Tài liệu Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ngô lai mới tại huyện vị xuyên, tỉnh hà giang

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ QUYÊN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI MỚI TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Mã số : 60 62 01 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Trung Kiên Thái Nguyên, năm 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bầy trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo sử dụng để hoàn thành luận văn được chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Quyên Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp đến khi hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm và hướng dẫn tận tình về phương pháp nghiên cứu thí nghiệm cũng như hoàn thiện luận văn của thầy giáo TS. Trần Trung Kiên; sự hợp tác giúp đỡ rất nhiệt tình của Trung tâm Giống cây trồng Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Để luận văn này được hoàn thành, tôi xin trân trọng cảm ơn: Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tiến sĩ Trần Trung Kiên – Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tâm theo dõi, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ Trung tâm Giống cây trồng Đạo Đức – Huyện Vị Xuyên – Hà Giang đã giúp đỡ nhiệt tình tôi trong quá trình thực hiện và đánh giá hiệu quả mô hình trình diễn giống ngô mới có triển vọng. Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, những người luôn quan tâm, sát cánh bên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên……tháng…….năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Quyên Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1 2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2 3. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 2 4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................... 3 4.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 3 4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................... 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4 1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam .............................. 5 1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ............................................... 5 1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ................................................ 8 1.2.3. Tình hình sản xuất ngô vùng Đông Bắc ........................................ 11 1.2.4. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Hà Giang ................................... 13 1.2.5. Tình hình sản xuất ngô của huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ....... 15 1.3. Tình hình nghiên cứu về giống ngô lai trên thế giới và ở Việt Nam ... 16 1.3.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô trên thế giới ................ 16 1.3.2. Tình hình nghiên cứu về giống ngô lai ở Việt Nam ..................... 24 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 37 2.1. Vật liệu nghiên cứu .............................................................................. 37 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 39 2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 40 2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 40 2.4.1. Thí nghiệm so sánh giống ............................................................. 40 2.4.2. Xây dựng mô hình trình diễn ........................................................ 46 2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 46 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 47 3.1. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ..... 47 3.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống ngô vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ..... 47 3.1.2. Đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............... 50 3.1.3. Khả năng chống chịu của các giống ngô lai thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ..... 57 3.1.4. Trạng thái cây, trạng thái bắp và độ che kín bắp của các giống ngô vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................................................................................................... 