Tài liệu Nghiên cứu làm chủ công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giống và rừng trồng cây nguyên liệu giấy năng suất cao

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY BÁO CÁO NĂM 2009 ( ĐỀ TÀI CẤP BỘ CÔNG THƯƠNG ) Đề tài: NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CON VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG ĐẾN NĂNG SUẤT RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀN UROPHYLLA Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương Cơ quan chủ trì Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy : Chủ nhiệm đề tài : Người thực hiện : Kĩ sư Nguyễn Thị Tươi Kĩ sư Hoàng Ngọc Hải Kĩ Sư Trần Mai Anh 7740 01/3/2010 38 TT MỤC LỤC TRANG TÓM TẮT BÁO CÁO…………………………………….. 2 Phần 1 TỔNG QUAN…………………………………………..….. 2 1.1 Cơ sở pháp lý và tính cấp thiết ………………………… 2 1.2 Mục tiêu của đề tài ………………………………………... 5 1.2.1 Mục tiêu đạt được năm 2008 ……………………………… 6 1.2.2 Mục tiêu đạt được năm 2009 ……………………………… 6 1.3 Địa điểm và nội dung nghiên cứu ………………………... 6 1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước …. 8 Phần 2 THỰC NGHIỆM …………………………………………. 10 2.1 Phương pháp nghiên cứu ………………………………… 10 2.1.1 Nghiên cứu cây con ở giai đoạn vườn ươm ……………… 10 2.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống………... 10 2.1.3 Phương pháp thu thập số liệu …………………………….. 11 2.1.4 Phương pháp tính toán, xử lý số liệu …………………….. 12 2.2 Nguyên vật liệu nghiên cứu ………………………………. 12 2.3 Tóm tắt kết quả nghiên cứu năm 2008 ………………….. 13 2.4 Kết quả nghiên cứu năm 2009 …………………………… 14 2.4.1 Thí nghiệm tại Hàm Yên – Tuyên Quang ………………. 15 2.4.2 Thí nghiệm tại Phù Yên – Sơn La ……………………….. 20 Phần 3 KẾT LUẬN ……………………………………………….. 24 3.1 Kết luận …………………………………………………… 24 3.2 Kiến nghị ………………………………………………….. 27 Tài liệu tham khảo ………………………………………... 28 PHỤ BIỂU ………………………………………………… 29 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TƯ LIỆU ………………………… 37 C¸c ch÷ viÕt t¾t vµ c¸c ký hiÖu D0(cm) : §−êng kÝnh gèc Hvn(m) : ChiÒu cao vut ngän DT (m) : §−êng kÝnh t¸n TLS (%) : Tû lÖ sèng. S(%) : HÖ sè biÕn ®éng CT1 : Loại bỏ 10% cây con trước khi xuát vườn CT2 : Loại bỏ 20% cây con trước khi xuát vườn CT3 : Loại bỏ 30% cây con trước khi xuát vườn CT4 : Loại bỏ 40% cây con trước khi xuát vườn CT5 : Loại bỏ 50% cây con trước khi xuát vườn 2 TÓM TẮT BÁO CÁO Để đáp ứng được nhu cầu về trồng rừng nguyên liệu giấy, ngoài việc chọn lọc những giống cây trồng phù hợp, cho năng xuất cao thì việc nghiên cứu, áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp là những việc cần thiết nhằm tạo ra hoàn cảnh tối ưu cho sinh trưởng của cây rừng. Năm 2008, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã trình, được Bộ Công thương phê duyệt cho phép thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và bạch đàn Urophylla”. Đề tài triển khai được hai năm, đã hoàn thành những nội dung chính như sau: Năm 2008: Đã hoàn thành nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố môi trường sống và đặc tính sinh vật học của loài như: Kích thước vỏ bầu, hỗn hợp ruột bầu, nguồn gốc hạt giống, các phương pháp sử lý hạt giống. đến sinh trưởng và phát triển của cây con và Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến năng xuất và chất lượng rừng trồng. Đã thiết lập đựơc 3,0 ha rừng thí nghiệm ở hai địa điểm : Một điểm ở Hàm Yên - Tuyên Quang, một điểm ở Phù Yên - Sơn La, mỗi điểm 1,5 ha. Năm 2009: Đề tài tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến sinh trưởng và sâu bệnh hại(nếu có) của rừng trồng keo tai tượng gồm các công việc như: - Bảo vệ an toàn, Chăm sóc năm 2, cho thí nghiệm đã thiết lập năm 2008. - Tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao và đường kính của cây cho thí nghiệm. Năm 2009, thí nghiệm được bảo vệ an