Tài liệu Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống ngô lai dk 8868 tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH KHẮC TIẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CHO GIỐNG NGÔ LAI DK 8868 TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.62.01.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông Thái Nguyên – 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Đinh Khắc Tiến Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông - người thầy đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo Khoa Nông học, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái, Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học công nghệ tỉnh Yên Bái, Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài. Cảm ơn gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đã động viên và giúp đỡ rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013 Đinh Khắc Tiến Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1 2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4 3.1. Đối tượng............................................................................................. 4 3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 4 4.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................. 4 4.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5 1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ...................................................... 5 1.2. Giá trị kinh tế của cây ngô ...................................................................... 6 1.3. Tình hình nghiên cứu mật độ, khoảng cách và phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam................................................................................... 8 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................... 8 1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................. 11 1.4. Tổng quan về đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất ngô tỉnh Yên Bái. ....................................................................................................... 20 1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất ngô của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ................................................................................ 25 1.6. Cơ sở khoa học xây dựng liều lượng phân bón .................................... 28 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 30 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................................ 30 2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 30 2.2.1. Nội dung 1: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật về mật độ và lượng phân đạm phù hợp cho giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ Xuân năm 2013 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 30 2.2.2. Nội dung 2: Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp đã lựa chọn từ nghiên cứu trong vụ hè thu năm 2012 cho giống ngô DK 8868 tại huyện Trấn Yên, Yên Bái. .................. 30 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 30 2.3.1. Điều kiện nghiên cứu ..................................................................... 30 2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 37 Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 38 3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến sinh trưởng, năng suất của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ........... 38 3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm đến thời gian sinh trưởng phát triển của giống ngô DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 ......................................................................................... 38 3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 .................................................................................................. 40 3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................................................................................................................. 47 3.1.4. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức trong thí nghiệm vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.............................................................................................. 58 3.1.5. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến một số chỉ tiêu về sâu bệnh và khả năng chống chịu của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ..................................................................................................... 60 3.2. Kết quả mô hình trình diễn trong vụ xuân năm 2013 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................................................................ 65 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 68 1. Kết luận .................................................................................................... 68 2. Đề nghị ..................................................................................................... 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA : Phân tích biến động CCC : Chiều cao cây CCĐB : Chiều cao đóng bắp CIMMYT : Trung tâm cải tạo giống ngô và lúa mỳ quốc tế CV% : Hệ số biến động DK 8688 : Giống Dekalb 8868 Đ/C : Đối chứng HT12 : Vụ Hè thu 2012 K/C TP-PR : Khoảng cách tung phấn - phun râu LSD05 : Sự sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất ở mức 0,05 NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu ns : Không có ý nghĩa STPT : Sinh trưởng phát triển PC : Phân chuồng TGST : Thời gian sinh trưởng UTL : Ưu thế lai X13 : Vụ xuân 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong các giai đoạn sinh trưởng ........ 13 Bảng 1.2: Kết quả sản xuất ngô tỉnh Yên Bái từ năm 2000-2011 ................... 21 Bảng 1.3: Kết quả sản xuất ngô của huyện Trấn Yên từ năm 2005-2012 ....... 27 Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống ngô DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 ........................................................ 38 Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 .................................................. 41 Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến số lá của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013............................................................................................. 45 Bảng 3.4a: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 .................................................. 47 Bảng 3.4b: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 .................................................. 50 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 ...................... 52 Bảng 3.6: Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức trong thí nghiệm vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 ........................... 59 Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến sâu đục thân và bệnh khô văn hại ngô trong vụ hè thu năm 2012 ........... 62 và vụ xuân năm 2013 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ................................. 62 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến ............ 64 Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của giống ngô lai 8868 ở mô hình trình diễn trong vụ xuân năm 2013.......................... 66 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 ........................................................ 42 Hinh 3.2: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 ...................... 44 Hình 3.3: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau ................... 47 đến số lá của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 ................................................................................... 47 Hình 3.4: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 ......................................................... 55 Hình 3.5: Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân đạm khác nhau đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống ngô lai DK 8868 trong vụ Xuân năm 2013 ........................................................... 56 Hình 3.6: Năng suất lý thuất và năng suất thực thu của giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu 2012 và vụ Xuân năm 2013 ............................. 