Tài liệu Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển hoa cúc tại thành phố thái nguyên

  • Số trang: 159 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 276 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

iii MỤC LỤC Lời cam đoan ............................................................................................................... i Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii Mục lục ................................................................................................................ iii MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài................................................................... 2 2.1. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 2 2.2. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3 3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ........................................................................ 3 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................... 3 4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................................. 4 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4 1.1.1. Nguồn gốc của cây hoa cúc ..................................................................... 4 1.1.2. Phân loại cây hoa cúc................................................................................ 4 1.1.3. Đặc điểm thực vật học của cây hoa cúc................................................. 6 1.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa cúc...................................................... 7 1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa cúc trên thế giới ...................... 10 1.2.1. Tình hình sản xuất hoa cúc trên thế giới ............................................. 10 1.2.2. Tình hình nghiên cứu hoa cúc trên thế giới ........................................ 12 1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa cúc ở Việt Nam ....................... 19 1.3.1. Tình hình sản xuất hoa cúc ở Việt Nam .............................................. 19 1.3.2. Tình hình nghiên cứu hoa cúc ở Việt Nam ......................................... 22 1.4. Một số vấn đề rút ra từ tổng quan tài liệu ............................................. 32 iv Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................... 34 2.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................ 34 2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 35 2.2.1. Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa tại thành phố Thái Nguyên ...................................................................................... 35 2.2.2. Nghiên cứu tuyển chọn giống hoa cúc năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái Thái Nguyên.................... 35 2.2.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển hoa cúc tại Thái Nguyên .............................................................................................. 35 2.2.4. Xây dựng mô hình sản xuất hoa cúc tại Thái Nguyên ............................... 36 2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 36 2.3.1. Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa tại thành phố Thái Nguyên........ 36 2.3.2. Nghiên cứu tuyển chọn giống hoa cúc thích hợp với điều kiện sinh thái Thái Nguyên.............................................................................. 36 2.3.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng hoa cúc tại Thái Nguyên .............................................................. 37 2.3.4. Xây dựng mô hình sản xuất hoa cúc Vàng Thược Dược vụ Đông-Xuân 2007-2008 tại Thái Nguyên.............................................. 39 2.4. Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................... 40 2.5. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng ............................................................ 42 2.6. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 43 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................44 3.1. Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa ở thành phố Thái Nguyên.......... 44 3.1.1. Tình hình sản xuất hoa Thái Nguyên ................................................... 44 3.1.2. Tình hình tiêu thụ hoa tại thành phố Thái Nguyên ............................ 49 3.1.3. Các yếu tố thuận lợi và hạn chế đối với sản xuất hoa cúc ở Thái Nguyên ...... 51 3.1.4. Một số giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế sản xuất hoa cúc ở Thái Nguyên........................................................................................... 52 v 3.2. Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống hoa cúc nâng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái Thái Nguyên .............. 53 3.2.1. Nghiên cứu đặc trưng hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển của tập đoàn hoa cúc tại Thái Nguyên .................................. 53 3.2.2. Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng một số giống hoa cúc có triển vọng tại Thái Nguyên ........ 70 3.2.3. Hiệu quả kinh tế các giống hoa cúc có triển vọng tại Thái Nguyên .......... 78 3.3. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng với giống cúc triển vọng vàng thược dược tại Thái Nguyên ...... 79 3.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 và Yogen No.2 đến năng suất chất lượng hoa cúc Vàng Thược Dược.......................... 79 3.3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung đến năng suất, chất lượng hoa cúc Vàng Thược Dược .......... 87 3.3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sự ra hoa cúc Vàng Thược Dược vào dịp 20/11.................................................. 95 3.3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sự ra hoa của giống cúc Vàng Thược Dược dịp tết Nguyên Đán tại Thái Nguyên .............. 99 3.4. Xây dựng mô hình hoa cúc ở phường Quan Triều TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 103 3.4.1. Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng hoa của mô hình ................ 104 3.4.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình..................................................... 105 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................. 107 1. Kết luận .................................................................................................... 107 2. Đề nghị ..................................................................................................... 108 CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ .............. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 110 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật CCC Chiều cao cây CT Công thức Đ/c Đối chứng MH Mô hình NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu TB Trung bình TCN Tiêu chuẩn ngành Tr.đ Triệu đồng TV Thời vụ Vụ TĐ Vụ Thu-Đông Vụ ĐX Vụ Đông- Xuân ĐK hoa Đường kính hoa CC 1 Cành cấp 1 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới ............................................................................... 12 Bảng 1.2. Bảng 1.3. Bảng 1.4. Tình hình sản xuất hoa cúc ở một số tỉnh trong cả nước năm 2003 ... 20 Kim ngạch xuất khẩu hoa tươi 8 tháng đầu năm 2008 và 2009....... 21 Ảnh hưởng của thời lượng chiếu sáng quang gián đoạn đến thời gian ra hoa và chất lượng hoa cúc Vàng Pha lê................... 28 Cơ cấu sản xuất hoa vụ Đông Xuân năm 2003-2004 của một số phường xã điều tra tại thành phố Thái Nguyên ...................... 45 Thời vụ trồng hoa cúc ở một số điểm điều tra tại Thái Nguyên ...... 46 Cơ cấu giống và biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất Bảng 3.1. Bảng 3.2. Bảng 3.3. hoa cúc tại các điểm điều tra trong vụ Thu-Đông và ĐôngXuân năm 2003-2004 tại thành phố Thái Nguyên ...................... 47 Bảng 3.4. Bảng 3.5. So sánh hiệu quả kinh tế cây hoa với một số cây trồng khác năm 2003 tại Thái Nguyên (tính cho 1ha) .................................. 48 Lượng hoa tiêu thụ tại thành phố Thái Nguyên .......................... 49 Bảng 3.6. Bảng 3.7. Phân bố thị trường hoa của Thành phố Thái Nguyên ................. 50 Các yếu tố thuận lợi và hạn chế đối với sản xuất hoa cúc ở Thái Nguyên .............................................................................. 52 Bảng 3.8. Một số đặc trưng hình thái các giống cúc thí nghiệm tại Thái Nguyên............................................................................................. 55 Bảng 3.9. Đặc điểm phản ứng với quang chu kỳ của các giống cúc thí nghiệm tại Thái Nguyên ................................................................... 58 Bảng 3.10. Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của các giống cúc vụ Thu Đông (2003) và Đông Xuân (2003-2004) tại Thái Nguyên ............... 60 Bảng 3.11. Một số đặc điểm hình thái của các giống cúc vụ Thu Đông (2003) và Đông Xuân (2003-2004) tại Thái Nguyên.................. 62 Bảng 3.12. Một số đặc điểm năng suất và chất lượng các giống cúc vụ Thu Đông (2003) và vụ Đông Xuân (2003-2004) tại Thái Nguyên ......... 64 Bảng 3.13. Độ bền hoa cắt và độ bền hoa tự nhiên các giống cúc vụ Thu Đông (2003) và Đông Xuân (2003-2004) tại Thái Nguyên ........ 