toàn. Hoàn thành việc theo dõi, thu thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao và đường 3 kính của cây cho thí nghiệm. Sau trồng 15 tháng tuổi, qua phân tích, đánh giá ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến năng suất và chất lượng rừng trồng Keo tai tượng, đề tài đã đưa ra một số nhận xét chung cho cả hai điểm thí nghiệm: Cường độ cây con tuyển chọn càng cao thì tốc độ sinh trưởng và phát triển càng lớn. Kết quả bước đầu cho thấy cường độ tuyển chọn cây con đem trồng đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng trồng, cường độ tuyển chọn cây con trong vườn ươm càng cao, năng xuất rừng và sự đồng đều về thể tích thân cây cáng lớn trong khi giá thành cây con tăng lên không đáng kể so với sản lượng gỗ thu được, dẫn đến hiệu quả đầu tư cao và tính cải thiện giống ngày một nâng lên. Vì vậy để nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng thì việc loại bỏ những cây con kém chất lượng trong vườn ươm trước khi đem trồng là cần thiết. 4 PhÇn 1 Tæng quan 1.1 . Cơ sở pháp lý của đề tài Đề tài “ nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng và bạch đàn Urophylla”. được thực hiện trên cơ sở pháp lý sau: - Quyết định số 6363/QĐ-BCT ngày 02 th¸ng 12 năm 2008 của Bộ công thương về đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2009 với Viện nghiên cứu Cây nguyên liệu giấy. - Hợp đồng s ố 086.09.RD/H Đ-KHCN ngày 04 tháng 3 năm 2009 về việc đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa vụ khoa học và công nghệ với Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy. - Quyết định số 18/VNC- Q Đ.KHTH Ngày 05 th áng 3 năm 2009 của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2009. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài. Giống là một trong những khâu quan trọng của sản xuất lâm nghiệp, sử dụng giống tốt là một biện pháp thâm canh mũi nhọn làm tăng sản lượng, chất lượng và hiệu quả của rừng trồng nhất là rừng trồng sản xuất. Để đáp ứng được nhu cầu về trồng rừng công nghiệp, ngoài việc chọn lọc những cây trồng cho năng xuất cao thì việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh tổng hợp cũng là những việc làm hết sức cần thiết để tạo ra hoàn cảnh tối ưu cho sinh trưởng của cây rừng. Tuy nhiên, cây rừng có đời sống dài ngày nên việc tạo điều kiện hoàn cảnh tối ưu cần có những nghiên cứu cụ thể, từng bước kể cả ở giai đoạn vườn ươm. Để đáp ứng được nhu cầu trồng rừng công nghiệp ngày càng cao và tăng năng suất, chất lượng rừng trồng ngày một cao thì việc đánh giá khả năng sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố và ảnh hưởng của, chất lượng cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng là việc làm cần thiết, có ý nghĩa to lớn. 5 Báo cáo này trình bày kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng với các cường độ tuyển chọn cây giống khác nhau sau 15 tháng tuổi cho 5 công thức tuyển chọn cây giống trước khi đem đi trồng rừng với loài Keo tai tượng. 1.3. Mục tiêu của đề tài: 1.3.1. Mục tiêu năm 2008: - Đánh giá được khả năng sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: nguồn gốc hạt (xuất xứ), thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón và kích thước vỏ bầu. - Đánh giá được ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng. 1.3.2. Mục tiêu năm 2009: - Tiếp tục theo dõi, chăm sóc, bảo vệ an toàn diện tích thí nghiệm, thu thập số liệu của rừng thí nghiệm đã thiết lập 2008, phân tích - đánh giá ảnh hưởng của cây giống đến năng xuất và chất lượng rừng trồng. 