Tài liệu Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật rải vụ trên giống nhãn hương chi

  • Số trang: 135 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ***** BïI M¹NH TH¾NG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT RẢI VỤ TRÊN GIỐNG NHÃN HƯƠNG CHI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Hương Hµ néi, 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Bùi Mạnh Thắng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... i LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phạm Thị Hương ñã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cặn kẽ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Nông học, Khoa sau ñại học, ñặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Rau-Hoa-Quả, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã trực tiếp ñóng góp nhiều ý kiến quí báu về chuyên môn cho tác giả hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Lãnh ñạo Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñã tạo ñiều kiện về thời gian cho tôi thực hiện triển khai luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn Sinh viên thực tập lớp Cây trồng khóa 51 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã phối kết hợp giúp tôi thực hiện các nghiên cứu thí nghiệm ñồng ruộng. Qua ñây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn này. Tác giả Bùi Mạnh Thắng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ii MỤC LỤC 1. MỞ ðẦU .................................................................................................................. 1 1.1. ðẶT VẤN ðỀ .....................................................................................1 1.2. Mục ñích và yêu cầu:............................................................................2 1.2.1. Mục ñích:.......................................................................................2 1.2.2. Yêu cầu..........................................................................................2 1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài:.................................3 1.3.1. Ý nghĩa khoa học: ..........................................................................3 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 4 2.1 Cơ sở của ðề tài: ...................................................................................4 2. 2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ..........................................5 2. 2. 1. Nguồn gốc và phân bố cây nhãn...................................................5 2.2.2. Nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây nhãn ...............................6 2.2.3. Nghiên cứu về ñặc tính nông học của cây nhãn..............................8 2.2.4. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật chăm sóc .......................... 10 2.2.5. Nghiên cứu về sâu bệnh hại nhãn................................................. 16 2.2.6. Những nghiên cứu về tác ñộng của chất ñiều hoà sinh trưởng, chế phẩm qua lá nhằm tăng năng suất nhãn ở Việt Nam và trên thế giới. .... 18 3. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................................................... 28 3.1. ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ........................ 28 3.1.1. ðối tượng, vật liệu nghiên cứu:.................................................... 28 3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu ..................................................................... 28 3.1.3 Thời gian nghiên cứu .................................................................... 28 3. 2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 28 3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 29 3.3.1. Phương pháp ñiều tra ................................................................... 29 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iii 3.3.2 Thu thập số liệu............................................................................. 29 3.3.3. Nghiên cứu thí nghiệm ñồng ruộng .............................................. 29 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu: ............................. 