Tài liệu Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu

  • Số trang: 211 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 82 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHCN NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤTT DÂU TẰM BỀN VỮNG PHỤC VỤ NỘI TIÊU VÀ XUẤT KHẨU MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.06.13/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Rau quả Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Đảm 8667 Hà Nội - 2011 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHCN NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤTT DÂU TẰM BỀN VỮNG PHỤC VỤ NỘI TIÊU VÀ XUẤT KHẨU MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.06.13/06-10 Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Thị Đảm TS.Nguyễn Quốc Hùng Ban chủ nhiệm chương trình KT. Chủ nhiệm P. Chủ nhiệm TS. Phạm Hữu Giục Bộ Khoa học và Công nghệ Văn phòng các Chương trình KT. Giám đốc P. Giám đốc TS. Nguyễn Thiện Thành Hà Nội - 2011 MỤC LỤC MỞ ĐẦU......................................................................................................1 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................ 1 2 MỤC TIÊU ........................................................................................... 3 2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 3 2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .....4 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 4 1.1.1 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật đê nâng cao năng suất, chất 1.1.2 1.1.3 lượng lá dâu........................................................................................... 4 Nghiên cứu chọn tạo giống tằm ............................................................ 8 Nghiên cứu về bệnh hại tằm ................................................................ 9 1.1.4 Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất ............................................................................................... 12 1.2 1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................... 13 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất chất lượng lá dâu......................................................................................... 13 1.2.2 1.2.3 2.1.4 Nghiên cứu chọn tạo giống tằm .......................................................... 14 Nghiên cứu về bệnh hại tằm ............................................................... 15 Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi tằm con tập trung.................................. 16 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............17 2.1 Nội dung nghiên cứu........................................................................... 17 2.1.1 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho vụ xuân, hè, thu ở vùng đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc, Lâm Đồng và xây dựng Quy trình kỹ thuật nuôi, nhân giống các cặp lai tằm đã xác định ............................................................................................... 17 2.1.2 Nghiên cứu một số bệnh hại tằm chủ yếu (bệnh gai, virus, vi khuẩn) và biện pháp phòng chống theo hướng an toàn nông sản....... 19 2.1.3 2.1.4 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất....... 19 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng lá dâu ................................................................................................... 19 2.1.5 Xây dựng mô hình trình diễn một số giải pháp KH&CN.................. 20 i 2.2 2.2.1 2.2.2 2.2.3 2.2.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 20 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho vụ xuân, hè, thu ở vùng đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc, Lâm Đồng và xây dựng Quy trình kỹ thuật nuôi, nhân giống các cặp lai tằm đã xác định ............................................................................................... 20 Nghiên cứu một số bệnh hại tằm chủ yếu (bệnh gai, vius, vi khuẩn) và biện pháp phòng chống theo hướng an toàn nông sản....... 28 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất ....... 35 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng lá dâu......................................................................................... 40 2.2.5 Xây dựng mô hình ứng dụng một số giải pháp KHCN ...................... 48 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................50 3.1 3.1.1 3.1.2 3.1.3 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho vụ xuân, hè, thu ở vùng đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc, Lâm Đồng và xây dựng Quy trình kỹ thuật nuôi, nhân giống các cặp lai tằm đã xác định ............................................................................................... 50 Điều tra tình hình sản xuất dâu tằm tơ ở một số vùng trọng điểm ..... 50 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho vụ xuân, hè, thu ở vùng đồng bằng sông Hồng, miền núi phía Bắc, miền Trung ............ 57 Nghiên cứu cơ cấu giống tằm thích hợp cho mùa khô và mùa 3.2 mưa ở Lâm Đồng .............................................................................. 103 Nghiên cứu một số bệnh hại tằm chủ yếu (bệnh gai, vius, vi khuẩn) và biện pháp phòng chống theo hướng an toàn nông sản..... 115 3.2.1 3.2.2. 3.3 3.3.1 3.3.2 3.4 Nghiên cứu bệnh tằm gai, bệnh Vi khuẩn và biện pháp phòng chống .. 115 Nghiên cứu bệnh virus hại tằm bằng phương pháp CNSH………..122 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất ... 132 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm con tập trung .................................... 132 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi tằm lớn dưới đất ...................................... 135 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng 3.4.1 3.4.2 lá dâu ................................................................................................. 142 Nghiên cứu kỹ thuật tăng năng suất lá dâu ở vụ xuân và thu ........... 142 Nghiên cứu một số sâu hại chủ yếu ở cây dâu (sâu róm, cuốn lá, sâu khoang) và biện pháp phòng trị theo hướng an toàn cho con tằm ....... 154 ii 3.5 3.5.1 3.5.2 4 4.1 4.2 Xây dựng mô hình trình diễn một số giải pháp KH&CN................. 170 Xây dựng 3 mô hình nuôi tằm con tập trung, tằm lớn dưới đất tại miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng và miền Trung (Quy mô 01 ha/mô hình) ............................................................................ 170 Xây dựng 4 mô hình ứng dụng một số giải pháp KH&CN (5 ha/mô hình) ....................................................................................... 172 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...........................................................179 Kết luận: ............................................................................................ 179 Kiến nghị:.......................................................................................... 180 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................181 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Diễn biến diện tích dâu ...............................................................................51 Bảng 2 Diện tích và lao động ...................................................................................52 Bảng 3 Kết quả sản xuất và thu nhập .....................................................................53 Bảng 4 Chỉ tiêu sinh học của các giống nguyên ..................................................58 Bảng 5 Năng suất, phẩm chất kén ...........................................................................60 Bảng 6 Kết quả xác định độ thuần của 10 giống tằm khi phân tích với 10 chỉ thị RAPD ............................................................................................62 Bảng 7 Hệ số tương đồng di truyền giữa các mẫu theo cách tính Jaccard và UPGMA ......................................................................................62 Bảng 8 Chỉ tiêu sinh học của các cặp lai nhị nguyên trong nước....................64 Bảng 9 Năng suất, chất lượng kén của các cặp lai nhị nguyên trong nước ......65 Bảng 10 Chất lượng tơ kén của các cặp lai nhị nguyên trong nước..................66 Bảng 11 Năng suất, chất lượng trứng giống của các cặp lai nhị nguyên trong nước .......................................................................................................66 Bảng 12 Các chỉ tiêu sinh học của các cặp lai nhị nguyên nhập nội ................67 Bảng 13 Năng suất, phẩm chất kén của các cặp lai nhị nguyên nhập nội .......68 Bảng 14 Một số chỉ tiêu sinh học và kinh tế của các giống lai tứ nguyên ......75 Bảng 15 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu công nghệ tơ kén của các cặp lai tứ nguyên .........................................................................................................75 Bảng 16 Năng suất kén của các cặp lai tứ nguyên ở 3 vùng sinh thái..............77 Bảng 17 So sánh sự chênh lệch tỷ lệ năng suất giữa hai giống tằm GQ9312 và GQ1235 ở các mùa vụ và vùng sinh thái khác nhau .....78 Bảng 18 Phẩm chất kén của hai giống tằm GQ9312 và GQ1235 ở các vùng sinh thái khác nhau .............................................................................79 Bảng 19 Năng suất kén của giống GQ9312 ............................................................80 Bảng 20 Năng suất kén của cặp lai GQ9312 nuôi tại Mộc Châu ......................81 Bảng 21 Phẩm chất kén của cặp lai GQ9312 nuôi tại Mộc Châu ....................81 Bảng 22 Kết quả thử nghiệm cặp lai GQ9312 tại Công ty Dâu tằm tơ Mộc Châu ........................................................................................................82 Bảng 23 Chi phí và giá thành sản xuất trứng giống tằm tứ nguyên GQ9312 tại Trại giống tằm Mộc Châu ....................................................83 Bảng 24 Tình hình nhiễm một số bệnh hại ở nhiệt độ khác nhau .....................84 iv Bảng 25 Ẩnh hưởng của nhiệt độ đến năng suất và phẩm chất kén giống ......85 Bảng 26 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản kén đến khả năng vũ hóa c ủa con ngài………………………………………………….85 Bảng 27 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản kén đến khả năng đẻ trứng .........86 Bảng 28 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoá tính của tằm ......................................87 Bảng 29 Kết quả xử lý a xít HCL cặp lai nhị nguyên bố mẹ GQ93, GQ12 và cặp lai tứ nguyên GQ9312 ở giai đoạn trứng trắng ............88 Bảng 30 Kết quả xử lý a xít HCL cặp lai nhị nguyên bố mẹ GQ93, GQ12 và cặp lai tứ nguyên GQ9312 ở giai đoạn trứng hồng ............89 Bảng 31 Kết quả xử lý a xít HCL cặp lai nhị nguyên bố mẹ GQ93, GQ12 và cặp lai tứ nguyên GQ9312 ở giai đoạn trứng đen ...............90 Bảng 32 Năng suất kén .................................................................................................91 Bảng 33 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu công nghệ tơ kén (Mẫu thu tại Quảng Nam) ...................................................................................................92 Bảng 34 Năng suất kén của các cặp lai ....................................................................93 Bảng 35 Phẩm chất kén của các cặp lai ..................................................................93 Bảng 36 Kết quả thử nghiệm cặp lai tại C.ty CP giống tằm Thái Bình ...........94 Bảng 37 Chi phí giá thành sản xuất trứng tại Công ty cổ phần giống tằm Thái Bình.........................................................................................................94 Bảng 38 Kết quả sản xuất thử nghiệm cặp lai tại Trại giống tằm Duy Trinh-Duy Xuyên-Quảng Nam..................................................................95 Bảng 39 Ảnh hưởng của nhiệt độ khi giao phối đến khả năng đẻ trứng..........96 Bảng 40 Ảnh hưởng của nhiệt độ thời kỳ đẻ trứng với khả năng đẻ trứng .....97 Bảng 41 Ảnh hưởng của nhiệt độ đẻ trứng tới tốc độ đẻ trứng ..........................97 Bảng 42 Ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng đẻ trứng ..................................98 Bảng 43 Kết quả xử lý trứng trắng ............................................................................99 Bảng 44 Kết quả xử lý a xít HCL giai đoạn trứng hồng ....................................100 Bảng 45 Kết quả xử lý a xít HCL giai đoạn trứng đen.......................................101 Bảng 46 Năng suất và chất lượng kén của các giống nguyên nuôi tại Lâm Đồng .....................................................................................................104 Bảng 47 Chỉ tiêu công nghệ tơ kén của các giống nguyên nuôi tại Lâm Đồng ...............................................................................................................105 Bảng 48 Năng suất, chất lượng kén của các cặp lai nhị nguyên .....................106 v Bảng 49 Năng suất và chất lượng kén của các cặp lai tứ nguyên ....................107 Bảng 50 Các chỉ tiêu công nghệ tơ kén của các cặp lai tứ nguyên ..................107 Bảng 51 Năng suất kén của các cặp lai tứ nguyên LTQ trong mùa mưa.......108 Bảng 52 Đánh giá chỉ tiêu công nghệ tơ kén của cặp lai nguyên LTQ trong phòng thí nghiệm..............................................................................108 Bảng 53 Đánh giá chất lượng tơ kén của cặp lai tứ nguyên LTQ mẫu lớn (tơ 20-22D) ............................................................................................109 Bảng 54 Kết quả thử nghiệm diện hẹp cặp lai tứ nguyên LTQ trong mùa khô....109 Bảng 55 Chỉ tiêu công nghệ tơ kén của cặp lai nguyên LTQ trong mùa khô .......110 Bảng 56 Sức sống của cặp lai tứ nguyên LTQ nuôi trong mùa khô ...............110 Bảng 57 Sức sống của cặp lai tứ nguyên LTQ nuôi trong mùa mưa ..............111 Bảng 58 Chất lượng kén của các cặp lai tại các vùng sinh thái .......................112 Bảng 59 Thời gian hãm lạnh trứng trắng trước khi xử lý a xít HCL ..............112 Bảng 60 Thời gian hãm lạnh trứng trắng sau khi xử lý a xít HCL ..................112 Bảng 61 Ảnh hưởng của hãm lạnh trứng hồng đến sức sống tằm nhộng đời sau ............................................................................................................113 Bảng 62 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản trung gian trước khi hãm lạnh trứng đen đến tỷ lệ trứng nở ............................................................113 Bảng 63 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản trong kho lạnh đến tỷ lệ trứng nở .........................................................................................................113 Bảng 64 Thời gian hãm lạnh trứng đen không qua xử lý a xít HCL ..............114 Bảng 65 Mối quan hệ giữa thời gian bảo quản trung gian và thời gian bảo quản trong kho lạnh ............................................................................114 Bảng 66 Mức độ nhiễm bệnh của các hệ giống ...................................................117 Bảng 67 Ảnh hưởng của thuốc đến năng suất kén ..............................................117 Bảng 68 Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng đẻ trứng và chỉ tiêu công nghệ tơ kén....................................................................................................118 Bảng 69 Kết quả khảo nghiệm tại một số địa phương .......................................118 Bảng 70 Hiệu quả kinh tế/ha dâu ............................................................................119 Bảng 71 Mức độ nhiễm bệnh của các hình thức tiếp súc với nguồn bệnh ..........120 Bảng 72 Hiệu lực của thuốc đến sức sống tằm, sức sống nhộng và năng suất kén ..........................................................................................................121 Bảng 73 Hiệu lực của thuốc đến chất lượng kén .................................................121 vi Bảng 74 Hiệu lực của thuốc đến chất lượng trứng đời sau ...............................121 Bảng 77 Biểu hiện bệnh tích tế bào qua các đời gây nhiễm BT-HT/08 ........124 Bảng 78 Kết quả nghiên cứư sự mẫn cảm của NPV với độ pH (n=50) .........126 Bảng 80 Bảng 81 Bảng 82 Bảng 83 Bảng 84 Bảng 85 Kết quả đánh giá mức độ tồn lưu bệnh ..................................................128 Kết quả sử dụng chế phẩm BIOREX 1 ở liều phòng .........................131 Kết quả sử dụng chế phẩm BIOREX 1 ở liều trị ................................132 Thời gian phát dục giai đoạn tằm............................................................133 Thời gian cho tằm ăn lá dâu .....................................................................133 Thời gian thay phân san tằm ....................................................................134 Bảng 86 Tiêu hao lá dâu/vòng trứng .......................................................................134 Bảng 87 Năng suất kén/vòng trứng .........................................................................134 Bảng 88 So sánh hiệu quả kinh tế...........................................................................135 Bảng 89 Thời gian phát dục giai đoạn tằm............................................................135 Bảng 90 Thời gian cho tằm ăn lá dâu .....................................................................136 Bảng 91 Thời gian thay phân san tằm ....................................................................136 Bảng 92 Năng suất kén và tiêu hao lá dâu/kg kén tươi ......................................137 Bảng 93 So sánh hiệu quả kinh tế...........................................................................138 Bảng 94 Hiệu quả kinh tế của kỹ thuật nuôi tằm 2 giai đoạn ...........................139 Bảng 95 Kết quả nhân rộng kỹ thuật nuôi tằm 2 giai đoạn ...............................141 Bảng 96 Thời gian nảy mầm ở vụ xuân .................................................................143 Bảng 97 Tỷ lệ nảy mầm vụ xuân và vụ thu ...........................................................144 Bảng 98 Khối lượng, số lá trên mét mầm, tổng chiều dài mầm ở vụ xuân.........144 Bảng 99 Thời gian thành thục lá dâu ở vụ xuân ..................................................144 Bảng 100 Bảng 101 Bảng 102 Bảng 103 Bảng 104 Năng suất lá của các công thức đốn dâu ở các vụ trong năm .......145 Thành phần sinh hóa lá dâu ở vụ xuân của các công thức đốn ....146 Năng suất kén và một số yếu tố cấu thành năng suất kén ở vụ xuân ....146 Mức độ nhiễm bệnh bạc thau và gỉ sắt ở vụ xuân ...........................146 Mức độ nhiễm bệnh virus ở cây dâu ..................................................147 Bảng 105 Bảng 106 Bảng 107 Bảng 108 Thu nhập từ kén tằm giữa các phương pháp đốn dâu .....................149 Hàm lượng dinh dưỡng của đất ruộng dâu trước khi thí nghiệm.......149 Tiêu chuẩn phân chia độ phì của đất cho cây dâu ...........................150 Chiều dài mầm, khối lượng lá/m mầm, tổng chiều dài mầm vụ thu...........................................................................................................150 vii Bảng 109 Năng suất lá dâu của các công thức thí nghiệm ..............................151 Bảng 110 Năng suất kén và tỷ lệ vỏ kén ở vụ thu...............................................151 Bảng 111 Thu nhập tiền kén tằm/1ha dâu của các công thức bón phân, tưới nước cho cây dâu ở vụ thu ............................................................153 Bảng 112 Thời gian phát dục của sâu non qua các đợt nuôi tại Viện Bảo vệ thực vật ..................................................................................................155 Bảng 113 Thời gian phát dục các giai đoạn sinh trưởng 3 loại sâu nuôi tại Viện Bảo vệ thực vật .........................................................................157 Bảng 114 Khả năng sinh sản của 3 loại sâu tại phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật .........................................................................................158 Bảng 115 Tỷ lệ nở của trứng 3 loại sâu hại dâu qua các đợt nuôi tại phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật .............................................158 Bảng 116 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc BVTV và tuyến trùng trong phòng thí nghiệm ..............................................................160 Bảng 117 Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc BVTV và tuyến trùng trong nhà lưới .................................................................................161 Bảng 118 Hiệu lực phòng trừ sâu của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài đồng ruộng......................................................................................163 Bảng 119 Ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến sức sống nhộng .................................................................................................165 Bảng 120 Ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến tỷ lệ vỏ kén ........165 Bảng 121 Ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến số trứng/ổ.....166 Bảng 122 Ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến tỷ lệ Bảng 123 Bảng 124 Bảng 125 Bảng 126 nở của trứng..............................................................................................166 Năng suất kén ............................................................................................167 Tỷ lệ vỏ kén ...............................................................................................168 Năng suất lá dâu .......................................................................................168 Kết quả triển khai mô hình ở vụ xuân.................................................170 Bảng 127 Bảng 128 Bảng 129 Bảng 130 Bảng 131 Kết quả triển khai mô hình vụ hè .........................................................170 Kết quả triển khai mô hình vụ thu .......................................................171 Công lao động/1 vòng trứng..................................................................172 Hiệu quả kinh tế .......................................................................................172 Nhiệt ẩm độ của các lứa nuôi ...............................................................173 viii Bảng 132 Kết quả triển khai mô hình ở vụ xuân.................................................173 Bảng 133 Kết quả triển khai mô hình ở vụ hè .....................................................174 Bảng 134 Kết quả triển khai mô hình ở vụ thu ....................................................174 Bảng 135 Bảng 136 Bảng 137 Bảng 138 Hiệu quả kinh tế mô hình .......................................................................175 Năng suất kén của các hộ nuôi tằm mô hình .....................................176 Hiệu quả kinh tế của mô hình ...............................................................177 Kết quả triển khai mô hình năm 2010 .................................................178 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1 Hình 2 Diện tích trồng dâu ở các vùng sinh thái ......................................... 51 Sản phẩm PCR-RAPD của 10 giống tằm với mồi OPE14 trên gel argarose 1,5% ........................................................................... 61 Hình 3 Biểu đồ hình cây của 10 giống tằm theo hệ số di truyền của Jaccard và kiểu phân nhóm UPGMA .............................................. 63 Hình 4 Sản phẩm PCR-RAPD của 40 mẫu nhộng F1 thuộc 04 cặp lai tằm nhị nguyên trong nước với mồi OPA02 trên gel agarose 1,5% ........... 70 Hình 5 Biểu đồ hình cây theo hệ số di truyền của Jaccard và kiểu phân Hình 6 nhóm UPGMA các cá thể F1 của 04 cặp lai tằm nhị nguyên trong nước........................................................................................ 71 Sản phẩm PCR-RAPD của 40 mẫu nhộng F1 thuộc 04 cặp nhị Hình 9 nguyên nhập ngoại với mồi RA40 và OPB12 trên gel agarose 1,5% .... 72 Biểu đồ hình cây theo hệ số di truyền của Jaccard và kiểu phân nhóm UPGMA của 4 cặp lai nhị nguyên nhập ngoại...................... 73 So sánh năng suất giữa các cặp lai trong mùa khô ở các vùng sinh thái khác nhau ........................................................................ 110 So sánh năng suất giữa các cặp lai trong mùa mưa ở các vùng Hình 10 Hình 11 Hình 12 Hình 13 sinh thái khác nhau ........................................................................ 111 So sánh tỷ lệ chết của phôi gà sau tiêm 48h, 72h, 96h .................. 127 So sánh khả năng tồn lưu bệnh ...................................................... 128 Kết quả điện di ADN tổng số của các chủng virus phân lập........ 129 Kết quả điện di sản phẩm PCR nhân đoạn gen đặc hiệu của Hình 7 Hình 8 NPV phân lập................................................................................ 130 Hình 14 Hình ảnh cắt đoạn gen đích từ vector tái tổ hợp bằng enzyme Alu I .. 130 Hình 15 So sánh hiệu quả giữa các công thức nuôi tằm con....................... 135 Hình 16 So sánh hiệu quả giữa các công thức nuôi tằm lớn ....................... 137 Hình 17 Diễn biến mật độ của sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu róm hại dâu tại Long Biên, Đông Anh - Hà Nội 2008-2010 ............................. 154 Hình 18 Sâu cuốn lá dâu qua đông .............................................................. 156 Hình 19 Tỷ lệ tằm chết khi ăn lá dâu được phun một số loại thuốc bảo vệ thực vật...................................................................................... 164 x MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tơ tằm là sợi tự nhiên do con tằm dâu (Bombyx mori) ăn lá dâu rồi nhả ra sợi tơ. Sợi tơ tằm và các sản phẩm được chế biến từ tơ có nhiều đặc điểm quí hiếm mà không có loại sợi hoá học nào so sánh được. Chính vì thế ngay từ xa xưa con người đã phong tặng cho tơ tằm là “Nữ hoàng của sắc đẹp”. Đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng được nâng cao thì xu hướng sử dụng các sản phẩm được sản xuất ra từ sợi tơ tự nhiên ngày càng nhiều. Theo báo cáo của tổ chức lương thực thế giới (FAO) và Uỷ ban kinh tế xã hội châu Á Thái bình dương (ESCAP) thì trong vòng hơn 50 năm qua sản lượng tơ tằm thế giới đã tăng khoảng 36% so với năm 1950. Hàng năm các nước sản xuất tằm tơ tằm đã cung ứng cho thế giới khoảng 80.000 tấn tơ các loại chiếm 5% tổng nhu cầu tơ sợi tự nhiên và hoá học được tiêu dùng. Trong đó Trung Quốc là nước sản xuất tơ tằm hàng đầu, đạt trên 50 ngàn tấn/năm chiếm 64% tổng sản lượng tơ thế giới, tiếp đến là Ấn Độ 12.000 tấn, Nhật Bản 5.000 tấn, các nước SNG 4.000 tấn Brazin 2.200 tấn, Việt Nam 2.100 tấn (3%) các nước khác còn lại khoảng 4.700 tấn. Trồng dâu nuôi tằm ở Việt Nam là một nghề sản xuất có từ lâu đời, nhưng sự phát triển của nó luôn biến động qua từng thời kỳ. Hiện nay theo báo cáo của Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam, diện tích dâu của cả nước chỉ còn trên 2 vạn ha, hàng năm sản xuất được 21.000 tấn kén, ươm được 2.100 tấn tơ các loại. Số lượng trứng giống tằm cần cung ứng cho sản xuất từ 2 triệu đến 2,2 triệu vòng mỗi năm. Trong số trứng giống tằm cần cung ứng nói trên có khoảng 60% là trứng tằm kén vàng sản xuất trong nước, còn lại khoảng 40% trứng tằm kén trắng chất lượng tơ kén cao vừa sản xuất trong nước vừa nhập ngoại từ Trung Quốc. Tuy nhiên việc nhập ngoại chủ yếu là tiểu ngạch, hàng không rõ nguồn gốc do vậy chất lượng không đảm bảo, 1 bệnh tật phát sinh nhiều, giá cả cao, kế hoạch sản xuất bị lệ thuộc như đã từng xảy ra trong các năm 2002, 2003 và vụ thu 2005. Từ đầu năm 2003 đến nay, thị trường tơ lụa quốc tế đang được phục hồi, góp phần thúc đẩy sản xuất dâu tằm trong nước phát triển. Nhiều địa phương đã khẳng định lại vị trí cây dâu tằm sau một số năm suy giảm. Nhiều tiến bộ kỹ thuật về giống dâu, giống tằm, công nghệ, thiết bị ươm tơ, dệt lụa và nhuộm được tiếp nhận và áp dụng thành công, tạo thuận lợi tiếp cận với thị trường tơ lụa thế giới. Giá trị xuất khẩu toàn ngành ước đạt 160 triệu USD, đặc biệt thị trường tơ, lụa trong nước đang tăng (khoảng 1,2 – 1,5 triệu mét/năm). Hoạt động kinh doanh tổng hợp được mở rộng với doanh thu hàng trăm tỷ đồng. Ngành sản xuất dâu tằm tơ ở Việt Nam có nhiều điều kiện để phát triển như nguồn lao động, quỹ đất, điều kiện khí hậu..v..v. Nhưng sự phát triển của ngành chưa tương xứng với tiềm năng của nó. Nguyên nhân chủ yếu là do hiệu quả kinh tế của sản xuất chưa cao. Kết quả điều tra của chúng tôi cho thấy hiện nay bình quân một hecta dâu ở các vùng sản xuất trong cả nước mới chỉ đạt khoảng 50-60 triệu đồng tương đương 3000 USD. Trong khi đó ở tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc) có cùng một điều kiện khí hậu như Việt Nam thì bình quân một hecta dâu đạt 4000 USD. Thực tế này chứng tỏ tiềm năng kinh tế trong sản xuất dâu tằm của Việt Nam còn rất lớn. Vì vậy để ổn định và phát triển bền vững ngành sản xuất dâu tằm tơ ở Việt Nam cần phải nghiên cứu và ứng dụng đồng bộ vào trong sản xuất các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến góp phần thiết thực vào việc nâng cao năng suất, phẩm chất tơ kén, tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích dâu. Xuất phát từ thực tế trên Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp Khoa học Công nghệ nhằm phát triển sản xuất dâu tằm bền vững phục vụ nội tiêu và xuất khẩu”. 2 2. MỤC TIÊU 2.1. Mục tiêu tổng quát Xác định được một số giải pháp khoa học công nghệ về giống và kỹ thuật nhằm tăng sản lượng tơ tằm và nâng cao giá trị xuất khẩu, góp phần phát triển bền vững ngành sản xuất dâu tằm. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Chọn lọc được 2-3 cặp lai và quy trình công nghệ nuôi, nhân giống thích hợp cho các mùa vụ ở các vùng khí hậu, đất đai điển hình: + 01 cặp lai năng suất, chất lượng cao nuôi vào vụ xuân, vụ thu ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung (năng suất kén >12kg/vòng, chiều dài tơ đơn 800900m, kén đạt tiêu chuẩn ươm tơ cấp A trở lên). + 01 cặp lai năng suất, chất lượng cao nuôi tại Lâm Đồng (năng suất kén >12kg/vòng, chiều dài tơ đơn>1000m, kén đạt tiêu chuẩn ươm tơ cấp >2A) + 01 cặp lai chống chịu tốt nuôi ở vụ hè cho vùng đồng bằng sông Hồng và miền Trung (năng suất kén>12kg/vòng, chiều dài tơ đơn 700-800m kén đạt tiêu chuẩn ươm tơ cấp A) - Xây dựng Quy trình kỹ thuật nuôi, nhân giống các cặp lai tằm đã xác định. - Xây dựng Quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh hại tằm (bệnh tằm gai, bệnh virus, bệnh vi khuẩn) và sâu hại chủ yếu ở cây dâu (sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu róm) theo hướng an toàn nông sản; - Xây dựng Quy trình kỹ thuật nuôi tằm con nuôi tập trung, tằm lớn nuôi dưới đất; - Xây dựng Quy trình kỹ thuật đốn rải vụ trong năm và bón phân tưới nước cho cây dâu ở vụ thu; - Xây dựng 3 mô hình nuôi tằm con tập trung, nuôi tằm lớn dưới đất (Quy mô 1ha/mô hình) đạt ≥ 1500kg kén/ha dâu; - Xây dựng 4 mô hình (quy mô 5ha dâu/mô hình) ứng dụng một số giải pháp KHCN nhằm nuôi tằm đạt năng suất chất lượng cao (năng suất ≥ 1500kg kén/ha, chiều dài tơ đơn đạt 800-1000m); - Đào tạo 1-2 thạc sỹ, đăng tải 5 bài báo. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1.1.1. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật đê nâng cao năng suất, chất lượng lá dâu 1.1.1.1. Nghiên cứu về kỹ thuật đốn rải vụ và bón phân tưới nước cho cây dâu Cây dâu có đặc tính tái sinh, nên đốn dâu là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhất để tăng năng suất và chất lượng lá,duy trì hình dạng tán cây, hạn chế sâu bệnh gây hại. Đốn dâu còn là biện pháp kỹ thuật để điều khiển thời vụ cho lá dâu phù hợp với thời vụ nuôi tằm. Tuỳ theo điều kiện khí hậu và thời vụ nuôi tằm của từng nước mà người ta áp dụng lựa chọn các hình thức đốn dâu khác nhau. Ở các nước có khí hậu ôn đới như Nhật Bản, Liên Bang Nga thì một năm chỉ nuôi 3-4 lứa tằm, bắt đầu từ trung tuần tháng 5 và kết thức vào tháng 10 [6]. Vì thế ở các vùng sản xuất của nước này cũng chỉ có 2 thời vụ đốn, cắt lá ở tháng 6 và tháng 8. Ấn Độ ở vùng khí hậu Á nhiệt đới, cây dâu sinh trưởng quanh năm, thì thời vụ đốn dâu hàng năm phụ thuộc vào lượng mưa và phương pháp thu hoạch lá. Ở các vùng không tưới nước thì cây dâu chỉ đốn 1 lần trong 1 năm vào tháng 7-8. Đốn cách mặt đất 10-15 cm [7]. Một số vùng còn áp dụng kiểu đốn trung. Đốn cách mặt đất 45 -60cm vào tháng 10 - 2. Còn ở các vùng có điều kiện thâm canh như bón phân tưới nước thì ruộng dâu trồng với mật độ dầy và áp dụng phương pháp cắt cành. Trong một năm tiến hành cắt 4-5 lứa dâu, như vậy có nghĩa là một năm đốn 4-5 lần. Các vùng trồng dâu nuôi tằm ở Quảng Đông và Quảng tây (Trung Quốc) có khí hậu gần giống với ở vùng đồng bằng sông Hồng nước ta, để có nhiều lá dâu cho nuôi tằm vụ xuân, người ta đã áp dụng phương pháp để dâu lưu vụ đông và đốn vào vụ hè. Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng Đông cho thấy: ruộng dâu để lưu đông có phớt ngọn ở vụ cuối thu thì cho năng suất lá vụ xuân cao hơn 10% so với ruộng dâu không phớt ngọn. 4 Mặt khác do phớt ngọn đã diệt được các trứng của rầy truyền bệnh virus đẻ ở ngọn cây dâu.Theo kết quả nghiên cứu cho thấy độ dài cành cắt bỏ đi tuỳ theo đặc tính của giống dâu và độ dài của cành trên cây. Với giống dâu Hồ nếu có chiều dài cành từ 1,5m trở lên thì đốn phớt 1/4 cành, cành dài 1,3m thì phớt bỏ 1/5 cành. Nếu cành chỉ dài 1 m thì phớt bỏ phần xanh chưa hoá gỗ. Đối với giống dâu trồng bằng hạt có nhiều hoa, quả thì có thể phớt bỏ đi từ 1/2 - 1/3 độ dài cành. Bón phân cho cây trồng là một khâu quan trọng trong hệ thống kỹ thuật trồng trọt. Theo nhiều tư liệu thế giới thì chi phí phân bón cho cây trồng chiếm trên 30% chi phí trồng trọt, nhưng với nông dân Việt Nam nếu không tính công lao động thì chi phí phân bón chiếm trên 50%. Dâu là loại cây trồng lâu năm, mục đích trồng dâu là để lấy lá nuôi tằm, mỗi năm cây dâu phải đốn và hái lá nhiều lần. Vì thế cây dâu yêu cầu lượng chất dinh dưỡng rất lớn ở trong đất. Nếu không cung cấp dinh dưỡng kịp thời thì làm cho dinh dưỡng trong đất thiếu, độ phì của đất giảm sẽ gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây, từ đó năng suất lá dâu giảm xuống. Phân bón cho cây dâu không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lá mà còn liên quan đến năng suất, chất lượng kén và năng suất chất lượng trứng tằm. Do vị trí, tác dụng của phân bón như vậy, cho nên nghiên cứu phân bón đối với cây dâu đã trở thành đề tài được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu vai trò, tác dụng của các nguyên tố N, P, K đến năng suất, chất lượng lá dâu, các nhà khoa học đều khuyến cáo cần phải bón phối hợp N, P, K cho cây dâu. Nhưng tuỳ theo điều kiện độ phì của đất và điều kiện khí hậu ở từng nước mà tỷ lệ N, P, K trong phân hỗn hợp có khác nhau. Nhật Bản thì sản xuất loại phân dùng cho ruộng dâu tằm lớn có tỷ lệ N, P, K =10:4:5 hoặc 12:4:5. Ruộng dâu cho tằm con là 6:4:5. Còn Trung Quốc quy định ruộng dâu dùng cho nuôi tằm kén ươm dùng loại phân 10:4:5, ruộng dâu dùng cho nuôi tằm kén giống = 5:3:4. Ở Thái Lan người ta cho rằng ruộng dâu được đầu tư lượng phân bón 240N + 138P + 51K thì cho năng suất và chất lượng lá cao nhất. Nhưng hiệu quả của phân bón cho cây dâu cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào một số điều kiện ngoại cảnh, trong đó yếu tố nhiệt độ và nước trong đất có tác dụng rõ nhất. Ở Bang Kanataka Ấn Độ thì số lần bón và liều lượng 5 phân bón cho cây dâu phụ thuộc vào điều kiện tưới nước. Ở những vùng có tưới nước thì bón (250N-100P-100K) và chia ra 5 lần bón trong năm theo 5 lứa thu hoạch dâu như sau: Lần 1 bón 50kg N-50kgP -50kgK; Lần 2 bón 50kg N, lần 3 bón 50kg N -50kgP -50kgK, lần 4 bón 50kg N, lần 5 bón 50kg N. Ở các vùng không có điều kiện tưới nước thì bón 100kgN -50kgP50kgK chia ra 2 lần bón: Lần 1 bón 50kgN-50kgP-50kg K, bón lót cùng với phân hữu cơ (tháng 7-8), lần 2 bón 50kgN, bón sau khi thu hoạch lá lứa 1 (tháng 9-10). Chính vì vậy ở những thời vụ khô hạn, tưới nước là biện pháp tích cực không chỉ xúc tiến sự sinh trưởng của cây dâu mà còn nâng cao hiệu quả của phân bón. Thời kỳ tưới nước cho cây dâu theo Gu Gua Da cần phải dựa vào ẩm độ của đất và tình hình sinh trưởng của cây dâu. Hàm lượng nước trong đất đạt 70 -80% là rất thích hợp cho sự sinh trưởng của cây, khi hàm lượng nước giảm đến dưới 50% thì cần kịp thời tưới nước. Còn trạng thái sinh trưởng của cây dâu biểu hiện khi các mầm sinh trưởng chậm, yếu thậm chí bị tắt búp thì chứng tỏ trong đất thiếu nước. Còn theo Soo-Ho Lim và cộng sự trong thời gian sinh trưởng của cây dâu nếu lượng mưa trung bình ngày nhỏ hơn 4-5mm thì phải tưới nước bổ xung 200 -250m3/ha và 4-5 ngày phải tưới 1 lần. Tưới nước cho cây dâu tuỳ theo điều kiện ở từng địa phương mà có thể áp dụng phương pháp tưới phun, rãnh, khóm.v.v...Theo Lu-Fu-An thì tưới phun có ưu điểm là tiết kiệm nước, giữ được phân không bị rửa trôi, hạn chế đất bị tái nhiễm phèn, điều tiết được nhiệt, ẩm độ ở ruộng dâu, rửa sạch bụi bẩn ở mặt lá v.v..Theo kết quả điều tra của Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc thì tưới phun so với tưới rãnh giảm được 30 -50% chi phí. Tuy nhiên đầu tư thiết bị cho tưới phun tốn kém nhiều. Ở Ấn Độ thường tưới nước cho cây dâu từ tháng 11-4, tuỳ theo từng loại đất mà định kỳ 10-15 ngày tưới một lần. Đánh giá về hiệu quả của biện pháp tưới nước, kết quả nghiên cứu của Viện dâu tằm MySore Ấn Độ cho thấy: Ruộng dâu có tưới nước năng suất lá bình quân trong 5 năm tăng 1,6 lần so với điều kiện không tưới. Tác giả khẳng định nếu tưới nước kết hợp với bón phân vô cơ thì năng suất lá dâu sẽ tăng lên gấp 3-4 lần. Chất lượng lá ở ruộng dâu có tưới cũng được nâng cao, biểu hiện như 6 hàm lượng nước, protein và các chất dinh dưỡng cần thiết khác cũng cao hơn so với lá dâu không tưới nước. 1.1.1.2. Nghiên cứu một số sâu hại chủ yếu ở cây dâu Như bất kỳ loại cây trồng nông nghiệp khác, cây dâu bị rất nhiều loài sâu gây hoại, cho dù công việc hái lá và đốn dâu làm hạn chế sự sinh trưởng phát dục của sâu hại dâu, có nhiều loài côn trùng có khả năng hoàn thành vòng đời của mình trong một chu kỳ thu hoạch lá. Đối với cây dâu, sâu thường gây hại rất nhanh và thiệt hại lớn. Các loại côn trùng cánh vảy, bọ trĩ, rệp là những côn trùng chủ yếu gây hại cho dâu. Chúng có thể gây hại quanh năm hoặc theo mùa vụ. Tập tính gây hại của chúng rất đa dạng: ăn lá, ăn ngọn non, một số chích hút nhựa, đục thân, cành, một số loài còn là môi giới truyền bệnh virus và Phytoplasma. Theo Zheng Ting et all (1988) thành phần côn trùng hại dâu tại Trung Quốc có tới 200 loài, trong đó có 50 loài thuộc các nhóm hại búp, ăn lá, đục thân, đục cành, thường xuyên đe doạ ngành sản xuất dâu, đặc biệt là các loài Diaphania pyloalis, paradoxecia pieli, Pseudaulacapsis pentagola; Drosicha contra-hens,.... Các nước trồng dâu nuôi tằm thuộc châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Malaysia và Bangladesh..., đã ghi nhận 27 loài sâu hại dâu phổ biến thuộc các bộ Lepidoptera (14 loài), Hemiptera (7 loài), Coleoptera (4 loài), Orthoptera (2 loài), Thysanoptera (1 loài), bộ Isoptera (1 loài) và 1 loài nhện. Trong đó có một số loài gây hại nặng và xuất hiện ở tất cả các vùng trồng dâu của các nước là Diaphania pyloalis, Phthomnandria atrilineata, Saissetia spp. Các loài côn trùng, nhện hại dâu chính phải kể đến: - Nhóm sâu hại lá: Một số loài sâu róm ăn lá (Diacrisia obliqua Wlk., Eupterote molliferaWlk., Euproctis Fraterna), sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker.), bọ cánh cứng ăn lá (Myllocerus spp.)… Biện pháp phòng trừ nhóm sâu ăn lá là vệ sinh đồng ruộng, lợi dụng các loài ký sinh thiên địch và sử dụng thuốc hóa học như Dimethyle Dichloro, Viny Phosphat, BHC hoặc Parathion…khi mật độ cao. 7 - Nhóm chích hút: Rầy xanh (Emposca flavescens Fb.), nhóm bọ xít (Eusarcocoris ventralis Wlk., Nezara Virudula L.), nhóm rệp (Pseudaulacapsis pentagona Targioni &Tozzetri, Saissettia nigra, Aonidella aurantii…), nhóm bọ trĩ (Pseudodendroptrips mori, Taeniothripsclaratris, Taeniothripshlyciens, Haplothripscoloratus, Taeniothripsmelanicoris) và nhóm nhện hại (Tetranychus equitorius, Tetranychus telarius) - Nhóm đục thân, đục ngọn: Ruồi đục ngọn dâu (Diplosismiri sp.), sâu đục cành, thân (Apriona japonica, Xylotre chinensis, Sinoxylon pubens) Biện pháp phòng trừ chính đối với nhóm này gồm vệ sinh đồng ruộng dọn sạch tàn dư thực vật nhằm loại trừ nơi cư trú của trưởng thành, góp phần giảm số lượng nhộng, thu bắt trưởng thành bằng các loại bẫy bả, tiến hành phun thuốc hóa học sớm khi sâu non chưa đục vào thân, cành hay ngọn dâu. 1.1.2. Nghiên cứu chọn tạo giống tằm Một trong số nhân tố kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng đến năng suất chất lượng tơ kén và hiệu quả kinh tế là giống tằm. Vì thế hầu như các nước có nghề sản xuất dâu tằm đều quan tâm và tập trung nghiên cứu để chọn tạo ra giống tằm vừa cho năng suất phẩm chất tơ kén cao, vừa thích ứng được với điều kiện khí hậu của địa phương. Từ những năm 1973 trở về trước, Nhật Bản là nước có sản và chất lượng tơ tằm đứng đầu thế giới. Do kết quả của công tác cải lương giống tằm mà tỷ lệ vỏ kén từ 10% đã nâng lên 25%. Độ dài sợi tơ của một con kén từ 500m tăng lên 1500m. Trung Quốc là cái nôi của ngành trồng dâu nuôi tằm của thế giới, công tác nghiên cứu chọn lọc bồi dục giống tằm được tiến hành ở các Viện nghiên cứu dâu tằm thuộc các tỉnh. Thông thường ở Trung Quốc cứ 5 -6 năm sẽ thay đổi giống tằm mới. Để nâng cao chất lượng tơ và tính thích ứng của giống tằm các nhà khoa học chọn tạo giống tằm ở Trung Quốc đã phối kết hợp giữa giống tằm Nhật Bản lai với giống tằm Trung Quốc. Hiện nay ở Quảng Đông và Quảng Tây đang sử dụng rộng rãi cặp lai tứ nguyên là 7532 x 932. Trong đó giống tằm 7532 có nguồn gốc từ Nhật Bản, còn giống tằm 932 có nguồn gốc từ Trung Quốc. Giống tằm này có ưu điểm là vỏ kén dày, con nhộng nhỏ nên hệ 8
- Xem thêm -