66 viii Bảng 3.14a: Thành phần sâu bệnh hại hoa cúc thí nghiệm vụ Thu Đông (2003) tại Thái Nguyên.............................................................. 68 Bảng 3.14b. Thành phần sâu bệnh hại hoa cúc thí nghiệm vụ Đông Xuân (2003-2004) tại Thái Nguyên..................................................... 69 Bảng 3.15. Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của một số giống cúc có triển vọng vụ Thu Đông (2004) và Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên ......................................................................... 71 Bảng 3.16. Một số đặc điểm sinh trưởng của các giống cúc có triển vọng vụ Thu Đông (2004) và Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên .... 72 Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng các giống cúc có triển vọng vụ Thu Đông (2004) và Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên ......................................................................... 74 Bảng 3.18. Độ bền hoa của các giống cúc có triển vọng tại Thái Nguyên .... 75 Bảng 3.19a. Tình hình sâu, bệnh hại một số giống cúc có triển vọng vụ Thu Đông (2004) tại Thái Nguyên ............................................. 76 Bảng 3.19b. Tình hình sâu hại một số giống cúc có triển vọng vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên.............................................................. 77 Bảng 3.20. Hiệu quả kinh tế của các giống cúc có triển vọng tại Thái Nguyên ... 78 Bảng 3.21. Ảnh hưởng của GA3 và Yogen No.2 đến các thời kỳ sinh trưởng giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (20042005) tại Thái Nguyên ............................................................... 80 Bảng 3.22. Ảnh hưởng của GA3 và YOGEN No.2 đến sự tăng trưởng chiều cao cây của giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên ........................................... 81 Bảng 3.23. Ảnh hưởng của GA3 và YOGEN No.2 đến động thái ra lá của giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên ......................................................................... 83 Bảng 3.24. Một số đặc điểm sinh trưởng của giống cúc Vàng Thược Dược ở các công thức thí nghiệm vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên .............................................................................. 83 ix Bảng 3.25. Ảnh hưởng của GA3 và Yogen No.2 đến năng suất, chất lượng hoa cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên ......................................................................... 85 Bảng 3.26. Tình hình sâu bệnh hại giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên.................................. 86 Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung đến các giai đoạn sinh trưởng của giống cúc Vàng Thược Dược vụ ĐôngXuân (2005-2006) tại Thái Nguyên ........................................... 88 Bảng 3.28. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống cúc Vàng Thược Dược vụ ĐôngXuân (2005-2006) tại Thái Nguyên ........................................... 90 Bảng 3.29. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung đến năng suất, chất lượng hoa của giống cúc Vàng Thược Dược vụ ĐôngXuân (2005-2006) tại Thái Nguyên ........................................... 92 Bảng 3.30. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến tình hình sâu bệnh hại của giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (20052006) tại thành phố Thái Nguyên............................................... 94 Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thời vụ đến các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của giống cúc Vàng Thược Dược dịp 20/11....................... 95 Bảng 3.32. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất, chất lượng hoa cúc Vàng Thược Dược dịp 20/11 tại Thái Nguyên ........................... 97 Bảng 3.33. Hiệu quả kinh tế của các thời vụ trồng cúc Vàng Thược Dược vào dịp 20-11 tại Thái Nguyên ......................................... 98 Bảng 3.34. Ảnh hưởng của thời vụ đến các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của giống cúc Vàng Thược Dược vào dịp tết Nguyên đán tại Thái Nguyên ................................................................ 100 Bảng 3.35. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất, chất lượng hoa cúc Vàng Thược Dược dịp Tết Nguyên Đán .................................. 101 Bảng 3.36. Hiệu quả kinh tế của các thời vụ trồng cúc Vàng Thược Dược vào dịp Tết Nguyên đán tại Thái Nguyên ................................ 103 Bảng 3.37. Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng hoa của mô hình ............. 