Tài liệu Nghiên cứu hiện trạng ấu trung sán lá có khả năng lây truyền cho người nhiễm trên cá khu vực miền núi phía bắc việt nam

  • Số trang: 146 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 505 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÙI NGỌC THANH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ẤU TRÙNG SÁN LÁ CÓ KHẢ NĂNG LÂY TRUYỀN CHO NGƢỜI NHIỄM TRÊN CÁ Ở KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÙI NGỌC THANH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ẤU TRÙNG SÁN LÁ CÓ KHẢ NĂNG LÂY TRUYỀN CHO NGƢỜI NHIỄM TRÊN CÁ Ở KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KÝ SINH TRÙNG HỌC MÃ SỐ: 62.42.01.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. PHAN THỊ VÂN 2. TS. NGUYỄN VĂN HÀ HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do bản thân tôi thực hiện. Các trích dẫn trong Luận án theo các nguồn công bố đầy đủ. Số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chƣa công bố hoặc công bố trong các bài báo khoa học mà tôi là tác giả hoặc đồng tác giả. Tác giả luận án Bùi Ngọc Thanh ii LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phan Thị Vân, ngƣời thầy đã luôn động viên, khích lệ đúng lúc và có những góp ý, phản biện khoa học sâu sắc giúp tôi hoàn thành Luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới TS. Nguyễn Văn Hà, một ngƣời thầy hƣớng dẫn có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn sâu về lĩnh vực ký sinh trùng, làm việc với TS. Hà đã giúp tôi tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt cho GS. Darwin Murrell, ngƣời đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong công tác nghiên cứu và cũng là ngƣời cộng tác khoa học nhiệt tình của tôi trong hơn 10 năm qua. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tập thể cán bộ và Lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Môi trƣờng và Bệnh Thủy sản khu vực miền Bắc, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Nguyện và em Phạm Thị Thanh vì những hỗ trợ đắc lực trong công tácphân tích, xét nghiệm và làm thí nghiệm. Xin đƣợc cảm ơn ông Trần Anh Tuấn, giám đốc Trung tâm Tƣ vấn, Sản xuất, Dịch vụ và Chuyển giao Công nghệ Thủy sản, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi trong công việc để tôi có thể hoàn thành tốt Luận án này. Xin cảm ơn tất cả những tình cảm và chia sẻ của tập thể Phòng ký sinh trùng, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Xin đƣợc cảm ơn Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia (NAFOSTED) đã tài trợ kinh phí cho nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin giành lời cảm ơn đặc biệt vợ đã luôn ở bên cạnh, động viên, chăm sóc và lo lắng mọi công việc gia đình để tôi yên tâm nghiên cứu, học tập và hoàn thành Luận án này. Một lần nữa xin đƣợc cảm ơn tất cả vì sự ủng hộ cho bản Luận án này! Bùi Ngọc Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................vi DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................ix PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1 Đặt vấn đề__________________________________________________________ 1 Mục tiêu nghiên cứu __________________________________________________ 2 Nội dung nghiên cứu _________________________________________________ 2 Những đóng góp mới của Luận án _______________________________________ 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................4 1.1. Đặc điểm vòng đời sán lá truyền qua cá _______________________________ 4 1.2. Nghiên cứu sán lá truyền lây qua cá trên thế giới ________________________ 5 1.2.1. Sán lá truyền qua cá trên ngƣời ____________________________________ 5 1.2.2. Ấu trùng sán lá truyền qua cá ở động vật thủy sản _____________________ 8 1.3. Nghiên cứu sán lá truyền lây qua cá trong nƣớc ________________________ 12 1.3.1. Sán lá truyền qua cá trên ngƣời ___________________________________ 12 1.3.2. Sán lá truyền qua cá trên động vật _________________________________ 14 1.3.3. Ấu trùng sán lá truyền qua cá trên ốc_______________________________ 16 1.3.4. Ấu trùng sán lá trên cá __________________________________________ 17 1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực miền núi phía Bắc ___________ 29 1.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ________________________________ 29 1.4.2. Đặc điểm hồ Thác Bà, Yên Bái ___________________________________ 30 iv 1.5. Những tồn tại trong nghiên cứu về sán lá truyền qua cá __________________ 32 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................34 2.1. Cách tiếp cận ___________________________________________________ 34 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ____________________________________________ 35 2.3. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ____________________________________ 35 2.4. Phƣơng pháp thu mẫu, bảo quản và định danh cá_______________________ 36 2.5. Kỹ thuật phân lập và định loại sán lá truyền qua cá _____________________ 39 2.5.1. Phân lập ấu trùng sán lá từ cá_____________________________________ 40 2.5.2. Định loại sán lá truyền qua cá ____________________________________ 42 2.6. Xác định điều kiện bất hoạt và lƣu giữ ấu trùng sán lá truyền qua cá _______ 45 2.6.1. Bố trí các thí nghiệm xác định điều kiện bất hoạt _____________________ 46 2.6.3. Kỹ thuật xác định ấu trùng bất hoạt ________________________________ 54 2.6. Phân tích và xử lý số liệu _________________________________________ 54 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................56 3.1. Thành phần ấu trùng sán lá nhiễm trên cá ở khu vực miền núi phía Bắc ____ 56 3.1.1. Ấu trùng sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis _________________________ 56 3.1.2. Ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis pumilio ________________________ 59 3.3.3. Ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis taichui _________________________ 62 3.3.4. Ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis yokogawai ______________________ 64 3.3.5. Ấu trùng sán lá ruột nhỏ Procerovum varium ________________________ 65 3.1.6. Ấu trùng sán lá ruột nhỏ Centrocestus formosanus ____________________ 66 3.2. Kết quả khảo sát nhanh ấu trùng sán ở khu vực miền núi phía Bắc _________ 68 3.2.1. Tình hình nhiễm ấu trùng sán lá trên cá _____________________________ 68 3.2.2. Thành phần ấu trùng sán lá nhiễm trên cá ở các loại hình mặt nƣớc _______ 68 3.3. Kết quả nghiên cứu về sán lá nhiễm trên cá tại hồ Thác Bà _______________ 75 3.3.1. Ấu trùng sán lá ruột nhỏ _________________________________________ 75 3.3.2. Ấu trùng sán lá gan nhỏ ________________________________________ 79 v 3.4. Điều kiện bất hoạt ấu trùng sán lá truyền qua cá _______________________ 85 3.4.1. Điều kiện đông lạnh ____________________________________________ 85 3.4.2. Điều kiện gia nhiệt _____________________________________________ 91 3.4.3. Điều kiện ƣớp muối ____________________________________________ 94 3.4.4. Điều kiện kháng sinh và praziquantel ______________________________ 97 3.4.5. Điều kiện nƣớc chanh và rƣợu ____________________________________ 99 3.5. Thảo luận chung _______________________________________________ 102 3.5.1. Hiện trạng ấu trùng sán lá nhiễm trên cá ở Khu vực miền núi phía Bắc ___ 102 3.5.2. Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis _______________________________ 104 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................112 4.1. Kết luận ______________________________________________________ 112 4.2. Kiến nghị _____________________________________________________ 113 NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ...............................................................................................................114 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................115 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CĐN Cƣờng độ nhiễm DANIDA Viện trợ phát triển quốc tế của Đan Mạch - Danish International Development Agency ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long ĐBSH Đồng bằng sông Hông EFSA Cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu - European Food Safety Authority FDA Tổ chức quản lý thuốc và thực phẩm Hoa kỳ - Food Drug Administration FIBOZOPA Dự án Ký sinh trùng có nguồn gốc Thủy sản – Fishborne Zoonotic Parasites in Vietnam IARC Hiệp hội nghiên cứu ung thƣ quốc tế - International Association Research Cancers Max Giá trị lớn nhất – Maximum Min Giá trị nhỏ nhất – Minimum MNPB Miền núi phía Bắc Việt Nam N Số lƣợng mẫu kiểm tra NTTS Nuôi trồng thủy sản PBS Nƣớc muối sinh lý (0,89% muối) – Physical Biology Saline SD Độ lệch chuẩn – Standard deviation SLTQC Sán lá truyền qua cá lây nhiễm cho ngƣời TLN Tỉ lệ nhiễm WHO Tổ chức Y tế thế giới – World Health Organization vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sán lá truyền qua cá trên người tại một số vùng dịch tễ ở nước ta .........14 Bảng 1.2: Sán lá truyền qua cá trên động vật tại một số vùng dịch tễ ở nước ta.....15 Bảng 1.3: Danh mục loài cá đã được xác định nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ ......23 Bảng 1.4: Danh mục loài cá đã được xác định nhiễm ấu trùng sán lá ruột nhỏ ......24 Bảng 2.1: Địa điểm thu mẫu khảo sát ấu trùng sán lá truyền qua cá ......................35 Bảng 2.2: Các loài cá thu được ở khu vực miền núi phía Bắc .................................36 Bảng 2.3: Các loài cá thu được ở hồ Thác Bà, Yên Bái ...........................................38 Bảng 2.4: Thí nghiệm thực nhằm xác định điều kiện bất hoạt ấu trùng sán lá ........46 Bảng 2.5: Thí nghiệm đông lạnh nhằm bất hoạt ấu trùng sán lá ruột nhỏ ..............47 Bảng 2.6: Thí nghiệm đông lạnh bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ .........................48 Bảng 2.7: Thí nghiệm đông lạnh bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ trong cá...........48 Bảng 2.8: Thí nghiệm gia nhiệt nhằm bất hoạt ấu trùng sán lá ruột nhỏ ................49 Bảng 2.9: Thí nghiệm gia nhiệt nhằm bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ .................50 Bảng 2.10: Thí nghiệm ngâm muối nhằm bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ ...........50 Bảng 2.11: Thí nghiệm ướp muối cá nhằm bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ .........51 Bảng 2.12: Thí nghiệm bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ bằng praziquantel ..........52 Bảng 2.13: Thí nghiệm dùng nước chanh để bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ ......53 Bảng 2.14: Thí nghiệm bất hoạt ấu trùng sán lá gan nhỏ bằng rượu gạo ...............53 Bảng 2.15: Tiêu chí căn cứ xác định ấu trùng sán lá bất hoạt .................................54 Bảng 3.1: Ấu trùng các loài sán lá truyền qua cá ở khu vực miền núi phía Bắc .....56 Bảng 3.2: Loài cá nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis ...................58 Bảng 3.3: Loài cá nhiễm ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis pumilio ...................60 Bảng 3.4: Loài cá nhiễm ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis taichui ....................63 Bảng 3.5: Loài cá nhiễm ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis yokogawai..............64 Bảng 3.6: Loài cá nhiễm ấu trùng sán lá ruột nhỏ Procerovum varium ..................66 Bảng 3.7: Loài cá nhiễm ấu trùng sán lá ruôt nhỏ Centrocestus formosanus .........67 Bảng 3.8: Tỉ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng sán lá trên cá .....................................68 viii Bảng 3.9: Thành phần và mức độ nhiễm ấu trùng sán lá theo thủy vực ..................69 Bảng 3.10: Thành phần và mức độ nhiễm ấu trùng sán lá trên cá ao ......................70 Bảng 3.11: Thành phần ấu trùng sán lá nhiễm trên cá sông suối ...........................71 Bảng 3.12: Thành phần ấu trùng sán lá trên cá hồ chứa .........................................73 Bảng 3.13: Ấu trùng sán lá ruột nhỏ nhiễm trên cá hồ Thác Bà ..............................75 Bảng 3.14: Thành phần, tỉ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng sán lá ...........................77 Bảng 3.15: Tỉ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ..................................79 Bảng 3.16: Biến động mùa vụ ấu trùng sán lá gan nhỏ trên cá tại hồ Thác Bà.......81 Bảng 3.17: Vật chủ của sán lá gan nhỏ ở khu vực miền núi phía Bắc ...................106 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Vòng đời sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis ............................................4 Hình 1.2: Các tinh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, Việt Nam ..............................30 Hình 1.3: Khu vực vùng của hồ Thác Bà, Yên Bái ...................................................31 Hình 2.1. Cách tiếp cận của nghiên cứu ...................................................................34 Hình 2.2: Quy trình chung để xác định thành phần ấu trùng sán nhiễm trên cá ....39 Hình 2.3: Quy trình phân lập ấu trùng sán lá truyền qua cá ..................................40 Hình 2.4: Ấu trùng sán thoát khỏi bào nang.............................................................43 Hình 3.1: Ấu trùng sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis ...........................................57 Hình 3.2: Sự khác biệt về kích cỡ ấu trùng sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ ........57 Hình 3. 3: Bào nang ấu trùng Haplorchis pumilio ...................................................60 Hình 3. 4: Bào nang ấu trùng Haplorchis taichui ....................................................62 Hình 3. 5: Bào nang ấu trùng Haplorchis yokogawai ..............................................64 Hình 3. 6: Bào nang ấu trùng Procerovum varium ..................................................65 Hình 3. 7: Bào nang ấu trùng Centrocestus formosanus ..........................................66 Hình 3.8: Tép dầu, vật chủ ấu trùng sán lá gan nhỏ ở hồ Thác Bà, Yên Bái ...........80 Hình 3.9: Mương xanh, vật chủ của sán lá gan nhỏ tại hồ Thác Bà ........................82 Hình 3.10: Biến động ấu trùng sán lá gan nhỏ theo tháng trên cá tại hồ Thác Bà ..83 Hình 3.11: Biến ấu trùng sán lá gan nhỏ trên Tép dầu hồ Thác Bà .........................84 Hình 3.12: Tỷ lệ sống sót của ấu trùng H. pumilio trong điều kiện đông lạnh ........85 Hình 3.13: Ấu trùng sán lá ruôt nhỏ H. pumilio trong điều kiện đông lạnh ............87 Hình 3.14: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng C. sinensis trong điều kiện đông lạnh .........88 Hình 3.15: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng C. sinensis trong cá đông lạnh ...................89 Hình 3.16: Ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis trong cá đông lạnh........................90 Hình 3.17: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng H. pumilio trong điều kiện gia nhiệt ...........91 Hình 3.18: Ấu trùng sán lá ruột nhỏ H. pumilio trong điều kiện gia nhiệt ..............92 Hình 3.19: Tỉ lệ ấu trùng C. sinensis sống sót trong điều kiện gia nhiệt .................93 x Hình 3.20: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng C. sinensis trong điều kiện muối .................94 Hình 3.21: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng C. sinensis trong cá ướp muối ....................95 Hình 3.22: Ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis trong điều kiện muối .....................96 Hình 3.23: Tỉ lệ sống của ấu trùng C. sinensis lưu giữ trong kháng sinh ................97 Hình 3.24: Tỉ lệ ấu trùng C. sinensis bất hoạt trong praziquantel ...........................98 Hình 3.25: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng C. sinensis trong nước chanh ...................100 Hình 3.26: Tỉ lệ sống sót của ấu trùng C. sinensis trong rượu ..............................101 Hình 3.27: Ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis trong điều kiện đông lạnh ...........110 1 PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Sán lá truyền lây qua cá (SLTQC) hiện vẫn đang là một vấn nhức nhối đối với sức khỏe cộng đồng các nƣớc thuộc khu vực Châu Á. SLTQC nhƣ sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini gây ra các bệnh lý về gan mật, nhƣ xơ gan, tắc ống mật và thậm chí là có thểdẫn tới ung thƣ đƣờng ống mật ở ngƣời bệnh [1–3]. Con ngƣời nhiễm SLTQC do ăn gỏi cá hoặc cá nấu chƣa chín có nhiễm ấu trùng các loài sán này. Do vậy, việc nghiên cứu về ấu trùng SLTQC trên cá là yêu cầu cấp bách nhằm tạo cơ sở khoa học để kiểm soát SLTQC, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Ở nƣớc ta, những năm gần đây, SLTQC trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản (NTTS) đã bắt đầu đƣợc quan tâm bởi nó liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Đã có nhiều nghiên cứu khảo sát về ấu trùng SLTQC tại nhiều vùng trong cả nƣớc nhƣ đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và miền Trung. Những khảo sát này đều đã ghi nhận sự hiện diện ấu trùng SLTQC trên động vật thủy sản (cá) nhƣ một mối nguy đối với sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, ấu trùng của các loài sán lá ruột nhỏ nhƣ Haplorchis pumilio chƣa từng đƣợc ghi nhận trên ngƣời thì thì nay xuất hiện phổ biến ở cá. Trong khi đó, ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis, đƣợc cho là nhiễm phổ biến trên ngƣời [4–6] và động vật thủy sản [5,7] thì những nghiên cứu gần đây lại ít gặp và có mức độ nhiễm thấp trên động vật thủy sản, cá [8–11]. Khu vực miền núi phía Bắc (MNPB) là vùng thƣợng nguồn của hệ thống sông ngòi tạo nên vùng châu thổ sông Hồng; nơi này có các hệ thống sông suối, hồ chứa lớn, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản nhƣ cá, tôm,… đây là nguồn thực phẩm quan trọng của ngƣời dân và cũng có thể là mối nguy với sức khỏe bởi SLTQC do tập quán ăn gỏi cá ở đây [12]. Hiện nay, hầu nhƣ chƣa có khảo sát nào về vấn đề SLTQC trên các động vật thủy sản tại MNPB, ngoại trừ có báo cáo về ấu trùng sán lá ruột Centrocestus formosanus nhƣng là trên khía cạnh tác nhân gây bệnh cho cá [13]. Chính vì vậy, cần thiết phải tiến hành khảo sát 2 về ấu trùng SLTQC tại đây nhằm bổ sung thông tin về vùng dịch tễ, đối tƣợng nhiễm và sự biến động mùa vụ để thấy đƣợc bức tranh tổng thể về hiện trạng SLTQC ở Việt Nam nói chung. Hơn nữa, hầu hết các nghiên cứu về SLTQC ở Việt Nam trong thời gian gần chủ yếu trung vào điều tra, khảo sát nhằm xác định vùng phân bố của SLTQC, mức độ nhiễm và đối tƣợng nhiễm. Tập quán ăn gỏi cá vẫn khá phổ biến không chỉ ở khu vực ĐBSH [14] mà cả MNPB [12]. Trong khi đó, những mô hình can thiệp thử nghiệm nhằm giảm thiểu sự lây nhiễm ấu trùng SLTQC trong nuôi hệ thống NTTS vẫn chƣa thực sự hiệu quả [10,15,16]. Do vậy cần phải có những nghiên cứu xác định các điều kiện để vô hiệu hóa khả năng lây nhiễm của ấu trùng SLTQC cho con ngƣời, đây là cơ sở khoa học để xây dựng các hƣớng dẫn trong bảo quản, chế biến sản phẩm thủy sản đảm bảo an toàn với SLTQC nhƣ sán lá gan nhỏ C. sinensis. Với kinh nghiệm, hiểu biết và trăn trở của bản thân về vấn đề SLTQC ở Việt Nam, chúng tôi đã triển khai Đề tài “Nghiên cứu hiện