Tài liệu Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 69 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ TRANG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Thái Nguyên - 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ TRANG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16 LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa Thái Nguyên - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Học viên Nguyễn Thị Trang ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các đơn vị, gia đình và bạn bè để tôi hoàn thành bản Luận văn của mình. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Bùi Đình Hòa đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới UBND, Phòng NN&PTNT, Chi cục thống kê huyện Thạch Hà và chi nhánh Ngân hàng Agribank, chi nhánh Ngân hàng CSXH huyện Thạch Hà, cán bộ các QTDND địa phương và hộ nông dân ở 3 xã Thạch Tiến, Thạch Việt và Thị trấn Thạch Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành Luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Thạch Hà, ngày.... tháng .... năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Trang iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU......................................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................3 2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................3 2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .......................................................................................4 1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn.4 1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng ....................................................7 1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân và cấu trúc hệ thống tín dụng chính thống ở nông thôn..............................................................................10 1.1.4. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn và các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân ........................................................14 1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài....................................................................................17 1.2.1. Tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới .............17 1.2.2. Tín dụng chính thống trong nông nghiệp nông thôn và nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân ở Việt Nam .............................20 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....24 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................24 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................24 2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................24 2.3. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................24 2.3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và hộ nông dân ................................................24 2.3.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống trên địa bàn huyện Thạch Hà ..........................................................................................................24 2.3.3. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà.............................................................................................25 2.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông trên trên địa bàn huyện Thạch Hà........................................................25 2.3.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà ...............................................................25 2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................25 2.4.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống và khung phân tích.......................................25 iv 2.4.2. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu .........................................................29 2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................30 2.4.4. Xử lý số liệu .......................................................................................................32 2.4.5. Phương pháp phân tích.....................................................................................32 2.4.6. Phương pháp đánh giá nông dân có sự tham gia (PRA) ................................32 2.4.7. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.....................................................................33 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................35 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và hộ nông dân..................................................35 3.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...........................................................................35 3.1.2. Đặc điểm của hộ nông dân ...............................................................................38 3.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống trên địa bàn huyện Thạch Hà..........................................................................................................42 3.2.1. Đặc điểm hệ thống tín dụng chính thống trên địa bàn huyện Thạch Hà ......42 3.2.2. Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng chính thống.....................46 3.2.3. Tình hình cho vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thống........................48 3.2.4. Tình hình dư nợ của các tổ chức tín dụng chính thống .................................61 3.3. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà............................................................................................64 3.3.1. Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thống với hộ nông dân Thạch Hà .....................................................................................................................64 3.3.2. Thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân tại huyện Thạch Hà ....................................................................................65 3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà ......................................................80 3.4.1. Nhóm nhân tố đặc điểm của hộ nông dân .......................................................80 3.4.2. Nhóm nhân tố thuộc các tổ chức tín dụng.......................................................84 3.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà...................................................................89 3.5.1. Về đặc điểm của chủ hộ ....................................................................................90 3.5.2. Giải pháp về nguồn lực .....................................................................................90 3.5.3. Giải pháp về cơ chế chính sách ........................................................................93 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................95 1. Kết luận ...................................................................................................................95 2. Khuyến nghị ............................................................................................................96 v DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn HND : Hội Nông dân HPN : Hội Phụ nữ HTTD : Hệ thống tín dụng HTTDNT : Hệ thống tín dụng nông thôn HTX : Hợp tác xã NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại PCT : Phi chính thống QTDND : Qũy tín dụng nhân dân TCTD : Tổ chức tín dụng TCTDVM : Tổ chức tín dụng vi mô TDCT : Tín dụng chính thống vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Thạch Hà giai đoạn 2011-2013 ............................36 Bảng 3.2. Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra ..........................................39 Bảng 3.3. Đặc điểm của các tổ chức tín dụng chính thống ......................................45 Bảng 3.4. Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng chính thống huyện Thạch Hà năm 2011-2013 ........................................................................................47 Bảng 3.5. Tình hình cho vay đến các ngành sản xuất của Agribank từ năm 2011 2013 ..........................................................................................................................52 Bảng 3.6. Lãi suất cho vay và huy động của Agribank huyện Thạch Hà ................53 Bảng 3.7. Tình hình cho vay theo ngành của QTDND TT. Thạch Hà ....................54 Bảng 3.8. Tình hình cho vay theo ngành của QTDND xã Thạch Việt ....................55 Bảng 3.9. Tình hình cho vay theo ngành của QTDND xã Thạch Tiến....................55 Bảng 3.10. Diễn biến lãi suất cho vay của QTDND xã Thạch Tiến ........................56 Bảng 3.11. Diễn biến lãi suất cho vay của QTDND xã Thạch Việt ........................56 Bảng 3.12. Diễn biến lãi suất cho vay của QTDND Thị trấn Thạch Hà..................56 Bảng 3.13. Tình hình cho vay theo ngành của Ngân hàng Chính sách xã hội.........59 Bảng 3.14. Tình hình dư nợ của các tổ chức tín dụng (đến 31 tháng 12 hàng năm)61 Bảng 3.15. Thực trạng khả năng nhận được khoản vay tín dụng chính thống của hộ nông dân huyện Thạch Hà........................................................................................66 Bảng 3.16. Tổng hợp các khoản vay TDCT phân theo tổ chức cho vay .................68 Bảng 3.17. Mức độ tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà....................................................................................70 Bảng 3.18. Đặc điểm của các hộ có/không vay vốn từ nguồn vốn tín dụng chính thống .........................................................................................................................72 Bảng 3.19. Kết quả về khoản vay hộ nhận được tại các TCTDCT..........................73 Bảng 3.20. Kết quả điều tra về kỳ hạn vay vốn của các hộ tại địa phương .............74 Bảng 3.21. Đặc điểm của khoản vay, mục đích sử dụng và nguồn cung cấp ..........76 Bảng 3.22. Quy mô trung bình của các khoản vay theo nguồn so với thu nhập bình quân của hộ...............................................................................................................78 Bảng 3.23. Tổng hợp những yếu tố ảnh hưởng cố định về khả năng tiếp cận vốn vay TDCT theo loại và mục đích sử dụng................................................................80 Bảng 3.24. Tổng hợp ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chính sách tín dụng tại các tổ chức tín dụng chính thống..............................................................................85 Bảng 3.25. Ý kiến đánh giá của các hộ nông dân về chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất cho vay ..............................................................................................................89 vii DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ Hình 2.1. Khung phân tích nghiên cứu hệ thống tín dụng chính thống .......................29 Hình 3.1. Biểu đồ tình hình sử dụng vốn huy động và hoạt động cho vay ..................48 Hình 3.2. Sơ đồ quy trình cho vay của Agribank huyện Thạch Hà .............................50 Hình 3.3. Sơ đồ quy trình cho vay của QTDND huyện Thạch Hà ..............................53 Hình 3.4. Sơ đồ quy trình cho vay của ngân hàng chính sách xã hội ..........................57 Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ dư nợ phân theo tổ chức cho vay (%) .....................................62 Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ qua các năm.................................63 Hình 3.7. Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thống với hộ nông dân Thạch Hà................................................................................................................64 Hình 3.8. Biểu đồ cơ cấu tiếp cận thông tin vốn vay của hộ nông dân........................65 Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ % khoản vay/tổng khoản vay TDCT ......................................68 Hình 3.10. Biểu đồ những vấn đề quan tâm của hộ khi tham gia vay vốn ..................84 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở các quốc gia có thu nhập thấp, những lựa chọn kinh tế của hộ gia đình nghèo thường bị hạn chế bởi thị trường tài chính địa phương hoạt động không hiệu quả (Banerjee và Duflo, 2007) [18]. Một vấn đề quan trọng là khả năng các hộ gia đình có thể tiếp cận với các sản phẩm tài chính, đặc biệt là ở các khu vực chính thống. Ví dụ, việc tiếp cận các khoản vay để đầu tư tăng năng suất có tiềm năng dẫn đến tăng trưởng kinh tế thông qua giúp đỡ nông dân và các nhà đầu tư phát triển sản xuất theo quy mô và tạo ra nguồn lợi nhuận cần thiết đưa họ thoát khỏi đói nghèo. Tại các quốc gia đang phát triển, giải pháp ứng phó điển hình cho sự thiếu vắng này là việc thành lập các tổ chức tài chính vi mô. Những tổ chức này đa phần hoạt động trên cơ sở phi lợi nhuận, cung cấp các khoản vay nhỏ cho người dân, những người không vay được vốn từ các tổ chức tài chính chính thống. Các tổ chức này chứng tỏ được hiệu quả trên nhiều khía cạnh nhưng lại bị chỉ trích vì không tiếp cận được đến những đối tượng rất nghèo và thiếu hiệu quả về mặt chi phí (Cull và cộng sự, 2009) [21]. Một cách tiếp cận khác nhằm khắc phục thất bại của những tổ chức tài chính chính thống trong việc tiếp cận tới những người nghèo nhất và dễ tổn thương nhất là việc Chính phủ đảm bảo tiếp cận tín dụng. Tại Việt Nam, tầm quan trọng của tín dụng cho nông dân được thừa nhận rõ ràng trong các chính sách của Chính phủ liên quan tới việc cung cấp tín dụng. Tín dụng chính thống được cung cấp cho các hộ gia đình nông thôn thông qua hai ngân hàng nhà nước chính: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank). Trong khi Agribank hoạt động trên cơ sở thương mại thì NHCSXH hoạt động giống một tổ chức tài chính vi mô và được coi như một công cụ chính sách xã hội chính trong việc tiếp cận đến những người nghèo ở nông thôn. NHCSXH cung cấp những chương trình cho vay ưu đãi với lãi suất thấp (đôi khi bằng 0) cho những hộ gia đình mục tiêu bao gồm người nghèo, hoàn cảnh khó khăn 2 hay tàn tật. Mặc dù vậy, khả năng cung cấp tín dụng từ các tổ chức chính thống này chưa đủ mạnh để hạn chế sự tồn tại và hoạt động một cách mạnh mẽ của các tổ chức tín dụng phi chính thống và cá nhân chuyên cho vay nặng lãi (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010) [4]. Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng, tổ chức tín dụng tham gia, đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã có điều kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP) [10]. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt Nam vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu quả hoạt động còn thấp, đặc biệt chưa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đối với khách hàng ở khu vực nông thôn. Sự kết hợp hoạt động giữa các tổ chức tín dụng nông thôn trong nước với hệ thống tín dụng nông thôn quốc tế còn nhiều hạn chế. Việc phân bổ nguồn vốn khu vực này chưa thực sự trọng tâm, trọng điểm, chưa cân đối với nhu cầu và khả năng tạo ra hàng hóa. Trong khi đó, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng vi mô ở nông thôn đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Kinh tế của huyện đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, song song với quá trình đô thị hóa. Chính vì thế, nhu cầu về vốn cho các hộ ngày càng cao đặc biệt là các hộ nông dân. Nhiều ngân hàng thương mại vẫn dễ dàng hơn khi cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp lớn, các cá nhân giàu trong khu vực nông thôn. Trong khi đó, những hộ nghèo và vừa thoát nghèo lại khó khăn trong vay vốn, khiến người đi vay nản trí và nghĩ cách xoay sở bằng các nguồn vốn khác, điều này làm mất cân đối hệ thống tín dụng chính thống tại huyện Thạch Hà. Để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng đối với các hộ nông dân, đồng thời đảm bảo duy trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng cần phải hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay đối với các hộ nông dân. Những vấn đề đặt ra như: Ai là người nhận được khoản vay? Lượng vốn vay nhận được có đúng như kỳ 3 vọng của hộ nông dân hay không? Quy trình, thủ tục vay như thế nào? Làm thế nào để vốn tín dụng chính thống có thể đến được với các hộ nông dân ngày càng nhiều? Để góp phần trả lời những câu hỏi trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh. Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuất - kinh doanh của các hộ nông dân. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống và đặc điểm hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà. - Đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa hộ nông dân với các tổ chức tín dụng trong hệ thống tín dụng chính thống, từ đó cho thấy sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống giữa các nhóm đối tượng vay vốn tại huyện Thạch Hà. Đề tài có thể là cơ sở để có những định hướng nhằm nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân, đồng thời đảm bảo duy trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng và cá nhân nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế, dân sinh yên tâm sản xuất. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn 1.1.1.1. Một số khái niệm về tín dụng Tín dụng là "phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay, trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá cho người cho vay kèm theo một khoản lãi". Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả. Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp tài chính khác. (Mai siêu và cs, 2002) [14]. Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ. Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định; Tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người đi vay. Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin (Mai Siêu, 1998, T53) [13]. Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự phát triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một đòi hỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế. Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện sản xuất hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước. 1.1.1.2. Khái niệm tín dụng nông thôn Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm 5 mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn. Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của chương trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán. Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước (http://www.wisegeek.com/.) [35]. Thế kỷ 20 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng nông thôn. Liên hiệp quốc đã chọn năm 2005 là “Năm quốc tế về tín dụng vi mô” (http://www.microfinancegateway.com) [36], đánh dấu một bước tiến vượt bậc của tín dụng vi mô nói riêng, tín dụng nông thôn nói chung từ những thử nghiệm trong thập kỷ 70 của thế kỷ XX tới một trào lưu mang tính toàn cầu. Tín dụng nông thôn không chỉ lôi cuốn sự chú ý của các nhà tín dụng, các nhà làm phát triển mà còn tạo sự quan tâm lớn đối với các nhà báo, chuyên gia nghiên cứu, các chuyên gia làm luật và công chúng nói chung trên toàn thế giới. Ngày 13/10/2006, giải thưởng Nobel hòa bình đã được trao cho Muhammed Yunus và trước đó ông đã nhận được 61 giải thưởng quốc tế cho những đóng góp của ông đối với tín dụng nông thôn (Trần Kiên – Thùy Linh, 2006, tr.1) [8]. Ông là người đi tiên phong trong việc giới thiệu và áp dụng phương thức tín dụng vi mô hỗ trợ người nghèo thoát nghèo. Giải thưởng này là sự ghi nhận của thế giới về vai trò của tín dụng vi mô trong cuộc chiến chống đói nghèo và hỗ trợ nông thôn phát triển (Lê Thị Lân, 2006, tr.1) [6], “Nó cũng nhấn mạnh tới sự phát triển của tín dụng quy mô nhỏ không chỉ còn trong khuôn khổ lĩnh vực phát triển, mà đã trở thành một phần của lĩnh vực tín dụng hiện đại” (World Bank, 1989, tr.1) [33]. 6 1.1.1.3. Khái niệm hệ thống tín dụng nông thôn Các tổ chức tín dụng nông thôn đã ra đời từ khi có hoạt động tín dụng, chủ yếu là hoạt động của khu vực phi chính thức như các phường hụi họ, vay nợ lẫn nhau giữa bạn bè, họ hàng và những người cho vay nặng lãi. Đầu những năm 50, các chiến lược phát triển của những nước thuộc thế giới thứ ba tập trung cho phát triển nông nghiệp, giúp đỡ người nghèo và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của dân chúng ở nông thôn đã thực hiện những chương trình cung cấp tín dụng lãi suất thấp với mục tiêu phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói ở khu vực nông thôn. Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các cơ quan thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ưu thế trong việc cung cấp tín dụng sản xuất đến những người trước kia chưa bao giờ tiếp cận được các hình thức tín dụng chính thức. Tuy nhiên mô hình tín dụng bao cấp này đã dẫn đến thất thoát một lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái cấp vốn liên tục để tiếp tục hoạt động. Điều đó chứng tỏ rằng cần phải đưa các giải pháp theo cơ chế thị trường cho tín dụng nông thôn, dẫn đến một cách tiếp cận mới coi tín dụng nông thôn như một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ hệ thống tín dụng. Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn. Các khách hàng của HTTDNT thường ít tiếp cận được hoặc không tiếp cận được dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại. HTTDNT thường cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm (Fries và cộng sự, 2003, tr.35) [23]. Khái niệm HTTDNT và tổ chức tín dụng vi mô (TCTDVM) có chút khác nhau vì TCTDVM có thể hoạt động ở khu vực đô thị và thường cung cấp dịch vụ tín dụng là chính người nghèo. Các dịch vụ khác thường không có hoặc chỉ rất giới hạn như dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên tham gia. Các tổ chức tín dụng vi mô ngoài việc cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội như hình thành tổ nhóm, phát triển tính tự tin, đào tạo các kiến thức về tín dụng cũng như khả năng quản lý giữa các thành viên trong nhóm (Ledgerwood, 1999, tr.14) [26]. Tuy vậy, nói tới HTTDNT các nhà quản lý cũng như thực tế đều đồng nhất là các HTTDNT cung cấp 7 dịch vụ tín dụng vi mô. 1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng 1.1.2.1. Bản chất tín dụng Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức và bản chất của tín dụng, được thể hiện ở các phương diện sau: + Thứ nhất, người sở hữu tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định. + Thứ hai, sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng để thoả mãn một hay một số mục đích nhất định. + Thứ ba, đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người vay hoàn trả lại cho người cho vay một giá trị lớn hơn vốn vay ban đầu. Phần tăng thêm này được gọi là tiền lãi. Bản chất của tín dụng dù được diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng đều đề cập đến mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay. Trong mối quan hệ này nó được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành. Sự hoàn trả là đặc trung thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. 1.1.2.2. Chức năng của hệ thống tín dụng Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chức năng cơ bản sau (Bộ Tài chính, 1996) [1]: - Thứ nhất: Chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ của người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng. Đó là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn. Việc luân chuyển vốn tiền tề này xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, được thực hiện một cách tự nguyện theo thoả thuận xuất phát từ chức năng của tài chính về phân phối của cải bằng tiền, chức năng bảo đảm vốn và thúc đẩy vận động liên tục tiền vốn. Các tổ chức, cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời chưa dùng đến không muốn vốn đó nằm im, không sinh lời nên đã nhượng cho tổ chức cá nhân khác thiếu vốn cần sử dụng tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội. Nhà nước, ngân hàng đã sử dụng chức năng này của tín dụng để thu hút vốn 8 nhàn rỗi trong nền kinh tế. Các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn được thực hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục được tình trạng thừa thiếu vốn, vừa phát huy hiệu quả sử dụng vốn. Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con đường: Phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua trung gian và phân phối gián tiếp là sự phân phối qua người trung gian, môi giới tức là qua trung gian tài chính. - Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng. Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dân hình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác. Chức năng này thúc đẩy thị trường vốn ngắn hạn và dài hạn ngày càng sôi động và mở rộng. - Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng. Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người cho vay có vốn cho vay. Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiền lời, tức là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn. Chính vì vậy mà họ phải kiểm tra sử dụng vốn của người vay. Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan trọng việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nước. 1.1.2.3. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường Cho đến nay, có nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường. Những nghiên cứu đó đã phân tích tín dụng theo các tiêu thức nhất định như thời gian cho vay, đối tượng cho vay, mục đích và hình thức biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng (Lê Văn Tư, 1997; Đỗ Tất Ngọc, 2006) [16] [11]. - Theo thời gian cho vay, tín dụng được chia thành tín dụng ngắn hạn (thời hạn từ 1 năm trở xuống) và tín dụng trung hạn (thời hạn từ 1 năm đến 5 năm) và tín dụng dài hạn (thời hạn trên 5 năm). - Theo mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng gồm hai loại chủ yếu là tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng. 9 - Theo hình thức biểu hiện của vốn vay, tín dụng bao gồm tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật. - Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, bao gồm các loại sau: Một là, tín dụng thương mại. Đó là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ. Loại giấy này được gọi là kỳ phiếu thương mại hay thương phiếu. Hai là, tín dụng ngân hàng. Đó là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Đặc điểm của loại tín dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ. Ba là, tín dụng Nhà nước. Đó là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội. Nhà nước vay vốn của các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội bằng cách phát hành trái phiếu, công trái Nhà nước. Nhà nước có thể cho dân cư vay vốn từ quỹ Kho bạc Nhà nước theo các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ. Bốn là, tín dụng tư nhân, cá nhân. Đây là quan hệ tín dụng giữa tư nhân với tư nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau như giữa anh em, họ hàng, làng xóm… Năm là, tín dụng thuê mua. Hình thức này là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (người thuê) với các tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng thuê mua). Sáu là, một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả góp, dịch vụ cầm đồ hay bán non nông sản… - Theo phương diện tổ chức, tín dụng có thể được chia thành tín dụng chính thống và không chính thống. + Tín dụng chính thống là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động công khai theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp. Các tổ chức tín dụng chính thống bao gồm các hệ thống ngân hàng, kho bạc nhà nước, Quỹ tín dụng Nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm cho vay vốn 10 do các đoàn thể xã hội thành lập. Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia. + Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ chức cá nhân nằm ngoài tổ chức chính thống kể trên. Hoạt động của nó không chịu sự quản lý của Nhà nước, nhưng vẫn có nguyên tắc nhất định giữa người vay và người cho vay, để họ tránh rủi ro về tín dụng. 1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân và cấu trúc hệ thống tín dụng chính thống ở nông thôn 1.1.3.1. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân a) Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân – sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp là một ngành kinh tế có những đặc điểm khác với những ngành khác. Để đầu tư phát triển kinh tế hộ nông dân đòi hỏi phải có chính sách phù hợp với sản xuất nông nghiệp. Chu kỳ sản xuất cây trồng vật nuôi khá dài và phức tạp, độ rủi ro cao so với ngành sản xuất khác. Tùy thuộc vào từng loại chu kỳ sản xuất dài ngắn khác nhau mà yêu cầu vốn cũng khác nhau. Vì vậy, chính sách đầu tư và cung cấp vốn phải phù hợp với từng loại cây trồng vật nuôi theo đặc tính của nó. b) Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân Trong phát triển kinh tế đất nước nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng, vốn đóng một vai trò không thể thiếu được. Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của bất cứ ngành sản xuất nào. Cuộc điều tra kinh tế xã hội do nhiều tổ chức khác nhau tiến hành đều cho một kết quả chung là đa số hộ ở nông thôn có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh. “Thiếu vốn là nguyên nhân hàng đầu cản trở sự mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn”. Đối với khu vực nông thôn huyện Thạch Hà, trong nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của tín dụng đã thay đổi về bản chất so với kinh tế tập trung trước kia. Tín dụng trong thời kỳ bao cấp được xem như công cụ cấp phát thay ngân sách. Còn trong nền kinh tế thị trường: tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển 11 kinh tế, tạo điều kiện tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn (Nguyễn Bích Đào, 2008) [5]. Do đó vốn tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn và được thể hiện như: - Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn - Vốn tín dụng đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn. - Vốn tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên. - Vốn tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh. - Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn. - Vốn tín dụng giúp cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng. - Vốn tín dụng nông thôn góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân. - Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hộ nông dân, đặc biệt là những hộ nghèo. - Vốn tín dụng góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp dư thừa ở nông thôn. Tóm lại, tiếp cận vốn tín dụng có ý nghĩa rất to lớn đến phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng. Đảng và Nhà nước đã có những chính sách đối với các tổ chức tín dụng nhằm sử dụng vốn tín dụng như một công cụ để phát triển các ngành kinh tế trong khu vực và nông thôn. Ngày nay, vốn tín dụng đến với hộ nông dân ngày càng nhiều và đa dạng về hình thức, cùng với sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng trong nước thì sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế như SIDA, UNDP, PAO… cũng góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân.
- Xem thêm -