Tài liệu Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông (sinningia speciosa) tại tỉnh thừa thiên huế (tt)

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 84 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÃ THỊ THU HẰNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG IN VITRO VÀ TRỒNG CÂY HOA CHUÔNG (SINNINGIA SPECIOSA) TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ, 2015 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÃ THỊ THU HẰNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG IN VITRO VÀ TRỒNG CÂY HOA CHUÔNG (SINNINGIA SPECIOSA) TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 62 62 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ, 2015 Công trình hoàn thành tại: Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Thị Khánh 2. PGS.TS. Trần Thị Thu Hà Phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Thị Phương Thảo Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Lý Phản biện 3: TS. Ngô Quang Vinh Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp tại: Phòng họp cơ quan Đại học Huế, số 04 đường Lê Lợi, Tp. Huế Vào hồi …h…, ngày… tháng ….năm 2015 Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện quốc gia Việt Nam. Thư viện trường Đại học Nông Lâm Huế. MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Ở Việt Nam, hoa chuông là một trong những loại hoa mới được nhập nội với nhiều ưu điểm: màu sắc, hình dáng hoa đa dạng, hương thơm thanh dịu, độ bền tự nhiên của hoa dài và được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như: trang trí trong nhà, ban công, công viên, công sở,... Do vậy, hoa chuông đã nhanh chóng trở thành một trong những loài hoa nhập nội có giá trị, đáp ứng được xu hướng ưa thích các loài hoa mới lạ của người chơi hoa và sự quan tâm của người trồng hoa. Tuy nhiên, nguồn cây giống đang được sử dụng tại Việt Nam chủ yếu là ở dạng hạt (nhập nội từ Trung Quốc) nên chất lượng cây giống không cao (cây bị phân ly, tỷ lệ mọc thấp,…) và không chủ động được cây giống. Vì vậy, diện tích trồng hoa chuông còn rất ít, chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu ở các Trường Đại học, Viện nghiên cứu,… ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Cây hoa chuông có thể được nhân giống bằng phương pháp nhân giống hữu tính (hạt) và nhân giống vô tính (củ, giâm cuống lá, đoạn thân và nuôi cấy mô tế bào). Trong đó, phương pháp nhân giống vô tính bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật đã trở thành phương pháp nhân giống rất có hiệu quả với hệ số nhân giống cao, cây giống tạo ra hoàn toàn sạch bệnh, đồng nhất về kiểu hình, ổn định về tính di truyền và có thể sản xuất được ở quy mô lớn. Trong những năm vừa qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu nhân nhanh in vitro cây hoa chuông: Nguyễn Quang Thạch và cs (2004); Dương Tấn Nhựt và cs (2005); Eui và cs (2012); Ioja-Boldura và Ciulca (2013);… Tuy nhiên, những công trình này mới chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu thử nghiệm mà chưa đi đến xây dựng quy trình cụ thể để tạo ra sản phẩm cây giống cung cấp cho thị trường. Thừa Thiên Huế là trung tâm du lịch lớn và đặc sắc của Việt Nam nên nhu cầu trang trí làm đẹp cảnh quan của một thành phố du lịch là rất cần thiết. Tuy nhiên, kỹ thuật trồng hoa ở đây còn rất hạn chế, sản xuất hoa phụ thuộc vào tự nhiên, bộ giống hoa còn nghèo nàn và chất lượng cây giống thấp,… nên các sản phẩm hoa làm ra có năng suất và chất lượng không cao. Vì vậy, việc nghiên cứu, phát triển các loại hoa nói chung và hoa chuông nói riêng ở Thừa Thiên Huế là việc làm cấp thiết và được xem là giải pháp bền vững để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vitro và trồng cây hoa chuông (Sinningia speciosa) tại tỉnh Thừa Thiên Huế”. 1 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát Xác định được quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu sản xuất cây giống hoa chuông in vitro có chất lượng tốt, đến trồng cây hoa chuông thương phẩm có năng suất, chất lượng cao và phát triển diện tích trồng cây hoa chuông ở tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu sản xuất ở quy mô lớn. - Xây dựng được quy trình kỹ thuật ươm cây giống hoa chuông in vitro ở giai đoạn vườn ươm. - Xây dựng được quy trình kỹ thuật trồng cây hoa chuông thương phẩm phù hợp với điều kiện sinh thái Thừa Thiên Huế và phát triển ra diện rộng. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học nhằm bổ sung thông tin về cây hoa chuông, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng cây hoa chuông thương phẩm có năng suất cao, chất lượng hoa tốt để áp dụng vào sản xuất có hiệu quả. - Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo về chọn tạo giống và ứng dụng kỹ thuật di truyền đối với cây hoa chuông. - Là nguồn tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trong lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ sản xuất giống và kỹ thuật trồng hoa chậu. 3.1. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu cung cấp 3 quy trình kỹ thuật bao gồm: Quy trình kỹ thuật nhân giống cây hoa chuông in vitro; quy trình kỹ thuật ươm cây giống hoa chuông sau nuôi cấy mô; quy trình kỹ thuật trồng cây hoa chuông thương phẩm, phù hợp với điều kiện sinh thái Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. - Việc nghiên cứu xác định được quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng cây hoa chuông thương phẩm có năng suất, chất lượng cao, phù hợp vơi điều kiện sinh thái của địa phương góp phần nâng cao thu nhập cho người trồng hoa, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động. - Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp, bổ sung vào danh mục các loại cây trồng phi thực phẩm có giá trị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. - Kết quả nghiên cứu góp phần phát huy thế mạnh của vùng và tận dụng nguồn nhân lực có kinh nghiệm trồng hoa ở các vùng trồng hoa truyền thống của địa phương. 2 4. Những đóng góp mới của luận án  Cung cấp được quy trình kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông, để tạo ra cây giống có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất ở quy mô lớn.  Cung cấp được quy trình kỹ thuật ươm cây giống hoa chuông in vitro phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và khu vực miền Trung nói chung.  Cung cấp được quy trình kỹ thuật trồng cây hoa chuông thương phẩm phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương, có năng suất và chất lượng hoa cao, đáp ứng nhu cầu của người chơi hoa và phát triển cây hoa chuông ra diện rộng. 5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 - 2015. - Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế và một số vùng trồng hoa truyền thống tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực nghiệm 1: Tại vườn của gia đình ông Đặng Văn Tình, xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực nghiệm 2: Tại vườn của gia đình bà Nguyễn Thị Huệ, xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực nghiệm 3: Tại vườn của gia đình ông Lê Bá Thông, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian thực hiện 03 thực nghiệm: Từ 10/2014 - 3/2015. Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Giới thiệu chung về hoa chuông Cây hoa chuông được phát hiện đầu tiên ở vùng rừng nhiệt đới Brazil vào năm 1785. Năm 1815, hoa chuông được trồng ở Anh. Hiện nay, hoa chuông được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật, Thái Lan, Ấn Độ, Philippin… Tuy nhiên, ở mỗi vùng sinh thái khác nhau cây hoa chuông có chu kỳ sinh trưởng phù hợp để thích nghi và duy trì nòi giống. Trong các điều kiện sinh thái cụ thể, để phát triển diện tích trồng cây hoa chuông ở quy mô lớn, cần nghiên cứu các phương pháp nhân giống nhân giống có hiệu quả để tạo ra cây giống có chất lượng tốt và các biện pháp kỹ thuật trồng cây thương phẩm có năng suất và chất lượng hoa cao. 1.2. Kỹ thuật nhân giống hoa chuông và những yếu tố ảnh hưởng Trong tự nhiên cây hoa chuông được nhân giống bằng 2 phương pháp: nhân giống hữu tính và nhân giống vô tính. Ở mỗi phương pháp đều có 3 những ưu nhược điểm nhất định và chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố liên quan: nhiệt độ, ánh sáng, chế độ dinh dưỡng... Phương pháp nhân giống vô tính ứng dụng kỹ thuật nhân giống in vitro đã mở ra một hướng phát triển mới trong ngành nông nghiệp, giúp tăng sản lượng và chất lượng cây giống, đảm bảo nguồn cung cấp cây giống có chất lượng tốt cho thực tiễn sản xuất. 1.3. Kỹ thuật ươm, trồng cây hoa chuông và những yếu tố ảnh hưởng Cây hoa chuông có nguồn gốc nhiệt đới và đa số các giống hoa chuông được trồng hiện nay đều ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp dao động từ 18 - 240C. Cây hoa chuông cần nhiều ánh sáng nhưng không ưa ánh sáng trực xạ. Vì vậy, áp dụng các biện pháp kỹ thuật ươm trồng phù hợp có ý nghĩa quyết định tới sự sinh trưởng, phát triển, cho năng suất và chất lượng hoa của cây hoa chuông. 1.4. Kết quả nghiên cứu về cây hoa chuông Cây hoa chuông, đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước về phương pháp nhân giống vô tính in vitro và các biện pháp kỹ thuật trồng. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ thăm dò, đánh giá chứ chưa có tính hệ thống để xây dựng được các quy trình kỹ thuật cụ thể cho từng vùng sinh thái. Đặc biệt, ở Thừa Thiên Huế cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về cây hoa chuông được thực hiện để làm cở sở phát triển diện tích trồng. Vì vậy, nghiên cứu phương pháp nhân giống vô tính in vitro cây hoa chuông và các biện pháp kỹ thuật trồng cây hoa thương phẩm được thực hiện sẽ có ý nghĩa rất lớn cả về mặt khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ sản xuất giống và kỹ thuật trồng hoa chậu đối với các loài hoa nhập nội có giá trị tại Thừa Thiên Huế. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Giống Hai giống hoa chuông sử dụng để nghiên cứu là hoa màu đỏ cánh kép (hoa đỏ) và hoa màu trắng cánh đơn (hoa trắng), được lựa chọn từ năm giống hoa chuông nhập về từ Đà Lạt. Hai giống này sinh trưởng phát triển tốt, phù hợp với điều kiện vụ Đông - Xuân của Thừa Thiên Huế và được thị trường rất ưa chuông. Bộ phận đưa vào nuôi cấy là: Đoạn thân mang mắt ngủ, lá non, nụ non. 2.1.2. Giá thể Giai đoạn ươm cây giống in-vitro, sử dụng một số loại giá thể: Đất phù sa, cát, bột xơ dừa, đất Tribat, bột xơ dừa + trấu hun tỷ lệ (1:1). 2.1.3. Phân bón Các loại phân bón qua lá sử dụng ở giai đoạn vườn ươm và vườn sản xuất: Phân bón đầu trâu 005, Humix (11:3:4), Greendelta-25 (29:10:10 + 4 TE), Bacte 02 (32:11:10 + TE), Growmore (30:10:10), F-GA3, Dana 01, Atonik 1.8 D. 2.1.4. Chất kích thích sinh trưởng - BA (6-benzyl adenine) - α-NAA (α-naphthaleneaceticd) 2.2. Nội dung nghiên cứu Toàn bộ nội dung nghiên cứu được tóm tắt theo sơ đồ hình 2.1. Hoa màu đỏ cánh kép và màu trắng cánh đơn Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông (Nghiên cứu phương pháp khử trùng, nghiên cứu tái sinh và nhân nhanh chồi, nghiên cứu tạo cây hoàn chỉnh) Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của cây cấy mô ở giai đoạn vườn ươm (Khối lượng cây in vitro, nghiên cứu thời vụ, giá thể, phân bón) Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật trồng cây hoa thương phẩm (Nghiên cứu thời vụ, phân bón, biện pháp bấm ngọn) Thực nghiệm trồng cây hoa thương phẩm Sản xuất Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt các nội dung nghiên cứu của luận án 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Nội dung 1 (Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng và cơ quan nuôi cấy đến sự tạo nguồn vật liệu khởi đầu ở hai giống hoa chuông Thí nghiệm gồm 12 công thức, tương ứng với 3 cơ quan và 4 mốc thời gian khác nhau. Hóa chất khử trùng sử dụng là HgCl2 0,1% (thí nghiệm 2 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). 5 Môi trường nền được sử dụng cho các công thức thí nghiệm là: MS + 30% Saccarose/l + 6%Agar/l. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng phối hợp của BA và -NAA đến khả năng tái sinh chồi in vitro ở hai giống hoa chuông Nguồn mẫu là đoạn thân mang mắt ngủ (kế thừa kết quả của thí nghiệm 1). Thí nghiệm gồm 13 công thức, tương ứng với 13 tổ hợp BA và -NAA ở các mức nồng độ khác nhau (thí nghiệm 2 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng tăng hệ số nhân chồi và sinh trưởng của chồi in vitro ở hai giống hoa chuông Thí nghiệm gồm 6 công thức, tương ứng với 6 mức nồng độ BA khác nhau (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ -NAA đến sự hình thành rễ của chồi in-vitro ở hai giống hoa chuông Thí nghiệm gồm 5 công thức, tương ứng với 5 mức nồng độ -NAA khác nhau (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). * Phương pháp bố trí thí nghiệm Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), nhắc lại 3 lần, mỗi lần 10 mẫu, theo dõi 30 mẫu. * Điều kiện thí nghiệm Môi trường nuôi cấy cơ bản: Sử dụng môi trường dinh dưỡng khoáng Murashige và Skoog (1962), ký hiệu MS. pH môi trường: 5,8. Khử trùng môi trường nuôi cấy bằng phương pháp khử trùng ướt ở nhiệt độ 121oC trong 15 phút. Mẫu được nuôi ở điều kiện nhân tạo: nhiệt độ 25oC ± 2oC, nguồn chiếu sáng đèn huỳnh quang, cường độ ánh sáng 2000 - 2500 lux. * Các kỹ thuật áp dụng Sử dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật thường quy. 2.3.2. Nội dung 2 (Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật ươm cây giống hoa chuông in-vitro giai đoạn vườn ươm) Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng cây giống in vitro đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm Thí nghiệm gồm 3 công thức, tương ứng với 3 mức khối lượng cây giống in vitro khác nhau khi đưa ra vườn ươm, (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 6: Nghiên cứu xác định thời vụ phù hợp để đưa cây giống hoa chuông in-vitro ra trồng ở vườn ươm 6 Thí nghiệm gồm 4 công thức, tương ứng với 4 thời vụ ra ngôi cây giống in vitro trong năm (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể trồng đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm Thí nghiệm gồm 5 công thức, tương ứng với 5 loại giá thể khác nhau để ươm cây giống hoa chuông in vitro (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm Thí nghiệm gồm 5 công thức, tương ứng với 5 loại phân bón lá khác nhau, liều lượng phân ở các công thức là như nhau (1 g/l nước, phun 7 ngày/lần), (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). * Phương pháp bố trí thí nghiệm Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), nhắc lại 3 lần, mỗi lần 28 cây (1 công thức/1 khay 84 lỗ), theo dõi 30 cây ngẫu nhiên. * Điều kiện thí nghiệm Cây giống in vitro có đủ thân lá, rễ, có kích thước tương đối đều: cây có 5 - 7 rễ, 6 - 8 lá, cao 5 - 5,5 cm, được sử dụng làm vật liệu nghiên cứu trong các thí nghiệm ở giai đoạn vườn ươm. Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhà lưới, có mái che mưa hoàn toàn và lưới đen giảm 50% cường độ ánh sáng Cây giống được trồng trong khay xốp 84 lỗ/khay để ươm trồng. Kích thước khay: dài x rộng x cao = 49 x 28 x 4,5 cm. Giá thể trồng: Các loại giá thể trước khi sử dụng cho các thí nghiệm được xử lý nguồn bệnh bằng thuốc Basudin 10H (0,3 kg/m3 giá thể) và Vicarben (1 ml/l nước). * Các kỹ thuật áp dụng Chăm sóc cây con sau trồng: Ngoài yếu tố thí nghiệm, việc tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh… được thực hiện giống nhau ở các công thức thí nghiệm. Giữ ẩm bằng cách tưới phun sương 2 - 3 lần/ngày. 2.3.3. Nội dung 3 (Nghiên cứu xây dựng quy trình trồng cây hoa thương phẩm - giai đoạn vườn sản xuất). Thí nghiệm 9: Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây hoa chuông- giai đoạn vườn sản xuất 7 Thí nghiệm gồm 5 công thức tương ứng với 5 thời vụ trồng cây hoa chuông thương phẩm khác nhau trong năm (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 10: Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến sinh trưởng phát triển của hai giống hoa chuông - giai đoạn vườn sản xuất Thí nghiệm gồm 5 công thức tương ứng với 5 loại phân bón lá khác nhau, liều lượng phân ở các công thức là như nhau (1 g/l nước, phun 7 ngày/lần), (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). Thí nghiệm 11: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm bấm ngọn đến khả sinh trưởng phát triển của hai hoa chuông Thí nghiệm gồm 5 công thức, tương ứng với 5 thời điểm bấm ngọn khác nhau (thí nghiệm 1 yếu tố được tiến hành độc lập trên 2 giống). * Phương pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), nhắc lại 3 lần, mỗi công thức thí nghiệm trồng 45 cây (chậu) theo dõi ngẫu nhiên 30 cây. * Điều kiện thí nghiệm Cây giống: cây có 6 - 8 lá/cây, nhiều rễ, chiều cao 5 - 7 cm, cây khỏe cứng cáp, được dử dụng để trồng cho các công thức thí nghiệm. Giá thể trồng là hỗn hợp gồm: đất phù sa, cát, phân chuồng, trấu hun tỷ lệ (1:1:1:1) Dụng cụ trồng: Cây hoa chuông được trồng đơn lẻ vào từng chậu nhựa có kích thước: đường kính miệng x đường kính đáy x chiều cao (16 cm x 12 cm x 12 cm). Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhà lưới có mái che mưa hoàn toàn và lưới đen giảm 50% cường độ ánh sáng. * Các kỹ thuật áp dụng Chăm sóc cây thí nghiệm: Ngoài yếu tố thí nghiệm, việc tưới nước, phòng trừ sâu bệnh… được thực hiện giống nhau ở các công thức thí nghiệm. Giữ ẩm bằng cách tưới nước 1 - 2 lần/ngày. 2.3.4. Nội dung 4 (Xây dựng thực nghiệm trồng hoa chuông thương phẩm) Xây dựng 3 thực nghiệm tại 3 địa điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế. * Quy mô thực nghiệm: 1000 cây (500 cây thực hiện thực nghiệm và 500 thực hiện đối chứng). Diện tích thực hiện 100 m2 (50 m2/thực nghiệm và 50 m2/đối chứng). 8 * Điều kiện thực hiện thực nghiệm Cây giống: cây có 6 - 10 lá/cây, nhiều rễ, chiều cao 4 - 8 cm, cây khỏe cứng cáp. Chậu trồng: chậu nhựa có kích thước: đường kính miệng x đường kính đáy x chiều cao (16 cm x 12 cm x 12 cm). * Các biện pháp kỹ thuật áp dụng Thực nghiệm: áp dụng kỹ thuật trồng hoa chuông thương phẩm đã nghiên cứu đề xuất: Giá thể trồng, phân bón, bấm ngọn,... Đối chứng: áp dụng kỹ thuật trồng và chăm sóc theo kinh nghiệm của nông dân: Trồng trong điều kiện không đầu tư thâm canh. 2.4. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu thí nghiệm được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2007 và Statictis SXW 10.0 phù hợp với từng nội dung nghiên cứu. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống invitro cây hoa chuông 3.1.1. nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi đầu Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu trong nhân giống in-vitro cây hoa chuông, sử dụng cơ quan sinh dưỡng là đoạn thân mang mắt ngủ cho hiệu quả cao hơn hẳn đài nụ non và lá non. Thời gian khử trùng là 10 phút cho tỷ lệ mẫu sống cao nhất đạt từ 43,33% - 53,33%. Phân tích hồi quy, chúng tôi xác định được mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian khử trùng và tỷ lệ mẫu sống đối với đoạn thân mang mắt ngủ như sau: y1 = -1,2163 x12 + 25,606 x1 - 90,532 (r = 0,969) y2 = -1,6028x22 + 34,482x2 - 135,74 (r = 0,888) Trong đó: x là thời gian xử lý; y là tỷ lệ mẫu sống; r: là hệ số tương quan (y1, x1, r1: giống hoa màu đỏ cánh kép; y2, x2, r2: giống hoa màu trắng cánh đơn). 3.1.2. Nghiên cứu tái sinh chồi in vitro Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của sự phối hợp BA và α-NAA đến khả năng tái sinh chồi của các mẫu cấy là đoạn thân mang mắt ngủ của hai giống hoa chuông. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các công thức có bổ sung BA và α-NAA đều cho sự phát sinh chồi cao hơn đối chứng. Tuy nhiên, ở mỗi tổ hợp nồng độ BA và α-NAA khác nhau thì tỷ lệ mẫu phát sinh chồi và số 9 chồi/mẫu đều có sự sai khác. Trong các công thức thí nghiệm, công thức cho tỷ lệ mẫu tạo chồi và số chồi/mẫu cao nhất là: MS + 1mg BA/l + 0,02mg αNAA/l + 6,5g agar/l + 30g saccarose/l. Bằng phương pháp phân tích hồi quy, chúng tôi xác định được mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ BA và α-NAA đến tỷ lệ mẫu tái sinh chồi. Tuy nhiên, kết quả phân tích ANOVA ở mức xác suất P = 0,05 thì tỷ lệ mẫu tái sinh chồi thu được không phụ thuộc vào nồng độ α-NAA mà chỉ phụ thuộc vào nồng độ BA bổ sung. Đồng thời, mối tương quan giữa tỷ lệ mẫu tái sinh chồi và nồng độ BA là tương đối chặt (r = 0,612 - 0,619). Vì vậy, mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ BA và tỷ lệ mẫu tái sinh chồi như sau: y1 = - 16,667x12 + 40x1 - 3,75 (r1 = 0,612) y2 = - 19,1667x22 + 48x2 - 4,7083 (r2 = 0,619) Trong đó: x là nồng độ BA; y: tỷ lệ mẫu tái sinh chồi; r: là hệ số tương quan (y1, x1, r1: giống hoa màu đỏ cánh kép; y2, x2, r2: giống hoa màu trắng cánh đơn). 3.1.3. Nghiên cứu nhân nhanh chồi in vitro Kết quả bảng 3.1 cho thấy, khi bổ sung BA nồng độ từ 0,1 - 1 mg/l, hệ số nhân chồi được cải thiện rõ rệt. Nồng độ BA bổ sung vào môi trường nhân nhanh chồi in vitro phù hợp nhất là 0,5 mg BA/l. Từ kết quả thu được, chúng tôi phân tích hồi quy, xác định được mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ BA và hệ số nhân chồi như sau: y1 = -6,9118x12 + 10,268x1 + 1,509 (r1 = 0,993) y2 = -14,682x22 + 19,93x2 + 1,8717 (r2 = 0,989) Trong đó: x là nồng độ BA; y: là hệ số nhân chồi; r: là hệ số tương quan (y1, x1, r1: giống hoa màu đỏ cánh kép; y2, x2, r2: giống hoa màu trắng cánh đơn). 10 Bảng 3.1. Ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng tăng hệ số nhân chồi và sinh trưởng của chồi in vitro ở hai giống hoa chuông (sau 6 tuần nuôi cấy) BA (mg) Hệ số nhân chồi (lần) 0,0 0,1 0,3 0,5 0,7 1,0 1,43e 2,60d 3,83c 5,10a 5,17a 4,90b 0,20 LSD0,05 0,0 0,1 0,3 0,5 0,7 1,0 LSD0,05 Chiều cao chồi (cm) Số lá/chồi (cái) Hoa màu đỏ cánh kép 4,37a 3,22b 2,73c 2,30d 2,21d 1,91e 0,14 Hoa màu trắng cánh đơn 1,57e 4,25a d 4,00 3,13b c 6,87 2,85c b 7,83 2,34d a 8,57 2,28d 7,20c 1,89e 0,45 0,23 Chất lượng chồi 5,90a 4,80b 4,40c 3,90d 3,70e 3,40f 0,19 ++ ++ +++ +++ ++ ++ - 6,00a 5,07b 4,67c 4,03d 3,90de 3,67e 0,33 ++ +++ +++ +++ ++ + - Ghi chú: a, b, c, d, e, f, chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức α = 0,05, +++ Chồi to, khỏe, lá màu xanh đậm, ++ Chồi nhỏ, lá bé màu xanh nhạt, + Chồi nhỏ, lá bị cong, mọng nước, xuất hiện các khối callus màu xanh nhạt 3.1.4. Nghiên cứu tạo cây hoàn chỉnh Kết quả thí nghiệm chỉ ra, ở các mức nồng độ -NAA (0 - 0,5 mg/l), quá trình ra rễ của chồi in vitro của cả hai giống đều có sự thay đổi rõ rệt. môi trường dinh dưỡng để tạo rễ cho cây hoa chuông in-vitro có hiệu quả nhất là: MS + 0,3 mg -NAA/l + 6,5 g agar/l + 30 g saccarose/l. Từ kết quả thu được, chúng tôi phân tích hồi quy, xác định được mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ α-NAA và tỷ lệ ra rễ của chồi in vitro ở tuần thứ 3 như sau: y1 = - 618,56x12 + 406,19x1 + 39,553 (r1 = 0,946) y2 = - 547,37x22 + 374,52x2 + 44,3 (r2 = 0,954) Trong đó: x là nồng độ α-NAA; y: là tỷ lệ ra rễ của chồi in vitro; r: là hệ số tương quan (y1, x1, r1: giống hoa màu đỏ cánh kép; y2, x2, r2: giống hoa màu trắng cánh đơn). 11 Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ α-NAA đến sự hình thành rễ của chồi in vitro ở hai giống hoa chuông NAA (mg) Động thái ra rễ của chồi (%) 1 tuần 0,0 0,1 0,2 0,3 0,5 LSD0,05 0,00c 0,00c 3,33bc 13,33a 10,00ab 8,42 0,0 0,1 0,2 0,3 0,5 LSD0,05 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - 2 tuần 3 tuần 4 tuần Hoa màu đỏ cánh kép 6,67c 33,33c 43,33b b b 56,67 86,67 100,00a b ab 63,33 93,33 100,00a a a 83,33 100,00 100,00a 66,67b 90,00b 100,00a 11,91 8,06 4,86 Hoa màu trắng cánh đơn 6,67d 40,00c 56,67b c b 56,67 83,33 100,00a ab a 73,33 100,00 100,00a a a 86,67 100,00 100,00a bc a 70,00 96,67 100,00a 13,53 11,40 4,86 (sau 4 tuần nuôi cấy) Số Chiều Chất rễ/chồi dài lượng (cái) rễ/chồi bộ rễ (cm) 1,97d 3,37c 4,43b 7,07a 4,07b 0,47 2,30d 3,93c 5,17b 7,23a 5,97b 0,82 0,71e 1,57d 1,83c 2,09b 6,63a 0,15 ++ ++ +++ +++ + - 0,70d 1,58c 1,76c 2,03b 6,20a 0,25 ++ +++ +++ ++ + - Ghi chú: a, b, c, d, e chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức α = 0,05, +++ Rễ đồng đều, mập, ++ Rễ không đồng đều + Rễ không đồng đều, nhỏ Từ các kết quả nghiên cứu thu được, chúng tôi đề xuất quy trình kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông bằng nuôi cấy đoạn thân mang mắt ngủ theo sơ đồ hình 3.1. 12 Đoạn thân mang mắt ngủ (MS + 1 mg BA/l + 0,02 mg αNAA/l + 6,5 g agar/l + 30 g saccarose/l) 8 tuần Tạo chồi (MS + 0,5 mg BA/l + 6,5 g agar/l + 30 g saccarose/l) 8 tuần Nhân nhanh chồi (MS + 0,3 mg -NAA/l + 6,5 g agar/l + 30 g saccarose/l) 4 tuần Tạo cây hoàn chỉnh Hình 3.1. Sơ đồ quy trình kỹ thuật nhân giống in vitro cây hoa chuông bằng nuôi cấy đoạn thân mang mắt ngủ 3.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật ươm cây giống hoa chuông in-vitro giai đoạn vườn ươm 3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng cây giống in vitro đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm Kết quả nghiên cứu cho thấy, những cây in vitro có khối lượng 0,6 0,9g/cây, có tỷ lệ cây sống đạt rất cao từ 93,33 - 100%, các chỉ tiêu sinh trưởng thu được đều đạt giá trị tốt nhất. Bằng phương pháp phân tích hồi quy, chúng tôi xác định được mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng cây giống in vitro và tỷ lệ cây sống như sau: y1 = - 5,5556x12 + 33,333x1 + 48,889 (r1 = 0,945) y2 = - 11,667x22 + 57,222x2 + 32,222 (r2 = 0,981) Trong đó: x là khối lượng cây giống in vitro; y: là tỷ lệ cây sống; r: là hệ số tương quan (y1, x1, r1: giống hoa màu đỏ cánh kép; y2, x2, r2: giống hoa màu trắng cánh đơn). 13 3.2.2. Nghiên cứu xác định thời vụ phù hợp để đưa cây giống hoa chuông in-vitro ra trồng ở vườn ươm Bảng 3.6. Ảnh hưởng của các thời vụ ươm đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm (sau trồng 4 tuần) Công thức Xuân (25/2/2013) Hè (25/5/2013) Thu (25/8/2013) Đông (25/11/2013) LSD0,05 Xuân (25/2/2013) Hè (25/5/2013) Thu (25/8/2013) Đông (25/11/2013) LSD0,05 Chiều cao cây (cm) Hoa màu đỏ cánh kép 96,67a 7,27a 6,44a b b 64,44 6,13 5,72b a a 95,56 7,47 6,27ab a a 100,00 7,10 6,32ab 7,11 0,39 0,61 Hoa màu trắng cánh đơn 98,89a 7,50a 6,28a b b 54,44 6,10 5,57b a a 95,56 7,37 6,04a a a 100,00 7,67 6,19a 7,61 0,52 0,27 Tỷ lệ sống (%) Số lá/cây (lá) Chiều dài rễ (cm) Khối lương tươi (gam) 2,98a 2,06b 3,02a 2,78a 0,34 1,31ab 1,20c 1,34a 1,29b 0,05 2,86ab 2,12b 3,35a 3,60a 0,98 1,37ab 1,16c 1,28b 1,44a 0,10 Ghi chú: a, b, c, d, e, f, chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức α = 0,05 Kết quả nghiên cứu cho thấy, cây giống hoa chuông in vitro có thể đưa ra ươm ở ba thời vụ trong năm là vụ Xuân, vụ Thu, vụ Đông. Ở vụ Hè không nên đưa cây ra vườn ươm vì cây gần như không thích nghi kịp được với với điều kiện ngoại cảnh nên tỷ lệ cây sống rất thấp, chỉ đạt 54,44 - 64,44%, cây sinh trưởng rất kém. 3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể trồng đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm. Trong 5 loại giá thể nghiên cứu thì giá thể cát cho tỷ lệ cây sống và sự sinh trưởng của cây hoa chuông in vitro là tốt nhất, tỷ lệ cây sống đạt 97,78 100% sau trồng 5 - 6 ngày cây bắt đầu bén rễ để thích ứng với điều kiện sống bên ngoài, số lá/cây 8,04 lá, chiều cao cây 6,82 cm. 14 Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các loại giá thể trồng đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn ươm. (sau 4 tuần trồng) Giá thể trồng Đất Cát Bột dừa Đất Tribat Bột dừa + trấu hun (1:1) LSD0,05 Đất Cát Bột dừa Đất Tribat Bột dừa + trấu hun (1:1) LSD0,05 Tỷ lệ sống (%) Số lá /cây Chiều cao cây Chiều dài (cái) (cm rễ (cm) Hoa màu đỏ cánh kép 58,89c 5,75d a 97,78 8,04b b 90,00 7,63c ab 94,44 8,67a b 91,11 7,71c 6,00 0,32 Hoa màu trắng cánh đơn 60,00c 5,90c a 100,00 7,97b b 91,11 7,33b ab 93,33 8,73a 95,56ab 7,67b 7,34 0,68 6,31e 6,82d 7,47c 8,36a 7,73b 0,24 1,86d 3,36c 4,90b 5,76a 3,38c 0,18 5,82c 6,51b 6,75b 8,19a 6,84b 0,44 1,66d 3,71bc 4,15a 4,02ab 3,49c 0,37 Ghi chú: a, b, c, d, chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức α = 0,05 3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến khả năng sinh trưởng của hai giống hoa chuông in-vitro giai đoạn vườn ươm Trong 5 loại phân bón lá nghiên cứu thì phân bón lá Đầu trâu 005 là phù hợp nhất cho cấy hoa chuông in vitro ở giai đoạn vườn ươm. Chiều cao cây, số lá/cây và đường kính tán đều đạt giá trị cao nhất lần lượt lá: 7,28 cm, 7,93 lá và 6,61 cm. Các chỉ tiêu sinh học đạt được như: Hàm lượng diệp lục là 35,84 (chỉ số SPAD), khối lượng tươi là: 1,369 (g/cây), cây khỏe, lá màu xanh đậm. 15 Bảng 3.10. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến khả năng sinhtrưởng của hai giống hoa chuông in vitro giai đoạn vườn vươm (sau trồng 4 tuần) Loại phân Nước lã (đ/c) Đầu trâu 005 Humix Greendelta-25 Bacte 02 Growmore LSD0,05 Nước lã (đ/c) Đầu trâu 005 Humix Greendelta-25 Bacte 02 Growmore LSD0,05 Chiều cao cây (cm) Số Hàm lượng lá/cây diệp lục (chỉ (cái số SPAD) Hoa màu đỏ cánh kép 5,64d 5,63c 18,48e a a 7,28 7,93 35,84a b ab 7,02 7,67 33,25c 6,62c 7,20b 31,70d 6,77c 7,53ab 32,92c ab a 7,16 7,73 34,53b 0,21 0,49 1,01 Hoa màu trắng cánh đơn 5,58d 5,77d 15,37d a a 7,17 7,87 27,24ab 6,59bc 7,47c 24,67c c c 6,30 7,30 25,03bc bc bc 6,54 7,50 23,08c ab ab 6,81 7,73 27,87a 0,36 0,26 2,29 Khối lượng tươi (g) Khối lượng khô (g) 0,747c 1,369ab 1,264b 1,408a 1,379ab 1,313ab 0,126 0,045c 0,108a 0,084b 0,077b 0,081b 0,092ab 0,019 0,678c 1,342ab 1,286b 1,352a 1,364a 1,328ab 0,061 0,038d 0,105a 0,087bc 0,083c 0,079c 0,096ab 0,014 Ghi chú: a, b, c, d, e, f, chỉ ra các công thức có cùng ký tự trong một cột không có sai khác ý nghĩa tại mức p= 0,05 Tóm lại: Từ các kết quả nghiên cứu thu được, chúng tôi đề xuất quy trình kỹ thuật ươm cây giống hoa chuông in vitro theo sơ đồ hình 3.2. 16
- Xem thêm -