Tài liệu Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của mô hình techmart - chợ công nghệ và thiết bị nhằm thúc đẩy chính sách phát triển thị trường công nghệ trong giai đoạn mới

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 281 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................ 1 PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 4 1. Đề tài ............................................................................................................. 4 2. Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................... 4 3. Lịch sử nghiên cứu ...................................................................................... 6 4. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 6 5. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 8 6. Mẫu khảo sát (đối tượng khảo sát) ............................................................ 8 7. Vấn đề nghiên cứu (câu hỏi nghiên cứu)................................................... 8 8. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 9 9. Phương pháp chứng minh giả thuyết ...................................................... 10 10. Dự kiến luận cứ nghiên cứu ................................................................... 10 11. Kết cấu bố cục luận văn .......................................................................... 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................... 12 VỀ CÔNG NGHỆ VÀ TTCN ...................................................................... 12 1.1. Khái niệm về công nghệ và các thành phần cơ bản của công nghệ: . 12 1.1.1.Định nghĩa công nghệ: ....................................................................... 12 1.1.2. Các thành phần cơ bản của công nghệ ............................................. 16 1.1.3. Các đặc trưng của công nghệ: .......................................................... 16 1.2. Hoạt động công nghệ, quản lý công nghệ và quản lý Nhà nước về công nghệ: ...................................................................................................... 16 1.2.1. Hoạt động công nghệ: ....................................................................... 16 1.2.2.Quản lý công nghệ .............................................................................. 16 1.2.3.Quản lý Nhà nước về công nghệ: ....................................................... 17 1.3.Vai trò của công nghệ đối với phát triển kinh tế-xã hội:..................... 17 1.4. Một số lý luận về thị trường và thị trường công nghệ ........................ 20 1 1.4.1. Thị trường: ......................................................................................... 20 1.4.2. Thị trường công nghệ ........................................................................ 21 1.4.2.1 Khái niệm ..................................................................................... 21 1.4.2.2. Chức năng của thị trường công nghệ .......................................... 22 1.4.2.3. Các yếu tố cấu thành TTCN ........................................................ 23 1.4.2.4. Sự hình thành giá và cạnh tranh trong thị trường công nghệ ...... 27 1.4.2.5. Vấn đề cung – cầu và lưu thông hàng hoá công nghệ: ............... 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH . 32 CHỢ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ ............................................................ 32 2.1. Các loại hình Chợ CN&TB và xu thế phát triển các loại hình này trong giai đoạn hiện nay ............................................................................... 32 2.1.1. Vài nét về mô hình hội chợ truyền thống ở Việt Nam: ...................... 32 2.1.2. Ý nghĩa, vai trò của Chợ CN&TB (Techmart) .................................. 33 2.1.3. Các loại hình chợ công nghệ và thiết bị:........................................... 34 2.2. Thực trạng Chợ CN&TB Việt Nam: .................................................... 37 Một số kết quả nổi bật của Techmart quốc gia và Techmart khu vực điển hình đã diễn ra:............................................................................................ 38 2.3. Thực trạng các chủ thể tham gia vào Chợ CN&TB ........................... 