32 3.4.1 ðiều tra ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, kỹ thuật canh tác tác ñộng ñến sản xuất nhãn rải vụ tại huyện Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên. ...................................................................................... 32 3.4.2. Chỉ tiêu về sinh trưởng của cây: ................................................... 32 3.4.3. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng của lộc...................... 33 3.4.4. Các chỉ tiêu về hoa:...................................................................... 33 3.4.6. Tình hình nhiễm bệnh và sâu hại.................................................. 35 3.4.7. Tính hiệu quả kinh tế của công thức thí nghiệm ........................... 36 3.4.8. Phương pháp theo dõi: ................................................................. 36 3.5. Xử lý số liệu....................................................................................... 36 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................ 37 4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên. ...................... 37 4.1.1. Vị trí ñịa lý................................................................................... 37 4.1.2. ðiều kiện tự nhiên........................................................................ 37 4.1.3 ðiều kiện ñất ñai. .......................................................................... 40 4.1.4. ðiều kiện kinh tế, xã hội. ............................................................. 43 4.1.3. Tình hình sản xuất và hiệu quả của sản xuất nhãn rải vụ .............. 44 4.2. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến quá trình sinh trưởng phát triển của nhãn Hương Chi trước khi xử lý: ....................................................................... 50 4.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa ñến các ñợt lộc........................... 50 4.2.3. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến kích thước và diện tích lá kép lông chim .............................................................................................................. 59 4.2.4. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến tình hình sâu bệnh hại lộc trên nhãn Hương Chi. ............................................................................................ 60 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iv 4.2.5. Tỷ lệ (C/N) tại thời ñiểm xử lý KClO3 ở các công thức thí nghiệm xử lý ra hoa ở nhãn Hương Chi.............................................................. 61 4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng sinh trưởng phát triển của cây nhãn Hương Chi trước khi xử lý rải vụ. .. 64 4.3.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến sự sinh trưởng và phát triển của lộc thu ..................................................................................... 65 4.4. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến khả năng ra hoa trên nhãn Hương Chi trên nền cắt tỉa ........................................................................ 68 4.4.2. Thí nghiệm 2: Tiến hành tại vườn khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội .............................................................................. 74 4.5.1 Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 ñến các chỉ tiêu về hoa của nhãn Hương Chi .................................................................................... 82 4.5.3 Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 ñến các yếu tố cấu thành năng suất nhãn Hương Chi..................................................................... 85 4.5.4.Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 ñến các chỉ tiêu về quả và phẩm chất quả........................................................................................ 86 4.5.5. Hiệu quả kinh tế của liều lượng xử lý KClO3 ở nhãn Hương Chi 87 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ................................................................................ 88 5.1.Kết luận............................................................................................... 88 5.2.ðề nghị................................................................................................ 89 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Lượng phân bón hoá học cho vườn nhãn kinh doanh ...................... 11 Bảng 2.1 Lượng phân bón cho nhãn ở các mức ñộ tuổi khác nhau .................. 12 Bảng 2.2. Lượng phân bón cho cây theo tuổi (kg/cây) ...................................... 13 Bảng 4.1. ðặc ñiểm thời tiết khí hậu 2007-2009 tỉnh Hưng Yên...................... 38 Bảng 4.2 ðặc ñiểm thời tiết khí hậu năm 2010 tỉnh Hưng Yên ........................ 39 Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu chính của ñất tại các ñiểm lấy mẫu ........................... 42 Bảng 4.4. Cơ cấu giống nhãn rải vụ trong vườn nông hộ .................................. 44 Bảng 4.5. Lượng phân bón cho 1 cây nhãn làm trái vụ....................................... 45 Bảng 4. 6. Tình hình sâu hại nhãn trái vụ .............................................................. 47 Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của sản xuất nhãn trái vụ ở một số hộ .................. 49 Bảng 4. 8. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thời gian ra lộc thu; ................................ 51 Bảng 4.9. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến chỉ tiêu sinh trưởng của ñợt lộc thu sớm........... 53 Bảng 4.10. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính của lộc, chiều dài lộc, số lá/lộc của ñợt lộc thu muộn ................................. 56 Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến kích thước và diện tích lá kép lông chim ...... 59 Bảng 4.12. Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến tình hình sâu bệnh hại trên lộc của giống nhãn Hương Chi ............................................................................... 60 Bảng 4.13. Tỷ lệ (C/N) tại thời ñiểm xử lý KClO3 ở các công thức thí nghiệm ........ 62 Bảng 4.14. Ảnh hưởng của màu sắc lá và chỉ số Spart ñến khả năng ra.......... 63 hoa trái vụ của giống nhãn Hương Chi................................................................... 63 Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian phát sinh và kết thúc lộc thu trên giống nhãn Hương Chi ................................................................ 64 Bảng 4.16. Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến sự sinh trưởng và phát triển của lộc thu. .......................................................................................... 65 Bảng 4.17. Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến tình hình sâu bệnh hại nhãn. .............................................................................................................. 67 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vi Bảng 4.18. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến khả năng ra hoa và thời gian ra hoa. ................................................................................................... 68 Bảng 4.19. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến các chỉ tiêu về hoa ....... 69 Bảng 4.20. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ñến tỉ lệ ñậu quả và khả năng giữ quả.................................................................................................................. 70 Bảng 4.21. ðộng thái tăng trưởng quả từ sau khi tắt hoa của nhãn Hương Chi ........................................................................................................................ 71 Bảng 4.22. Ảnh của thời vụ xử lý KClO3 ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất nhãn Hương Chi................................................................... 72 Bảng 4.23. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến ñộ lớn và thành phần cơ giới của quả .................................................................................................. 73 Bảng 4.24. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 tới chất lượng quả ................ 73 Bảng 4.25. Hiệu quả kinh tế của xử lý KClO3 tại thôn Nễ Châu, xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên ....................................................................... 74 Bảng 4.26. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến khả năng ra hoa ............ 