57 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trấn Yên là một huyện vùng thấp nằm ở phía Nam tỉnh Yên Bái, trên toạ độ địa lý: từ 21031’48’’ đến 21047’38’’ vĩ độ Bắc; từ 104038’37’’ đến 104059’00’’ kinh độ Đông. Phía Bắc Trấn Yên giáp với huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, phía Nam giáp với huyện Văn Chấn, phía Tây giáp huyện Văn Chấn và huyện Văn Yên, phía Đông giáp huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái và tỉnh Phú Thọ. Hệ thống sông ngòi Trấn Yên nằm trong hệ thống sông Hồng. Sông Hồng chảy qua địa bàn Trấn Yên dài hơn 50 km, chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam, có diện tích lưu vực gần 600 km2, lưu lượng từ 1.500 - 5.000m3/s. Đây là giao thông đường thủy lớn nhất của huyện, song về mùa mưa lũ từ tháng sáu đến tháng mười thường gây ra lũ lụt lớn ở các xã ven sông. Trên địa bàn Trấn Yên có 32 ngòi suối đổ vào sông Hồng, phân bố tương đối đều trên địa bàn. Hệ số xâm thực sông Hồng rất lớn: 540 tấn/km2/năm; do đó lượng phù sa sông Hồng cao; bình quân là 1,39 kg/m3/năm. Đây cũng là nguồn bổ sung dưỡng chất cho đất tại các xã ven sông. Trong những năm qua với lợi thế đất sản xuất nông nghiệp là 10.425,89 ha, trong đó đất soi bãi ven 2 bên sông Hồng có trên 350 ha, bằng phẳng, nhiều diện tích thường xuyên được bồi đắp hàng năm. Đây là lợi thế trong việc chuyên canh rau mầu, cây vụ đông. Với lợi thế tự nhiên đó huyện Trấn Yên đã xác định trong sản xuất lương thực lấy sản xuất lúa nước và sản xuất ngô là cây trồng chính chủ yếu. Điều đó đã được khẳng định trong sản xuất năm 2012, tổng sản lượng lương thực cây có hạt của huyện đạt trên 28.300 tấn, trong đó sản lượng thực đạt trên 26.200, còn lại là sản lượng ngô đạt 2.100 tấn. Ngô hạt có thể nói là loại lương thực không thể thiếu đối với bà con các dân tộc của tỉnh Yên Bái nói chung và của huyện Trấn Yên nói riêng. Ngoài Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 làm lương thực cho người, sản phẩm ngô hạt còn để chế biến làm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm. Với quyết tâm đưa cây ngô trở thành cây chủ lực trong sản xuất lương thực và để cây ngô thực sự trở thành cây lương thực hàng hoá trong những năm qua huyện Trấn Yên đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ và chỉ đạo phát triển sản xuất. Trong đó chính sách hỗ trợ giống, đặc biệt là giống ngô lai năng suất cao, chất lượng tốt đã được huyện chú trọng. Đến nay, cơ cấu ngô của huyện đã đạt trên 95% giống ngô lai, với các giống ngắn ngày, năng suất cao như: NK66, Bioseed 9698, NK 4300, CP3Q, BO6, NK 67, CP333, NK54, LVN 25, LVN 99...... và được trồng tập trung trên diện tích đất soi bãi là chính. Tuy nhiên, trong sản xuất cây ngô của huyện vẫn chưa phát huy hết tiềm năng thế mạnh, năng suất, chất lượng ngô rất thấp bình quân mới đạt 30,6 tạ/ha. Với năng suất này chỉ bằng 74,8 % năng suất ngô của cả nước và bằng 92,1% năng suất ngô của các tỉnh miền núi phía Bắc. Một trong những nguyên nhân làm năng suất ngô tại huyện Trấn Yên chưa cao đó là kỹ thuật của người dân còn hạn chế, đặc biệt việc trồng với mật độ hợp lý cho từng giống ngô lai và biện pháp kỹ thuật như lượng phân bón như đạm, lân, kali phù hợp còn chưa được quan tâm đúng mức. Mặc dù công tác giống ngô đã được các cơ quan chức năng của huyện quan tâm, đưa nhiều giống phù hợp vào cơ cấu giống của địa phương. Một số giống ngô lai do công ty TNHH Dekalb Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ, đặc biệt là giống ngô DK 8868 chưa được đưa vào nghiên cứu, trồng thử nghiệm trên đất soi bãi. Giống ngô lai DK 8868 là giống ngô lai do công ty TNHH Dekalb Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam công nhận tạm thời là giống Quốc gia vào cuối năm 2010. Đây là giống Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 ngô phù hợp với trồng vụ xuân, vụ hè thu; thích nghi rộng trên đất 3 vụ trong năm; chịu hạn, úng, sinh trưởng khoẻ, cây mập và kháng bệnh tốt, bộ lá siêu bền. Giống ngô DK 8868 có đặc tính nổi trội là trồng dày, tạo ra năng suất cao (trung bình đạt 10 tấn) và ổn định qua các mùa