61 3.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô tham gia thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .................................................................... 63 3.2. Kết quả mô hình trình diễn .................................................................. 70 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 73 1. Kết luận ................................................................................................... 73 2. Đề nghị .................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CD bắp : Chiều dài bắp CIMMYT : Trung tâm cải tạo ngô và lúa mỳ quốc tế CSDTL : Chỉ số diện tích lá CV% : Hệ số biến động ĐK bắp : Đường kính bắp Đ/c : Đối chứng FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên Hiệp Quốc IPRI : Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới KL1000 : Khối lượng 1000 hạt LAI : Chỉ số diện tích lá LSD.05 : Sự sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05 LSLT : Năng suất lý thuyết NSTK : Năng suất thống kê NSTT : Năng suất thực thu OPV : Giống ngô thụ phấn tự do P : Xác suất PTNT TGST THL : Phát triển nông thôn : Thời gian sinh trưởng : Tổ hợp lai TPTD : Thụ phấn tự do TT cây : Trạng thái cây ƯTL : Ưu thế lai WTO : Tổ chức thương mại thế giới Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Sản xuất ngô thế giới giai đoạn 1961 - 2012 .................................... 6 Bảng 1.2. Sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2012 .................... 7 Bảng 1.3 t ngô Việt Nam giai đoạn năm 1975 - 2012 ...................... 10 Bảng 1.5. Sản xuất ngô của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2001 - 2012 ................. 14 Bảng 1.6. Sản xuất ngô của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2001 - 2012 ............. 15 Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống ngô vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .. 48 Bảng 3.2. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các giống vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang . 51 Bảng 3.3. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của các giống ngô vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .. 54 Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của các giống ngô vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .......................... 60 Bảng 3.5. Tỷ lệ đổ rễ, gãy thân của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............ 60 Bảng 3.6. Trạng thái cây, trạng thái bắp và độ che kín bắp của các giống ngô tham gia thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ....................................................... 62 Bảng 3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô trong vụ Thu Đông 2012 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ........ 66 Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí nghiệm trong vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang......... 67 Bảng 3.9. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 tại Hà Giang............. 68 Bảng 3.10. Giống, địa điểm và quy mô mô hình trình diễn giống ngô triển vọng vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................ 70 Bảng 3.11. Thời gian sinh trưởng và năng suất của giống ngô LVN092 vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................... 71 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 tại Vị Xuyên - Hà Giang.................. 53 Biểu đồ 3.2 Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân 2013 tại Vị Xuyên - Hà Giang ......................... 53 Biểu đồ 3.3. Số lá trên cây của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 và vụ Xuân 2013 ................................................................. 55 Biểu đồ 3.4. Năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm vụ Thu Đông 2012 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ......................... 69 Biểu đồ 3.5. Năng suất thực thu của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân 2013 tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .................................... 69 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Cây ngô (Zea mays L.) được trồng ở khắp nơi trên thế giới, là một trong những cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế. Sản lượng ngô được sử dụng làm lương thực chiếm 17%, 66% được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chiếm 5% và cho lĩnh vực xuất khẩu chiếm trên 10% (Ngô Hữu Tình, 2009)[20]. Ở Việt Nam, ngô là một cây lương thực phổ biến khắp cả nước, nhiều nhất là ở miền núi. Ngô là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Những bộ phận trên cây ngô có tác dụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực. Hạt ngô ăn trộn với gạo, dùng nấu rượu, làm tương; thân lá tươi làm thức ăn cho gia súc... Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, trong khi đó diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp do sa mạc hóa và xu thế đô thị hóa. Nền nông nghiệp thế giới ngày nay luôn phải trả lời làm thế nào để giải quyết đủ năng lượng cho 8 tỷ người vào năm 2021 và 16 tỷ người vào năm 2030. Nhu cầu ngô của thế giới được dự báo sẽ là 852 triệu tấn vào năm 2020 (IPRI, 2003) [36], tăng 45% so với năm 1997, riêng Đông Nam Á nhu cầu tăng 70% so với năm 1997 (CIMMYT, IITA 2010) [31] và sẽ là 1 tỷ tấn vào năm 2020. Để giải quyết được câu hỏi này, ngoài biện pháp phát triển nền nông nghiệp nói chung thì phải nhanh chóng chọn ra những giống cây trồng trong đó có các giống ngô năng suất cao, ổn định có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu ngày càng biến đổi phức tạp. Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt là từ đầu những năm 1990 đến nay, gắn liền với việc mở rộng giống lai và cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. Năm 1991, diện tích trồng giống lai chưa đến 1% trên hơn 400 nghìn ha trồng ngô, năm 2012 giống lai đã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha. Diện tích 1.118,2 nghìn ha, năng suất 42,95 tạ/ha, sản lượng 4,8 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2013)[23]. Tuy nhiên, năng suất ngô của nước ta vẫn thấp hơn trung bình thế giới, năm 2012 đạt 86,9% (42,95/49,44 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 tạ/ha) và bằng 55,5% so với Mỹ (77,4 tạ/ha) (FAOSTAT, 2013)[32]. Nhu cầu ngô ở nước ta trong thời gian tới là rất lớn. Theo chiến lược của Bộ Nông nghiệp & PTNT đến năm 2020 sản lượng ngô của Việt Nam cần đạt 8 - 9 triệu tấn/năm để đảm bảo cung cấp đầy đủ cho nhu cầu sử dụng trong nước và từng bước tham gia xuất khẩu. Ở tỉnh Hà Giang, ngô là cây lương thực chính chỉ đứng sau cây lúa. Năm 2012, diện tích ngô là 52,5 nghìn ha, năng suất đạt 32,1 tạ/ha, sản lượng 168,7 nghìn tấn. Với diện tích trồng ngô lớn nhất vùng Đông Bắc nhưng năng suất ngô của tỉnh bằng 74,7% so với trung bình cả nước (Tổng cục thống kê, 2013) [23]. Nguyên nhân chủ yếu là sản xuất ngô chủ yếu nhờ nước trời, chỉ có một phần nhỏ diện tích ở vùng thấp là có tưới. Vì vậy, giải pháp tối ưu cho việc nâng cao năng suất và sản lượng ngô ở vùng này là sử dụng các giống ngô lai chịu hạn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới. Do đó, cần phải chọn tạo được những giống ngô cho năng suất cao, có khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng. Để tìm ra được những giống ngô ưu việt nhất đưa vào sản xuất đại trà, cần tiến hành quá trình nghiên cứu, đánh giá, loại bỏ những giống không phù hợp, giúp cho quá trình đánh giá và chọn tạo giống đạt hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ngô lai mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”. 2. Mục tiêu của đề tài Chọn được giống ngô lai phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Hà Giang để đưa vào cơ cấu cây trồng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ngô. 3. Yêu cầu của đề tài - Theo dõi khả năng của sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai mới. - Theo dõi đặc điểm hình thái của một số giống ngô lai mới. - Theo dõi khả năng chống chịu của một số giống ngô lai mới. - Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống ngô lai mới. - Xây dựng mô hình trình diễn giống ngô lai triển vọng. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4.1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho công tác chọn giống ngô lai vùng Trung du và miền núi phía Bắc. - Bổ sung thêm dữ liệu khoa học về các giống ngô lai phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Đông Bắc. 4.2. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài lựa chọn được 1 giống ngô lai có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu tốt, cho năng suất cao và ổn định, thích nghi với điều kiện tỉnh Hà Giang, góp phần mở rộng diện tích các giống ngô mới làm tăng hiệu quả sản xuất. - Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất ngô, khai thác tiềm năng đất đai, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ nông dân vùng miền núi. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Khả năng thích ứng của giống với các điều kiện sinh thái rất khác nhau. Vì vậy, muốn phát huy hiệu quả tối đa của giống, cần tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng thích ứng cũng như tiềm năng năng suất của các giống mới trước khi đưa ra sản xuất đại trà, từ đó tìm ra những giống thích hợp nhất đối với từng vùng sinh thái. Ngày nay sản xuất ngô muốn phát triển theo hướng hàng hoá với sản lượng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, cần phải có các biện pháp hữu hiệu như thay thế các giống cũ, năng suất thấp bằng các giống mới năng suất cao, chống chịu tốt. Đặc biệt là ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, sử dụng giống có khả năng chống chịu tốt, cho năng suất cao sẽ góp phần phát huy hiệu quả kinh tế của giống, đồng thời góp phần xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số. Trong công tác chọn tạo giống cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng, việc tạo ra những dòng, giống có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận là cần thiết. Sau khi chọn tạo ra bất kỳ một dòng, giống mới nào thì công việc khảo nghiệm và đánh giá các đặc tính nông sinh học của các giống mới đó được xem là một khâu quan trọng trước khi đưa vào sản xuất đại trà. Việc đánh giá biểu hiện của một số giống thường bắt đầu từ việc đánh giá các đặc tính sinh học, đánh giá sự sinh trưởng, phát triển, tiềm năng năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất lợi, phân tích mối tương quan giữa một số chỉ tiêu đến năng suất cây trồng. Trong những năm gần đây, việc chọn tạo và đưa vào thử nghiệm vào sản xuất những giống ngô lai mới có năng suất cao, ổn định và thích nghi với những vùng sinh thái khác nhau là vấn đề rất quan trọng góp phần đưa nhanh các giống ngô tốt vào sản xuất đại trà nhằm nâng cao năng suất, sản lượng ngô. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Để tăng năng suất cũng như sản lượng đáp ứng nhu cầu trong nước, trong những năm qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xét công nhận được nhiều giống ngô lai mới, các giống này đã phát huy hiệu quả tốt trên đồng ruộng. Ở Việt Nam, chương trình nghiên cứu và phát triển ngô lai được bắt đầu chậm hơn so với các nước trên thế giới và khu vực nhưng tốc độ phát triển rất nhanh. Các cơ quan nghiên cứu và sản xuất giống ngô đã đáp ứng được yêu cầu về giống ở các vùng trồng ngô Việt Nam với bộ giống ngô lai rất phong phú. Tuy nhiên mỗi giống ngô chỉ thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, giống mới sẽ đạt năng suất cao hơn nếu được trồng trong điều kiện thích hợp. Vì vậy các giống mới trước khi mở rộng sản xuất cần đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển khả năng thích nghi của giống với điều kiện sinh thái của vùng. Đề tài nghiên cứu một số giống ngô lai mới tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang nhằm đánh giá một cách khách quan, kịp thời, có cơ sở khoa học về tính khác biệt, độ đồng đều, tính ổn định, khả năng thích ứng, khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận cũng như tiềm năng cho năng suất của các giống ngô lai. 1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, mặc dù chỉ đứng thứ ba về diện tích sau lúa nước và lúa mì, nhưng ngô lại dẫn đầu về năng suất và sản lượng, là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu. Ngô còn là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, điện khí hoá và tin học... vào công tác nghiên cứu và sản xuất (Ngô Hữu Tình, 1997) [21]. Do vậy diện tích, năng suất ngô liên tục tăng trong những năm gần đây. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 Bảng 1.1. Sản xuất ngô thế giới giai đoạn 1961 - 2012 1961 Diện tích (triệu ha) 105,48 Năng suất (tạ/ha) 19,4 Sản lƣợng (triệu tấn) 205.00 2004 147,47 49,48 729,21 2005 147,44 48,42 713,91 2006 148,61 47,53 706,31 2007 158,61 49,69 788,11 2008 161,01 51,09 822,71 2009 155,7 51,9 809,02 2010 161,91 52,15 844,41 2011 171,78 51,54 885,29 2012 176,99 49,44 875,10 Năm Nguồn: FAOSTAT, 2013[32] Qua bảng số liệu trên cho thấy, năm 1961, năng suất ngô trung bình của thế giới chỉ đạt sấp xỉ 20 tạ/ha nhưng đến năm 2004 năng suất ngô trên thế giới đã đạt 49,48 tạ/ha. Năm 2010, diện tích trồng ngô gieo trồng với 161,91 triệu ha, năng suất đạt 52,15 tạ/ha và sản lượng đạt 844,41 triệu tấn. Năm 2012 diện tích ngô là 176,99 triệu ha, tuy tăng so với năm 2010 nhưng năng suất lại giảm còn 49,44 tạ/ha. Trong khi đó, diện tích trồng lúa nước năm 1961 là 115, 3triệu ha, năng suất 19 tạ /ha, sản lượng 215,3 triệu tấn. Năm 2012, diện tích 163,15 triệu ha, năng suất đạt 44,29 tạ/ha, sản lượng đạt 722,56 triệu tấn. Diện tích trồng lúa mỳ năm 1961 đạt 200,9 triệu ha, năng suất đạt 11tạ/ha, sản lượng thu được 219,22 triệu tấn. Năm 2012, diện tích 216,64 triệu ha, năng suất 31,15 tạ/ha, sản lượng đạt 674,88 triệu tấn (FAOSTAT, 2012)[32]. Như vậy, trong những năm qua, lúa nước, lúa mỳ và ngô vẫn là những cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp thế giới, mặc dù diện tích trồng ngô của thế giới năm 2012 có thấp hơn so với lúa mỳ nhưng năng suất và sản lượng ngô vẫn đứng đầu trong những cây lương thực chủ yếu trên thế giới. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 Có được kết quả trên, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác. Đặc biệt, từ năm 1996 đến nay, cùng với những thành tựu mới trong chọn tạo giống ngô lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước. Hiện nay, tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới cũng đã có nhiều thay đổi, thể hiện cụ thể qua bảng 1.2. Bảng 1.2. Sản xuất ngô của một số nƣớc trên thế giới năm 2012 Mỹ Diện tích (triệu ha) 35,36 Năng suất (tạ/ha) 77,44 Sản lƣợng (nghìn tấn) 273,83 Trung Quốc 34,97 59,55 208,26 Braxin 14,23 50,12 71,30 Mexicô 6,92 31,87 22,07 Ấn Độ 8,40 25,07 21,06 Ý 0,98 83,58 8,20 Đức 0,51 97,86 5,00 Hy Lạp 0,175 114,29 2,00 Ixaren 0,033 255,56 0,85 Nƣớc Nguồn: FAOSTAT, 2013[32] Phần lớn các nước phát triển năng suất ngô tăng không đáng kể nhưng năng suất ngô ở Mỹ lại tăng đột biến. Kết quả đó có được là nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất (Minh-Tang Chang and Peter, 2005)[37] cho biết, ở Mỹ chỉ còn sử dụng 48% giống ngô được chọn tạo theo công nghệ truyền thống, 52% bằng công nghệ sinh học. Do vậy mà năng suất, sản lượng ngô của Mỹ đạt cao nhất, sau đó đến Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ,.... Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 Theo FAO, việc sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới đang có sự mất cân đối giữa cung và cầu dẫn đến tình trạng các nước nhập khẩu ngô tăng dần, các nước xuất khẩu ngô giảm dần từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI. Xuất khẩu ngô đã đem lại nguồn lợi lớn cho các nước lớn sản xuất ngô như Mỹ, Trung Quốc, Achentina, Hungari,… (Ngô Hữu Tình, 2003)[19]. Trung Quốc được xem là cường quốc đứng thứ hai trên thế giới, sau Mỹ, và đứng thứ nhất trong khu vực châu Á trong lĩnh vực sản xuất ngô lai với tốc độ tăng trưởng ngày càng tăng. Hiện , Đức, Hy Lạp, Ix-ra-en,.... mặc dù năng suất ngô cao nhưng sản lượng vẫn còn thấp do diện tích trồng ngô chưa được mở rộng. Viện nghiên cứu Chương trình Lương thực thế giới (IPRI) dự báo tổng nhu cầu sử dụng ngô trên thế giới vào năm 2020 là 852 triệu tấn, trong đó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp. Ở các nước phát triển chỉ dùng 5% ngô làm lương thực nhưng ở các nước đang phát triển tỷ lệ này là 22% (IPRI, 2003)[36]. Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, ngô, lúa mỳ, lúa nước là những cây thực phẩm vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất trong lĩnh vực cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống toàn nhân loại. Vì vậy, chọn các giống ngô năng suất cao và các biện pháp kỹ thuật canh tác là một trong những giải pháp của nhân loại về vấn đề lương thực. 1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam Ở nước ta, ngô là cây trồng nhập nội được đưa vào Việt Nam khoảng 300 năm và đã trở thành một trong những cây trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thực quốc gia (Ngô Hữu Tình và cs, 1997)[21]. Cây ngô đã khẳng định vị trí trong sản xuất nông nghiệp và trở thành cây lương thực quan trọng đứng thứ hai sau cây lúa đồng thời là cây màu số một, góp phần đáng kể trong việc giải quyết lương thực tại chỗ cho người dân Việt Nam, nhờ những đặc Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 tính sinh học ưu việt như khả năng thích ứng rộng, chịu thâm canh, đứng đầu về năng suất, trồng được ở nhiều vùng sinh thái và ở các vụ khác nhau trong năm, từ đó diện tích trồng ngô nhanh chóng được mở rộng ra khắp cả nước, đặc biệt là các vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Trong hơn mười năm trở lại đây, những thành công trong công tác nghiên cứu và sử dụng các giống ngô lai được coi là cuộc cách mạng thực sự trong ngành sản xuất ngô ở Việt Nam. Những thành tựu nghiên cứu về cây ngô đã thay đổi sâu sắc tập quán trồng ngô ở Việt Nam và đã có những đóng góp nhất định cho mục tiêu phát triển cây ngô ở nước ta. 1991, diện tích trồng ngô lai ở nước ta chỉ đạt 1% tổng diện tích trồng ngô, nhưng đến năm 2010, giống ngô lai đã chiếm khoảng 95% trong tổng số hơn 1 triệu ha trồng ngô. Trong đó giống được cung cấp do các cơ quan nghiên cứu trong nước chọn tạo và sản xuất chiếm khoảng 50 55%, còn lại là của các công ty hạt giống ngô lai hàng đầu thế giới. Một số giống ngô lai được dùng chủ yếu ở vùng núi hiện nay như LVN99, LVN4, LVN61, DK888, DK999, B9698, NK54, NK4300, NK66, NK67, VN8960... Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với tốc độ cao hơn trung bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua. Năm 1980, năng suất ngô nước ta chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới, năm 1990 bằng 42%, năm 2000 bằng 59,8%, năm 2005 bằng 74,4% và năm 2012 đạt 86,9%. Năm 1990, sản lượng ngô vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng 2 triệu tấn, và đến năm 2012 Việt Nam đạt năng suất, diện tích, sản lượng ngô cao nhất từ trước cho đến nay (diện tích đạt 1.118,2 nghìn ha, năng suất đạt 42,95 tạ/ha và sản lượng 4.803,2 triệu tấn). Có thể nói tốc độ phát triển ngô lai ở Việt Nam rất nhanh so với lịch sử phát triển ngô lai trên thế giới. Đây là bước tiến vượt bậc so với một số nước trong vùng, kết quả này đã được CIMMYT và nhiều nước đánh giá cao. Hiện nay nhiều tỉnh có diện tích trồng ngô lai đạt gần 100% như; Đồng Nai, An Giang, Trà Vinh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Sơn La, Hà Tây, Vĩnh Phúc,… Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 Bảng 1.3 Năm 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 1975 - 2012 Diện tích (nghìn ha) 276,6 389,6 392,2 431,8 556,8 730,2 1.052,6 1.033,1 1.096,1 1.125,9 1.086,8 1.126,9 1.112,5 1.118,2 Năng suất (tạ/ha) 10,42 11,00 14,90 15,50 21,3 27,50 36,0 37,30 39,30 40,20 40,80 40,90 43,13 42,95 Sản lƣợng (nghìn tấn) 278,4 428,8 584,9 671,0 1.184,2 2.005,9 3.787,1 3.854,6 4.303,2 4.531,2 4.431,8 4.606,8 4.835.7 4.803,2 Nguồn: Tổng cục thống kê, 2013[23] Sự phát triển ngô lai ở Việt Nam đã được CIMMYT và FAO cũng như các nước trong khu vực đánh giá cao. Việt Nam đã đuổi kịp các nước trong khu vực về trình độ nghiên cứu tạo giống ngô lai và đang ở giai đoạn đầu đi vào công nghệ cao (công nghệ gen, nuôi cấy bao phấn và noãn) (Ngô Hữu Tình, 2003)[19]. Một thực trạng đặt ra hiện nay là mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng ngô của nước ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế giới năng suất ngô nước ta còn rất thấp, mặt khác nhu cầu sử dụng ngô của Việt Nam ngày càng lớn. Vấn đề này đặt ra nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho các cơ quan nghiên cứu chọn tạo giống là tạo ra các giống ngô có năng suất cao, chống chịu tốt đồng thời đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11 1.2.3. Tình hình sản xuất ngô vùng Đông Bắc Vùng Đông Bắc bao gồm 9 tỉnh (Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang và Phú Thọ), là một trong các vùng trồng ngô có diện tích lớn ở Việt Nam. Diện tích trồng ngô năm 2012 của vùng Đông Bắc là 194 nghìn ha, tuy diện tích lớn nhưng phân bố rải rác, đất trồng ngô có địa hình phức tạp, chủ yếu là đất nương bãi, thung lũng, thềm sông suối, độ cao so với mặt nước biển thay đổi từ vài trăm mét (Lạng Sơn) đến hơn nghìn mét (cao nguyên Đồng Văn - Hà Giang). Khí hậu của vùng Đông Bắc thường khắc nghiệt, hạn và rét kéo dài, lượng mưa không phân bố không đều trong năm, đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất ngô của vùng. Mặc dù sản lượng ngô của vùng Đông Bắc chiếm tới 15,8% sản lượng ngô cả nước nhưng mới chỉ cung cấp được cho nhu cầu ngô của vùng, sản xuất ngô hàng hóa chưa nhiều. Phần lớn diện tích trồng ngô của vùng là trồng trên đất dốc và nhờ nước trời, đầu tư thâm canh thấp, một số tỉnh có tỷ lệ giống ngô địa phương và giống ngô thụ phấn tự do cao, là nguyên nhân làm cho năng suất ngô đạt thấp hơn các vùng khác. Các giống ngô địa phương và giống thụ phấn tự do tuy năng suất thấp nhưng lại có chất lượng và khả năng chống chịu tốt. Mặt khác đồng bào miền núi vẫn canh tác theo tập quán cũ không thu hoạch ngô khi chín mà để “treo đèn” ngoài đồng, nên các giống ngô lai tuy có năng suất cao nhưng lại không thích hợp với tập quán canh tác này do dễ bị sâu bệnh sau thu hoạch tấn công, gây hại. Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh vùng Đông Bắc được trình bày ở bảng 1.4. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12 Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Đông Bắc từ 2008 - 2012 TT Tỉnh Diện tích Năng suất Sản lƣợng (1.000 ha) (tạ/ha) (nghìn tấn) 2009 2010 2011 2012 2009 2010 2011 2012 2009 2010 2011 2012 1 Hà Giang 46,8 47,6 49,9 52,5 25,9 28,0 31,2 31,8 121,2 133,3 156,6 167,2 2 Cao Bằng 37,2 38,4 38,9 39,3 29,8 29,6 32,1 32,5 110,9 113,7 124,7 127,7 3 Bắc Kạn 16,0 15,9 16,9 16,5 34,9 36,7 38,8 37,2 55,8 58,4 65,5 61,4 4 Tuyên Quang 14,8 16,6 16,3 14,0 42,3 42,3 43,8 43,1 62,6 70,2 71,4 60,4 5 Thái Nguyên 17,4 17,9 18,6 17,9 38,6 42,1 43,3 42,2 67,2 75,4 80,6 75,5 6 Lạng Sơn 20,2 20,2 20,9 21,8 46,0 47,9 48,5 47,8 92,9 96,8 101,3 104,3 7 Quảng Ninh 6,3 6,6 6,0 36,7 36,4 37,9 37,3 23,1 24,0 23,9 22,4 8 Bắc Giang 12,0 12,3 10,8 8,6 34,1 36,5 37,4 39,1 40,9 44,9 40,4 33,6 9 Phú Thọ 16,4 20,7 21,4 17,4 38,7 43,7 43,6 45,5 63,5 90,5 93,4 79,1 Vùng Đông Bắc 187,1 196,2 6,3 200 194 327 343,2 356,6 356,5 638,1 707,2 757,8 564,4 Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2013 [23] Hà Giang và Cao Bằng là hai tỉnh có diện tích và sản lượng ngô lớn nhất của vùng Đông Bắc, với diện tích trồng ngô năm 2012 tương ứng là 52,5 ha và 39,3 ha, sản lượng đạt 167,2 và 127,7 nghìn tấn. Năng suất ngô của Hà Giang và Cao Bằng vẫn còn thấp, do diện tích trồng các giống ngô thụ phấn tự do còn chiếm tỷ lệ lớn trong sản xuất. Diện tích trồng ngô lai của hai tỉnh này chỉ đạt 62% và 65,8%. Tại vùng Đông Bắc các tỉnh đạt năng suất ngô cao là những tỉnh có diện tích trồng ngô lai trên 95% như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ. Tuy nhiên các tỉnh này lại ít có khả năng mở rộng diện tích, do đó sản xuất ngô của vùng Đông Bắc đã và đang phát triển chậm hơn so với các vùng ngô khác. Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -