Tài liệu Nghiên cứu lựa chọn chủng loại cây xanh và kết cấu hố trồng cây hợp lý cho đô thị nha trang

  • Số trang: 180 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN CÔNG LUÂN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI CÂY XANH VÀ KẾT CẤU HỐ TRỒNG CÂY HỢP LÝ CHO ĐÔ THỊ NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Đà Nẵng - Năm 2019 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN CÔNG LUÂN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI CÂY XANH VÀ KẾT CẤU HỐ TRỒNG CÂY HỢP LÝ CHO ĐÔ THỊ NHA TRANG Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông Mã số: 85.80.205 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. NGUYỄN HỒNG HẢI 2. ThS. NGUYỄN BIÊN CƯƠNG Đà Nẵng - Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan Nguyễn Công Luân NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI CÂY XANH VÀ KẾT CẤU HỐ TRỒNG CÂY HỢP LÝ CHO ĐÔ THỊ NHA TRANG Học viên: Nguyễn Công Luân Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông Mã số: 60.58.02.25; Khóa: K33 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN Tóm tắt – Việc phát triển mảng xanh đô thị mà cụ thể là cây xanh đường phố đã và đang được rất nhiều thành phố trong và ngoài nước quan tâm, chú trọng. Đô thị Nha Trang cũng là một trong những thành phố đó, đã có rất nhiều phong trào trồng cây được phát động như: Tết trồng cây, trồng cây Festival biển... Tuy nhiên việc đầu tư trồng cây xanh tại đô thị Nha Trang còn mang tính nhỏ lẻ, rời rạc, không đồng bộ chủ yếu theo từng tuyến đường nâng cấp và làm mới, một số tuyến đường có rất nhiều cây tạp. Ngoài ra kết cấu hố trồng cây tại đô thị Nha Trang cũng không đảm bảo chức năng của nó. Luận văn đã căn cứ vào số liệu khảo sát thực tế các tuyến đường tại đô thị Nha Trang để chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại của cây xanh và kết cấu hố trồng cây của đô thị Nha Trang. Luận văn cũng đề xuất một số chủng loại cây xanh và kết cấu hố trồng cây hợp lý cho đô thị Nha Trang. Tác giả đã tóm tắt các kết quả đã đạt được và đưa ra các hướng phát triển tiếp theo. Từ khóa – cây xanh; đô thị; hố trồng cây; Nha Trang; kết cấu phần trên; kết cấu phần ngầm. RESEARCHING CHOICE OF GREEN PLANT TYPES AND STRUCTURE OF PLANTING HOLE REASONABLE FOR NHA TRANG URBAN AREA Abstract - The development of urban green areas, particularly street trees, has been paid much attention and attention by many domestic and foreign cities. Nha Trang city is also one of those cities, there have been many movements of planting trees launched such as: Lunar New Year planting trees, planting a Sea Festival tree… However, the investment in planting green trees in Nha Trang city is still small, fragmented, asynchronous mainly according to each upgrade and refreshing route, some roads have a lot of trash trees. In addition, the structure of planting holes in Nha Trang urban area does not guarantee its function. The thesis has been based on the actual survey data of roads in Nha Trang urban area to show the shortcomings of greenery and tree structure of Nha Trang urban. The thesis also proposes a number of types of trees and suitable planting holes for Nha Trang city. The author has summarized the results achieved and given the next development directions. Key words - green trees; urban; planting holes; Nha Trang; upper part structure; underground part structure. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... MỤC LỤC .................................................................................................................. DANH MỤC HÌNH ẢNH .......................................................................................... DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1 2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu ............................................................................1 3. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................1 4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2 5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2 6. Bố cục luận văn .....................................................................................................2 Chương1 TỔNG QUAN VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ, HỐ TRỒNG CÂY VÀ HIỆN TRẠNG THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG ..........3 1.1. Cây xanh đô thị ..................................................................................................3 1.1.1. Thiết kế cây xanh đô thị...............................................................................7 1.1.2. Chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong đô thị ...................................................10 1.1.2.1. Chăm sóc theo các chu kỳ phát triển của cây xanh đô thị .........................10 1.1.2.2. Chăm sóc cây xanh đô thị đẹp và khỏe mạnh ............................................11 1.1.2.3. Bảo vệ cây xanh đô thị ...............................................................................11 1.2. Hố trồng cây .................................................................................................12 1.2.1. Chức năng của hố trồng cây..........................................................................12 1.2.2. Cấu tạo của hố trồng cây...............................................................................12 1.2.3. Các loại hố trồng cây ....................................................................................16 1.3. Hiện trạng cây xanh đô thị và hố trồng cây trên địa bàn thành phố Nha Trang ........19 1.3.1. Khảo sát hiện trạng cây xanh ........................................................................21 1.3.2. Khảo sát hiện trạng hố trồng cây ..................................................................30 1.3.3. Phân tích các nhược điểm còn tồn tại ........................................................... 33 1.4. Kết luận chương 1 ............................................................................................ 35 Chương 2 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI CÂY XANH CHO ĐÔ THỊ NHA TRANG........................................................................................... 36 2.1. Tiêu chí chọn chủng loại cây xanh đô thị ........................................................36 2.2. Tiêu chuẩn chọn chủng loại cây xanh đô thị ...................................................36 2.3. Nguyên tắc chung để cải tạo cây xanh đô thị cho thành phố Nha Trang ........38 2.4. Đề xuất chủng loại cây xanh đô thị cho thành phố Nha Trang........................39 2.5. Các giải pháp quy hoạch, cải tạo và phát triển cây xanh đường phố cho đô thị Nha Trang .....................................................................................................42 2.6. Chăm sóc và bảo vệ cây xanh đô thị ................................................................ 43 2.6.1. Chăm sóc cây xanh đô thị .............................................................................43 2.6.2. Bảo vệ cây xanh đô thị ..................................................................................44 2.7. Kết luận chương 2 ............................................................................................ 44 Chương 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU HỐ TRỒNG CÂY ÁP DỤNG CHO ĐÔ THỊ NHA TRANG ......................................45 3.1. Nghiên cứu kết cấu phần ngầm của hố trồng cây ............................................45 3.1.1. Yêu cầu đối với phần ngầm của hố trồng cây...............................................45 3.1.2. Các bộ phận của phần ngầm hố trồng cây ....................................................45 3.1.3. Đề xuất kết cấu phần ngầm của hố trồng cây cho đô thị Nha Trang ............46 3.2. Nghiên cứu kết cấu phần trên của hố trồng cây...............................................49 3.2.1. Yêu cầu đối với phần trên của hố trồng cây .................................................49 3.2.2. Các bộ phận của phần trên hố trồng cây .......................................................50 3.2.3. Các phương án kết cấu vật liệu nắp đậy hố trồng .........................................51 3.2.4. Đề xuất kết cấu phần trên của hố trồng cây cho đô thị Nha Trang ..............53 3.3. Áp dụng cho các tuyến đường của đô thị Nha Trang ......................................57 3.3.1. Nguyên tắc chung .........................................................................................57 3.3.2. Đề xuất kết cấu hố trồng cây theo từng tuyến đường. ..................................57 3.4. Kết luận chương 3 ............................................................................................ 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 67 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Cây xanh đường phố tại thành phố Milan (Ytalia)..........................................4 Hình 1.2. Cây xanh đường phố tại Singapore .................................................................5 Hình 1.3. Cây xanh tại phố Hoàng Diệu, thành phố Hà Nội ...........................................6 Hình 1.4. Cây xanh tại đường Kim Đồng, thành phố Vũng Tàu ....................................6 Hình 1.5. Chức năng cây xanh đô thị ..............................................................................7 Hình 1.6. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường có dải phân cách giữa ...................................8 Hình 1.7. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường không có dải phân cách ................................ 8 Hình 1.8. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường có 4 làn xe ....................................................8 Hình 1.9. Cấu tạo hố trồng cây tại thành phố Sydney - Úc ...........................................13 Hình 1.10. Cấu tạo hố trồng cây tại thành phố Auckland – Newzealand .....................14 Hình 1.11. Cấu tạo phần ngầm hố trồng cây tại một số đô thị của Việt Nam ...............15 Hình 1.12. Cấu tạo phần trên của hố tại đường Giảng Võ, Hà Nội .............................. 15 Hình 1.13. Cấu tạo phần trên của hố tại phố Kim Mã, Hà Nội .....................................16 Hình 1.14. Cấu tạo phần trên của hố tại đường Láng, Hà Nội ......................................16 Hình 1.15. Nắp đậy bằng các tấm gang, thép tại đường ...............................................17 Hình 1.16. Nắp đậy bằng các tấm bê tông có lỗ tại thủ đô Praha, Cộng hòa Séc .........17 Hình 1.17. Nắp đậy bằng nhựa expoxy liên kết tại Đức ...............................................17 Hình 1.18. Nắp đậy bằng tấm thép, gang tại một số khu đô thị mới ............................. 18 Hình 1.19. Nắp đậy bằng gạch số 8 tại TP.HCM .......................................................... 18 Hình 1.20. Nắp đậy bằng tấm bê tông có lỗ tại đường Lê Duẩn, Đà Nẵng ..................18 Hình 1.21. Biểu đồ tỷ lệ thành phần các chủng loại cây chiếm ưu thế .........................25 Hình 1.22. Biểu đồ tỷ lệ phân loại cây của thành phố Nha Trang ................................ 28 Hình 1.23. Cây phượng .................................................................................................29 Hình 1.24. Cây Me ........................................................................................................29 Hình 1.25. Cây dừa ........................................................................................................29 Hình 1.26. Cây Sakê ......................................................................................................29 Hình 1.27. Cây Sao đen .................................................................................................29 Hình 1.28. Cây Bạc đầu .................................................................................................29 Hình 1.29. Cây Hoa sứ ..................................................................................................29 Hình 1.30. Cây Liễu rủ ..................................................................................................29 Hình 1.31. Cây Bàng .....................................................................................................29 Hình 1.32. Cây Xà cừ ....................................................................................................29 Hình 1.33. Cây Blăng ....................................................................................................29 Hình 1.34. Cây Lim xẹt .................................................................................................29 Hình 1.35. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường có dải phân cách giữa tại TP.Nha Trang (đường Trần Phú, đường 23/10, đường 2/4, đường Phạm Văn Đồng, đường Nguyễn Tất Thành) .....................................................................................................................30 Hình 1.36. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường không có dải phân cách giữa tại TP.Nha Trang (các tuyến đường trong thành phố) .....................................................................30 Hình 1.37. Cấu tạo hố trồng cây tại đô thị Nha Trang ..................................................31 Hình 1.38. Hố dạng bi tròn ............................................................................................ 31 Hình 1.39. Hố trồng cây bằng bê tông...........................................................................32 Hình 1.40. Hố xây gạch .................................................................................................32 Hình 1.41. Biểu đồ tỷ lệ thành phần các loại hố trồng cây của TP.Nha Trang .............33 Hình 1.42. Chênh lệch cao độ giữa vỉa hè và hố trồng cây ảnh hưởng đến diện tích người đi bộ, người dân hay dùng làm vị trí tập kết rác .................................................34 Hình 1.43. Cây xanh và kết cấu hố trồng cây chưa hợp lý nên rễ cây đã phá hỏng cơ sở hạ tầng............................................................................................................................ 34 Hình 1.44. Cây xanh ngã đổ do bão 12, đường Nguyễn Chánh, TP.Nha Trang ...........35 Hình 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đề xuất chủng loại cây ................................ 41 Hình 2.2. Sự khác nhau giữa cây xanh tự nhiên và cây xanh trong môi trường đô thị .43 Hình 3.1. Các bộ phận phần ngầm của hố trồng cây .....................................................45 Hình 3.2. Kết cấu phần ngầm của hố trồng cây đề xuất cho TP.Nha Trang .................48 Hình 3.3. Các yêu cầu đối với phần trên của hố trồng cây............................................49 Hình 3.4. Chi tiết kết cấu thành hố và nắp đậy hố trồng cây ........................................50 Hình 3.5. Chi tiết cây chống .......................................................................................... 50 Hình 3.6. Hố trồng cây có nắp đậy, một số bố trí thành chỗ nghỉ chân cho khách bộ hành ở Frankfurt (Đức) ..................................................................................................51 Hình 3.7. Hố trồng cây có nắp đậy Nắp đậy bằng gang, cao độ bằng cao độ vỉa hè để bộ hành đi lại thuận tiện (Viên - Áo) .............................................................................51 Hình 3.8. Hố trồng cây có nắp đậy Nắp đậy bằng vật liệu composite được thử nghiệm ở đường Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng. Vật liệu làm đầy chưa phù hợp nên rất mất mỹ quan sau một thời gian sử dụng .....................................................................................52 Hình 3.9. Hố trồng cây có nắp đậy bằng các tấm block bê tông tại Phú Yên ...............52 Hình 3.10. Bê tông xuyên nước Dmax 9.5 ....................................................................54 Hình 3.11. Bê tông xuyên nước Dmax 4.75 ..................................................................55 Hình 3.12. Bê tông xuyên nước Dmax 2.36 ..................................................................55 Hình 3.13. Kết cấu phần trên hố trồng cây đề xuất cho đô thị Nha Trang ....................56 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Khoảng cách tối thiểu từ dải cây xanh đến các công trình ............................. 9 Bảng 1.2. Kích thước dải cây xanh đường phố ............................................................. 10 Bảng 1.3. Số lượng cây xanh đường phố theo chủng loại .............................................21 Bảng 1.4. Các chủng loại cây chiếm ưu thế ..................................................................24 Bảng 1.5. Tổng hợp hiện trạng cây xanh đường phố theo chiều cao ............................ 