trạng ấu trùng sán lá có khả năng lây truyền cho người nhiễm trên cá ở Khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam” làm Luận án tiến sỹ với những mục tiêu cụ thể nhƣ sau: Mục tiêu nghiên cứu 1) Xác định đƣợc thành phần ấu trùng sán lá truyền qua cá và sự phân bố của chúng trên cá ở khu vực miền núi phía Bắc; 2) Xác định đƣợc sự biến động mùa vụ của ấu trùng sán lá truyền qua cá phổ biến trên cá ở khu vực miền núi phía Bắc; 3) Xác định đƣợc các điều kiện chế biến và bảo quản có khả năng bất hoạt ấu trùng sán lá truyền qua cá; Nội dung nghiên cứu Để đạt đƣợc những mục tiêu nêu trên, Đề tài đã thực hiện 3 nội dung nghiên cứu chính nhƣ sau: 1) Nghiên cứu thành phần ấu trùng sán lá có khả năng gây bệnh cho ngƣời trên cá tại một số tỉnh (Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Điện Biên, và Sơn 3 La) thuộc khu vực miền núi phía Bắc; 2) Nghiên cứu sự biến động của ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis trên một số loài cá tại khu vực hồ Thác Bà, Yên Bái; 3) Nghiên cứu điều kiện bất hoạt và lƣu giữ ấu trùng sán lá truyền qua cá; Những đóng góp mới của Luận án Đƣa Khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam vào trong bản đồ phân bố chung của sán lá truyền qua cá (ấu trùng của 6 loài sán lá gồm C. sinensis, H. pumilio, H. taichui, H. yokogawai, C. formosanus và P. varium) ở Việt Nam, trong đó đặc biệt là nghiên cứu đã xác định đƣợc vùng dịch tễ mới và hết sức quan trọng của sán lá gan nhỏ C. sinensis là vùng hồ Thác Bà, Yên Bái, đây không chỉ là đóng góp mới với Việt Nam mà cả với khu vực. Nghiên cứu đã phát hiện thêm 6 loài vật chủ mới gồm Tép dầu, Ngão gù, cá Nhƣng, Cháo thƣờng, Dầm đất và Bống hoa vào danh mục vật chủ của sán lá gan nhỏ tại Việt Nam, trong đó đặc biệt là cá Tép dầu T. houdemeri đƣợc xác định nhƣ vật chủ đặc trƣng, vật chủ chỉ thị của sán lá gan nhỏ C. sinensis ở Việt Nam. Việc xác định đƣợc vật chủ chỉ thị có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc khảo sát xác định vùng dịch tễ của sán lá gan nhỏ này. Nghiên cứu đã bổ sung cơ sở khoa học mới về điều kiện bất hoạt ấu trùng sán lá truyền qua cá, đặc biệt là ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis góp phần xây dựng các hƣớng dẫn trong việc chế biến và bảo quản đúng quy trình nhằm đảm bảo an toàn đối với ấu trùng sán lá trong các sản phẩm thủy sản. 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Đặc điểm vòng đời sán lá truyền qua cá SLTQC có vòng đời phức tạp qua nhiều giai đoạn vật chủ khác nhau; vật chủ trung gian thứ 1 (ốc, nhuyễn thể), vật chủ trung gian thứ 2 (cá, tôm) và vật chủ cuối cùng hay vật chủ chính (ngƣời và động vật ăn cá). Hình 1.1 là vòng đời của sán lá gan nhỏ C. sinensis, đại diện cho SLTQC. Nguồn: [17] Hình 1.1: Vòng đời sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis Sán lá gan nhỏ C. sinensis trƣởng thành sản sinh ra trứng (b), trứng thoát ra ngoài theo phân của vật chủ cuối cùng, vào môi trƣờng nƣớc. Ốc (B) – Vật chủ trung gian thứ 1, trong môi trƣờng nƣớc đã thụ động hoặc chủ động nhiễm trứng sán 5 trong quá trình lọc mùn bã hữu cơ làm thức ăn. Trong vật chủ ốc phù hợp, trứng sẽ phát triển qua một số giai đoạn (c, d, e, f) để thành trùng đuôi gọi là cercariae (f). Cercariae đƣợc thải ra ngoài môi trƣờng nƣớc khi đã phát triển hoàn thiện, sau đó xâm nhập vào cá – Vật chủ trung gian thứ 2 (C). Cercariae rụng đuôi, xâm nhập qua da, di chuyển đến các mô và phát triển thành bào nang gọi là metacercariae (g) trong loài vật chủ cá phù hợp. Ngƣời hoặc động vật ăn (A) cá sống hoặc cá nấu chƣa chín có chứa ấu trùng, nang ấu trùng bị phá vỡ trong tá tràng, sán non thoát khỏi nang và phát triển thành sán trƣởng thành (a) trong túi mật và đƣờng ống mật trong gan [17]. 