Tài liệu Nghiên cứu khả năng thích nghi của hàu thái bình dương (crassostrea gigas thunberg, 1793) nuôi tại nghệ an

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 465 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------- TRẦN THỊ KIM ANH NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA HÀU THÁI BÌNH DƯƠNG (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) NUÔI TẠI NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ XÂN HÀ NỘI - 2010 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Trần Thị Kim Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ i LỜI CẢM ƠN! Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Lê Xân, người thầy ñã tận tình ñịnh hướng, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh ñạo và Phòng Hợp tác Quốc tế và ðào tạo-Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I ñã ủng hộ, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khóa học này. Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo cùng các cán bộ, nhân viên Phân Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc Trung Bộ ñã tạo ñiều kiện và hỗ trợ tôi một phần kinh phí ñể hoàn thành luận văn này. Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp, những người ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống. Hà Nội, tháng 11 năm 2010 Tác giả Trần Thị Kim Anh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục hình vii MỞ ðẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1 ðặc ñiểm sinh học của hàu Thái Bình Dương 3 1.1.1 Hệ thống phân loại 3 1.1.2 Hình thái ngoài và cấu tạo trong 3 1.1.3 Phân bố và khả năng thích nghi 5 1.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng 5 1.1.5 Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng 6 1.1.6 Sinh sản và vòng ñời 8 1.2 Tình hình nuôi hàu Thái Bình Dương trên thế giới và Việt Nam 9 1.2.1 Trên thế giới 9 1.2.2 Ở Việt Nam 16 1.3 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An 17 1.3.1 ðiều kiện tự nhiên 17 1.3.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 18 Chương 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 ðối tượng nghiên cứu 21 2.2 Nội dung nghiên cứu 21 2.3 Phương pháp nghiên cứu 21 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ iii 2.3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 21 2.3.2 Các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu 22 2.3.3 Bố trí thí nghiệm 22 2.3.4 Xác ñịnh một số yếu tố môi trường 24 2.3.5 Thu mẫu, phân tích thành phần loài và số lượng thực vật phù du 24 2.3.6 Xác ñịnh tăng trưởng của hàu nuôi 25 2.3.7 Xác ñịnh tỷ lệ sống 26 2.3.8 Xác ñịnh ñộ béo của hàu 26 2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu 26 Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28 3.1 Một số yếu tố môi trường tại khu vực nghiên cứu 28 3.1.1 Yếu tố thủy lý, thủy hóa 28 3.1.2 Yếu tố thủy sinh 37 3.2 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của hàu Thái Bình Dương 42 3.2.1 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của hàu nuôi ở ñợt 1 42 3.2.2 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của hàu nuôi ñợt 2 48 3.2.3 Một số sinh vật bám và ñịch hại của hàu 53 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 55 