26 Bảng 2.1. Tiêu chuẩn cây trồng đô thị theo thông tư 20 của Bộ Xây Dựng .................37 Bảng 2.2. Danh mục cây xanh đề xuất trồng trên đường phố ở TP. Nha Trang ...........39 Bảng 2.3. Tổng hợp số lượng cây trồng mới và cây tạp loại bỏ trên các tuyến đường .42 Bảng3.1.Bảng dữ liệu khí hậu TP. Nha Trang (Nguồn: VietNam institute for Building Science and Technology) ...............................................................................46 Bảng 3.2. Kích thước hố trồng cây theo các chủng loại cây .........................................47 Bảng 3.3. Chi phí lắp đặt các loại nắp đậy hố trồng cây phổ biến hiện nay .................50 Bảng 3.4. Bảng đề xuất kích thước hố trồng cây theo từng tuyến đường .....................55 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây xanh đô thị có vai trò quan trọng đối với môi trường đô thị. Ở nước ta, công tác phát triển cây xanh đô thị đã được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm. Một số đô thị trong nước đang phấn đấu phủ xanh đô thị bằng cây xanh, thành phố Nha Trang cũng là một trong những đô thị đó. Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa. Nha Trang được mệnh danh là “hòn ngọc của biển Đông”, “Viên ngọc xanh” vì giá trị thiên nhiên, vẻ đẹp cũng như khí hậu của nó. Trong những năm gần, công tác xã hội hoá phát triển cây xanh đô thị tại thành phố Nha Trang ngày càng được đẩy mạnh, huy động hiệu quả nguồn lực của toàn xã hội trong công tác phát triển cây xanh thành phố, thông qua các phong trào Tết trồng cây, Lễ hội trồng cây Festival Biển…Tuy nhiên việc lựa chọn cây xanh để trồng hết sức tùy tiện, không đồng bộ theo từng tuyến đường, không phù hợp với đặc điểm hình thái và sinh thái của cây, làm cho thành phố mất đi vẻ mỹ quan vốn có. Mặt khác kết cấu hố trồng cây trong đô thị tại Nha Trang vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Kết cấu hố trồng cây không đồng bộ, không đảm bảo được đầy đủ các chức năng: bảo vệ gốc cây, thu được nguồn nước mưa tự nhiên, giữ được nhiều nước khi tưới cây, đảm bảo cho cây xanh sinh trưởng và phát triển tốt; tạo điều kiện để bộ rễ của cây có thể phát triển thuận lợi nhưng không ảnh hưởng đến kết cấu vỉa hè, không làm giảm diện tích phần đường dành cho người đi bộ trên vỉa hè. Từ những thực tiễn nêu trên có thể nhận thấy việc Nghiên cứu lựa chọn chủng loại cây xanh và kết cấu hố trồng cây hợp lý cho đô thị Nha Trang là vô cùng cần thiết. 2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu Mục đích của đề tài là nghiên cứu, đề xuất chủng loại cây xanh và kết cấu hố trồng cây hợp lý cho đô thị Nha Trang. Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá tổng quát được thực trạng cây xanh và kết cấu hố trồng cây của đô thị Nha Trang để thấy được những nhược điểm còn tồn tại của cây xanh đô thị và kết cấu hố trồng cây. - Nghiên cứu lựa chọn chủng loại cây xanh cho đô thị Nha Trang. - Nghiên cứu kết cấu hố trồng cây hợp lý cho đô thị Nha Trang. 3. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cây xanh đô thị. 2 4. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu là cây xanh và hố trồng cây trong khu vực thành phố Nha Trang. 5. Phương pháp nghiên cứu - Thống kê, tổng kết kinh nghiệm. - Thực nghiệm. 6. Bố cục luận văn - Phần mở đầu. - Chương 1: Tổng quan về cây xanh đô thị và hố trồng cây. - Chương 2: Nghiên cứu lựa chọn chủng loại cây xanh cho đô thị Nha Trang. - Chương 3: Nghiên cứu kết cấu hố trồng cây hợp lý cho đô thị Nha Trang. - Kết luận và kiến nghị. - Tài liệu tham khảo. 3 Chương1 TỔNG QUAN VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ, HỐ TRỒNG CÂY VÀ HIỆN TRẠNG THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG Cây xanh là các loại thực vật, do đa phần các cây đều có lá màu xanh nên người ta quen gọi là cây xanh. Sự sống trên trái đất không thể duy trì mà không có cây xanh. Thuở ban đầu, cây xanh có mặt trước tạo ra môi trường sống thích hợp rồi các loài động vật, trong đó có con người mới lần lượt xuất hiện. Có thể nói cây xanh chính là nguồn cội của sự sống, mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Hiện nay trên thế giới có hơn 3 nghìn tỷ cây xanh thuộc 350.699 loài, theo số liệu của Tổ chức Bảo tồn các Vườn thực vật quốc tế. Chương này sẽ nêu tổng quan về cây xanh đô thị và hố trồng cây trên thế giới, phân tích nêu ra nhược điểm của cây xanh và kết cấu hố trồng cây tại đô thị Nha Trang. 1.1. Cây xanh đô thị Theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị thì cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị. - Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị. - Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng. - Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên cứu. Hiện nay, một nửa dân số thế giới hiện đang sống tại các thành thị. Điều này tăng áp lực lên không gian xanh vốn đã hạn chế của đô thị. Bằng rất nhiều cách thức, từng thành phố trên thế giới đã có những sáng tạo riêng để dần may cho mình tấm áo xanh thân thiện với môi trường, duy trì nét đẹp và sự mềm mại cho đô thị. Tại Châu Âu, thành phố Milan (Italy) là một trong những đô thị phát triển nhất châu Âu. Sau Cách mạng công nghiệp (đầu thế kỷ 19), xung quanh Milan có vô số khu công nghiệp và rất thiếu không gian xanh khiến chính quyền vô cùng lo ngại. Năm 1995, chính quyền thành phố Milan thông qua bản quy hoạch đô thị, trong đó một phần quan trọng là quy hoạch hệ thống công viên cây xanh. Trọng tâm là dự án phát triển 9 công viên lớn ở trung tâm thành phố, kết hợp với hệ thống các quảng trường và vườn hoa trên khắp thành phố. 4 Các hệ thống này được kết nối với nhau nhờ các đại lộ cây xanh. Do quy hoạch hợp lý, hệ thống này khiến cho người đi lại trên các tuyến đường dành cho người đi bộ và xe đạp luôn được đi qua những tuyến phố xanh mát bóng cây. Không chỉ có không gian xanh trong nội đô, Milan còn có vành đai xanh bao quanh, đó là hệ thống rừng kiêm công viên với diện tích lớn. Nhờ tích cực thực hiện các dự án phủ xanh thành phố, mật độ cây xanh và không gian công cộng ở Milan đảm bảo được nhu cầu của người dân cũng như giữ cho không khí thành phố trong lành. Hình 1.1. Cây xanh đường phố tại thành phố Milan (Ytalia) Tại châu Á, Singapore là một trong những quốc gia đi đầu về thiết kế không gian xanh cho đô thị. Đảo quốc Sư tử là nơi có rất nhiều tòa nhà chọc trời, nhưng ở đây người ta không có cảm giác ngột ngạt, bức bối như ở nhiều thành phố khác, do mật độ cây xanh rất cao đem lại sự hài hòa cho cảnh quan. Trước kia, Singapore không xanh tốt như hiện nay. Thành phố thiếu nhà ở và điều kiện vệ sinh môi trường rất kém. Từ thập niên 1980, cùng những thành tựu kinh tế, chính quyền Singapore đã chú trọng phát triển thành phố xanh – sạch – đẹp. Các khu đô thị chất lượng cao dần dần được hình thành. Dựa trên các nghiên cứu khoa học về điều kiện tự nhiên và quy hoạch kiến trúc của Singapore, chính phủ nước này đã xác định các loài cây quan trọng để trồng trên đường phố, đó là lim, lọng ô, muồng tím, angsana và xà cừ. Thông thường, tỉ lệ phủ xanh của các thành phố sẽ tụt giảm, tỷ lệ nghịch với đà phát triển kinh tế và dân số. Tuy nhiên, ở Singapore thì hoàn toàn trái lại. Từ thập niên 5 1990 đến nay, dù dân số và kinh tế liên tục tăng trưởng, tỉ lệ phủ xanh của Singapore cũng liên tục được nâng cao. Chính phủ Singapore đã chọn một ngày trong tuần thứ nhất của tháng 11 là Ngày Trồng cây toàn quốc. Người dân Singapore coi đây là một ngày hội thật sự, với nhiều hoạt động vui chơi, ca hát… bên cạnh nhiệm vụ chính là trồng cây. Theo quy định, những công trình cỡ lớn bắt buộc phải có không gian cho cây xanh mới được cấp phép xây dựng. Do vậy, các tòa nhà cao tầng đều được thiết kế để có không gian cho cây xanh phát triển. Phần mái và sảnh của nhiều tòa nhà chính là nơi trồng cây. Tất cả các khoảng trống trên đường phố Singapore đều được tận dụng để trồng cây xanh. Mọi dải phân cách, đảo giao thông, các dải đất ven sông... đều được trồng cây xanh một cách bài bản. Hình 1.2. Cây xanh đường phố tại Singapore Tại Việt Nam, các phong trào trồng cây, bảo vệ rừng và bảo vệ thiên nhiên cũng rất được chú trọng. Ngày 28/11/1959, hướng tới kỷ niện 30 năm ngày thành lập Đảng và đón Tết cổ truyền của dân tộc, Bác Hồ phát động Tết trồng cây. Hưởng ứng lời kêu gọi và noi theo tấm gương của Người, phong trào Tết trồng cây đã được đông đảo các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia. Sau 5 năm (1960/1965), toàn miền Bắc đã trồng được hơn 375 triệu cây các loại, ngoài ra còn có hơn 200 triệu cây bảo vệ đê ở vùng biển. Đã xuất hiện nhiều điển hình gương mẫu như: các hợp tác xã Lạc Trung, Ngọc Long, Vĩnh Quang...; các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái bình, Thanh Hoá, Nghệ An... phong trào dần dần lan toả rộng khắp và mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho cuộc sống của con người. 