vụ; Theo khuyến cáo của nhà sản xuất thì thời gian sinh trưởng của giống từ 95-105 ngày (miền Nam), < 110 ngày (miền Bắc, tùy theo vụ), trồng được cả 3 vụ trong năm. Giống ngô DK8868 đã được trồng khảo nghiệm tại các huyện Chợ Mới, Ba Bể, Ngân Sơn và thị xã Bắc Kạn. Kết quả khảo nghiệm tại mô hình ở Cẩm Giàng cho thấy tỷ lệ tách hạt đạt cao, 5m2 thu được hơn 6kg ngô hạt tươi, theo tính toán của nhà chuyên môn năng suất trung bình sẽ đạt 10,6 tấn/ha, tại xã Nông Thịnh (Chợ Mới) đạt 14,2 tấn/ha, tại Lãng Ngâm (Ngân Sơn) đạt 12,4 tấn/ha. Qua điều tra, đánh giá cho thấy điều kiện khí hậu đất đai tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái tương đối thuận lợi cho cây ngô sinh trưởng, cho năng suất cao. Tuy nhiên, trên đất soi bãi tại huyện qua thu thập mẫu và phân tích sơ bộ chúng tôi thấy rằng hàm lượng đạm thấp cùng với kỹ thuật canh tác của người dân còn nhiều hạn chế nhất định như mật độ, lượng phân bón đặc biệt đối với đạm còn thấp thường dưới 100 kg N/ha/vụ, thời gian bón phân chưa kịp thời nên đã dẫn đến năng suất ngô chưa cao mặc dù đã sử dụng những giống ngô lai có tiềm năng năng suất. Từ những cơ sở trên, để đánh giá và lựa chọn giống ngô lai DK 8868 trong cơ cấu giống của huyện Trấn Yên trong những năm tiếp theo thì việc nghiên cứu, các loại mật độ khác nhau, lượng phân đạm khác nhau trên đất soi bãi từ đó khuyến cáo đến người dân nhằm tăng năng suất ngô là việc làm hết sức cần thiết. Với những lý do đó chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống ngô lai DK 8868 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái". 2. Mục tiêu của đề tài Xác định được một số biện pháp chính về mật độ trồng và lượng phân đạm thích hợp cho giống ngô lai DK 8868 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái nhằm tăng năng suất ngô tại huyện Trấn Yên. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng Giống ngô lai DK 8868 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu xác định mật độ và lượng phân đạm cho giống ngô lai DK 8868 trong vụ hè thu năm 2012 và vụ xuân năm 2013 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái; 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4.1. Ý nghĩa khoa học - Đề tài sẽ bổ sung thêm dữ liệu khoa học về giống ngô DK8868 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái; - Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học xác định được mật độ và lượng phân đạm phù hợp cho giống ngô lai DK 8868 trên đất soi bãi tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. 4.2. Ý nghĩa thực tiễn Xác định được mật độ thích hợp và lượng phân đạm phù hợp cho giống ngô lai DK 8868 trên đất soi bãi huyện Trấn Yên nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng. Khả năng thích ứng và sản lượng thu được của giống liên quan chặt chẽ, phụ thuộc vào điều kiện sinh thái của các vùng miền cũng như trình độ và tập quán canh tác của các vùng miền đó. Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa của giống, nhất là những giống mới có tiềm năng năng suất cao thì một trong những yêu cầu quan trọng đầu tiên là phải tiến hành nghiên cứu đánh giá khả năng thích ứng cũng nhu thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật (mật độ, phân bón...) đối với giống mới đó trước khi đưa vào sản xuất đại trà. Trên cơ sở các nghiên cứu thử nghiệm của giống mới ta đưa ra được những công thức, những mật độ, khoảng cách và biện pháp tối ưu mà giống đó cho hiệu quả năng suất và chất lượng cao nhất. Ngày nay sản xuất ngô muốn phát triển theo hướng hàng hóa với sản lượng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, cần phái có các biện pháp hữu hiệu như thay thế các giống cũ, năng suất thấp bằng các giống mới năng suất cao, chống chịu tốt, quy hoạch, tạo vùng sản xuất, khuyến cáo người dân áp dụng theo đúng quy trình kỹ thuật. Đặc biệt là ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, ngoài sử dụng giống có khả năng chống chịu tốt, cho năng suất cao cần phải tuyên truyền vận động khuyến cáo người dân đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào trong canh tác ngô sẽ góp phần phát huy hiệu quả kinh tế của giống, đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân sản xuất nông nghiệp. Đề tài nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống ngô lai DK 8868 tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái nhằm kịp thời đưa ra được biện pháp kỹ thuật Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 thích hợp góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế đối với giống ngô lai mới DK 8868. 