104 Bảng 3.38. Hiệu quả kinh tế ở các mô hình tại Thành phố Thái Nguyên ... 105 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Biểu đồ ảnh hưởng của GA3 và YOGEN No.2 đến sự tăng trưởng chiều cao cây của giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông Xuân (2004-2005) tại Thái Nguyên.................................... 82 Hình 3.2. Biểu đồ ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng bổ sung đến số hoa/cây của giống cúc Vàng Thược Dược vụ Đông-Xuân (2005-2006) tại Thái Nguyên....................................................... 93 Hình 3.3. Biểu đồ các thời kỳ sinh trưởng, phát triển (80%) của giống cúc Vàng Thược Dược dịp 20/11 tại Thái Nguyên....................... 96 Hình 3.4. Biểu đồ các thời kỳ sinh trưởng, phát triển (80%) của giống cúc Vàng Thược Dược............................................................... 100 1 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hoa là sản phẩm đặc biệt vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị kinh tế. Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã có nhu cầu sử dụng hoa để trang trí làm đẹp thêm cho cuộc sống, ngày nay xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về hoa ngày càng tăng. Ngoài việc sử dụng hoa vào mục đích thẩm mỹ, con người còn coi việc sản xuất hoa thành một ngành kinh tế có thu nhập cao. Sản lượng hoa trên toàn thế giới năm 1999 đạt 40 tỷ USD, trong đó xuất khẩu 7,8 tỷ USD. Trong rất nhiều loại hoa thì hoa cúc được dùng rất nhiều với giá trị lợi nhuận cao và mục đích sử dụng đa dạng: hoa cắt cành, hoa trồng chậu, làm thuốc… Hoa cúc được trồng ở nhiều nước trên thế giới, như: Hà Lan, Italia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… Ở nước ta, hoa cúc đã du nhập vào từ thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX, đã hình thành một số vùng chuyên nhỏ cung cấp cho nhân dân. Một phần để chơi, thưởng thức, một phần phục vụ việc cúng lễ và một phần dùng làm dược liệu. Hiện nay cúc có mặt ở khắp nơi từ nông thôn đến thành thị, từ miền núi đến đồng bằng. Các vùng trồng nhiều mang tính tập trung là Hà Nội (450 ha), thành phố Hồ Chí Minh (370 ha), Đà Lạt (160 ha), Hải Phòng (110 ha). Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Đông Bắc nước ta, có nền kinh tế xã hội tương đối phát triển.Vị trí địa lý của Thái Nguyên hết sức thuận lợi, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Cạn, phía Tây giáp Tuyên Quang, phía Tây Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp Hà Nội, phía Đông Nam giáp tỉnh Bắc Giang, Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn. Ngoài ra Thái Nguyên còn có hệ thống giao thông thuận tiện nằm trên trục quốc lộ 3 và còn là nơi tập trung nhiều trường Đại học và Cao đẳng như: trường Đại học Nông Lâm, trường Đại học Sư Phạm, trường Đại học Y, trường Đại học Kinh Tế và Quản trị 2 kinh doanh, trường Cao đẳng Sư Phạm… Chính vì vậy Thái Nguyên là thị trường lớn tiêu thụ các loại hoa. Những năm gần đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu, chọn tạo ra nhiều giống cúc mới, mầu sắc đa dạng phong phú phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng cung cấp cho sản xuất hoa trong nước. Tuy nhiên, so với các vùng trồng hoa khác trong cả nước thì sản xuất hoa Thái Nguyên vẫn còn nhỏ lẻ mang tính tự phát, theo kinh nghiệm, chưa áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, thiếu nguồn cung cấp giống chất lượng tốt nên sản lượng hoa ít, làm cho năng suất và chất lượng hoa ở Thái Nguyên chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường. Đặc biệt, ở các vụ Thu Đông và Đông Xuân nhu cầu về hoa là rất cao để cung cấp cho các dịp lễ, tết. Để góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hoa cúc tại Thái Nguyên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển hoa cúc tại thành phố Thái Nguyên”. 2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục đích của đề tài - Nhằm tuyển chọn một số giống cúc có năng suất chất lượng cao, có khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái, đồng thời xác định một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hoa cúc tại Thái Nguyên. 2.2. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá hiện trạng sản xuất hoa ở TP Thái Nguyên. - Xác định khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống hoa cúc tại TP Thái Nguyên. - Xác định được biện pháp kỹ thuật tăng năng suất, chất lượng hoa cúc tại TP Thái Nguyên. 