1.4. Địa điểm và nội dung nghiên cứu. 1.4.1. §ịa điểm nghiên cứu: Đề tài chọn 2 địa điểm thí nghiệm như sau: ™ Địa điểm thứ nhất: Tại km 37 - huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Diện tích trồng rừng thí nghiệm Keo gồm 5 công thức x 4 lần lặp. Tổng diện tích thí nghiệm 1,5ha. Vị trí địa lý nằm ở 22004’ vĩ độ Bắc và 105002’ kinh độ Đông. Độ cao so với mặt biển khoảng 70 m. Nhiệt độ bình quân năm là 23,80C. Lượng mưa trung b×nh là 1.875 mm/năm, phân bố không đều trong năm, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều nhất vào tháng 8 (lượng mưa là 355,3 mm), mưa ít nhất vào tháng 12 (lượng mưa là 22,7 mm). Độ ẩm không khí b×nh quân năm là 86 %. (Theo tài liệu “Số liệu khí tượng thuỷ văn Việt Nam” tập 1 - Chương trình tiến bộ kỹ thuật cấp Nhà nước 42A. Tổng cục khí tượng thuỷ văn Hà Nội 1989). Theo số liệu của Trạm khí tượng Hàm Yên cung cấp năm 2006 và 2007 thì lượng mưa bình quân năm ở đây đã giảm đi như sau: năm 2006 là 1.523,4 6 mm và đến năm 2007 lượng mưa bình quân năm lại giảm tiếp chỉ còn 1.467,9 mm (Phụ biểu khí tương thuỷ văn). Địa hình: Thí nghiệm trên quả đồi và dải núi thấp có độ dốc từ 20 - 25 độ. Đất đai: đất Feralite màu nâu đỏ, còn tính chất đất rừng, tầng đất dày, khá tốt. Diện tích này trước đây đó trồng loài thông đuôi ngựa từ năm 1982 và khai thác đầu năm 2008. Thực bì: thực bì nứa tép, cỏ tranh, cỏ 3 cạnh, các loại cây bụi. ™ Địa điểm thứ 2: Tại xã Mường cơi – Huyện Phù Yên – Tỉnh Sơn La. Diện tích trồng rừng thí nghiệm Keo gồm 5 công thức x 4 lần lặp. Tổng diện tích thí nghiệm 1,5ha. Mường cơi nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều và chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 và mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8. Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau có sương muối xuất hiện từ tháng một đến tháng hai hàng năm. Nhiệt độ thấp nhất là 80c, nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 từ 33 – 340c (Theo tài liệu “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến 2010 ” của Uỷ ban nhân dân xã Mường Cơi hoàn thành năm 2007) Địa hình: Là những giải đồi bát úp có độ cao so với mực nước biển từ 300 - 400 m có độ dốc > 300 Đất đai: Đất Feralite màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét. Độ sâu tầng đất 30-80(cm), thành phần cơ giới: Thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn 510%, diện tích đất này là đất nương dẫy đã được người dân canh tác nông nghiệp trên nhiều năm.Thực bì: Thực bì là trảng cỏ cây bụi có sinh trưởng bình quân 0,5 – 1,5 m, độ che phủ 30 – 70 % chủ yếu là cỏ may, ở chân đồi còn lác đác ít cây bụi như sim, mua, sầm sì, và cỏ dày phát triển. 1.4.2. Nội dung nghiên cứu. 1.4.2.1. Nội dung nghiên cứu năm 2008: Đề tài nghiên cứu 02 nội dung chính: - Nội dung 1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường sống và đặc tính sinh vật học của loài đến sinh trưởng và phát triển của của cây con. (1) Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước vỏ bầu. 7 (2) Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu. (3) Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống. (4) Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống. - Nội dung 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến năng suất và chất lượng rừng trồng keo tai tượng. Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước cây giống. 1.4.2.2. Nội dung nghiên cứu năm 2009: Đề tài tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ tuyển chọn cây con đến sinh trưởng và phát triển và sâu bệnh hại (nếu có) của rừng trồng keo tai tương, gồm các công việc như: - Bảo vệ an toàn, Chăm sóc năm 2 cho thí nghiệm đã thiết lập năm 2008. - Tiếp tục theo dõi, thu thập số liệu định kì về tỷ lệ sống, tăng trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính gốc(Do), đường kính tán (Dt), độ biến động chiều cao đường kính của cây cho thí nghiệm thí nghiệm. 1.5. Tæng quan t×nh h×nh nghiªn cøu trong vµ ngoµi n−íc. 1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nhờ các chương trình chọn và cải tạo giống, nhiều nước trên thế giới đ· đạt được những thành tựu to lớn trong công tác trồng rừng, đặc biệt trong trồng rừng nguyên liệu công nghiệp. Trên cơ sở những kết quả khảo nghiệm chọn giống các loài Keo có nguồn gốc từ Australia đ· được trồng ở 70 nước trên thế giới với diện tích khoảng 2 triệu ha. Các loài Keo chiếm ưu thế được trồng trên các diện tích này là Acacia mearnsii (500.000ha), Acacia saligna (500.000ha) và Acacia mangium (600.000 ha). Những năm gần đây, diện tích rừng trồng Acacia mangium làm bột giấy tăng lên đáng kể ở Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và Việt Nam. Giống Keo (Acacia crassicarpa) đ· được trồng với quy mô kinh doanh nguyên liệu giấy ở Indonesia. Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm (Acacia mangium x Acacia auriculiformic) cũng đang được quan tâm nghiên cứu và bước đầu đưa vào trồng rừng thành công ở một số nước Đông Nam Á. 8 Keo tai tượng ( Acacia Mangium) có nguồn gốc từ Australia (AUS), Papua New Guine (PNG) và Indonesia (IND), phân bố chủ yếu từ 8 - 180 Nam, ở độ cao 300m, lượng mưa 1.500 - 3.000mm/năm (Doran, Turnbull và CS, 1997). Keo tai tượng có thân thẳng đẹp, sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần cố định đạm. Gỗ Keo tai tượng có tỷ trọng 0,45 - 0,50, ở giai đoạn sau 12 tuổi có thể đạt 0,59 (Razali và Mohd, 1992), thích hợp cho sản xuất gỗ dán, gỗ ván, làm bột giấy, đóng đồ gia dụng. Ngày càng có nhiều nước sử dụng Keo tai tượng để trồng rừng, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á (Doran, Turnbull và CS, 1997). Trọng lượng hạt có sự biến động rất lớn giữa các xuất xứ của Keo tai tượng. Tuy nhiên mối quan hệ giữa trọng lượng hạt với khả năng sinh trưởng và phát triển của cây con cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, không chắc rằng một xuất xứ nào đó có hạt lớn hơn thì cây con của nó cũng sẽ mọc nhanh hơn (J.C.Doran 1986). Xử lý hạt được J.C.Doran và B.V.Gunn (1986) nghiên cứu với 9 phương pháp khác nhau đó chỉ ra rằng vỏ hạt Keo thuộc loại vỏ cứng, trong số 8 loài thử nghiệm xử lý bằng phương pháp khía cạnh hạt hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước sôi hoặc ngâm hạt trong một phút vào nước nóng 900C thì có tỷ lệ nảy mầm cao nhất. 1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu và sản xuất giống cây rừng bắt đầu từ những năm 1960. Tuy nhiên, trong nhiều năm người ta mới chỉ tập trung nghiên cứu bảo quản hạt giống và trong chừng mực nhất định là nghiên cứu các biện pháp để sản xuất được nhiều hạt giống mà chưa chú ý đến chất lượng di truyền của hạt cũng như các biện pháp thâm canh khác, nên năng suất rừng trồng rất thấp, chất lượng rừng kém. Đối với các loài cây nguyên liệu giấy, công tác cải tạo giống đang ở giai đoạn đầu cho một số loài cây nhập nội như bạch đàn, Keo và thông. Các nghiên cứu chọn giống này chủ yếu do Công ty giống cây rừng Trung ương, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy thuộc Tổng công ty giấy Việt nam và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện. Đã có một số nguồn giống 9 tuyển chọn, lai tạo qua nghiên cứu và sản xuất thử được khẳng định là giống có chất lượng tốt. Keo tai tượng được nhập vào nước ta khoảng năm 1982 trong khuôn khổ chương trình cải thiện giống cây trồng cung cấp gỗ nguyên liệu cho Nhà máy giấy Bãi Bằng (Trung tâm nghiên cứu phát triển kỹ thuật lâm nghiệp Phù Ninh, Keo tai tượng, 1986 - trang thông tin không phát hành). Ngày nay Keo tai tượng được xác định là một trong những loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam để cung cấp gỗ làm giấy, đóng đồ gia dụng và trồng rừng phủ xanh đất trống (Cục Lâm nghiệp, Tình hình sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp, 2004). `` 10 PhÇn 2 Thùc nghiÖm 2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.1. Nghiên cứu sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm. 2.1.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước và kiểu vỏ bầu: - Thể tích bầu ươm: 75-150cm3. - Kiểu vỏ bầu: Hàn đáy và không hàn đáy. 2.1.1.2. Nghiên cứu thành phần hỗn hợp ruột bầu: Gồm 03 công thức: 2kg lân/1m3 đất tầng B (98% ®Êt tÇng B + 2% l©n); 4kg lân/1m3 đất tầng B(96% ®Êt tÇng B + 4% l©n) và 2kg lân +2kg phân vi sinh/1m3 đất tầng B(96 % ®Êt tÇng B + 2% l©n + 2% ph©n vi sinh). 2.1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống: - Ngâm hạt vào nước đang sôi trong thời gian 1 phút, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo; - Ngâm hạt vào nước đang sôi trong thời gian 1 phút 30 giây, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo; - Ngâm hạt vào nước 900C trong thời gian 1 phút, ủ 2-3 ngày rồi lấy hạt đem gieo; - Cho hạt vào cốc thuỷ tinh, đổ thêm lượng nước đang sôi bằng 10 lần thể tích hạt vào cốc, rồi đổ tiếp nước 250C vào cốc cho đến khi nước trong cốc có nhiệt độ 25-260C thì dừng lại và ngâm hạt trong thời gian 1 giờ rồi lấy hạt đem gieo. 2.1.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn gốc hạt giống: Sử dụng hạt thu hái từ rừng giống tại Hàm Yên và hạt nhập nội (20865). 2.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất và chất lượng rừng trồng: 2.1.2.1. Chọn giống, xuất xứ cho năng suất cao: Giống, xuất xứ được chọn để nghiên cứu là những giống, xuất xứ đ· được khẳng định, cho năng suất cao hiện đang sử dụng phổ biến để trồng rừng. 2.1.2.2. Theo dõi quá trình gieo ươm: 11 Số lượng hạt giống, thời điểm gieo, tỷ lệ nảy mầm, chế độ chăm sóc. Sinh trưởng của cây con trong từng tháng (Lập các ô tiêu chuẩn cố định/bể ươm cây) v.v. Ô tiêu chuẩn được bố trí so le, cách đều/bể, mỗi ô 100 bầu cây. Diện tích đo đếm 5-10%/bể ươm. Số bể đo đếm = 50-80%/ tổng số bể. Vì thời gian từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1 không nhiều, nên có thể đo 2 lần/ tháng (Đầu và giữa tháng). 2.1.2.3. Phân loại; Lựa chọn các cường độ tuyển chọn cây con cho các công thức thí nghiệm. Phân tích, lựa chọn cường độ tuyển chọn cây con (Cường độ ở đây được tính bằng tỷ lệ % cây đem đi trồng rừng), mỗi cường độ được tuyển chọn là 1 công thức thí nghiệm. Mọi theo dõi trên được thực hiện chủ yếu từ khi xử lý hạt đến trước khi đảo bầu lần 1. Cường độ tuyển chọn là 5 công thức thÝ nghiÖm: CT1: 90 %; CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5: 50 % (50% cây tốt đem trồng, loại 50%). 2.1.2.4. Bố trí trồng rừng thí nghiệm. Trªn mçi ®Þa ®iÓm rõng trång thÝ nghiÖm, c¸c c«ng thøc thÝ nghiÖm ®−îc bè trÝ theo 4 lÇn lÆp, mỗi công thức là 1 ô thí nghiệm, mỗi ô bè trÝ 30 hoặc 36 cây theo hình vuông. 5 công thức được bố trí ngẫu nhiên, đầy đủ trªn mçi lÇn lÆp. - Kü thuËt trång rõng thÝ nghiÖm: + MËt ®é trång rõng thÝ nghiÖm trªn c¸c ®Þa ®iÓm lµ 1111 c©y/ha. Cù ly trång 3x3 mÐt. KÝch th−íc hè trång 40x40x40 cm. + Ph©n dïng cho trång rõng lµ ph©n tæng hîp NPK 10:5:5, mçi hè bãn lãt 0,2 kg/ hè. + Kü thuËt trång, chăm sóc rõng trång tu©n thñ theo Quy trình trồng rừng th©m canh thñ c«ng cña Tæng c«ng ty GiÊy ViÖt nam ban hµnh. 2.1.3. Phương pháp thu thập số liệu Với nội dung thứ nhất: Đo đếm 1 tháng 2 kỳ theo đề cương nghiên cứu. Đo đếm các chỉ tiêu như: + Chiều cao vút ngọn. 12 + Tỷ lệ nẩy mầm của các phương pháp sử lý hạt giống. + Sinh trưởng của các nguồn hạt giống trong vườn ươm: Nghiên cứu hai nguồn hạt sau: Hạt ngoại: xuất xứ 20865 Hạt nội : Hạt được thu hái 2.1.1. Bố trí trồng rừng thí nghiệm. Trªn mçi ®Þa ®iÓm rõng trång thÝ nghiÖm, c¸c c«ng thøc thÝ nghiÖm ®−îc bè trÝ theo 4 lÇn lÆp, mỗi công thức là 1 ô thí nghiệm, mỗi ô bè trÝ 30 hoặc 36 cây theo hình vuông. 5 công thức được bố trí ngẫu nhiên, đầy đủ trªn mçi lÇn lÆp. - Kü thuËt trång rõng thÝ nghiÖm: + MËt ®é trång rõng thÝ nghiÖm trªn c¸c ®Þa ®iÓm lµ 1111 c©y/ha. Cù ly trång 3x3 mÐt. KÝch th−íc hè trång 40x40x40 cm. + Ph©n dïng cho trång rõng lµ ph©n tæng hîp NPK 10:5:5, mçi hè bãn lãt 0,2 kg/ hè. + Kü thuËt trång, chăm sóc rõng trång tu©n thñ theo Quy trình trồng rừng th©m canh thñ c«ng cña Tæng c«ng ty GiÊy ViÖt nam ban hµnh. 2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu. Năm 2008 Với nội dung thứ nhất: Đo đếm 1 tháng 2 kỳ theo đề cương nghiên cứu. Đo đếm các chỉ tiêu như: + Chiều cao vút ngọn. + Tỷ lệ nẩy mầm của các phương pháp sử lý hạt giống. + Sinh trưởng của các nguồn hạt giống trong vườn ươm: Nghiên cứu hai nguồn hạt sau: Hạt ngoại: xuất xứ 20865 Hạt nội : Hạt được thu hái tại rừng giống Hàm Yên. Với nội dung thứ hai: Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào tháng 11 - 12 hàng năm. Đo đếm các chỉ tiêu nghiên cứu: 13 + Đánh giá tỷ lệ sống: đếm các cây còn sống trong các ô đo đếm. + Đo chiều cao vút ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo bằng thước, sào. + Đo đường kính gốc D0 (cm) và đường kính tán Dt (cm): dụng cụ đo bằng thước kẹp kính, và thước mét. Năm 2009 Thời gian thu thập số liệu định kỳ vào tháng 11 - 12 hàng năm. Đo đếm các chỉ tiêu nghiên cứu: + Đánh giá tỷ lệ sống: Đếm các cây còn sống trong các ô đo đếm. + Đo chiều cao vút ngọn Hvn (m): Dụng cụ đo bằng thước sào. + Đo đường kính gốc D0 (cm) và đường kính tán Dt (cm): dụng cụ đo bằng thước kẹp kính, và thước mét. + Sinh trưởng của cây: được phân làm 3 cấp như sau: Cấp I: cây sinh trưởng tốt, sức sống tốt, không sâu, bệnh. Cấp II: cây sinh trưởng bình thường. Cấp III: cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu hoặc bệnh làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng. + Đánh giá và phân cấp sâu, bệnh hại được xác định theo tỷ lệ bị bệnh cho các giống (tỷ lệ bị bệnh: là tỷ số % số cây bị sâu, bệnh trên tổng số cây điều tra) được phân theo 5 cấp sau: Cấp 0: không bị hại Cấp I: < 25 % tán lá bị hại Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại Cấp II: 26 - 50 % tán lá bị hại. theo quan sát phát hiện ở thời Cấp III: 51 - 75 % tán lá bị hại. điểm hiện tại. Cấp IV: > 75 % tán lá bị hại. 2.1.3. Phương pháp tính toán xử lý số liệu: Số liệu sau khi thu thập, được xử lí và phân tích theo các quy trình ứng dụng SPSS ( Statistical Products for social Services), một phương pháp xử lý số liệu đang được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm nghiệp. Quy trình các bước thực hiện như sau: 14 ¾ Bước 1: Tạo biểu đồ hộp để thăm dò dữ liệu về luật phân bố: Analyze/ Descriptive Statistics / Explo…/Ok. ¾ Bước 2: Kiểm định tiêu chuẩn Levene về tính đồng nhất phương sai và phân tích phương sai ANOVA: Analyze/Compare…/ One-Way Anova: Khai các biến Hvn, Doo vào biến phụ thuộc và Công thức vào biến ảnh hưởng.Vào Option / Homogeneity of Variance. ¾ Bước 3: Tìm công thức ảnh hưởng trội nhất: Analyze/Compare…/ One-Way Anova / Post hoc / BonFerroni / Duncan/ Contune / Ok. 2.2. NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU: 2.2.1. Phân bón: Phân tổng hợp NPK loại 10:5:5 được dùng phổ biến trong trồng rừng cây nguyên liệu giấy. 2.2.2. Cây giống: Vật liệu đưa vào thí nghiệm tại vườn ươm là hạt giống Keo tai tượng đã được thu hái từ rừng giống đã được công nhận; Cây Keo tai tượng hạt nội và ngoại được sản xuất theo quy trình kÜ thuËt hiện hành; cây mầm mô bạch đàn urophylla lấy từ nhà nuôi cấy mô của Viện nghiên cứu Cây nguyên liệu giấy. Vật liệu đưa vào trồng rừng thí nghiệm là Keo tai tượng có 05 cường độ tuyển chọn như đã nêu ở phần phương pháp nghiên cứu, cây giống này đều là những cây giống sản xuất tại vườn ươm của Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm yên - Tuyên quang hạt giống có được thu hái tại rừng giống của Trung tâm Hàm yên đã được Bộ NN & PTNT công nhận theo quyết định số 29NN-KHCN/QĐ ngày 11/01/1997. 