6 Ngày nay, lời kêu gọi của Bác cũng được hưởng ứng mạnh mẽ và phát triển rộng hơn với nhiều phong trào hơn.Trong năm 2018 thành phố Hà Nội đã hoàn thành mục tiêu trồng 1.000.000 cây xanh và đang trồng bổ sung 600.000 cây giai đoạn 20192020. Hình 1.3. Cây xanh tại phố Hoàng Diệu, thành phố Hà Nội Trong năm 2017, thành phố Vũng Tàu đã trồng mới 110.020 cây xanh tại lễ trồng cây trong khuôn khổ chương trình “Quỹ 1 triệu cây xanh dành cho Việt Nam” do Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) cùng Tổng cục Môi trường (VEA) phát động. Hình 1.4. Cây xanh tại đường Kim Đồng, thành phố Vũng Tàu 7 Từ xa xưa đến nay, cuộc sống của loài người luôn gắn bó và không thể tách rời khỏi thiên nhiên. Cây xanh là một phần quan trọng của thiên nhiên, vậy nên không có gì bất ngờ khi cây xanh có vai trò vô cùng to lớn trong cuộc sống của chúng ta. Cây xanh đô thị là khoảng xanh thực vật được thuần dưỡng, bố trí hợp lý trong không gian đô thị. Nó có lịch sử và chức năng đặc biệt của nó. Hình 1.5. Chức năng cây xanh đô thị Theo TCVN 9257-2012 về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế thì cây xanh đô thị gồm có 3 loại: cây xanh công viên, cây xanh vườn hoa và cây xanh đường phố. Trong luận văn này chỉ đề cập đến cây xanh đường phố. 1.1.1. Thiết kế cây xanh đô thị Dải trồng cây có thể được bố trí trên hè đường, trên dải phân cách hoặc trên dải đất dành riêng ở 2 bên đường. Một số dạng mặt cắt ngang đường đô thị chủ yếu có bố trí cây xanh. 8 Hình 1.6. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường có dải phân cách giữa Hình 1.7. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường không có dải phân cách Hình 1.8. Mặt cắt ngang điển hỉnh đường có 4 làn xe 9 Việc thiết kế cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị nói chung và cây xanh đường phố nói riêng phải phù hợp với từng loại đô thị và tổ chức không gian đô thị, góp phần cải thiện môi trường, phục vụ các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao và mỹ quan đô thị. Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến trúc, quy mô, tính chất cũng như cơ sở kinh tế kỹ thuật, truyền thống tập quán cộng đồng của đô thị. Ví dụ khi nhắc đến thành phố Hải Phòng thì ta có thể nghĩ về hoa Phượng, hay nhắc về Hà Nội lại gợi cho ta nhớ về Hoa sữa. Tổ chức không gian xanh sử dụng công cộng phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất đai thích hợp, phải kết hợp hài hòa với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú. Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, an toàn cho giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị (đường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè mặt đường). Theo TCXDVN 104:2017 về đường đô thị - Yêu cầu thiết kế, khoảng cách tối thiểu từ dải cây xanh đến các công trình lân cận được tham khảo theo bảng 1 sau: Bảng 1.1.Khoảng cách tối thiểu từ dải cây xanh đến các công trình Khoảng cách tối thiểu (m) Từ công trình hạ tầng tới tim gốc cây bóng mát tới bụi cây Mép ngoài tường nhà, công trình Mép ngoài của kênh, mương, rãnh. Chân mái dốc đứng, thềm đất. Chân hoặc mép trong của tường chắn. 5 2 1 3 1,5 1 0,5 1 Hàng rào cao dưới 2m Cột điện chiếu sáng, cột điện cầu cạn Mép ngoài hè đường, đường đi bộ Ống cấp nước, thoát nước Dây cáp điện lực, điện thông tin Mép ngoài phần xe chạy, lề gia cố 2 1 0,75 1,5 2 2 1 1 0,5 0,5 1 Ghi chú: Các trị số trong bảng trên được tính với cây có đường kính tán không quá 5m. Các loại cây có tán rộng hơn 5m và rễ cây ăn ngang ra xa thì khoảng cách phải tăng thêm cho thích hợp. 10 Cây xanh ven kênh rạch, ven sông phải có tác dụng chống sạt lở, bảo