3 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các số liệu khoa học về một số giống hoa cúc ở Việt Nam được trồng trong điều kiện sinh thái của Thái Nguyên. Đây là công trình nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hoa cúc ở 2 thời vụ chính là Thu Đông và Đông Xuân và bước đầu xác định được giống cúc có năng suất, chất lượng hoa tốt và có hiệu quả kinh tế cao, đồng thời xác định được một số biện pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất, chất lượng cúc. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý luận khoa học cho việc phát triển hoa cúc ở Thái Nguyên. - Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo và giảng dạy về cây hoa cúc ở Việt Nam. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Xác định các yếu tố thuận lợi và hạn chế đối với sản xuất hoa cúc, từ đó đưa ra các biện pháp kỹ thuật để phát triển sản xuất hoa cúc tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu đề tài đã tuyển chọn được một số giống thích ứng với điều kiện sinh thái, thời vụ trồng hợp lý, điều chỉnh thời gian chiếu sáng thích hợp để ứng dụng vào các vùng sản xuất hoa cúc. Kết quả nghiên cứu đề tài góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hoa cúc tại Thái Nguyên có hiệu quả. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng: gồm 30 giống hoa cúc nhập nội và địa phương được khảo sát, đánh giá để chọn ra giống cho năng suất và chất lượng cao. - Địa điểm nghiên cứu: + Thành phố Thái Nguyên - Thời gian nghiên cứu: từ năm 2003 đến 2008. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1.1. Nguồn gốc của cây hoa cúc Cây hoa cúc (Chrysanthemum sp) được định nghĩa từ Chrysos (vàng) và Anthemum (hoa) bởi Line 1753, là một trong những loại cây trồng làm cảnh lâu đời và quan trọng nhất trên thế giới. Hoa cúc có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản, các nhà khảo cổ học Trung Quốc đã chứng minh rằng từ đời Khổng Tử người ta đã dùng hoa cúc để mừng lễ thắng lợi và cây hoa cúc đã đi vào các tác phẩm hội họa, điêu khắc từ đó. Ở Nhật Bản cúc là một loại hoa quý (quốc hoa) thường được dùng trong các buổi lễ quan trọng, người Nhật Bản coi cúc là người bạn tâm tình (Đặng Văn Đông và cs, 2003) [7]. Theo tài liệu cổ Trung Quốc thì hoa cúc có cách đây 3.000 năm. Trong văn thơ Hán cổ, hoa cúc có 30-40 tên gọi khác nhau như: Nữ hoa, Cam hoa, Diên hoa… Hoa cúc có nguồn gốc từ một số loài hoang dại thuộc loại cúc Dendranthema, trải qua quá trình chọn lọc lai tạo và trồng trọt, từ những biến dị để có được những giống cúc như ngày nay (Đặng Văn Đông, 2005) [8]. Ở Việt Nam hoa cúc đã được du nhập từ thế kỷ XV, người Việt Nam coi cúc là biểu hiện của sự thanh cao, là một trong bốn loài thảo mộc được xếp vào hàng tứ quý “Tùng, Cúc, Trúc, Mai” hoặc “Mai, Lan, Trúc, Cúc”. (Trương Hữu Tuyên, 1979) [32]. Hoa cúc không chỉ được ưa chuộng bởi mầu sắc, hình dáng mà còn đặc tính bền lâu hơn các loại hoa khác. 1.1.2. Phân loại cây hoa cúc Hoa cúc là loại cây hai lá mầm (Dicotyledonace) thuộc phân lớp cúc (Asterydae), bộ cúc (Asterales), họ cúc (Asteraceae), phân họ giống hoa cúc (Asteroideae), chi Chrysanthemum (Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến, 1988) [1]. 5 Người Việt Nam yêu hoa cúc không chỉ do hình dáng mà còn do có cách sử dụng rất phong phú. Hoa cúc có màu sắc hoa đa dạng, lâu tàn và khả năng phân cành lớn nên cúc có thể dùng để cắm lọ hay bấm ngọn, tạo tán để trồng chậu, trang trí nhà cửa, trồng bồn, trồng chậu ở các khuôn viên, vườn hoa, dùng trong các ngày sinh nhật, hội nghị, lễ tết, hiếu hỉ... Một số loại cúc như Kim cúc, Bạch cúc còn được sử dụng vào mục đích làm thuốc chữa đau đầu hay hoa mắt, chóng mặt (Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến, 1988) [1]; (Lê Kim Biên, 1984)[2]. Năm 1984, Lê Kim Biên (1984)[2] khi nghiên cứu phân loại họ cúc cho thấy riêng chi Chrysanthemum L ( Đại cúc) ở Việt Nam có 5 loài, trên thế giới có 200 loài, và có khoảng 1.000 giống. Các giống cúc hiện trồng chủ yếu được sử dụng làm hoa hoặc cây cảnh, do đó hoa thường có kích thước từ trung bình đến to, nhiều màu sắc, như trắng, vàng, đỏ, tím, hồng... Một số loại cúc thuộc chi Chrysanthemum L được trồng phổ biến như: - Chrysanthemum cinerieafolium (cúc Trừ Trùng): cây sống dai, có lông tơ, cao khoảng 50-70cm. Thân mọc thẳng đứng có cạnh lồi, lá mọc cách kiểu lông chim. Hoa được dùng để chế biến thuốc trừ sâu. - Chrysanthemum indicum (Cúc Vàng hay Kim Cúc): được trồng nhiều ở Châu Á, có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản. Cây dạng thân cỏ, sống lâu năm, cây có thể cao hơn 100 cm. - Chrysanthemum morifolium (Cúc Trắng): có nguồn gốc từ Trung Quốc, được trồng ở vùng núi Nam trung bộ và các tỉnh miền Bắc Việt Nam, được dùng làm thuốc hay cây cảnh. Thân dạng thân cỏ, sống lâu năm hay một năm. Trên thực tế thế giới có tới 7.000 giống cúc đã đưa vào sử dụng với sự đa dạng về chủng loại, màu sắc vô cùng phong phú (Anderson N. O., 1987) [37] - Chrysanthemum macimum (cúc Trắng Lớn): có nguồn gốc từ châu Âu được trồng rộng rãi trên thế giới với mục đích làm hoa cắt hoặc trồng ở bồn lớn. Cây sống lâu năm, cao từ 70-100 cm. 6 - Chrysanthemum conirium (rau Cải Cúc, cúc Tần Ô): có nguồn gốc từ vùng Trung Cận Đông, cây sống hàng năm, thân mọc thẳng đứng, phân nhánh thành bụi, cây cao đến 120 cm. Năm 1993, Trần Hợp [12] đã phân loại cây hoa cúc thuộc nhóm cây thân cỏ có hoa làm cảnh và cũng đã đưa ra một số loài hoa cúc trồng ở Việt Nam như cây Tần Ô (rau Cúc C.coronarium Linn), cây Cúc Trắng (C.morifolium), cây Cúc Vàng (C. indicum) và cúc Trừ Trùng (C. cinerieafoliumvis). Như vậy, trong chi Chrysanthemum có rất nhiều loài và nhiều chủng giống khác nhau nhưng việc phân loại cúc vẫn chưa được thống nhất. 1.1.3. Đặc điểm thực vật học của cây hoa cúc 1.1.3.1. Rễ Theo Nguyễn Xuân Linh (1998) [15 ], rễ cây hoa cúc thuộc loại chùm, rễ cây ít ăn sâu mà phát triển theo chiều ngang. Khối lượng bộ rễ lớn do sinh nhiều rễ phụ và lông hút, nên khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh. Những rễ này mọc ở mấu của thân cây còn gọi là mắt, ở những phần sát trên mặt đất. 1.1.3.2. Thân Theo Van Ruiten và cs (1984) [74] thì chiều cao cây, mức độ phân cành, độ mềm hoặc cứng phụ thuộc rất lớn vào đặc tính di truyền của giống. Giống cúc cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc tính di truyền của giống. Giống cúc thấp nhất chỉ cao 20-30cm, còn giống cúc cao nhất, có thể cao trên 3m. Các giống thấp, phân cành nhiều thích hợp trồng trong chậu, làm thảm hoa. Các giống thân dài, thường phân cành ít, thích hợp trồng trên nền đất hoặc trên nền giàn cao. Giống thân cao, ít cành thích hợp với việc trồng hoa cắt cành. Giống phân cành nhiều, cành nhỏ và mềm thích hợp với việc tạo hình trồng trong chậu cảnh. 1.1.3.3. Lá Theo Cockshull (1972)[43] thì lá cây hoa cúc mọc cách và thành vòng xoắn trên thân. Lá phẳng hoặc hơi nghiêng về phía trên hoặc hơi bị gấp. Trên một cành thì gần gốc nhỏ, càng lên phía trên lá càng to dần. Kích thước lá thường thay đổi theo điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt. Cây sinh trưởng kém thì lá nhỏ, mỏng, cứng hơi chếch về phía trên, màu xanh nhạt 7 không bóng hoặc hơi vàng. Đủ dinh dưỡng, cây sinh trưởng khoẻ, lá to và mềm, phiến lá dày, chóp lá hơi cong xuống, lá xanh thẫm và bóng. Lá hoa cúc thường sống được 70-90 ngày, hiệu suất quang hợp của lá mạnh nhất là ở lá thứ 4 tính từ đỉnh ngọn trở xuống. 1.1.3.4. Hoa và quả Các tác giả Quách Trí Cương, Trương Vỹ (Dẫn theo Đặng Văn Đông, 2005)[8] khi nghiên cứu về hình dạng hoa cúc đã cho rằng cây họ cúc (Asteracea) rất đặc trưng bởi có cụm hoa đầu trạng. Cụm hoa đầu trạng rất điển hình là trục chính của cụm hoa phát triển rộng ra thành hình đĩa phẳng hoặc lồi, trên đó có các hoa không cuống sắp xếp xít nhau, phía ngoài cụm hoa có các lá bắc xếp thành vòng, cả cụm hoa có dạng như một bông hoa. Hoa cúc có thể lưỡng tính hoặc đơn tính. Hoa có nhiều màu sắc và đường kính rất đa dạng, đường kính có thể từ 1,5-12 cm. Hình dạng của hoa có thể là đơn hoặc kép, thường mọc nhiều hoa trên một cành, phát sinh từ những nách lá. Hoa cúc tuy là lưỡng tính nhưng thường không thể thụ phấn cùng hoa, nếu muốn lấy hạt giống thì phải tiến hành thụ phấn nhân tạo (Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến, 1988) [1]. Theo các tác giả Quách Trí Cương, Trương Vỹ (Dẫn theo Đặng Văn Đông, 2005)[8] thì quả cúc rất nhỏ, dài chừng 2-3mm, rộng 0,7-1,5mm, trọng lượng 1.000 hạt khoảng 1g, có nhiều hình dạng khác nhau như hình kim, hình gậy, hình trứng, hình tròn dài… thẳng hoặc hơi cong, hai đầu cùng bằng, hoặc một đầu nhọn, trên mặt có 5-8 vết dọc nông, màu nâu nhạt hoặc đậm, vỏ quả mỏng. Theo Lê Kim Biên (1984)[2] thì quả cúc dạng quả bế khô, hình trụ hơi dẹt, hạt có phôi thẳng và không có nội nhũ. 1.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa cúc 1.1.4.1. Phản ứng quang chu kỳ của cây hoa cúc Khi nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng tới cây hoa cúc, các tác giả Yulian và Fujime (1995) [77] đưa ra kết luận cúc là cây ngày ngắn, ưa sáng và đêm ưa lạnh. Thời kỳ đầu cây non mới ra rễ, cây cần ít ánh sáng, trong quá trình sinh trưởng, ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho cây chậm lớn và chất lượng 8 hoa giảm. Quang chu kỳ ảnh hưởng đến quá trình ra hoa của cúc: khi thời gian chiếu sáng bằng hoặc ngắn hơn độ dài chiếu sáng tới hạn thì hình thành mầm hoa và nụ, khi thời gian chiếu sáng dài hơn độ dài chiếu sáng tới hạn thì không thể hình thành mầm hoa. Quang chu kỳ ảnh hưởng đến chất lượng hoa cúc: giai đoạn sinh trưởng cây cần ánh sáng ngày dài trên 13 giờ, thời kỳ phân hóa mầm hoa cây cần ánh sáng ngày ngắn từ 10-11 giờ/ngày-đêm thì chất lượng hoa cúc tốt nhất (Narumon, 1988)[63]; (Strojuy, 1985)[71] . 