75 Bảng 4. 27. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến các chỉ tiêu về hoa ...... 76 Bảng 4.28 . Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 ñến tỉ lệ ñậu qủa.................. 77 và khả năng giữ quả ................................................................................................... 77 Bảng 4.29. ðộng thái tăng trưởng quả của nhãn Hương Chi ............................. 78 Bảng 4.30 . Ảnh của thời vụ xử lý KClO3 ñến các yếu tố cấu thành năng suất nhãn Hương Chi .......................................................................................... 79 Bảng 4.31. Ảnh hưởng của xử lý KClO3 ñến ñộ lớn và thành phần cơ giới quả nhãn ............................................................................................................... 80 Bảng 4.32. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý KClO3 tới chất lượng quả............... 80 Bảng 4.33. Hiệu quả kinh tế của thời vụ xử lý KClO3 ........................................ 81 Bảng 4.34. Ảnh hưởng của liều lượng KClO3 ñến khả năng ra hoa và thời gian ra hoa .................................................................................................... 82 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vii Bảng 4.36. Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 ñến tỷ lệ ñậu quả và khả năng giữ quả ................................................................................................. 84 Bảng 4.37. Ảnh hưởng của liều lượng KClO3 ñến các yếu tố cấu thành năng suất ................................................................................................................. 85 Bảng 4.38. Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 ñến ñộ lớn và thành phần cơ giới quả .................................................................................................... 86 Bảng 4.39. Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 tới chất lượng quả ......... 86 Bảng 4.40. Hạch toán kinh tế của liều lượng xử lý KClO3 ............................... 87 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT TÊN VIẾT TẮT TÊN CHI TIẾT 1 BVTV Bảo vệ thực vật 2 αNAA α Naphtyl axetic axit 3 IAA Axit β - Indol axetic 4 GA3 Gibberellin A3 5 RCBD Khối ngẫu nhiên hoàn toàn 6 IPA isopentenyladenosine 7 CT Công thức 8 ð/C ðối chứng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ix 1. MỞ ðẦU 1.1. ðẶT VẤN ðỀ Cây nhãn (Dimocapus longan Lour.) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceae) là cây ăn quả ñặc sản của vùng ðông Á do dặc tính ña dụng của quả nhãn, vừa là quả có giá trị dinh dưỡng cao vừa là vị thuốc ñược sử dụng trong các bài thuốc ñông y cổ truyền. Những năm gần ñây thị hiếu của người tiêu dùng phương Tây ñã bắt ñầu thay ñổi, nên nhãn ñã ñược di thực sang một số nước trên thế giới như Malaixia, Philipin, Australia Mỹ, Braxin, Ấn ðộ,...nhưng ñến nay diện tích và sản lượng vẫn không ñáng kể. Cây nhãn trồng chủ yếu ở các nước ðông Á như Trung Quốc, Thái Lan, ðài Loan và Việt Nam. Cùi nhãn chứa nhiều các chất dinh dưỡng như Protein, chất béo, một số chất khoáng như phospho, kali và vitamin C cao hơn nhiều so với các loại quả khác (36mg; 170mg; 42mg/100g cùi (Wills và cộng sự, 1986, Wenkam, 1990) [56] Ngoài việc sử dụng nhãn cho ăn tươi, ñóng hộp, sấy khô làm long, nhãn còn là vị thuốc quí. Dùng long nhãn, lá nhãn, hạt nhãn riêng lẻ hoặc kết hợp với một vài vị thuốc khác có thể phòng và chữa rất nhiều bệnh như: kém ăn, mất ngủ, mệt mỏi, giảm tiểu cầu máu, sa dạ dày, sốt rét, bỏng ... [20]. Ở Việt Nam, nhãn là cây ăn quả ñặc sản quý, ñặc biệt nổi tiếng là nhãn lồng (Phố Hiến) Hưng Yên. Do giá trị và hiệu quả kinh tế cao (giá trị 1 ha nhãn gấp 4 - 6 lần ha lúa theo ñánh giá của các hộ nông dân trồng nhãn tại Hưng Yên) cùng với các ñặc ñiểm như tán lá rộng, xanh quanh năm, khả năng thích ứng rộng với ñiều kiện môi trường, cây nhãn ñã ñược phát triển trồng ở hầu hết các tỉnh trong cả nước. Nhãn ñã trở thành một trong những cây ăn quả chiếm giữ vị trí quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp hiện nay, góp phần tích cực làm phong phú và ña dạng hoá sản phẩm hàng hoá, tác ñộng tích cực