1.2. Nghiên cứu sán lá truyền lây qua cá trên thế giới 1.2.1. Sán lá truyền qua cá trên người 1.2.1.1. Sự phân bố của sán lá truyền qua cá Ngƣời đƣợc xem là vật chủ chính của SLTQC. Tổng kết qua những công trình nghiên cứu đăng trên tạp chí quốc tế, Nguyễn Mạnh Hùng và cs. (2013) đã công bố; toàn cầu có 12 loài sán lá gan nhỏ thuộc họ Opisthorchiidae và 47 loài sán lá ruột nhỏ thuộc 3 họ trong đó 36 loài thuộc họ Heterophidae, 10 loài thuộc họ Echinostomatidae và 1 loài thuộc họ Nanophyetidae [18]. Hầu hết các nghiên cứu về SLTQC đều quan tâm đến nhóm sán lá gan nhỏ trong đó đặc biệt là C. sinensis và O. viverrini. Sán lá gan nhỏ C. sinensis phân bố chủ yếu ở các quốc gia và khu vực bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, khu vực miền Bắc Việt Nam và vùng Viễn Đông Nga [1,19–21]. Hiện có khoảng 200 triệu ngƣời có nguy cơ lây nhiễm và hơn 15 triệu ngƣời đã nhiễm C. sinensis trên toàn cầu, trong đó Trung Quốc có số ngƣời nhiễm nhiều nhất, khoảng 13 triệu ngƣời [17], Hàn Quốc có khoảng 1,4 triệu ngƣời nhiễm C. sinensis và nơi có tỉ lệ nhiễm cao nhất (40-48%) là cộng đồng dân cƣ gần Sông Nakdong [22]. Vùng Viễn Đông thuộc Nga, đặc biệt khu vực gần Sông Amur, ƣớc tính có khoảng 3000 ngƣời nhiễm sán lá gan nhỏ C. sinensis [23,24]. Vùng dịch tễ của O. viverrini chủ yếu là các khu vực thuộc hệ thống sông 6 Mekong qua các nƣớc Thái Lan, Lào, Căm-Phu-Chia và Việt Nam. Trong đó, Thái Lan là vùng dịch tễ lớn nhất của sán lá gan nhỏ O. viverrini, tỉ lệ nhiễm trung bình là 14%, ƣớc tính khoảng 7 triệu ngƣời nhiễm theo kết quả điều tra năm 1980-1981 [25]. Sau nhiều nỗ lực can thiệp, Thái Lan hiện có khoảng 6 triệu ngƣời nhiễm O. viverrini [26]. Tại Lào, có khoảng 1,7 triệu ngƣời nhiễm sán lá gan nhỏ O. viverrini năm 1992 [24]. Vùng dịch tễ của O. viverrini trên ngƣời tại Lào cũng nằm dọc theo sông Mekong, nhƣ tỉnh Khammuane, Saravane hoặc Savannakhet, nơi có tỉ lệ nhiễm tƣơng ứng là 32,2%; 21,5% và 25,9% [27], một số vùng của huyện Saravane còn đƣợc ghi nhận tỉ lệ nhiễm loài sán lá gan này tới 58,5% trong báo cáo cách đây khoảng 10 năm [28]. Tại Căm – Pu - Chia, trong một điều tra nghiên cứu tập trung vào sán lá gan nhỏ O. viverrini tại một số cộng đồng ngƣời sống dọc sông Mekong cho thấy tỉ lệ nhiễm O. viverrini là trên 10% [29] và trƣớc đó O. viverrini cũng đƣợc báo cáo tại đây [30]. Sán lá gan nhỏ O. felineus, mới đây tiếp tục đƣợc ghi nhận trên ngƣời ở khu vực phía Tây Siberia (Liên Bang Nga) nhƣ Tomsk Oblast, Khanty Mansiysk Autonomous Okrug [31]. Một điều tra dịch tễ trên ngƣời dựa trên phƣơng pháp Kato-Katz, các nhà khoa học đã cho biết có tới 55,3% số ngƣời đƣợc xét nghiệm dƣơng tính với trứng của O. felineus tại cộng đồng dân cƣ khu vực phía Tây Siberia [32]. 1.2.1.2. Vấn đề sức khỏe cộng đồng Một số loài SLTQC có ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng nhƣ sán lá gan nhỏ. Sán lá gan nhỏ có thể tồn tại trong ống mật của ngƣời bệnh tới 26 năm [33]. Năm 2009, Hiệp hội nghiên cứu ung thƣ quốc tế đã xếp sán lá gan nhỏ C. sinensis và O. viverrini vào nhóm tác nhân gây ung thƣ (nhóm 1) ở ngƣời [34]. Phân tích dựa trên hàng loạt các công trình nghiên cứu đƣợc xuất bản đăng trên tạp chí quốc tế cho thấy nguy cơ (Incidence Risk Ratio - IR) dẫn đến ung thƣ của các nhóm ngƣời; 1) nhiễm sán lá gan nhỏ, 2) nhiễm vi rút gây viêm gan B và 3) nhiễm vi rút viêm gan C tƣơng ứng là là 4,8; 2,6 và 1,8. Nhƣ vậy, có thể thấy nhiễm sán lá gan nhỏ có nguy cơ dẫn đến ung thƣ gan ở ngƣời cao hơn so với ngƣời nhiễm 7 vi rút viêm gan B và viêm gan C [35]. Tại Hàn Quốc, một nghiên cứu dịch tễ đã chứng minh điều tƣơng tự; nghiên cứu tại 3 vùng có tỉ lệ ngƣời chết do ung thƣ đƣờng ống mật là 0,3; 1,8 và 5,5 trên 100.000 ngƣời thì tỉ lệ ngƣời nhiễm C. sinenis tƣơng ứng là 2,1%, 7,8%, và 3,3% [36]. Phân tích những bệnh nhân bị bệnh ung thƣ gan cũng cho thấy mối tƣơng quan chặt chẽ của những ngƣời có tiền sử ăn gỏi cá nƣớc ngọt với kết quả xét nghiệm máu dƣơng tính sán lá gan nhỏ C. sinensis và bệnh ung thƣ gan [37]. Và có khoảng 10% số bệnh nhân bị ung thƣ đƣờng ống mật là do nhiễm sán lá gan nhỏ C. sinensis [20]. Sán lá gan nhỏ O. viverrini có thể gây một số những bệnh lý về gan bao gồm tiến triển xơ hóa mô gan và ung thƣ đƣờng ống mật. Gần 25% số ngƣời nhiễm sán lá gan nhỏ này bị xơ hóa và 1% tiển triển thành ung thƣ đƣờng ống mật [38]. Theo thống kê, có khoảng 10.000 đến 20.000 ca bệnh ung thƣ đƣờng ống mật mới đƣợc chỉ định phẫu thuật mỗi năm [3]. Trong một nghiên cứu tại khu vực Đông Bắc Thái Lan, 47.258 ngƣời đƣợc sàng lọc thì có 42,2% ngƣời nhiễm O. viverrini và 2.661 trƣờng hợp đƣợc xác định đã bị ung thƣ đƣờng ống mật [39]. Sán lá ruột nhỏ hầu hết không gây bệnh nghiêm trọng nhƣ sán lá gan nhỏ trừ một số trƣờng hợp nhiễm nặng. Bệnh lý thông thƣờng gây ra bởi sán lá ruột nhỏ là hiện tƣợng teo lông nhung ruột, tăng sinh tế bào niêm mạc với mức độ khác nhau [40]. Nghiêm trọng hơn, một số loài nhƣ Stellantchasmus falcatus, Haplorchis spp. và Procerovum spp. ký sinh lạc chỗ ở ngƣời, có thể dẫn đến tử vong; vị trí lạc chỗ gây nguy hiểm là van tim, não bộ và tủy sống [41]. Trứng của sán lá ruột nhỏ Heterophyes heterophyes đã đƣợc tìm thấy đóng kén trong não của bệnh nhân có triệu chứng thần kinh là một bằng chứng cụ thể về hiện tƣợng lạc chỗ của SLTQC [42]. Rất khó để thống kê đầy đủ về những tổn thất/thiệt hại do SLTQC gây ra cho xã hội trên toàn cầu. Chỉ riêng Thái Lan, hàng năm nƣớc này mất khoảng 120 triệu đô la Mỹ cho chi phí y tế (khám và chữa bệnh) và giảm công lao động do ngƣời bệnh không thể tham gia vào hoạt động sản xuất [26]. 8 1.2.2. Ấu trùng sán lá truyền qua cá ở động vật thủy sản 1.2.2.1. Những nghiên cứu về ấu trùng sán lá truyền qua cá ở động vật thủy sản Các nhà ký sinh trùng học ngƣời Nhật bản là những ngƣời đã góp công lớn trong việc làm sáng tỏ vòng đời của sán lá gan C. sinensis là đại diện cho những loài SLTQC nói chung và những hiểu biết về dịch tễ học của bệnh. Harujiro Kobayashi là ngƣời đầu tiên xác định cá thuộc họ cá chép là ký chủ trung gian thứ 2 của C. sinensis vào năm 1912 [43]. Trung Quốc là vùng dịch tễ của SLTQC, đặc biệt là sán lá gan nhỏ C. sinensis. Nghiên cứu điều tra dịch tễ học trên cá nƣớc ngọt và tôm tại 32 điểm, 9 vùng thuộc Đồng bằng Sông Pearl. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ trung bình trên cá là 37,09% (2,160/5,824) với cƣờng độ là 14.269 ấu trùng trên mỗi cá nhiễm và 0,460 ấu trùng/g. Trong đó cá nuôi nhiễm 36,69% với 10,743 ấu trùng/cá nhiễm và 0,312 ấu trùng/g; cá tự nhiên nhiễm tới 40,50% với 41,829 ấu trùng/cá nhiễm và 8,812 ấu trùng/g. Tôm nhiễm 3,07% với cƣờng độ 1,00 ấu trùng/tôm nhiễm. Cá Pseudorasbora parva và Ctenopharyngodon idellus (Trắm cỏ) có tỷ lệ nhiễm cao nhất [44]. Shen và cs. (2010) cũng đã có nghiên cứu dịch tễ học về hiện trạng sán lá gan nhỏ trên cá tƣ nhiên tại các Sông thuộc các địa hạt Sanjiang, Rongan, Rongshui, Liucheng, Liuzhou và Xiangzhou, Trung Quốc. Tổng số 16.204 cá thể thuộc 35 loài thu đƣợc, đã tìm thấy C. sinensis trên 32 loài với tỷ lệ nhiễm chung là 10,5% và cƣờng độ 4,6 metacercariae/g. Tỷ lệ nhiễm cao nhất 21,5% và cƣờng độ 9,9/g trên cá P. parva, tiếp theo là Zacco platypus 17,8% và 8,9/g. Có sự dao động về tỷ lệ nhiễm giữa các vùng; Xiangzhou 12,3% Sanjiang 9,1% và Liuzhou 9,7% và giữa các mùa trong năm; cao ở mùa Hè và Thu, nhƣng thấp hơn ở mùa Xuân và Đông. Cá sống các tầng đáy có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với tầng mặt và tầng giữa. Các loài cá ăn tạp và ăn thực vật nhiễm cao hơn so với các loài cá ăn động vật [44]. Năm 2007 - 2008, Hàn Quốc đã có một khảo sát toàn quốc về hiện trạng ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis trên cá nƣớc ngọt. Khảo sát thực hiện tại 34 vùng
- Xem thêm -