1 KẾT LUẬN 55 2 ðỀ XUẤT 55 TÀI LIỆUTHAM KHẢO 56 PHỤ LỤC 64 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Diễn giải nghĩa AMG Tốc ñộ tăng trưởng trung bình tháng (Average Monthly 1 Growth) 2 CTV Cộng tác viên 3 DO Ôxy hoà tan 4 ðVTM ðộng vật thân mềm 5 MIN Nhỏ nhất 6 MAX Lớn nhất 7 NTTS Nuôi trồng Thuỷ sản 8 FAO Tổ chức Lương thực-Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc 9 TBD Thái Bình Dương 10 TB Trung bình 11 tb Tế bào 12 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 13 T Tháng 14 TVPD Thực vật phù du 15 PP Phương pháp 16 SD ðộ lệch chuẩn 17 Spat Ấu trùng bám 18 KT Kich thước 19 USD 20 Viện NCNTTS I ðô la Mỹ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Sản lượng và giá trị sản lượng hàu TBD nuôi trên toàn thế giới 10 3.1 Biến ñộng nhiệt ñộ tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu theo các tháng 28 3.2 Biến ñộng pH khi triều cường và kém ở các ñiểm nuôi hàu 34 3.3 Thành phần các ngành tảo ở 3 ñiểm nuôi hàu 39 3.4 Tăng trưởng về kích thước của hàu ở 3 ñịa ñiểm nghiên cứu 43 3.5 Tốc ñộ tăng trưởng của hàu trong quá trình thí nghiệm 44 3.6 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của hàu nuôi ở 3 ñịa ñiểm trong quá trình thí nghiệm 46 3.7 Tăng trưởng về kích thước của hàu nuôi bè và nuôi giàn 49 3.8 Tốc ñộ tăng trưởng về kích thước của hàu nuôi bằng bè và giàn trong quá trình thí nghiệm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ vi 50 DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 1.1 Hình thái ngoài (trái) và cấu tạo trong (phải) của hàu Thái Bình Dương 4 1.2 Sơ ñồ vòng ñời của hàu Thái Bình Dương (C. gigas) 8 1.3 Các quốc gia chính nuôi hầu TBD Crassostrea gigas 11 2.1 Vị trí nghiên cứu 23 2.2 Giàn, bè và dây nuôi hàu 23 3.1a Biến ñộng ñộ mặn khi triều kém tại các ñiểm nuôi hàu 29 3.1b Biến ñộng ñộ mặn khi triều cường tại các ñiểm nuôi hàu 30 3.2a Biến ñộng ñộ trong ở 3 ñiểm nuôi hàu khi triều kém 31 3.2b Biến ñộng ñộ trong ở 3 ñiểm nuôi hàu khi triều cường 32 3.3a Biến ñộng DO khi triều kém tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu 33 3.3b Biến ñộng DO khi triều cường tại 3 ñịa ñiểm nuôi hàu 33 3.4 Biến ñộng hàm lượng NO2- ở 3 ñiểm nuôi hàu 35 3.5 Biến ñộng hàm lượng NO3- ở 3 ñiểm nuôi hàu 36 3.6 Biến ñộng PO43- ở 3 ñiểm nuôi hàu 36 3.7 Tỷ lệ phần trăm các ngành tảo ở khu vực nghiên cứu 38 3.8 Số lượng TVPD theo thời gian nghiên cứu ở 3 ñiểm nuôi hàu 41 3.9 Tỷ lệ sống của hàu TBD ở 3 ñịa ñiểm trong quá trình thí nghiệm 42 3.10 Khối lượng của hàu nuôi ở 3 ñịa ñiểm trong quá trình thí nghiệm 45 3.11 ðộ béo của hàu nuôi ở 3 ñiểm nuôi hàu trong quá trình thí nghiệm 47 3.12 Tỷ lệ sống của hàu nuôi bè và giàn trong quá trình thí nghiệm 48 3.13 Khối lượng hàu nuôi bè và giàn trong quá trình thí nghiệm 50 3.14 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của hàu nuôi bè và giàn 51 3.15 Vẹm xanh bám trên vỏ hàu 53 3.16 Giun nhiều tơ gây hại cho hàu 53 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ vii MỞ ðẦU Hàu Thái Bình Dương (TBD) (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) là loài ñộng vật thân mềm (ðVTM) thuộc lớp hai mảnh vỏ có nguồn gốc từ Nhật Bản. Do có khả năng thích ứng rộng với môi trường và giá trị kinh tế cao nên từ năm 2003, hàu TBD ñược nuôi ở 64 quốc gia trên thế giới ñặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, ðài Loan, Pháp, Mỹ, Canada…Sản lượng nuôi tăng lên rất nhanh, từ 150.000 tấn năm 1950 lên 3,9 triệu tấn vào năm 2000 và ñạt xấp xỉ 4,6 triệu tấn vào năm 2006 [22]. Việt Nam không có loài này phân bố tự nhiên, trong khoảng 21 loài hàu có phân bố ở nước ta, chỉ có một số loài có giá trị kinh tế là hàu cửa sông C. rivularis, hàu Belcheri C. belcheri, hàu Lugu C. gulubris. Hiện tại, chúng ñang ñược nuôi ở cả 3 miền Bắc, Trung và Nam [4], [7]. Tuy nhiên, nhu cầu thị trường không nhiều nên quy mô nuôi không lớn và chưa có sản phẩm xuất khẩu. Trong khi ñó, so với các loài hàu bản ñịa, hàu TBD có nhiều ưu việt hơn như kích thước và khối lượng cơ thể lớn, tốc ñộ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ thịt cao và ngon, thịt hàu tươi vừa có giá trị dinh dưỡng cao vừa có giá trị trong y dược. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển nghề nuôi ñối tượng này là hết sức cần thiết. Năm 2002, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I (Viện NCNTTS I) ñã thực hiện Dự án tiếp nhận công nghệ sản xuất giống và nuôi hàu TBD của Úc. Dự án ñã nhập hàu giống từ Úc về nuôi tại Hòn Ngư, Quỳnh Lưu (Nghệ An), Cống Tàu (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng) nhưng ñều chết 100% sau 4-5 tháng nuôi, nguyên nhân chưa rõ [13]. ðến năm 2006, Viện NCNTTS I kết hợp với Công ty ðầu tư và Phát triển sản xuất Hạ Long nhập hàu giống (cỡ 1,5mm) từ ðài Loan về nuôi thăm dò tại vịnh Bái Tử Long. Kết quả cho thấy hàu TBD nuôi tại Vịnh có tốc ñộ tăng trưởng rất nhanh, trong thời gian Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 1 8-10 tháng nuôi hàu ñã ñạt kích cỡ thương phẩm trung bình từ 65-75 mm/con, khối lượng từ 70-80g/con và tỷ lệ sống ñạt từ 54-63% [8]. Sự thành công bước ñầu của ñề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) phục vụ xuất khẩu” của Viện NCNTTS I năm 2008 ñã mở ra triển vọng mới cho nghề nuôi hàu TBD ở khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng với chất lượng sản phẩm và sản lượng có thể phục vụ xuất khẩu. Nghệ An là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển nghề nuôi ðVTM trong ñó có hàu, với bờ biển trải dài trên 82 km, 6 cửa sông, lạch và 2 ñảo lớn nhỏ. Bên cạnh ñó, các sông và vùng ven biển của Nghệ An nhìn chung chưa bị ô nhiễm. Nghề nuôi hàu cửa sông ở Nghệ An (Quỳnh Lưu, Diễn châu) chính thức hình thành từ năm 2002 với sự hổ trợ của dự án SUMA [4]. Tuy nhiên, cho ñến nay con giống vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, năng suất, sản lượng không ổn ñịnh và không có khả năng mở rộng thị trường. ðể thăm dò lại khả năng phát triển nghề nuôi hàu TBD tại một số thủy vực ven biển tỉnh Nghệ An, góp phần ña dạng hóa sinh kế cho người dân ven biển, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu khả năng thích nghi của hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas Thunberg, 1793) nuôi tại Nghệ An”.  Mục tiêu nghiên cứu: ðánh giá khả năng thích nghi của hàu TBD nuôi tại một số thủy vực ven biển tỉnh Nghệ An. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 2 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. ðặc ñiểm sinh học của hàu Thái Bình Dương 1.1.1. Hệ thống phân loại Hàu TBD ñược ñặt tên bởi nhà khoa học tự nhiên người Thụy ðiển, Carl Peter Thunberg năm 1793.Vị trí phân loại của chúng ñược xác ñịnh như sau: Ngành: Mollusca Lớp: Bivalvia Bộ: Anisomyarya Họ: Ostreidae Giống: Crassostrea Loài: Crassostrea gigas Thunberg, 1793 [21] 1.1.2. Hình thái ngoài và cấu tạo trong Cơ thể hàu ñược bao bọc bởi hai vỏ cứng chắc. Vỏ trái có dạng hình chén, lớn hơn vỏ phải và thường bám vào nền ñá, trong khi ñó vỏ phải nhỏ và phẳng hơn. ðỉnh vỏ ở phía trên và có bản sừng gắn giữa hai vỏ. Vỏ hàu có 3 lớp: lớp ngoài bằng sừng mỏng, dễ bóc và cấu trúc hoàn toàn bằng protein, lớp giữa dày nhất là tầng ñá vôi với cấu trúc gồm Calci carbonate kết tinh gắn chắc trên thể protein và lớp trong cùng bằng xà cừ mỏng, bóng, sáng và rất cứng. Hình dạng của vỏ rất khác nhau phụ thuộc vào môi trường sinh sống. Nếu hàu sống riêng rẽ trên nền ñáy mềm thì vỏ nhẵn và kéo dài. Nếu phân bố trên nền ñáy cứng, vỏ có hình ống, nhăn, vỏ trái tròn hơn và lõm sâu. Khi hàu phân bố tập trung, vỏ có hình dạng méo mó. Thông qua hình dạng vỏ hàu có thể xác ñịnh ñược ñặc ñiểm của chất ñáy tại ñiểm chúng phân bố. Hàu sống ở ñộ mặn cao có vỏ cứng hơn ở vùng có ñộ mặn thấp [21], [33]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 3 Hình 1.1. Hình thái ngoài (trái) và cấu tạo trong (phải) của hàu Thái Bình Dương Ghi chú: A, Phía trước; a, hậu môn; am, cơ khép vỏ; dd, các túi thừa tiêu hóa; g, mang; go, tuyến sinh dục; h, tim; i, ruột; lp, xúc tu môi; m, màng áo; mm, mép màng áo; mo, miệng; o, thực quản; P, phía sau; r, trực tràng; s, dạ dày; u, ñỉnh vỏ; uvc, khe sinh dục; v, bụng. Cấu tạo trong của hàu gồm miệng nằm ở phần ñỉnh vỏ. Cơ khép vỏ nằm khoảng 2/3 khoảng cách từ ñỉnh vỏ, liên kết giữa hai vỏ với nhau. Bao phủ toàn bộ phần thân mềm trừ cơ khép vỏ là màng áo. Mép ngoài màng áo gồm 3 bộ phận: mấu lồi sinh vỏ nằm sát vỏ, mấu lồi cảm giác là tuyến chất nhầy rất nhạy cảm với kích thích bên ngoài. Trên phần miệng hai thùy màng áo hợp nhất thành hình dạng lưỡi câu chia mép màng áo thành hai vùng. Vùng thứ nhất là từ xúc biện ñến ñiểm dính nhau, bên trong có mang, miệng, xúc biện nên gọi là xoang mang hay lỗ nước vào. Vùng thứ hai từ diềm dính nhau tới phần trước bụng hàu, bên trong có lỗ hậu môn gọi là xoang bài tiết hay lỗ nước ra. Ruột nằm bao quanh dạ dày và dẫn ñến hậu môn nằm phía trên cơ khép vỏ. Tim nằm ngay phía trước và gần với cơ khép vỏ gồm có 1 tâm thất và 2 tâm nhĩ. Thận là một ñôi ống nhỏ nằm phía dưới cơ khép vỏ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 4 1.1.3. Phân bố và khả năng thích nghi Hàu TBD phân bố tự nhiên ở vùng biển phía bắc của Nhật Bản. Chúng ñược di nhập ñến nhiều quốc gia trên thế và cho ñến nay ñược tìm thấy phổ biến ở vùng biển của Pháp, Anh, Mexico, Trung Quốc, Brazil…[21], [24], [26]. Hàu trưởng thành thường sống cố ñịnh, bám vào bất kỳ vật thể cứng nào như ñá, vỏ hàu, san hô chết…ở khu vực thuỷ triều giữa mức thuỷ triều cao và thấp khoảng 3m hoặc ở giữa các vùng nước nông [21]. Khả năng thích nghi với sự biến ñộng môi trường của hàu TBD rất lớn, ñặc biệt là yếu tố nhiệt ñộ và ñộ mặn. Hàu TBD là loài rộng nhiệt, chúng có thể sống ở nhiệt ñộ -1,80C- 35oC và thích hợp nhất 20-28oC [21]. Hàu TBD cũng là loài rộng muối, chúng có thể sống ở ñộ mặn trên 35‰ hoặc dưới 5‰, ở ñộ mặn thấp khả năng sinh trưởng có thể chậm hơn. ðộ mặn tối ưu cho sự phát triển của hàu trưởng thành là 16-28 o/oo[20], 2025‰ [21] và 15-29‰ ñối với ấu trùng, mặc dù trứng có thể phát triển bình thường ở ñộ mặn 36‰ [16]. Bởi vậy, hàu TBD có thể nuôi ñược ở các vùng cửa sông có ñộ mặn thấp [21], [40]. 1.1.4. ðặc ñiểm dinh dưỡng Thức ăn của hàu TBD gồm TVPD và mùn bã hữu cơ. Các loài TVPD thường gặp là các loài tảo silic thuộc các chi như: Melosira, Coscinodiscus, Cyclotella, Skeletonema, Navicula, Nitzschia, Thalassiothrix, Thalassionema... Phương thức bắt mồi của hàu cũng giống như các loài hai mảnh vỏ khác là lọc thụ ñộng. Chúng bắt mồi trong quá trình hô hấp nhờ vào cấu tạo ñặc biệt của mang. Khi hô hấp nước có mang theo thức ăn ñi qua bề mặt mang, các hạt thức ăn sẽ dính vào các tiêm mao trên bề mặt mang nhờ vào dịch nhờn ñược tiết ra từ tiêm mao. Hạt thức ăn kích cỡ thích hợp (nhỏ) sẽ bị dính vào các dịch nhờn và bị tiêm mao cuốn thành viên sau ñó chuyển dần về phía miệng, còn các hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ ñược sẽ bị dòng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 5 nước cuốn ñi khỏi bề mặt mang sau ñó tập trung ở mép màng áo và bị màng áo ñẩy ra ngoài. Mặc dù hàu bắt mồi thụ ñộng nhưng với cách bắt mồi này chúng có thể chọn lọc theo kích thước của hạt thức ăn [21]. Các tác nhân ảnh hưởng ñến cường ñộ bắt mồi của hầu là thuỷ triều, lượng thức ăn và các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, ñộ mặn...). Khi thuỷ triều lên, cường ñộ bắt mồi tăng, còn khi thủy triều xuống cường ñộ bắt mồi giảm. Trong môi trường có nhiều thức ăn thì cường ñộ bắt mồi thấp và ít thức ăn thì cường ñộ bắt mồi cao. Khi các yếu tố môi trường nằm trong khoảng thích hợp thì cường ñộ bắt mồi cao và ngược lại thì cường ñộ bắt mồi thấp [21]. Trong mô hình nuôi tôm thân thiện với môi trường, người ta sử dụng hàu là một trong những ñối tượng chính trong vai trò lọc sinh học, giúp làm sạch môi trường ở ao lắng chứa nước. 1.1.5. Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng Hầu TBD là loài có tốc ñộ sinh trưởng rất nhanh khi so sánh với các loài hàu khác có trên thế giới [35]. Ở Hàn Quốc sau một năm tuổi hàu có chiều cao vỏ là 60-70mm, khối lượng ñạt 60g/con và có thể thành thục sinh dục. Hàu 2 năm tuổi ñạt 90-100mm chiều cao vỏ và khối lượng từ 90-140 g/con. Tuổi thọ trung bình của hàu khoảng 10 năm [48]. Ostini và Poli (1990) (dẫn theo [35]) khi so sánh khả năng sinh trưởng của hàu TBD và hàu C. rhizophorae trong cùng một ñiều kiện nuôi cho biết, hàu C. rhizophorae chỉ ñạt 2,2g trong 6 tháng, trong khi ñó hàu TBD C. gigas là 14,8g. ðặc ñiểm sinh trưởng nhanh của hàu TBD là một trong những yếu tố chính thúc ñẩy nghề nuôi ñối tượng này trên khắp thế giới [21], [35], [40]. Sinh trưởng của hàu TBD phụ thuộc rất nhiều vào tập tính sinh lý và sinh thái. Nhiệt ñộ nước có thể gây ra sinh trưởng khác nhau của các phần vỏ [36], ở phía Nam Hàn Quốc, hàu phát triển nhanh từ tháng 6, khi nhiệt ñộ nước trên 20oC, ñộ béo (phần thịt) của hàu tăng nhanh hơn phần vỏ từ tháng 11. Vào Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 6 mùa ñông, nhiệt ñộ nước quá thấp cho sinh trưởng phần vỏ của hàu, hàu nuôi có dấu hiệu yếu khi có gió mùa với ñặc ñiểm là lạnh và thổi mạnh liên tục [27]. Biến ñộng về khối lượng và thành phần sinh hóa của hầu TBD nuôi tại Tunisia (Australia) khác nhau theo mùa và liên quan ñến nhiệt ñộ, ñộ mặn, chlorophyll a; hàm lượng Lipit thấp nhất từ tháng 12 ñến tháng 2 (10-15oC) và tăng lên trong mùa thu; Protein biến ñộng theo mùa và cao nhất từ tháng 5 ñến tháng 7, ứng với nhiệt ñộ 15-25oC. ðiều này giải thích hiện tượng hàu nuôi ở nơi có mùa Thu ðông thường béo và ngon hơn vùng chỉ có mùa hè [44]. Nhiệt ñộ cũng ñược xem là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng chết mùa hè của hàu TBD mà ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới quan tâm như Perdue và CTV (1981); Cheney và CTV (2000); Huvert và CTV (2004); Garnier và CTV (2007) và Samain (2004, 2007) [42]. Theo Beatrice Gagnaire và CTV (2006) [17], sự tương tác giữa nhiệt ñộ, ñộ mặn, chất ô nhiễm và các yếu tố môi trường khác như (pH, DO) có thể là nguyên nhân của hiện tượng chết mùa hè. Ở Pháp, ngưỡng nhiệt ñộ 19oC có thể gây nên hiện tượng chết vào mùa hè (Samain và CTV, 2004), trong khi ñó ở các Vịnh phía Nam Australia hiện tượng này xảy ra khi nhiệt ñộ vượt quá 30oC ở những vùng nước nông (Baghurst, 2002) [dẫn qua 47]. Hàu sống ở nơi có dòng chảy nhanh, lớn chậm hơn nơi có dòng chảy chậm, ở ñộ sâu từ tầng mặt ñến 3m sinh trưởng nhanh hơn ở tầng nước sâu, dưới ñộ sâu 3m sẽ hạn chế hàu sinh trưởng [47], hàu sống ở ñộ sâu 7m lớn nhanh hơn 13m [23]. Từng vùng nuôi khác nhau thì hàu có tốc ñộ sinh trưởng và ñộ dày vỏ khác nhau [33]. Mức ñộ phong phú của thức ăn, sự phát triển của tuyến sinh dục là những yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của hàu. ðặc biệt là số lượng và khối lượng thức ăn - những yếu tố này lại ảnh hưởng bởi mức ñộ trao ñổi nước và các ñiều kiện thời tiết như mưa rào, tốc ñộ gió, thuỷ triều và hàm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 7 lượng dinh dưỡng của mỗi vùng. Hàu ñói do thiếu dinh dưỡng, sinh trưởng chậm hoặc không sinh trưởng. Theo Brown (1988) [dẫn qua 42], tốc ñộ tăng trưởng của hàu TBD trước hết bị ảnh hưởng bởi nguồn thức ăn cung cấp, sau ñó mới ñến yếu tố nhiệt ñộ. Những nghiên cứu về mật ñộ nuôi ñã chỉ ra rằng, mật ñộ thả giống cao thường làm cho hàu sinh trưởng chậm hơn so với hàu ñược thả nuôi ở mật ñộ thấp [28], [35], [38]. Mật ñộ giống thả còn ảnh hưởng ñến hình dạng vỏ, ảnh hưởng ñến thị hiếu của người tiêu dùng [35]. Chất lượng giống, vị trí nuôi và thời gian thả giống cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của hàu TBD. Các loài trong cùng một họ, vị trí nuôi khác nhau có tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống khác nhau. Yếu tố chi phối chủ yếu là môi trường nuôi, bên cạnh ñó loài, kiểu gen cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của hàu TBD [30], [31]. 