44 2.3.1. Về phía cung sản phẩm ...................................................................... 44 2.3.1.1. Một số chủ thể “bên cung” chính của thị trường CN&TB: ........ 45 2.3.1.2 . Thực tế năng lực nguồn cung công nghệ trong Chợ CN&TB ở nước ta ...................................................................................................... 50 2.3.1.3. Những khó khăn tồn tại của bên cung trong thị trường công nghệ .................................................................................................................. 51 2.3.2. Về phía cầu ........................................................................................ 52 2.3.2.1. Nghiên cứu về nhu cầu đổi mới công nghệ và tiếp thu tiến bộ KHKT của đối tượng bên cầu .................................................................. 52 2 2.3.2.2. Thực trạng vấn đề đổi mới CN&TB ở các doanh nghiệp VN: ... 56 2.3.2.3. Nội dung đổi mới công nghệ của doanh nghiệp ......................... 61 2.4. Các hoạt động của Tổ chức trung gian và môi giới công nghệ (cơ quan dịch vụ tư vấn, môi giới, xúc tiến công nghệ). .................................. 64 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TECHMART........................................................................... 70 3.1. Định hướng phát triển KH&CN ........................................................... 70 3.1.1. Định hướng phát triển ....................................................................... 70 3.1.2. Mục tiêu hoạt động KH&CN trong giai đoạn 2011-2015................. 71 3.2. Những giải pháp chủ yếu cho mô hình Chợ CN&TB – Techmart hay Thị trường công nghệ nói chung phát triển bền vững............................... 72 3.2.1. Giải pháp gắn kết “cung – cầu” ....................................................... 72 3.2.2. Một số giải pháp và kiến nghị để kích thích cung-cầu phát triển trong thị trường công nghệ.................................................................................... 77 3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN ............................. 83 3.2.4. Giải pháp phát triển các tổ chức trung gian trong giao dịch công nghệ ................................................................................................................. 84 KHUYẾN NGHỊ ................................................................................ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 91 PHỤ LỤC……………………………………………………………95 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đề tài Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của “Mô hình Techmart - Chợ công nghệ và thiết bị” nhằm thúc đẩy chính sách phát triển Thị trường công nghệ trong giai đoạn mới. 2. Lý do lựa chọn đề tài Vai trò quan trọng của việc phát triển mô hình: “Chợ công nghệ và thiết bị” trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh thế thế giới đi kèm sự gia tăng toàn cầu về giao lưu vốn đầu tư, hàng hoá, lao động, dịch vụ, ngân hàng và thông tin…các quốc gia trên thế giới đều phải điều chỉnh lại chiến lược phát triển của mình theo hướng xây dựng nền kinh tế tri thức, tăng cường năng lực thông tin, tăng GDP thông qua các ngành kinh doanh có hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao. Đặc biệt hiện nay các nước đang phát triển đang khai thác làn sóng chuyển giao công nghệ nhằm đi tắt đón đầu, mở ngành nghề mới, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Thực tế cho thấy dòng đầu tư nước ngoài ngày càng đổ về những nơi có lợi thế về nguồn nhân lực kỹ thuật tay nghề cao, chi phí lao động thấp và môi trường pháp lý thuận lợi. Trong xu thế phát triển và hội nhập của đất nước, một trong những quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước là xây dựng và phát triển thị trường công nghệ. Đại hội Đảng X cũng đã chỉ rõ “khẩn trương tổ chức thị trường KH&CN, thực hiện tốt bảo hộ sở hữu trí tuệ, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ về thông tin và chuyển giao công nghệ”. Chiến lược phát triển KH&CNVIệt Nam cũng đã xác định phát triển thị trường công nghệ là một nội dung quan trọng cần được đẩy mạnh thông qua đổi mới cơ chế và chính sách kinh tế - xã hội, tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi, phát triển tổ chức trung gian, môi giới. 4 Thực tế cho thấy: Techmart đã trở thành một “thương hiệu” mạnh của thị trường công nghệ Việt nam, đang từng bước phát huy hiệu quả, thực hiện tốt nhiệm vụ kết nối giao dịch mua – bán công nghệ, thông tin công nghệ, góp phần hỗ trợ thúc đẩy thương mại hoá sản phẩm KH&CN và phát triển thị trường công nghệ Việt nam. Đồng thời thông qua hoạt động thực tiễn, các loại hình chợ đã góp thêm luận cứ cho việc xây dựng và ban hành các chủ trương chính sách mới. Mô hình hoạt động Techmart được triển khai mới chỉ xuất phát từ nhu cầu xã hội và mới chỉ thực hiện theo tư duy kinh nghiệm thực tiễn, chưa có cơ sở luận cứ khoa học đảm bảo cho sự phát triển hiệu quả và bền vững; cụ thể là: - Về phương diện tổ chức thực hiện: Chưa có hệ thống tổ chức chính thức từ Trung ương đến địa phương, chưa có hạ tầng kỹ thuật, thiếu cán bộ chuyên môn…. - Về phía cung: các sản phẩm công nghệ chào bán chưa phải là những công nghệ mới nhất, khả năng đáp ứng về yêu cầu đổi mới công nghệ không cao, đến 60% là công nghệ của nước ngoài. Các lĩnh vực như thực phẩm, dệt may, nhựa, điện – điện tử, tin học – tự động hoá thì chủ yếu là từ nước ngoài. Các đơn vị tham gia chủ yếu là các cơ quan nghiên cứu nên không có sự chủ động về tài chính. Sản phẩm công nghệ chưa đáp ứng được nhu cầu đối với DN lớn. Chất lượng sản phẩm hầu như chưa qua kiểm định đánh giá và định giá, chưa đăng ký bảo vệ quyền SHTT. - Về phía cầu: Nhu cầu đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ chủ yếu tập trung vào khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, nhu cầu đổi mới thiết bị, công nghệ lại bị hạn chế bởi quy mô, năng lực và tài chính. Mặt khác phía cung cũng chưa làm thoả mãn nhu cầu về chất lượng, về quyền SHTT nên phía cầu còn nghi ngại trong việc quyết định mua. 5 - Về phía hoạt động trung gian: chưa thực sự chuyên nghiệp trong lĩnh vực về dịch vụ và tư vấn để giúp doanh nghiệp có nhu cầu về công nghệ có độ tin cậy: nhằm đánh giá và định giá công nghệ tương đối chuẩn xác. Cần thiết phải có giải pháp để nâng cao tính hướng đích của các hoạt động sau kỳ Techmart. Với ý nghĩa và những lý do trên, đồng thời với mong muốn vận dụng, khai thác những kiến thức được tiếp cận trong quá trình học tập, nghiên cứu của mình để áp dụng vào giải quyết vấn đề cụ thể, đề tài luận văn « Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của “Mô hình Techmart - Chợ công nghệ và thiết bị” nhằm thúc đẩy chính sách phát triển Thị trường công nghệ trong giai đoạn mới» được ra đời trong hoàn cảnh đó. 3. Lịch sử nghiên cứu - Đề tài: “Nghiên cứu luận cứ khoa học cho các chính sách và giải pháp xây dựng, phát triển thị trường KH&CN ở Việt nam trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCH” của TS Hồ Đức Việt - Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp, chính sách phát triển thị trường công nghệ ở nước ta” của Trần Đông Phong – Luận văn thạc sỹ, Hà nội 2003 Các nghiên cứu trên đã đề cập tới nhiều khía cạnh lý luận về phát triển thị trường công nghệ ở nước ta, tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể nào nhằm tổng hợp các vấn đề tồn tại của mô hình này. Đề tài đưa ra nghiên cứu để tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình Chợ CN&TB Việt nam, từ những kinh nghiệm thực tiễn này để đề xuất giải pháp chính sách nâng cao năng lực tổ chức và hiệu quả hoạt động nhằm thúc đẩy và phát triển bền vững mô hình Techmart Việt nam; phát triển các tổ chức KH&CN góp phần năng động hóa thị trường công nghệ. 4. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu chung: 6 Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của mô hình: “Chợ công nghệ và thiết bị” từ đó đề xuất giải pháp, chính sách nâng cao năng lực tổ chức và hiệu quả hoạt động nhằm thúc đẩy và phát triển bền vững mô hình thị trường KH&CNViệt nam phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Mục tiêu cụ thể: - Tổng kết thực tiễn 3 loại hình tổ chức và hoạt động Techmart đã thực hiện trong giai đoạn vừa qua. Cụ thể: Techmart định kỳ quy mô địa phương, khu vực và quốc gia; Techmart online-Chợ trên mạng; Techmart Daily- Chợ thường xuyên. - Nghiên cứu phân tích tiềm lực KH&CN của các đơn vị tham gia phía cung, về các loại sản phẩm KH&CN tạo ra của các tổ chức KH&CN, đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện và gia tăng số lượng – chất lượng sản phẩm chào bán, đáp ứng thoả mãn được nhu cầu của thị trường; - Nghiên cứu phân tích về nhu cầu đổi mới công nghệ -công nghiệp và tiếp thu tiến bộ KHKT của đối tượng doanh nghiệp phía cầu, đề xuất các giải pháp kích cầu thông qua hoạt động Techmart. - Nghiên cứu các chính sách liên quan đến tổ chức và hoạt động Techmart, liên quan đến việc hỗ trợ thúc đẩy các thành phần đối tượng tham gia Techmart và mối liên kết hợp tác trong thực hiện. - Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển lực lượng trung gian, thực hiện các dịch vụ môi giới, tư vấn chuyển giao công nghệ, thông tin công nghệ và tiếp thị trong hoạt động Techmart cho phù hợp với yêu cầu phát triển giai đoạn mới. - Nghiên cứu xây dựng các giải pháp hỗ trợ (hậu Techmart) thực hiện các hợp đồng, bản ghi nhớ đã ký kết tại Techmart để có thể đạt được kết quả muabán, chuyển giao công nghệ thành công. 7 5. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Phân tích thực trạng các yếu tố chính sách tác động đến hoạt động của Chợ thiết bị và công nghệ Việt nam, từ những kinh nghiệm thực tiễn này để đề xuất giải pháp chính sách cho sự phát triển bền vững mô hình thị trường KH&CNViệt nam. - Khách thể nghiên cứu: Các loại hình tổ chức và hoạt động của Techmart, các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN. - Thời gian (giai đoạn nghiên cứu): Xem xét trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010. 6. Mẫu khảo sát (đối tượng khảo sát) - Khảo sát cụ thể một số doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà nội và một số tỉnh khác; và một số tổ chức KH&CN; tham khảo số liệu thống kê tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia. - Khảo sát về các chính sách hiện hành liên quan đến việc chuyển giao công nghệ - nhu cầu đổi mới công nghệ nói chung của các doanh nghiệp và thị trường công nghệ nói riêng của Việt nam. - Khảo sát và học tập kinh nghiệm phát triển TTCN của Trung Quốc. 7. Vấn đề nghiên cứu (câu hỏi nghiên cứu) Đề tài cần phải trả lời những câu hỏi lớn sau: - Vai trò, tác động của loại hình Techmart với sự phát triển KH&CN và kinh tế - xã hội như thế nào? - Thực trạng hoạt động của thị trường công nghệ nói chung thông qua “Chợ công nghệ và thiết bị”? - Đã có những chính sách hiện hành nào? và tác động của nó đến loại hình tổ chức Chợ CN&TB như thế nào? 8 - Những giải pháp, chính sách chủ yếu nào để phát huy vai trò hoạt động của thị trường công nghệ, nâng cao năng lực tổ chức và hiệu quả hoạt động để phát triển bền vững mô hình Techmart? 8. Giả thuyết nghiên cứu Với những câu hỏi lớn trên, dự kiến các giả thuyết sau: - Thị trường công nghệ là một thị trường đặc biệt đó là phương thức thương mại hoá các thành quả KH&CN, thúc đẩy gắn kết KH&CN với sản xuất. Thị trường công nghệ sẽ là đòn bẩy của nền kinh tế trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước; là cầu nối giữa cung và cầu sản phẩm KH&CN, thúc đẩy chuyển giao công nghệ; đó là con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất để đưa khoa học vào cuộc sống - Sự liên kết giữa cung và cầu còn nhiều hạn chế nên các tiến bộ khoa học ít được áp dụng vào thực tiễn. Thực tế cho thấy đang tồn tại nhiều vấn đề cả từ phía cơ chế chính sách của Nhà nước, môi trường kinh tế vĩ mô và từ phía những bên tham gia thị trường như: Bên cung – bên cầu sản phẩm KH&CN, môi trường thể chế cho hoạt động của thị trường, lực lượng các tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ KH&CN. - Mô hình Techmart hiện nay còn yếu, chưa bền vững…do thiếu sự đồng bộ (thông tin về nhận dạng, nhu cầu, giá cả). Sẽ khó duy trì và phát triển nếu thiếu sự tác động và cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước thông qua các chính sách về đầu tư, thuế, phí, dịch vụ tài chính, xây dựng trật tự thị trường, lưu thông và mở cửa thị trường, cung cấp thông tin hỗ trợ hậu Techmart. - Các đề xuất giải pháp sẽ hướng đến + Giải pháp kích cung ; giải pháp kích cầu + Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp + Giải pháp phát triển các tổ chức trung gian trong giao dịch công nghệ 9 + Giải pháp xây dựng có hệ thống hoạt động của Sàn Giao dịch công nghệ 9. Phương pháp chứng minh giả thuyết - Phương pháp thu thập, nghiên cứu, kế thừa tài liệu. Dựa vào các văn bản pháp quy, các tài liệu về TTCN; kế thừa các tài liệu nghiên cứu, các số liệu điều tra, các đánh giá tổng kết về TTCN của các nhà quản lý, các nhà khoa học, các học giả trong nước và thế giới. 10. Dự kiến luận cứ nghiên cứu Luận cứ lý thuyết: - Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến công nghệ và thị trường công nghệ; Cung - cầu sản phẩm KH&CN; chuyển giao công nghệ…; - Một số cơ sở lý luận về kinh tế thị trường và cấu trúc thị trường công nghệ. - Các văn bản QPPL liên quan đến KH&CN nói chung và thị trường công nghệ nói riêng Luận cứ thực tiễn: - Hiện trạng hoạt động của thị trường Techmart, các loại hình (phân loại) tổ chức Techmart và các hình thức hoạt động; - Nhu cầu đổi mới và chuyển giao công nghệ - một hình thức hoạt động của thị trường công nghệ; - Từ số liệu thống kê và qua khảo sát trực tiếp đối tượng tham gia và các nhà quản lý sau các kỳ hoạt động của Techmart nghiên cứu và đánh giá những khó khăn còn tồn tại. 11. Kết cấu bố cục luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn sẽ bao gồm các phần sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghệ và thị trường công nghệ 10 Chương 2: Thực trạng hoạt động của các loại hình Chợ công nghệ và thiết bị. Phân tích các yếu tố và môi trường chính sách tác động đến Techmart Chương 3: Giải pháp, chính sách nhằm phát huy năng lực tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm phát triển bền vững mô hình hoạt động của Techmart KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ TTCN 1.1. Khái niệm về công nghệ và các thành phần cơ bản của công nghệ: 1.1.1.Định nghĩa công nghệ: Trong đời sống xã hội ngày nay, chúng ta vẫn thường nghe nói đến cụm từ “Công nghệ” như công nghệ chế biến, công nghệ nano, công nghệ vũ trụ .v.v… nó rất gần gũi với các hoạt động của con người. Nhưng để hiểu được nó cần một quá trình tìm hiểu và tư duy về nó. Thuật ngữ công nghệ xuất phát từ tiếng Hy Lạp “techne” có nghĩa là một nghệ thuật hay kỹ năng, và “logia” có nghĩa là một khoa học hay sự nghiên cứu. Đã có hàng chục định nghĩa hoặc khái niệm về công nghệ. Khi xem xét công nghệ với tư cách là sản phẩm có thể trao đổi, mua bán, một thành tố quyết định của thị trường công nghệ có thể tìm hiểu về công nghệ qua một số định nghĩa như sau: Định nghĩa 1: Theo tác giả F. R. Root, "công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới". Trong định nghĩa này, bản chất của công nghệ là dạng kiến thức và mục tiêu sử dụng công nghệ là áp dụng vào sản xuất và tạo ra các sản phẩm mới. Định nghĩa 2: do tác giả R. Jones (1970) đưa ra, cho rằng "công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hóa". Như vậy về bản chất, công nghệ là cách thức (cũng là kiến thức); và mục tiêu sử dụng công nghệ là để chuyển hóa nguồn lực thành hàng hóa. Định nghĩa 3: "Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh". Đây là định nghĩa của tác giả J. Baranson 12 (1976), theo đó, bản chất của công nghệ là tập hợp các kiến thức với mục tiêu là sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm. Định nghĩa 4: "Công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức được áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và marketing những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới" theo J. R. Dunning (1982). Trong định nghĩa này công nghệ về bản chất cũng là kiến thức và có mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất và đưa được sản phẩm ra thị trường. Định nghĩa 5: Theo E. M. Graham (1988) "Công nghệ là kiến thức không cầm nắm được, không phân chia được và có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ". Như vậy với định nghĩa này công nghệ cũng có bản chất là kiến thức và mục tiêu là để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ. Định nghĩa 6: Tổ chức PRODEC (1982) đưa ra định nghĩa "công nghệ là mọi loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ". Như vậy công nghệ có bản chất là kỹ năng, kiến thức, thiết bị, phương pháp; Mục tiêu là để sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và cung cấp dịch vụ. Định nghĩa 7: Ngân hàng thế giới (1985) định nghĩa "công nghệ là phương pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, gồm 3 yếu tố: thông tin về phương pháp; phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hóa; sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao". Theo định nghĩa này thì công nghệ là thông tin, công cụ, sự hiểu biết và mục tiêu: để chuyển hóa nguồn vào thành sản phẩm. Định nghĩa 8: "công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, và như vậy, nó được mua và bán trên thị trường như một hàng hóa và được thể hiện ở một trong những dạng sau: tư liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm trung gian, được mua và bán trên thị trường, đặc biệt là gắn với các quyết định đầu tư; 13 nhân lực, thông thường là có trình độ và đôi khi là nhân lực có trình độ cao và chuyên sâu, với khả năng sử dụng đúng các thiết bị và kỹ thuật và làm chủ được bộ máy giải quyết vấn đề và xử lý thông tin; thông tin, dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thương mại, được tung ra thị trường hay được giữ bí mật như một phần của hoạt động độc quyền". Định nghĩa này của UNCTAD (1972) cho thấy, về bản chất là đầu vào cho sản xuất ở dạng tư liệu sản xuất, nhân lực có trình độ và thông tin; và có mục tiêu là mang lại giá trị từ sản xuất. Định nghĩa 9: Tác giả Sharif (1986) cho rằng "công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trường vật chất, xã hội và văn hóa’. Tác giả này còn coi công nghệ là một tập hợp của phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 dạng cơ bản: dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm trung gian hoàn chỉnh); dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm); dạng tài liệu (bí quyết, quy trình, phương pháp, dữ kiện thích hợp ... được mô tả trong các ấn phẩm, tài liệu v.v... ); và dạng thiết chế tổ chức (dịch vụ, phương tiện truyền bá, công ty tư vấn, cơ cấu quản lý, cơ sở luật pháp... ). Trong định nghĩa này công nghệ có thể là vật thể (thiết bị máy móc), hay còn được gọi là phần kỹ thuật (technoware); con người, phần con người (Humanware); ghi chép, phần thông tin (Inforware); và thiết chế tổ chức, hay phần tổ chức (Orgaware); Mục tiêu của công nghệ là để sử dụng tối ưu các kỹ thuật, để tác động vào các yếu tố môi trường vật chất, xã hội, văn hóa. Định nghĩa 10: Trong Luật Chuyển giao công nghệ, công nghệ được định nghĩa như sau: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. 14 Các định nghĩa về công nghệ trên đây phản ánh những cách nhìn khác nhau về công nghệ của các cá nhân hoặc tổ chức khác nhau, và thường là nhằm phục vụ cho công việc và dựa vào kinh nghiệm của các tác giả/ tổ chức này. Do vậy, tuỳ theo mục đích công việc khác nhau và hoàn cảnh khác nhau mà người ta có thể thấy một định nghĩa này là phù hợp hơn một định nghĩa khác. Điều này cũng hàm nghĩa là chúng ta không nên bám theo một định nghĩa nào đó về công nghệ, được xây dựng nhằm đáp ứng cho một loại công việc và hoàn cảnh cụ thể, để phục vụ cho mục đích khác và trong hoàn cảnh khác. Ở nước ta, trong những năm gần đây khái niệm công nghệ đã được Luật KH&CN định nghĩa một cách cô đọng như sau: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. Như vậy, khái niệm công nghệ dù hiểu theo nghĩa nào thì bản chất công nghệ vẫn là tri thức. Do công nghệ đã đi vào mọi lĩnh vực hoạt động nên có thể phân loại như sau: - Theo tính chất (công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ đào tạo....) - Theo ngành nghề (công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ viễn thông....) - Theo đặc tính công nghệ (công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục....) - Theo sản phẩm (công nghệ máy tính, công nghệ xe máy...) - Theo sự ổn định công nghệ (công nghệ cứng, công nghệ mềm) - Theo mục tiêu (dẫn dắt, thúc đẩy, phát triển) - Theo mức độ hiện đại (cổ điển, trung gian, tiên tiến....) 15 1.1.2. Các thành phần cơ bản của công nghệ Khi nói đến công nghệ với nghĩa rộng, đó là nói đến một tổng thể các yếu tố, phương pháp, cách thức và các yếu tố vật chất để thực hiện phương pháp và cách thức đó. Theo Ủy ban Kinh tế, Xã hội châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) thì công nghệ gồm 4 thành phần: - Phần Kỹ thuật (thiết bị, máy móc v..v…)- Technoware - Phần thông tin – Inforware - Phần con người – Humaware; - Phần tổ chức – Orgaware. 