1.1.4.2. Yêu cầu về nhiệt độ - Nhiệt độ: là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng hoa của cúc. Cây hoa cúc có nguồn gốc ôn đới nên ưa khí hậu mát mẻ, theo Myster (1995) [62], Langton (1997) [55], Narumon (1998) [63] thì nhiệt độ cho cây cúc sinh trưởng phát triển tốt là 15-200C. Cúc có thể chịu được nhiệt độ từ 10-350C, nhưng trên 350C và dưới 100C sẽ làm cúc sinh trưởng và phát triển kém (Yeun Joo Huh và cs, 2005)[75]. Các tác giả Hoogeweg (1999) [47], Anke van der Ploeg [35], [36] thì cho rằng nhiệt độ tối thích cho sự ra rễ của cúc là 160C-200C. Nhiệt độ này phù hợp với điều kiện mùa Xuân và mùa Thu của miền Bắc Việt Nam, trong điều kiện thời tiết miền Bắc Việt Nam việc giâm cành cúc trong mùa Hè là hết sức khó khăn. (Đặng Văn Đông, 2005)[8]. Theo Strelitus và Zhuravie (1986) [70], thì tổng tích ôn của hoa cúc là 17000C và nhiệt độ thích hợp là 20-250C, nhiệt độ thấp<100C kìm hãm sự phát triển của hoa, nhiệt độ cao>300C ảnh hưởng xấu tới màu sắc hoa, độ bền hoa. Tác giả Okada (1999) [65], Anderson (2001)[38] cũng cho rằng: sự ra hoa của cây cúc ngoài ảnh hưởng của quang chu kỳ, còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. Nụ đã được phân hoá nếu gặp nhiệt độ thấp, quá trình phát dục sẽ bị chậm nên hoa cũng nở muộn. Thời gian nở hoa sớm hay muộn tuỳ thuộc vào chế độ nhiệt độ và đặc tính di truyền của giống. 9 Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự ra hoa của các giống cúc tại châu Âu, Karlson và cộng sự [50], [51] chia cúc làm 3 nhóm: - Nhóm giống không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ: trong phạm vi từ 100 27 C, nhiệt độ không ảnh hưởng gì đến sự phân hoá và phát dục của hoa. Nhưng nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt độ trên sẽ ức chế sự ra hoa. - Nhóm giống bị nhiệt độ thấp ức chế ra hoa: bình thường chúng bắt đầu phân hoá mầm hoa từ 160C trở lên, nhiệt độ thấp hơn 160C sẽ ức chế sự phân hóa hoa. - Nhóm giống bị nhiệt độ cao ức chế ra hoa: thời điểm bắt đầu phân hoá hoa của nhóm này ở nhiệt độ cao (>200C) nhưng nếu nhiệt độ quá cao (trên 350C) kéo dài thì sự phát dục của nụ bị ngừng trệ. Theo các tác giả Rijsdijk và cộng sự (2000) [66], thì nhiệt độ ảnh hưởng tới cây hoa cúc thể hiện ở hai mặt: - Nhiệt độ ảnh hưởng tới tốc độ phát triển nụ và thúc đẩy quá trình nở hoa. - Nhiệt độ ảnh hưởng tới màu sắc, chất lượng hoa: ở nhiệt độ cao, màu sắc hoa nhạt, không đậm. Trong một nghiên cứu với 6 giống hoa cúc được đem so sánh (Larsen and Persson, 1999)[56], kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác nhau nào giữa các giống trong quá trình ra hoa phản ứng với cường độ ánh sáng, nhưng lại cho thấy có sự khác nhau rõ rệt đối với phản ứng về nhiệt độ. 1.1.4.3. Yêu cầu về ẩm độ - Ẩm độ: cúc là cây trồng cạn, không chịu được úng đồng thời là cây có sinh khối lớn, bộ lá to, tiêu hao nước nhiều do vậy cũng kém chịu hạn. Độ ẩm đất 60-70%, độ ẩm không khí 55-65% thuận lợi cho cúc sinh trưởng. Nếu ẩm độ không khí quá cao sẽ làm cho hoa dễ bị thối nát, cây dễ bị đổ non, gây khó khăn cho việc thu hoạch (Hoogeweg, 1999) [47], (Margaretha Blom-Zandstra và cs, 2006)[58]. Trong quá trình sinh trưởng tùy theo thời tiết mà luôn cung cấp đủ lượng nước cho cúc bằng biện pháp bơm nước tưới cho cây (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2003) [7]. 10 1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU HOA CÚC TRÊN THẾ GIỚI 1.2.1. Tình hình sản xuất hoa cúc trên thế giới Sản xuất hoa đã mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa trên thế giới. Diện tích trồng hoa trên thế giới ngày càng mở rộng và không ngừng tăng lên. Trong những năm gần đây, ngành sản xuất hoa cắt và cây cảnh không ngừng phát triển và mở rộng ở nhiều nước trên thế giới, như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hà Lan, Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Úc, Niu- Di- lân, Kê- ni-a, Ê-cu-a-do, Cô-lôm-bi-a, Ixraen... Hiện nay, Trung Quốc là nước có diện tích trồng hoa, cây cảnh lớn nhất thế giới với diện tích là 122.600 ha, nước có diện tích trồng hoa, cây cảnh lớn thứ hai là Ấn Độ: 65.000 ha. Mỹ là nước đứng thứ 3, với khoảng 23.300 ha (AIPH, 2004)[39]. Theo báo cáo năm 2005 của FAO, giá trị sản lượng hoa, cây cảnh của toàn thế giới năm 1995 đạt 45 tỷ USD, đến năm 2004 tăng lên 56 tỷ USD (tốc độ tăng bình quân năm là 20%). Trên thế giới có 3 thị trường tiêu thụ hoa chính là Mỹ, các nước châu Âu và Nhật Bản (Buschman và cộng sự, 2005)[41]. Hàng năm, giá trị xuất khẩu hoa cắt trên thế giới khoảng 25 tỷ USD, đứng đầu trong 4 nước xuất khẩu hoa trên thế giới là Hà Lan 1.590 triệu USD, Cô-lôm-bi-a 430 triệu USD, Kê-ny-a 70 triệu USD và Ixraen 135 triệu USD (Nguyễn Văn Tấp, 2008)[30]. Hoa cúc là một trong 5 loại hoa cắt cành phổ biến nhất trên thế giới. Cây hoa cúc thu hút người tiêu dùng đặc biệt ở màu sắc phong phú: trắng, vàng, xanh, đỏ, tím, hồng, da cam... Không những vậy, hình dáng và kích cỡ hoa cũng rất đa dạng cùng với khả năng có thể điều khiển cho ra hoa tạo nguồn hàng hóa quanh năm đã khiến cho hoa cúc trở thành loài hoa được tiêu thụ đứng thứ hai trên thị trường thế giới (sau hoa hồng) (Đặng Ngọc Chi, 2006) [3]. Hà Lan là một trong những nước lớn nhất thế giới về xuất khẩu hoa, cây cảnh nói chung và xuất khẩu cúc nói riêng. Diện tích trồng cúc của Hà Lan chiếm 30% tổng diện tích trồng hoa tươi. Hàng năm, Hà Lan đã sản xuất hàng trăm triệu hoa cúc cắt cành và hoa chậu phục vụ cho thị trường tiêu thụ 11 rộng lớn gồm trên 80 nước trên thế giới. Tiếp sau là các nước: Nhật Bản, Côlômbia, Trung Quốc... Năm 2006, có 4 nước sản xuất hoa cúc trên thế giới đạt sản lượng cao nhất là Hà Lan đứng đầu với sản lượng 1,5 tỷ cành, Côlômbia là 900 triệu cành, Mê-hi-cô và I-ta-li-a đạt 300 triệu cành (Erik Van Berkum, 2007)[45]. Nhật Bản hiện đang dẫn đầu tại châu Á về sản xuất và tiêu thụ hoa cúc, hàng năm Nhật Bản tiêu thụ khoảng gần 4.000 triệu Euro để phục vụ nhu cầu hoa trong nước (Jo Wijnands, 2005)[49]. Người dân Nhật Bản ưa thích hoa cúc và cúc trở thành là loài hoa quan trọng nhất tại Nhật Bản chiếm tới 36% sản phẩm nông nghiệp, mỗi năm Nhật Bản sản xuất khoảng hơn hai trăm triệu cành hoa phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Diện tích trồng hoa cúc chiếm 2/3 tổng diện tích trồng hoa. Năm 2008 diện tích trồng hoa ở Nhật Bản là 16.800 ha, giá trị sản lượng đạt 2.599 triệu USD (Takahiro Ando, 2009)[73]. Tuy vậy Nhật Bản vẫn phải nhập một lượng lớn hoa cúc từ Hà Lan và một số nước khác trên thế giới như Trung Quốc, Đài Loan, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Cô-lôm-bi-a... Ở Malaixia, cúc chiếm 23% tổng sản lượng hoa. Ngoài lan ra, 3 loại hoa quan trọng nhất là hồng, cúc và cẩm chướng chiếm 91,1% tổng sản lượng hoa ôn đới (Lim Heng Jong, 1998)[78]. Một số nước khác như Thái Lan, cúc đã được trồng quanh năm với sản lượng cành cắt hàng năm là 50.841.500 cành và đạt năng suất 101.700/Rai (1ha= 6,25Rai) (Oradee Sahavacharin, 1998)[79]. Ở Trung Quốc, cúc là 1 trong 10 loài hoa cắt quan trọng sau hồng và cẩm chướng chiếm khoảng 20% tổng số hoa cắt trên thị trường bán buôn ở Bắc Kinh và Côn Minh. Vùng sản xuất hoa cúc chính là Quảng Đông, Thượng Hải, Bắc Kinh bao gồm các giống ra hoa mùa Hè, Thu, Đông sớm và Xuân muộn với loại cúc đơn, màu được ưa chuộng nhất là vàng, trắng, đỏ (Nguyễn Thị Kim Lý, 2001)[22]. Hàng năm, kim ngạch xuất nhập khẩu hoa cúc trên thế giới ước đạt tới 1,5 tỷ USD. 12 Bảng 1.1. Giá trị xuất nhập khẩu hoa cúc hàng năm của một số nước trên thế giới (Đv: triệu USD) TT Tên nước Xuất khẩu Nhập khẩu 1 Trung Quốc 300 200 2 Nhật Bản 150 200 3 Hà Lan 250 100 4 Pháp 70 110 5 Đức 80 50 6 Nga 120 7 Mỹ 50 70 8 Xin-Ga-Po 15 9 I-xra-en 12 (Nguồn: Đặng Văn Đông, 2003)[7] Số liệu trên cho thấy một số nước vừa xuất khẩu đồng thời nhập khẩu hoa cúc. Sở dĩ có điều này là do đặc điểm của giống phản ứng chặt chẽ với điều kiện ngoại cảnh và điều kiện khí hậu thời tiết của các nước khác nhau nên chủng loại hoa cúc trồng cung cấp cho thị trường khác nhau. Vì vậy mà có những giống hoa cúc nếu trồng trái vụ chi phí điều khiển điều kiện ngoại cảnh làm cho giá thành sẽ cao hơn so với nhập khẩu hoa cúc từ nước khác về. Đây là một điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất hoa cúc ở Việt Nam khi trong điều kiện khí hậu Việt Nam cây hoa cúc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng ổn định. 1.2.2. Tình hình nghiên cứu hoa cúc trên thế giới 1.2.2.1. Kết quả lai tạo và nhân giống hoa cúc trên thế giới Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật hiện đại thì ngành công nghệ sinh học trong lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng đã có vai trò rất quan trọng. Các nhà khoa học đã và đang tập trung nghiên cứu lĩnh vực chọn tạo giống hoa cúc bằng nhiều phương pháp khác nhau: lai hữu tính, chuyển gen vào tế bào hoa cúc, tạo giống hoa cúc đột biến và kết quả là đã đưa ra nhiều giống hoa cúc mới.
- Xem thêm -