1.1.6. Sinh sản và vòng ñời 3 2 4 5 1 6 7 Hình 1.2. Sơ ñồ vòng ñời của hàu Thái Bình Dương (C. gigas) [21], [24] Ghi chú: 1, phôi; 2, phân cắt phôi; 3, ấu trùng veliger bơi tự do; 4, ấu trùng veliger hình chữ D; 5, ấu trùng ñỉnh vỏ (Umbo); 6, hàu giống (Juvenile); 7, hàu trưởng thành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 8 Cũng giống như các loài hàu khác, hàu TBD thay ñổi giới tính trong suốt chu kỳ sống của nó, thường sinh sản lần ñầu tiên là con ñực sau ñó chuyển thành con cái. ðiều kiện môi trường có thể ảnh hưởng ñến giới tính. Khi thức ăn phong phú thì con ñực có xu hướng chuyển thành con cái và chuyển ngược lại khi nguồn cung cấp thức ăn trở nên hiếm. Ngoài ra, cũng có một số cá thể hàu lưỡng tính. Hàu TBD ñạt ñến giai ñoạn thành thục sinh dục lần ñầu trong mùa hè sau một năm kể từ khi ấu trùng xuống ñáy. Trong suốt mùa sinh sản, sản phẩm sinh sản có thể chiếm tới 50% khối lượng cơ thể. Hàu TBD có sức sản khá lớn khoảng 50-100 triệu trứng/cá thể/lần ñẻ, con ñực giải phóng tinh dịch ra môi trường nước. Quá trình thụ tinh xuất hiện trong vòng 10-15 phút sau sinh sản. Ấu trùng mới nở sống trôi nổi và bơi tự do trong môi trường nước khoảng 3-4 tuần, tùy thuộc vào nhiệt ñộ nước. Khi xuống ñáy, ấu trùng tạo thành nhóm và bò xung quanh ñáy, tìm kiếm vật bám thích hợp ñể bám vào [21], [41]. 1.2. Tình hình nuôi hàu Thái Bình Dương trên thế giới và Việt Nam 1.2.1. Trên thế giới *Tình hình về sản lượng: Ngành NTTS thế giới ñã có những bước tiến vượt bậc trong những năm qua và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể. Năm 2006, NTTS ñạt 51,7 triệu tấn trong tổng sản lượng thủy sản 143,7 triệu tấn (chiếm 36%) và giá trị sản lượng là 78,8 tỷ USD (FAO, 2009) [22]. Hàu Thái Bình Dương là loài ðVTM hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi, khả năng thích ứng rộng với các ñiều kiện môi trường và dễ lan rộng từ vùng này sang vùng khác nên hiện nay chúng ñược nuôi phổ biến trên thế giới. Sản lượng nuôi của ñối tượng này tăng lên rất nhanh, từ 150.000 tấn năm 1950 lên 3,9 triệu tấn năm 2000, chiếm 97,4% trong sản lượng các loài Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 9 hàu nuôi trên thế giới năm 2005 và ñạt xấp xỉ 4,6 triệu tấn vào năm 2006 (FAO, 2009) [22]. Bảng 1.1. Sản lượng và giá trị sản lượng hàu TBD nuôi trên toàn thế giới [Nguồn: FAO, 2009] Năm Sản lượng (Tấn) Giá rị (*1000USD) 1998 3.433.245 3 255 760 1999 3.602.605 3.318.358 2000 3.910.237 3.386.074 2001 4.107.593 3.383.444 2002 4.234.583 3.511.153 2003 4.341.723 2.600.243 2004 4 436 810 2.724.253 2005 4.516.795 3.062.216 2006 4. 592.784 3.072.386 *Khu vực nuôi: Nhiều trang trại nuôi hàu TBD mà ñã ñóng góp sản lượng trên khắp thế giới ñược ñề cập ở nhiều báo cáo, ở Ý (Sarà và Mazzola, 1996), Indonesia (Taylo và CTV, 1997), Úc (Honkoop và Bayne, 2002), Pháp (Dégremont và CTV, 2005; Gangnery và CTV, 2003; Fréchette và CTV, 2003; Berthelin và CTV, 2000), Mexico (Flores-Vergara và CTV, 2004), Trung Quốc (Huang và CTV, 2006) và ở Hàn Quốc (Thao TT Ngo và CTV, 2006) [35]. Trong ñó, các khu vực có nghề nuôi hàu TBD phát triển gồm ðông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Nam Mỹ (Mexico, Mỹ, Canada), Châu Âu (Pháp, Ilen, Tây Ban Nha…) và châu Úc [21] [25]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 10 Hình1.3. Các quốc gia chính nuôi hầu TBD Crassostrea gigas (FAO, 2006) - Khu vực ðông Á luôn dẫn ñầu về sản lượng với các ñại diện là Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản (chiếm 93,1% sản lượng hàu TBD nuôi trên toàn thế giới vào năm 2005) [21], [22]. Trong ñó, Trung Quốc là nước có sản lượng lớn nhất (chiếm 83%) và hiện nay hàu TBD ñược nuôi ở dọc bờ biển hàu hết các tỉnh [21]. Hàn Quốc là nước ñứng thứ 2 với sản lượng chiếm 5,4%. Ở Hàn Quốc, hàu TBD là loài nuôi chủ yếu trong nhóm các loài hàu. Kỹ thuật nuôi treo thành công ở những năm 1930 ñã ñược cải tiến và mở rộng nhanh chóng sau ñó. Sự tăng nhanh về sản lượng những năm gần ñây là nhờ vào việc thu hoạch hàu 1 năm tuổi, cùng với việc phát triển kỹ thuật nuôi dây phao (longline culture) [48]. Mặc dù Nhật Bản là quê hương của nghề nuôi ñối tượng này cùng với công nghệ sinh sản nhân tạo và công nghệ nuôi treo tiên tiến sớm hơn, tuy nhiên sản lượng chỉ ñứng thứ 3, chỉ chiếm 4,7% năm 2005. - Khu vực châu Âu: Trong số các nước châu Âu có nghề nuôi hàu TBD, Pháp chiếm 91% về sản lượng. Hàu TBD ñược nhập vào Pháp ở những năm 1970 bằng hầu giống (từ Nhật Bản) và hàu bố mẹ (từ Anh) ñể khôi phục lại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 11 ngành công nghiệp nuôi hàu sau khi hàu Bồ ðào Nha (Crassostrea angulata) loài nuôi chủ yếu ở khu vực này bị chết vì bệnh và gần như tuyệt chủng [20]. Pháp là nước ñứng thứ 4 với sản lượng hàng năm 150.000 tấn [23]. - Khu vực Nam Mỹ: Hàu TBD lần ñầu tiên ñược nhập vào Mỹ, Canada và Mexico những năm 1920 và trở thành loài hàu nuôi quan trọng nhất ở khu vực này [21], [37]. Hiện nay, trên thị trường nó ñã thay thế gần như hoàn toàn hàu bản ñịa. Ở Mexico, hàu TBD ñược nuôi chủ yếu ở các bang phía Nam của Baja California và Sonora trong các túi ñặt trên các giàn hoặc nuôi ñáy bằng con giống ñược nhập từ Mỹ [28]. Năm 2003, sản lượng hàu nuôi ñạt ñược ở quốc gia này là 1.622 tấn ñạt giá trị 2,4 triệu USD. Công nghiệp nuôi hàu ñã thu hút 1.800 lao ñộng ở nước này. Ở Canada, hàu TBD chiếm 81% về sản phẩm thu hoạch từ nuôi ðVTM, hàu chủ yếu ñược nuôi ñáy với diện tích khoảng 1.000 ha và sản lượng là 7.000 tấn, ñạt 7,6 triệu USD vào năm 2003. Sản lượng hàu thịt ở Mỹ ñạt 4,5 tấn, chiếm 95% sản lượng hàu của khu vực bờ biển Thái Bình Dương [21], [37]. - Châu Úc: Hàu TBD ñược nhập vào Australia (Tasmania) những năm 1950 [49] và New Zealand năm 1960 (Dinamani, 1971) [dẫn qua 29]. H iện tại, các hoạt ñộng nuôi hàu TBD ở phía Nam Australia chủ yếu ở 5 khu vực chính là vịnh Murat, vịnh Smoky, vịnh Streaky, vịnh Coffin và cảng Franklin, cũng như ở phía Tây của bán ñảo Yorke và phía ðông Nam của ñảo Kangaroo. Công nghiệp nuôi hàu hiện nay là nguồn ñóng góp kinh tế ở vùng này [24]. Sản lượng hàu TBD nuôi ở Tasmania và Nam Australia năm 2002/2003 gần 5.000 tấn [21]. Con giống phục vụ cho nghề nuôi ở ñây chủ yếu từ sinh sản nhân tạo. Nghề nuôi hàu ở Australia hiện nay có nhiều lợi thế từ chương trình cải thiện di truyền, so với các nước có sản lượng hàu nuôi lớn ở trên, Australia là nước có công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi tiên tiến [39]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 12
- Xem thêm -