1.1.3. Các đặc trưng của công nghệ: - Là công cụ sản xuất - Là sản phẩm của tư duy sáng tạo - Là hàng hoá luôn luôn được đổi mới - Là phương tiện cải tạo tự nhiên và xã hội 1.2. Hoạt động công nghệ, quản lý công nghệ và quản lý Nhà nước về công nghệ: 1.2.1. Hoạt động công nghệ: Hoạt động công nghệ bao gồm nghiên cứu sáng tạo công nghệ, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ cung ứng công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển công nghệ phục vụ sản xuất. 1.2.2.Quản lý công nghệ Quản lý công nghệ là chức năng quản lý trực tiếp của chủ sở hữu (doanh nghiệp, cá nhân…) về tư liệu sản xuất (nhà máy, máy móc, thiết bị…của mình ở trong và ngoài nước để sản xuất ra sản phẩm phục vụ kinh doanh sinh lời. 16 Quản lý công nghệ theo nghĩa hẹp bao gồm chủ yếu là hoạt động “quản lý kỹ thuật” trong xí nghiệp. Nội dung chủ yếu là quản lý việc thực hiện các quy trình quy phạm kỹ thuật, phần mềm, quản lý tiêu chuẩn, quản lý đo lường và quản lý chất lượng sản phẩm. Quản lý các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý an toàn lao động… 1.2.3.Quản lý Nhà nước về công nghệ: Quản lý Nhà nước về công nghệ là sự tác động bằng các công cụ (trong tay của Nhà nước) nhằm phát triển tối đa công nghệ phục vụ nền kinh tế quốc dân, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các công cụ đó là: - Quyền lực trong việc ban hành và thực thi các chính sách và pháp luật - Phân bổ các nguồn lực từ ngân sách để thực hiện các mục tiêu đề ra. - Trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào những nơi, những lúc cần thiết mà các lực lượng khác không thể tiến hành được. Quản lý Nhà nước về công nghệ là chức năng quản lý của Nhà nước pháp quyền Việt Nam giao cho Chính phủ (bộ máy hành pháp) thống nhất quản lý về các hoạt động công nghệ của các thành phần kinh tế diễn ra trên đất nước Việt Nam. Bộ KH&CN chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý Nhà nước về Công nghệ từ trung ương đến địa phương. Sở KH&CN các tỉnh chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện quản lý hoạt động công nghệ trên địa bàn do tỉnh quản lý. Hệ thống quản lý Nhà nước về công nghệ ở các cấp Chính quyền là chủ thể quản lý, còn các tổ chức hoạt động công nghệ là khách thể bị quản lý. 1.3.Vai trò của công nghệ đối với phát triển kinh tế-xã hội: Vai trò của công nghệ thể hiện ở những mặt sau đây: Công nghệ là biện pháp để con người khắc phục các hạn chế của mình trong công cuộc cải tạo và chinh phục giới tự nhiên. Mọi của cải vật chất mà 17 con người tiêu dùng đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên. Nhưng khả năng tác động trực tiếp của con người có hạn nên phải nhờ đến công cụ lao động là các phương tiện kỹ thuật, các dây chuyền công nghệ để khắc phục những hạn chế. Công nghệ là biện pháp căn bản để con người tăng năng suất lao động của mình. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động đã được V.I. Lê nin nói đến trong một câu nói nổi tiếng: Năng suất lao động, suy cho cùng là cái quan trọng, căn bản nhất, quyết định mọi trật tự xã hội. Thực chất của việc tăng năng suất lao động là tăng kết quả sáng tạo ra của cải vật chất của mỗi đơn vị sức lao động bị tiêu hao. Quá trình đó cũng có nghĩa là, con người tạo ra cho mình nhiều của cải hơn, nhờ đó mà đời sống sung túc hơn. Có nhiều nhân tố làm tăng năng suất lao động, song suy cho cùng có hai nhân tố chủ yếu là: hợp lý hoá, khoa học hoá tổ chức lao động và hiện đại hoá phương tiện, phương pháp lao động, hoặc hiện đại hoá KH&CN. Trong đó, hiện đại hoá công nghệ là con đường có khả năng vô biên trong việc tăng năng suất lao động. Thực chất làm tăng năng suất lao động là ở chỗ mỗi bước phát triển của tri thức khoa học và hiện đại hoá công nghệ là một bước tiến tới của con người trong việc “dùng sức mạnh tự nhiên cải tạo và chinh phục chính nó”, thay cho sức mạnh của chính con người. Công nghệ là nhân tố củng cố từng bước tiến bộ của tổ chức lao động xã hội. Tổ chức tốt quá trình lao động xã hội đó là một biện pháp tạo ra năng suất lao động cao mà không tốn chi phí đáng kể. Tuy vậy các thành công về tổ chức sẽ không giữ được, nếu không có các “then”, kỹ thuật “chốt” lại. Vì vậy, Đảng ta mới nói “Cách mạng khoa học-kỹ thuật là then chốt”. Trong thực tiễn, mỗi bước đổi mới về tổ chức lao động thường được củng cố bằng một cơ sở lý luận mới và công nghệ mới. Công nghệ là động lực thúc đẩy quá trình phát triển xã hội như: - Nâng cao dân trí, từ đó tạo nên động lực phát triển trong xã hội. 18 - Tạo nên sự đổi mới căn bản của lực lượng sản xuất xã hội, thúc đẩy xã hội hoá lao động, xoá bỏ nguồn gốc của bất công và bóc lột, xây dựng quan hệ sản xuất mới nhân đạo, tiến bộ. - Tạo nên những tiền đề căn bản để xoá bỏ cách biệt giữa lao động trí óc và chân tay, giữa nông thôn và thành thị, miền xuôi và miền núi, đưa lại chất lượng cuộc sống cho con người và cộng đồng tốt hơn. Công nghệ là cơ sở làm tăng hiệu lực và hiệu quả quản lý; đường lối, chính sách kinh tế, kế hoạch, các quyết định quản lý nói chung được chính xác, đúng đắn hơn, có sức thuyết phục hơn. Sự đúng đắn của các quyết định rất có ý nghĩa trong việc tạo nên lòng tin và uy tín cho các chủ thể quản lý. Bằng sự tiến bộ của sáng tạo công nghệ, công nghệ được vận dụng trong quản lý làm tăng năng suất lao động. Đó là cách cơ bản để có bộ máy quản lý hữu hiệu, giảm chi phí quản lý mà không làm giảm khả năng quản lý. Tri thức khoa học và thành tựu công nghệ đang ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Sự gắn bó mật thiết giữa nghiên cứu khoa học với ứng dụng vào sản xuất, sáng tạo ra công nghệ trở thành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của mọi nước trên thế giới. Các nước đều ý thức được rằng đầu tư vào KH&CN là đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận và vì vậy đã có nhiều cố gắng dành ưu tiên phát triển KH&CN và nâng cao hiệu quả hoạt động của KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển của một số lĩnh vực công nghệ cao: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, công nghệ chế tạo vật liệu, năng lượng mới …đang tạo ra hệ thống sản xuất, hệ thống liên lạc hoàn toàn mới. Thời gian tính từ các phát minh khoa học cho đến khi sáng chế, phát triển công nghệ và đưa vào ứng dụng trong sản xuất ngày càng được rút ngắn. Thời gian này ở vào giai đoạn cuối thế kỷ 19 là 60-70 năm, ở nửa đầu thế kỷ 20 là 19 30 năm, ở những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 này là 3-5 năm. Ngày nay trong các ngành công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh như vi điện tử, tin học, viễn thông, có trên 50% sản phẩm chỉ tồn tại trên thị trường không quá 2 năm. Một nửa số dược phẩm có mặt trên thị trường tồn tại không quá 5 năm. Công nghệ tạo ra tiền đề thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế được hình thành và phát triển trên cơ sở những hiểu biết của con người trong việc nắm bắt và vận dụng các quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội. Đó là nền kinh tế dựa trên cơ sở trí tuệ của con người, dựa trên các thành tựu của KH&CN mà con người đã đạt được. 1.4. Một số lý luận về thị trường và thị trường công nghệ 1.4.1. Thị trường: Thị trường xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hoá và được hình thành trong lĩnh vực lưu thông.Có thể định nghĩa thị trường như sau: Thị trường là nơi mua, bán sản phẩm hàng hoá theo quy luật cung – cầu và quy luật giá trị dưới sự quản lý của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ cũng như quyết định của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoá. Đó là mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể. Thị trường là nơi mà người mua và người bán tìm đến với nhau qua trao đổi, thăm dò trực tiếp hoặc gián tiếp qua hệ thống môi giới, tư vấn hỗ trợ hoặc hệ thống truyền thông để nhận được thông tin mà mỗi bên cần biết. Qua đó, bên có khả năng cung cấp hàng hoá ra thị trường cần giải quyết các vấn đề: phải sản xuất loại hàng hoá gì, sản xuất cho ai và sản xuất với số lượng bao nhiêu? Còn bên mua thì biết được: ai sẽ đáp ứng nhu cầu 20
- Xem thêm -