2.3. TÓM TẮT KẾT QUẢ NĂM 2008 Năm 2008, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung nghiên cứu, kết quả Báo cáo được Hội đồng nghiệm thu Bộ Công Thương đánh giá loại khá. Kết quả đã báo cáo như sau: 2.3.1 Kết quả thí nghiệm tại vườn ươm: 15 - Sinh trưởng chiều cao giữa các công thức của kích thước vỏ bầu kh¸c nhau vµ kiÓu vá bÇu hµn ®¸y vµ kh«ng hµn ®¸y kh«ng có sự sai khác. - Các công thức hỗn hợp ruột bầu khác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao của cây con trong giai đoạn vườn ươm. Công thức 3 ( 2kg lân +2kg phân vi sinh/1m3 đất tầng B t−¬ng ®−¬ng víi 96% ®Êt tÇng B + 2% l©n + 2% ph©n vi sinh ) cho sinh trưởng chiều cao lớn nhất. V× vËy nªn cho thªm 2% l−îng phân vi sinh trén víi 96% ®Êt tÇng B + 2% l©n vµo ®Ó t¹o thµnh hçn hîp ruét bÇu cho s¶n xuÊt c©y gièng sÏ cho c©y sinh tr−ëng tèt h¬n. - Giống hạt nhập nội mã số 20865, tỏ ra sinh trưởng khá hơn hạt nội trong nước ngay trong giai ®o¹n v−ên −¬m. - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống cho thấy phương pháp 1: Ngâm hạt vào nước đang sôi trong thời gian 1 phút rồi lấy hạt đem gieo cho tỷ lệ nảy mầm của hạt keo cao nhất, đạt 93%. Các phương pháp còn lại cho tû lÖ nÈy mÇm thÊp h¬n: phương pháp 2 đạt 87%; phương pháp 3 đạt 86%. phương pháp 4 đạt 85 %. 2.3.2. Kết quả trồng rừng thí nghiệm: Kết quả trồng rõng thí nghiệm cho các công thức thí nghiệm đối với loài keo tai tượng trên các điểm như sau: • Tỷ lệ sống: - Các công thức tham gia thí nghiệm ở 2 địa điểm có tỷ lệ sống khác nhau. Điểm Hàm yên – Tuyên quang có tỷ lệ sống cao hơn điểm Phù yên - Sơn la. ở Hàm yên – Tuyên quang tất cả các công thức thí nghiệm đều có tỷ lệ sống cao hơn 90%, công thức có tỷ lệ thấp nhất cũng đạt 93%. ở Phù yên – Sơn la do điều kiện mối, dế, đặc biệt bị chuột rừng phá hoại nên tỷ lệ sống không cao, công thức có tỷ lệ sống cao nhất cũng chỉ đạt 75,6%. • Sinh trưởng: Sinh trưởng của rừng trồng thí nghiệm keo tai tượng ở cả 2 địa điểm có sự khác nhau. Điểm Phù Yên – Sơn La, do điều kiện khí hậu, đất đai không 16 thuận lợi như ở Hàm yên – Tuyên Quang, dịch chuột, dế …phá hoại nên cây sinh trưởng kém hơn, biến động lớn hơn, tỷ lệ sống thấp hơn. Sinh trưởng chiều cao giữa các công thức chênh lệch nhau không đáng kể, chưa có sự sai khác . Nhưng sinh trưởng về đường kính gốc, đường kính tán giữa các công thức chênh lệch nhau đ· cã sù sai kh¸c. Xét về trị số cho thấy công thức 1 ( loại bỏ 10% những cây còi cọc ) sinh trưởng chiều cao, đường kính thấp hơn so với các công thức loại bỏ cao hơn. Nhìn chung qua các kết quả phân tích về chiều cao, đường kính gốc, tán và Cấp sinh trưởng ở cả hai địa điểm thí nghiệm, công thức 5 luôn có sinh trưởng vượt hơn các công thức còn lại. • ChÊt l−îng rõng. Công thức 5 ë c¶ 2 ®iÓm trång rõng thÝ nghiÖm ®Òu cã tỷ lệ cây cấp 1 cao hơn cả chứng tỏ rằng chất lượng rừng ở công thức 5 ë c¶ 2 ®iÓm trång rõng thÝ nghiÖm b−íc ®Çu cho thÊy là tốt nhất. 2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NĂM 2009 Nội dung chính: Nghiên cứu ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng suất rừng trồng Keo tai tượng. 2.4.1. Thí nghiệm tại Hàm yên – Tuyên Quang: Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây con và ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến năng xuất rừng trồng Keo tai tượng sau 10 và 15 tháng tuổi như sau: *Tỷ lệ sống: Kết quả ở biểu 01 cho thấy ở thời điểm đo đếm 10 đến 15 tháng tuổi Tỷ lệ sống của các công thức thí nghiệm tại Hàm Yên – Tuyên Quang tương đối đồng đều và ổn định; Cả 5 công thức tham gia thí nghiệm có tỷ lệ sống đều đạt khá cao ≥ 87 % và tỷ lệ sống này tương đối ổn định từ khi trồng đến nay. * Về sinh trưởng: Kết quả ở biểu 1 cho thấy sinh trưởng về chiều cao và đường kính gốc của các công thức thí nghiệm đã có sự sai khác rõ rệt. Công thức 4 và 17 công thức 5 có sinh trưởng về chiều cao và đường kính là tốt nhất, công thức 5 có sinh trưởng chiều cao vượt trội so với các công thức còn lại. Trong 5 công thức tham gia thí nghiệm có công thức 1 sinh trưởng kém hơn cả về đường kính gốc và chiều cao. Số liệu ở biểu 1 cho thấy hệ số biến động (S%) của mỗi công thức có khác nhau cả về chiều cao và đường kính gốc,Hệ số biến động là chỉ tiêu nói lên mức độ biến dị của cây trồng, chỉ tiêu này dùng để đánh giá tính đồng đều của cây trồng. Hệ số biến động càng nhỏ cho thấy sinh trưởng của cây trồng của công thức đó càng đồng đều. Nhìn chung các công thức tham gia thí nghiệm có hệ số biến động không lớn, trong đó hệ số biến động về chiều cao nhỏ hơn hệ số biến động về đường kính. Công thứ 4 có hệ số biến động về chiều cao là thấp nhất nhưng công thức 5 lại có hệ số biến động về đường kính gốc là thấp nhất. Công thức 1 có hệ số biến động về chiều cao và đường kính gốc là lớn nhất. Kết quả ở biểu 1 cũng cho thấy sau khi trồng 15 tháng tuổi công thức 5 sinh trưởng nhanh hơn cả về chiều cao và đường kính và đã tỏ ra vượt trội so với công thức 1 và công thức2, tiếp đến là công thức 4 và công thức 3 sinh trưởng ở mức giữa so với 5 công thức. Biểu 01: Tû lÖ sèng vµ các trị số trung bình của rừng thí nghiệm Keo tai tượng sau10 và 15 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang. Công Hvn SHvn Dg SDg DT SDT Tỷ lệ (m) (%) (cm ) (%) (cm ) (%) sống thức (%) 10 15 15 10 15 15 10 15 15 15 tháng Tháng Tháng tháng Tháng Tháng tháng Tháng Tháng Tháng 1 3,18 4,02 15,2 2,66 3,61 22,8 0,87 1,75 15,3 94,0 2 3,22 3,98 13,1 2,92 3,56 20,6 0,92 1,75 14,6 91,0 3 3,39 4,31 12,9 2,86 4,04 20,3 0,97 1,91 17,3 97,2 4 3,63 4,46 10,4 3,53 4,17 20,6 1,00 1,96 18,7 87,5 5 3,76 4,55 12,3 3,74 4,36 19,7 1,06 2,01 18,1 88,2 18 Ghi chú: CT1: 90 % (loại 10% không trồng); CT2: 80 %; CT3: 70 %; CT4: 60 %; CT5: 50 % (50% cây tốt đem trồng, loại 50%) Dùng chương trình sử lý số liệu SPSS trong thống kê toán học để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các công thức tham gia thí nghiệm đến kết quả thí nghiệm cũng cho chúng ta thấy rõ. Các trị số trung bình được phân thành 03 nhóm, mà mỗi nhóm chứa các số trung bình thuần nhất. Công thức 1 và 2 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 1; Công thức 3 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 2; Công thức 4 có các trị số trung bình tập trung ở nhóm số 2 và 3;chỉ có công thức 5 các trị số trung bình tập trung hết ở nhóm số 3 (Số liệu ở phần phụ biểu). Điều đó chứng tỏ công thức loại bỏ cây con trước khi đem trồng khác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của keo tai tượng ở 15 tháng tuổi và công thức có ảnh hưởng trội nhất là công thức 5(loại bỏ 50% cây con trước khi đem trồng ). * Về chất lượng rừng: Qua số liệu ở biểu 2 cho thấy hầu hết các công thức tham gia thí nghiệm đều có chỉ tiêu về chất lượng tương đối tốt và tỏ ra có nhiều đặc trưng ưu trội như: cấp sinh trưởng (cấp I là sinh trưởng tốt), độ thẳng của thân (thân càng thẳng càng tốt), độ nhỏ của cành (cành càng nhỏ càng tốt), sự phát triển của tán lá, màu sắc lá (lá có màu xanh thẫm là tốt nhất). Cấp sinh trưởng: nhìn chung các các công thức tham gia thí nghiệm đều có tỷ lệ cây cấp I khá cao > 88 %, tỷ lệ cây cấp II rất ít và tỷ lệ cây cấp III không đáng kể cấp III, riêng công thức 5 có tỷ lệ cây cấp I chiếm cao nhất là 87,0 %. Về sâu, bệnh hại trong năm 2009 không thấy xuất hiện trong rừng thí nghiệm trên tất cả các công thức tham gia thí nghiệm. Biểu 2: Chất lượng rừng thí nghiệm Keo tai tượng sau 15 tháng tuổi tại Hàm Yên - Tuyên quang. 19
- Xem thêm -