vệ bờ, dòng chảy, chống lấn chiếm mặt nước. Cây xanh đường phố phải có mối liên kết để trở thành hệ thống cây xanh công cộng. Các loại cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Cây phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh. - Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi. - Không có quả gây hấp dẫn ruồi muỗi. - Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu. - Có bố cục phù hợp với quy hoạch được duyệt. - Cây có thân thẳng, gỗ dai đề phòng bị giòn gẫy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, có độ phân cành cao. - Lá cây có bản rộng để tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sạch môi trường. - Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắc nghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại. - Cây phải có hoa đẹp, có những biểu hiện đặc trưng cho các mùa. Theo TCVN 9257-2012 về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế thì cây xanh đô thị kích thước dải cây xanh đường phố được bố trí theo bảng sau:. Bảng 1.2. Kích thước dải cây xanh đường phố Cách bố trí Chiều rộng tối thiểu (m) 1. Cây trồng một hàng (trên vỉa hè) 2-4 2. Cây trồng hai hàng (dải phân cách) 5-6 3. Dải cây bụi và bãi cỏ (hàng rào và cây bụi) 4. Vườn trước nhà 1 tầng (kiểu vườn hoa) 5. Vườn cây trước nhà nhiều tầng (kiểu vườn hoa) 1 4 + kết hợp cây bụi 6 + kết hợp cây bụi, mảng hoa, mảng cỏ 1.1.2. Chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong đô thị Đô thị không phải là môi trường lý tưởng để cây cối phát triển tự nhiên, thậm chí đó còn là một môi trường khắc nghiệt và đầy những hạn chế tồn tại vì vậy cây xanh đô thị không tránh khỏi sự cằn cỗi và tầm vóc của cây bé nhỏ hơn rất nhiều so với cây xanh trong môi trường tự nhiên. 1.1.2.1. Chăm sóc theo các chu kỳ phát triển của cây xanh đô thị 11 Trong môi trường đô thị, các chu kỳ phát triển của cây vẫn còn tương tự như trong môi trường tự nhiên. Vì vậy, sự chăm sóc và những tác dộng của con người vẫn duy trì tuân thủ với các chức năng sinh học và đáp ứng cho mỗi giai đoạn phát triển của cây. Hầu hết cây xanh trong thành phố được sinh ra từ các vườn ươm, cây thường lưu lại vườn ươm khoảng từ 5 đến 20 năm và trong quãng thời gian đó, rễ và hình dáng cây được từng bước hình thành. Những cây trồng trong đô thị hầu hết là cây chưa trưởng thành, đó là lý do nó được chăm sóc đảm bảo phục hồi tốt để phát triển hài hòa: Nó được tưới nước thường xuyên, có cọc đỡ giữ cho cây luôn thẳng không bị nghiêng, đổ đảm bảo vóc dáng đường nét yêu cầu đến khi cây trưởng thành. Trung bình mỗi năm, cây cao thêm 50cm, và đến khi trưởng thành cây có số tuổi khoảng 30 – 40 năm (tùy vào loại cây) Một vài năm sau đó, cây trưởng thành và không đòi hỏi bất kỳ chăm sóc đặc biệt nào. Ở cuối chu kỳ, chất lượng gỗ suy giảm, và có rất nhiều thành phần gỗ chết, cây bắt đầu thu hút rầy nâu và trở lên nguy hiểm đối với cư dân đô thị. Lúc này cây đòi hỏi phải được chăm sóc đặc biệt với kinh phí lớn để gọt bỏ phần gỗ chết, cắt bớt cành lá quá già, và trang bị hệ thống dây bảo vệ đề phòng trường hợp gẫy cành khi mưa gió tránh gây nguy hiểm cho cư dân đô thị. 1.1.2.2. Chăm sóc cây xanh đô thị đẹp và khỏe mạnh Giữ ẩm cho đất, bằng cách tận dụng nước mưa, nước thải sinh hoạt đã qua xử lý tưới cho cây xanh theo định kỳ hoặc hàng ngày nhờ vào hệ thống tưới cây tự động hoặc các vòi phun của các xe bồn chuyên ngành. Phun thuốc trừ sâu bênh định kỳ, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Cắt tỉa những cành lá ở độ cao dưới 7m; những cành có ảnh hưởng đến các công trình xây dựng, đến hệ thống đường dây điện và cắt bỏ những cành có khả năng bị gẫy (mục, mọt, sắp gẫy) Thay cây mới có kích cỡ tương ứng với cây bị chết hoặc mất Duy trì và phát triển những cây di sản Cây luôn phải đối phó với hệ thống đường ống hạ tầng kỹ thuật đô thị như: cáp điện thoại, đường ống cấp, thoát nước và rất nhiều những yếu tố khác, vì vậy trước khi trồng cần phải tính toán dự trù cho cây trồng ở đúng nơi và có tính toán đếnkhả năng phát triển và chiếm hữu không gian trong tương lai nhờ nghiên cứu tuổi thọ, tuổi ngưng phát triển và hình dáng của các loại cây. 1.1.2.3. Bảo vệ cây xanh đô thị
- Xem thêm -