tới việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ñặc biệt các tỉnh miền núi trung du phía Bắc. Tuy nhiên trong sản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1 xuất hiện nay cơ cấu giống sớm, muộn rất ít, chủ yếu là giống chính vụ, do vậy thời gian thu hoạch rất ngắn gây nhiều bất cập trong khâu thu hoạch cũng như tiêu thụ sản phẩm. Phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hoá ñòi hỏi sản phẩm ngoài chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp ña dạng và có mặt thường xuyên trên thị trường. Do ñó trong những năm gần ñây sản xuất nhãn ñang ñược chú trọng ngoài việc mở rộng diện tích tăng cường ñầu tư cũng như nâng cao chất lượng quả và thị trường tiêu thụ. Từ thực tế ñó ñể góp phần vào việc rải vụ và nhằm giải quyết khó khăn cho việc tiêu thụ quả nhãn cho người sản xuất chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật rải vụ trên giống nhãn Hương Chi”. 1.2. Mục ñích và yêu cầu: 1.2.1. Mục ñích: Trên cơ sở tìm hiểu tình hình sản xuất và thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật ñiều khiển ra hoa trái vụ từ ñó xác ñịnh biện pháp kỹ thuật rải vụ nhãn Hương Chi góp phần cải thiện thu nhập cho người trồng nhãn ở vùng nhãn truyền thống Hưng Yên. 1.2.2. Yêu cầu - ðiều tra thu thập số liệu về ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, kinh tế xã hội, các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất nhãn rải vụ tại một số xã của huyện Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên. - Ảnh hưởng của việc cắt tỉa ñến quá trình sinh trưởng của cây giai ñoạn trước khi xử lý ra hoa. - Ảnh hưởng thời vụ xử lý KClO3 ñến khả năng ra hoa trái vụ của nhãn Hương Chi. - Ảnh hưởng của liều lượng xử lý KClO3 ñến khả năng ra hoa, ñậu quả của giống nhãn Hương Chi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 2 - Xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật bổ trợ nhằm cải thiện năng suất, chất lượng nhãn Hương Chi trái vụ. 1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài: 1.3.1. Ý nghĩa khoa học: Xác ñịnh mối quan hệ giữa ñiều kiện trồng trọt ảnh hưởng ñến sự ra hoa, ñậu quả, năng suất và phẩm chất nhãn Hương Chi trái vụ ở ñiều kiện vùng ñồng bằng sông Hồng. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học góp phần xây dụng qui trình kỹ thuật thâm canh nhãn rải vụ tại ñồng bằng sông Hồng. - Là cơ sở ñể xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật sử dụng hóa chất ñiều khiển sự ra hoa nhãn theo hướng có lợi cho người sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở của ðề tài: Với ñặc ñiểm sinh học của cây nhãn là cây ra lộc hàng năm, số lần ra lộc tuỳ thuộc vào ñộ tuổi của cây. Từ khi cây nhãn ra lộc hè, ñến lộc thu thì sẽ có nhiều khả năng ra hoa vào năm sau. Dựa vào ñặc tính này, dùng biện pháp cắt cành (cắt ñến cành cấp 3 và cấp 4), sẽ kích thích sự ra lộc rồi từ ñó ñiều khiển những cành lộc phát triển khoẻ mạnh ñể sau này ra hoa mang quả tốt hơn. Cây nhãn cũng cần có một thời kỳ gần như ngừng sinh trưởng (thời kỳ ngủ nghỉ) ñể chuẩn bị phân hóa mầm hoa (qua hai tiểu thời kỳ là tiền phân hóa hoa và phân hóa hoa), sau ñó là ra hoa và ñậu quả. Trên cơ sở tỷ lệ C/N có thể là yếu tố quan trọng quyết ñịnh quá trình phân hoá mầm hoa. Nếu tỷ lệ C/N cao dẫn ñến quá trình phân hoá mầm hoa, nếu tỷ lệ này quá thấp thì cây không ra hoa. Dựa vào ñó nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tác ñộng làm tăng khả năng ra hoa, ñậu quả của các giống nhãn là ñiều rất cần thiết [3], [8]. Cây nhãn từ sau khi ñậu quả và trước khi quả nhãn chín có hai thời kỳ rụng quả chính. Sau khi hoa tàn khoảng một tháng thì xảy ra rụng quả lần thứ nhất (chiếm 40% - 70% tổng số quả rụng). Lần rụng quả thứ 2 vào khoảng giữa tháng 6 ñến tháng 7. Khi quả chín vẫn còn hiện tượng rụng quả nhưng tỷ lệ rụng hầu như không ñáng kể. Cùng với yếu tố thời tiết, khí hậu, sâu bệnh phá hại thì hiện tượng thụ phấn, thụ tinh không hoàn toàn và thiếu chất dinh dưỡng ñã gây ra hiện tượng rụng quả hàng loạt ở nhãn. Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tác ñộng làm cân bằng dinh dưỡng, giúp cho cây thụ phấn ñược thuận lợi hơn, ñiều khiển cây ra hoa ñậu quả dưới tác ñộng của con người. Mặt khác cây nhãn có yêu cầu về ñiều kiện sinh thái trong thời gian phân hoá mầm hoa nhưng không khắt khe như vải. Vì vậy, có thể dùng hoá chất ñể xử lý cho nhãn ra hoa ñồng loạt hoặc rải vụ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 4 2. 2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. 2. 1. Nguồn gốc và phân bố cây nhãn Cây nhãn (Dimocapus Longan Lour.) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceae), trong họ có hơn 1000 loài thuộc 125 chi. Hầu hết các cây trong họ thuộc loại thân gỗ, thân bụi và rất ít cây thân thảo, chúng ñược phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới ấm. Những loài chính có nguồn gốc ở Châu Á, Nam Mỹ, Châu Phi và Châu Úc (Bailey, 1949, Leenhouts, 1971) [53] Có 7 loài thuộc chi Euphoria, tất cả ñều từ vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới nhưng chỉ có nhãn là cây trồng cho quả ăn ñược. Các loài cây trồng khác trong cùng họ có giá trị kinh tế quan trọng là vải (Litchi chinensis), chôm chôm (Nephelium lappaceum) và một vài loài khác như Nephelium mutabile, Melicocus bijugata và Pometia pinnata [53]. Cây nhãn có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc, từ ñời Hán Vũ ðế cách ñây hơn 2000 năm ñã có sách ghi chép về nhãn [35, 37]. Những cây nhãn dại ñược tìm thấy mọc ở ñảo Hải Nam trong rừng mưa ẩm (Zhong 1983) [53]. Một số tác giả cho rằng nguồn gốc cây nhãn xuất hiện ở những vùng ñất thấp thuộc Srilanca, phía nam Ấn ðộ, Miến ðiện và Trung Quốc. Hiện nay nhãn ñược trồng trên những vùng ñất ñồng bằng cho ñến ñất có ñộ cao trên 1000m so với mặt biển từ Miến ðiện sang ñến miền Nam Trung Quốc, chủ yếu là các nước Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Việt Nam. Nhãn cũng ñang ñược trồng ở bang Florida của nước Mỹ. Miền nam Trung Quốc ñược xem là trung tâm chọn lọc và mô tả các dòng nhãn sớm nhất trên thế giới (vào khoảng thế kỷ 11 sau công nguyên) [5]. Theo Decandolle [60] nguồn gốc cây nhãn ở Ấn ðộ, vùng có khí hậu lục ñịa, vùng tây Ghats ở ñộ cao 1600m còn có rừng nhãn dại, các bang Bengal và Assam ở ñộ cao 1000m trồng nhiều nhãn. Loenhouto thì cho rằng Kalimantan (Indonexia) cũng là một cái nôi của cây nhãn [63]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 5 Trên thế giới, Trung Quốc là nước có diện tích trồng nhãn lớn nhất [36]. Vùng trồng nhãn chủ lực là các tỉnh Phúc Kiến, Quảng ðông, Quảng Tây, Tứ Xuyên. Nhãn còn ñược trồng ở Thái Lan, Ấn ðộ, Việt Nam, Malaixia, Philippin. Sau thế kỷ 19, nhãn ñược nhập vào trồng ở các nước Âu, Mỹ, Châu Phi, Austrâylia trong vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới [36]. Ở Việt Nam, nhãn ñược trồng từ bao giờ chưa ñược nghiên cứu xác ñịnh. Cây nhãn ñược trồng lâu nhất ở chùa Phố Hiến thuộc xã Hồng Châu, thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên cách ñây chừng 300 năm [36]. Theo giáo sư Vũ Công Hậu [11] “Có thể miền Bắc nước ta là một trong những vùng quê hương của cây nhãn”. Hiện nay nhãn ñược trồng nhiều ở các tỉnh ñồng bằng Bắc bộ: Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Giang. Hưng Yên là tỉnh có diện tích nhãn lớn, tập trung ở thị xã Hưng Yên và các huyện Phủ Cừ, Tiên Lữ, Kim Thi, Cẩm Bình, Châu Giang, Ninh Thanh. Nhãn còn ñược trồng ở các vùng phù sa ven sông Hồng, sông Thao, sông Lô, sông Mã, sông Tiền, sông Hậu, vùng gò ñồi ở các tỉnh Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Bắc Cạn, Thái Nguyên... và ở các tỉnh miền Trung. Các tỉnh phía Nam trồng nhiều nhãn ñược kể ñến những vùng: Cao Lãnh (ðồng Tháp), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Cù Lao An Bình, ðồng Phú (Vĩnh Long), Tiền Giang, Bến Tre...[35, 37]. 2.2.2. Nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây nhãn * Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của nhãn Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của nhãn: Phạm Văn Côn, 2000 [4], Trần Thế Tục, 1998 [36] cho biết: nhiệt ñộ là một trong những nhân tố khí hậu chính, có ảnh hưởng rõ rệt ñến quá trình sinh trưởng phát triển, ra hoa, ñậu quả và năng suất cây trồng. Ở những vùng có nhiệt ñộ bình quân năm từ 20oC trở nên thích hợp trồng nhãn và cho hiệu quả kinh tế. Nhiệt ñộ tối thấp không dưới 1oC. Từ tháng 12 năm trước ñến tháng 1 năm sau, nhiệt ñộ khoảng 8 - 14oC rất thuận lợi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 6 cho việc phân hóa mầm hoa của nhãn. Khi nhãn ra nụ, gặp năm có nhiệt ñộ cao, lá ở chùm hoa phát triển sẽ ảnh hưởng ñến sự ra hoa và ñậu quả của nhãn. Hoa nhãn nở yêu cầu nhiệt ñộ từ 20 - 27oC, nếu gặp nhiệt ñộ thấp việc thụ tinh không thuận lợi dẫn ñến năng suất thấp. Vào thời ñiểm thu hoạch quả, nhiệt ñộ không khí có tác dụng cải thiện chất lượng quả, nhưng nếu nhiệt ñộ lớn hơn 40oC gây rụng quả, nếu nhiệt ñộ nhỏ hơn 0oC có thể làm cho nhãn bị chết hoặc bị tổn thương rất nặng ([5], [10], [ 35]). * Ảnh hưởng của nước ñến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn Nhãn là cây sinh trưởng mạnh, sinh khối lớn nên cần một lượng nước khá lớn ñặc biệt là vào thời kỳ sinh trưởng mạnh và phát triển quả. Lượng nước mưa hàng năm cần thiết 1.300 mm - 1.600 mm/năm. Vào thời gian cây nhãn ra hoa, cây cần có thời tiết ấm, nắng và tạnh ráo. Nhãn là cây ưa nước, có khả năng chịu úng tốt ( 3-5 ngày), nhưng ñồng thời là cây chịu hạn nhờ có rễ nấm nên có thể trồng ở vùng gò ñồi. Năng suất nhãn thường ñạt cao nhất khi lượng mưa là 1.200 - 1.400 mm phân bố vào thời gian từ tháng 3 ñến tháng 6 (Trần Thế Tục, 2004 [34]). * Ảnh hưởng của ñất ñến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn Nhãn là cây có nguồn gốc nhiệt ñới, á nhiệt ñới nên thích nghi và phát triển tốt trên ñất ẩm, mát, ñất phù sa nhiều màu. Thực tế các vùng nhãn nổi tiếng ñều tập trung trên ñất phù sa ven sông như: vùng nhãn Hưng Yên nằm ở ven sông Hồng và sông Thái Bình, Sơn La ven Sông Mã, Tiền Giang, ðồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng ven sông Tiền, sông Hậu . . . ñộ pH thích hợp cho nhãn là 4,5 - 6,0 (Trần Thế Tục, 2004 [35]). Người Trung Quốc cho rằng: nhãn dễ thoả mãn yêu cầu về ñất của cây miễn là không phải ñất bạc màu, khô hạn, không thoát nước, ñất nào cũng trồng ñược nhãn (Nghê Diệu Nguyên, Ngô Tố Phần, 1991 [22]; Trần Thế Tục, 2004 [35]). * Ảnh hưởng của ánh sáng ñến khả năng sinh trưởng phát triển của nhãn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 7 Nhãn là cây thích râm hơn vải, không chịu ñược các nơi quá khô, ánh sáng gay gắt. Barnhant cho rằng cần phải bảo vệ nhãn vì nó không chịu ñược ánh sáng gay gắt và khí hậu khô vào mùa hè của chúng ta và cũng không chịu ñược giá rét của mùa ñông (dẫn theo Trần Thế Tục, 1994 [39]) 2.2.3. Nghiên cứu về ñặc tính nông học của cây nhãn Quá trình sinh trưởng và phát triển của rễ chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như ñiều kiện ngoại cảnh, loại ñất, tuổi cây, hình thức nhân giống, sự sinh trưởng phát triển của cành, và quả. Rễ sinh trưởng thành nhiều ñợt, trong năm (3-4 ñợt/năm), số ñợt rễ phụ thuộc vào tuổi cây. ðợt sinh trưởng mạnh nhất vào thời gian tháng 6 - 8, tổng thời gian sinh trưởng là 229 ngày và ngừng sinh trưởng vào ñầu tháng 1, hoạt ñộng của rễ chịu nhiều yếu tố chi phối nhất là nhiệt ñộ, ñất và nước. Khi nhiệt ñộ ñất ñạt 10ºC trở lên rễ bắt ñầu hoạt ñộng, nhiệt ñộ thích hợp ñể rễ phát triển là 23 - 28 ºC, nhiệt ñộ từ 29 30ºC rễ hoạt ñộng chậm dần, và rễ hầu như ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ diễn biến 33 - 34ºC. Hàm lượng nước trong ñất cũng có ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển của rễ, nếu hàm lượng nước nhỏ hơn 13% cộng với nhiệt ñộ không thích hợp rễ sinh trưởng chậm, thậm chí ngừng sinh trưởng. Với ñặc ñiểm nông học của cây nhãn chịu nước khá, nhưng nếu ngập nước trong thời gian dài rễ nhãn sẽ bị chết ngạt do thiếu oxi (Trần Thế Tục, 1998 [36]). Số lượng rễ hút của nhãn, có quan hệ chặt chẽ với lượng cành dinh dưỡng và số lượng quả trên cây. Trên cây có 50% cành dinh dưỡng và 50% cành quả có sản lượng ổn ñịnh và bộ rễ có số lượng lớn nhất. Số lựơng rễ còn thay ñổi do tác ñộng của các biện pháp chăm sóc như vun xới: Theo (Nghê Diệu Nguyên, Ngô Tố Phần, 1991 [22]; Trần Thế Tục, 2004 [35]): khi nghiên cứu trong vườn nhãn ở Tứ Xuyên, Trung Quốc cho thấy cây ñược vun xới có số lượng rễ nhiều hơn cây không ñược vun xới (6,75g rễ tơ/30cm2 ñất so với cây không ñược vun xới 0,75g rễ tơ/30 cm2 ñất) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 8 - Nghiên cứu về thân, cành nhãn: cây nhãn có tán hình tròn hoặc hình mâm xôi, có màu xanh quanh năm và có tuổi thọ cao. Do vậy trong trồng trọt, ngoài mục ñích kinh tế, cây nhãn còn ñược sử dụng làm cây bóng mát. Theo Ngô Nhân Sơn (Trung Quốc), trong ñiều kiện bình thường, cây nhãn tơ chưa ra quả, một năm ra lộc 5 lần. Cây trưởng thành bước vào thời kỳ kinh doanh thì thời gian và số lần ra lộc hàng năm thay ñổi theo lượng quả, dinh dưỡng trong cây, tuổi cây, mức ñộ chăm sóc và ñiều kiện ngoại cảnh... (Nghê Diệu Nguyên, Ngô Tố Phần, 1991 [22]). Cây nhãn thường ra 4 ñợt lộc chính trong năm là lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc ñông, trong ñó cành thu là cành cho quả năm sau ([10], [12], [13], [20]). Với những cây nhãn còn nhỏ chưa có quả, nếu mùa ñông ấm áp thì lộc ñông xuất hiện. ðối với những cây ñang ở thời kỳ sung sức, cho quả nhiều, cành ñông ít khi hình thành, những năm cuối thu ñầu ñông trời ấm áp và ñủ ẩm, cành ñông rất dễ có khả năng hình thành và phát triển. Do cành ñông có thời gian mọc ngắn và trong thời gian này có nhiều yếu tố bất lợi, nên cành ñông thường yếu, khó có khả năng trở thành cành cho quả ở vụ xuân năm sau. Dựa vào mùa vụ phát sinh của các cành lộc, nắm ñược quy luật sinh trưởng, phát triển và chức năng của từng loại cành ñể ñiều khiển nó một cách hợp lý trong quá trình hình thành tán cây, ra hoa, ñậu quả là rất cần thiết ([3], [8], [35], [38]). - Nghiên cứu về lá nhãn: Lá nhãn thuộc loại lá kép lông chim, lá ñơn mọc ñối xứng hay so le. ða số các giống nhãn có từ 3 - 5 ñôi lá, có giống có từ 1 ñến 2 ñôi, thường là 4 ñôi. Lá hình lưỡi mác, mặt lá xanh ñậm, lưng lá xanh nhạt, cuống lá ngắn gân chính nổi rõ. Lá non màu ñỏ, tím hay nâu tùy giống và thay ñổi theo thời tiết. Lá nhãn từ lúc bắt ñầu nhú ñến khi thành thục biến ñộng trong khoảng thời gian 40 - 50 ngày tùy theo vùng trồng, ñiều kiện dinh dưỡng và mùa vụ. Tuổi thọ của lá từ 1- 3 năm, có thể căn cứ vào cấu tạo, hình thái, màu sắc của lá ñể phân biệt ñược các giống. - Nghiên cứu về hoa nhãn: hoa nhãn nở chủ yếu vào ban ñêm, khi bắt ñầu có ánh sáng thì hầu như hoa ngừng nở, nhãn ra hoa kết quả trong cùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 9 một năm. Quá trình phân hóa mầm hoa diễn ra trong thời gian từ ñầu tháng 2 ñến cuối tháng 3 ñây là thời kỳ phát triển chùm hoa. Có thể chia quá trình phân hóa mầm hoa thành các thời kỳ sau: - Chưa phân hóa mầm hoa - Trước khi phân hóa mầm hoa - Thời kỳ phân hóa mầm hoa và hình thành nhánh hoa - Thời kỳ phân hóa các cơ quan của hoa - Thời kỳ phân hóa trục chính của mầm hoa Hoa nhãn có màu trắng vàng, có 5 cánh, phía ngoài có lông tơ. Khi hoa nở, ñộ lớn hoa ñạt 4 - 5µ, mùi thơm nhẹ, có nhiều mật, hoa xếp thành từng chùm mọc ở nách lá. Chùm hoa có từ 10 - 20 nhánh, trên chùm hoa có từ 1.500 ñến 3.000 hoa. Nhãn có các loại hoa: Hoa ñực, hoa cái là chủ yếu, ngoài ra còn có hoa lưỡng tính và hoa dị hình ([20], [34], [37], [39]). Thời gian ra hoa của nhãn tùy thuộc vào giống, tuổi cây, và các ñiều kiện ngoại cảnh, thông thường thời gian ra hoa của nhãn vào khoảng ñầu ñến cuối tháng 2. 2.2.4. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật chăm sóc * Phân bón và cách bón phân Theo Sachs và Knop, 1938: cây nhãn cần 10 nguyên tố ñể sinh trưởng phát triển bình thường, ñó là: các bon, oxy, hydro, nitơ, phospho, kali, canxi, lưu huỳnh, mangiê và sắt. Ngày nay con người ñã phát hiện ra một cách chính xác các nguyên tố thiết yếu của cây trồng. Có 16 nguyên tố thiết yếu ñối với cây ñó là: C, H, O, N, K, P, Ca, Mg, S, Cu, Fe, Mn, Mo, B, Zn, Cl. Trong ñó 7 nguyên tố sau cùng cây cần một lượng rất ít nên ñược gọi là các nguyên tố vi lượng, các nguyên tố còn lại gọi là các nguyên tố ña lượng (Hoàng Minh Tấn và cộng sự, 1996, 2000 [28], [29]). Cũng như nhiều loại cây trồng khác, cây nhãn khi ñáp ứng ñầy ñủ yêu cầu dinh dưỡng cho cây thì ñó là chìa khoá cho việc tăng năng suất, chất lượng nhãn quả. Nhãn là cây ăn quả lâu năm, ñược trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau do ñó việc nghiên cứu phân bón cho nhãn là vấn ñề quan tâm của không chỉ các Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 10
- Xem thêm -