1.2. Giá trị kinh tế của cây ngô Cây ngô là một trong những cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Hiện nay, ngô là cây lương thực quan trọng ở đồng bằng, trung du, miền núi và là nguồn thức ăn chính cho chăn nuôi vì ngô có thành phần dinh dưỡng cao hơn gạo (Trần Hồng Uy, 1999)[33]. Trong hạt ngô chứa 7- 12% protein; 1,8 – 4,45% lysin và 0,4 – 1,0% tryptophan tùy theo loại hạt (S.Krishnaveni, 1993)[51]. Như vậy, ngô là nguyên liệu phù hợp để chế biến thức ăn cho gia súc, đặc biệt là thức ăn công nghiệp, 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô. Ở các nước phát triển, phần lớn sản lượng ngô được dùng cho chăn nuôi, Mỹ 76%, Bồ Đào Nha 91%, Ý 93%, Trung Quốc 76%...(Ngô Hữu Tình, 2003)[31]. Mặt khác, trong đông y, ngô là cây trồng cũng có tác dụng rất hữu ích với sức khỏe con người. Mỗi bộ phận trên cây ngô đều có tác dụng chữa các bệnh khác nhau. Râu ngô và ruột cây ngô có vị ngọt, tính bình, có tác dụng lợi tiểu, tiêu thũng, thông mật, cầm máu. Cây ngô còn được sử dụng chữa bệnh huyết áp cao bằng cách uống nước luộc bắp hàng ngày, mỗi ngày 2 – 3 lần, uống liền hai, ba tháng. Chữa đái đường bằng cách uống mỗi ngày 20 – 30g bột mầm bắp ngô khô trong nước sắc đọt khoai lang đỏ, hay hàng ngày ăn chè bắp sữa nấu với củ mài, đồng thời ăn rau lang đỏ nấu canh, chữa phù thũng, viêm thận cấp, đái đỏ hay viêm gan tắc mật, đái vàng và da vàng theo tỷ lệ 40g râu bắp hay 150g ruột cây bắp sắc uống (Viện dược liệu, 1990)[34]. Ngô còn dùng để chữa những bệnh về tim, đau thận, tê thấp, sỏi thận, viêm túi mật, viêm gan với hiện tượng trở ngại bài tiết mật, có thể dùng bắp dưới hình thức thuốc pha hoặc nấu sôi, hay chế thành cao lỏng, mỗi ngày uống 2- 3 lần, mỗi lần 30 – 40 giọt trước bữa ăn (Đỗ Tất Lợi, 1986)[15]. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 1.3. Tình hình nghiên cứu mật độ, khoảng cách và phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1.3.1.1. Tình hình nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô trên thế giới: Tạo giống chịu mật độ cao là một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống ngô. Bằng nhiều phương pháp người ta đã không ngừng cải thiện được mật độ trồng ngô trên thế giới. Năng suất ngô của Mỹ trong hơn 40 năm qua tăng thêm 58% là nhờ đóng góp của giống lai đơn, 21% là nhờ tăng mật độ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng (Minh Tang Trang và Peter, 2005)[45]. Mật độ trồng và khoảng cách giữa các hàng ngô là những vấn đề được nghiên cứu nhiều và sâu nhất trong các biện pháp canh tác cây ngô. Rất nhiều thí nghiệm liên quan đến mật độ và khoảng cách ở vành đai ngô nước Mỹ và nhiều khu vực trên thế giới đã được nghiên cứu thử nghiệm. Trước năm 1988, mật độ và khoảng cách trồng ngô đã được đánh giá khá hệ thống trong cuốn sách do các nhà khoa học nổi tiếng thế giới biên tập “Corn and Corn Improvement” (Sprague và Dudley, 1988)[48]. Người ta đã nghiên cứu với khoảng cách giữa các hàng từ hơn 30 cm đến hơn 200 cm và mật độ từ 0,5 đến 24 vạn cây/ha. Giai đoạn trước 1940, khoảng cách giữa các hàng chủ yếu phụ thuộc vào kích thước của ngô (vốn được dùng chủ yếu trong canh tác ngô ở Mỹ thời đó), và khoảng cách thuận lợi cho việc canh tác là 100 - 112 cm. Theo Barbieri và cs (2000)[40] ở Argentina đã công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 cm và 70 cm với cùng mật độ 7,6 vạn cây/ha ở 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm 1996 và 1997 cho thấy: Trong điều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn hẳn so với khoảng cách truyền thống. William và cs (2002)[57] đã làm thí nghiệm với 4 giống ngô khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, kiểu bắp và góc lá tại 6 địa điểm ở vành đai ngô nước Mỹ, vào năm 1998 - 1999, với 5 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 mật độ từ 56.000 - 90.000 cây/ha và khoảng cách hàng là 38 cm, 56 cm và 76 cm đã rút ra các kết luận: Năng suất đạt cao nhất ở khoảng cách hàng 38 cm và mật độ 90.000 cây/ha. Kết quả nghiên cứu của Sener ở Đại học Nebraska (Sener và cs, 2004)[49] cho thấy: Năng suất cao nhất (14 tấn/ha) thu được ở khoảng cách hàng 45 - 50 cm và mật độ 9 - 10 vạn cây/ha. Neradic và Slovic (1999)[46], đã thí nghiệm trên giống ngô lai ZPSP 704 với mật độ 40.016 - 90.416 cây/ha và được bón 100 - 125 N/ha. Kết quả cho thấy năng suất ngô tăng khi mật độ tăng, và đã đạt năng suất cao nhất 12,2 tấn/ha ở mật độ 80.256 cây/ha. Việc năng suất tăng ở khoảng cách hàng hẹp so với hàng rộng, đặc biệt ở mật độ cao, được giải thích là do tiếp nhận năng lượng mặt trời tốt hơn, giảm bốc hơi nước và hạn chế cỏ dại phát triển do sớm che phủ mặt đất. Mật độ gieo trồng có quan hệ mật thiết với năng suất ngô. Tại vùng Simnic, Rumani trong 2 năm 2009 và 2010 các nghiên cứu về mật độ gieo trồng đã được tiến hành với các giống ngô lai Fundulea 475, Kamelias, Danubian, KWS 2376, Rapsodia và Kitty. Trong cả hai năm ngô được gieo vào ngày 15/4 với 3 mật độ thí nghiệm: 40.000 cây/ha, 50.000 cây/ha và 60.000 cây/ha. Kết quả cho thấy mật độ gieo trồng 60.000 cây/ha cho năng suất cao nhất 8190 kg/ha, tiếp theo là mật độ 50.000 cây/ha năng suất đạt 7570 kg/ha và cuối cùng là mật độ 40.000 cây/ha năng suất đạt 7430 kg/ha (Borleanu, 2010)[41]. 1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới Để đạt năng suất cao và ổn định, ngô cần được bón phân cân đối, đặc biệt là giữa các yếu tố NPK. Điều này được chứng minh rất rõ qua các thí nghiệm bón các tổ hợp phân cho ngô trong suốt 28 vụ của Viện Kali quốc tế cho thấy chỉ có bón cân bằng NPK năng suất ngô mới cao và ổn định. Theo Shan (1994)[47], mức bón phân được khuyến cáo cho ngô ở Đài Loan là 175 kg N + 95 kg P2O5 + 70 kg K2O/ha. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 Đạm là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây và là thành phần của tất cả các protein. Đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất để xác định năng suất ngô. Khi thiếu N chồi lá mầm sẽ không phát triển đầy đủ, sự phân chia tế bào ở đỉnh sinh trưởng bị kìm hãm và kết quả là giảm diện tích lá, kích thước của cây và năng suất giảm. Phân đạm có thể tạo ra sự tăng diện tích lá hiệu quả ngay từ đầu vụ và duy trì một diện tích lá xanh lớn vào cuối vụ để quá trình đồng hóa quang hợp đạt cực đại (Wolfe và CS, 1988)[58]. Các giống ngô lai khác nhau có thể sử dụng phân đạm ở mức độ khác nhau, năng suất cây trồng cao cần phải cung cấp một lượng lớn phân bón, đặc biệt là đạm (Debreczeni, 2000)[42]. Poss và Saragoni (1992) nhận thấy rằng 13 – 36 kg N/ha đã bị rửa trôi bên dưới vùng rễ ngô trong thời kỳ sinh trưởng. Mayers (1988) thông báo rằng cây ngô chỉ hấp thu 20 – 40% lượng đạm cung cấp trong suốt thời gian sinh trưởng (dẫn theo Sing và CS, 2004) [50]. Theo Uhart và Andrade, 1995[55][56], thiếu đạm làm chậm sinh trưởng của hai giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, giảm tốc độ ra lá, hạn chế mạnh đến sự phát triển diện tích lá. Thiếu đạm hạn chế đến hiệu quả sử dụng bức xạ, nhất là thời kỳ ra hoa, ảnh hưởng đến năng suất bắp tổng số. Cũng theo hai tác giả trên việc cung cấp và tích luỹ N ở thời kỳ ra hoa có tính quyết định số lượng hạt ngô, thiếu N trong thời kỳ này làm giảm khả năng đồng hoá C của cây, nhất là giai đoạn ra hoa sẽ giảm năng suất hạt. Dự trữ đạm ở cây ngô có ảnh hưởng rất lớn đối với sự sinh trưởng và phát triển lá, sự tích luỹ sinh khối và sự tăng trưởng của hạt (Muchow, 1988 (1994) (dẫn theo Thomas và CS, 1995)[52], ảnh hưởng về sau của đạm là quan trọng khi đánh giá phản ứng của cây trồng đối với phân N. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng vai trò của phân đạm và S đến sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống ngô lai (Cargill 707), tác giả Hussain và CS, (1999)[43], cho rằng sự cung cấp phân bón ở các mức 150N + Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -