Tài liệu Nghiên cứu giải pháp thu hút và dùng nguồn nhân lực công nghệ thông tin tỉnh thanh hóa

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 619 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

MỤC LỤC Lời cảm ơn ..................................................................................................................8 Danh mục các từ viết tắt..............................................................................................9 Danh mục các biểu đồ .................................................................................................9 PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................10 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................10 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: .......................................................................10 3. Mục tiêu nghiên cứu: ..........................................................................................11 4. Phạm vi nghiên cứu: ...........................................................................................11 5. Mẫu khảo sát: .....................................................................................................11 6. Vấn đề nghiên cứu: .............................................................................................12 7. Giả thuyết nghiên cứu: .......................................................................................12 8. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................12 9. Luận cứ: ..............................................................................................................13 10. Kết cấu của đề tài: ............................................................................................13 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CNTT ....................................................................15 1.1. Một số khái niệm ...........................................................................................15 1.1.1. CNTT và các khái niệm liên quan............................................................15 1.1.2. Nguồn nhân lực CNTT .............................................................................15 1.2. Đặc điểm của ngành CNTT ..........................................................................18 1.2.1. Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao .............................................18 1.2.2. Vòng đời sản phẩm ngắn ........................................................................19 1.2.3. Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao ..........................................19 1.2.4. Tính tích hợp cao ....................................................................................19 1.2.5. Tập trung đầu tư vào máy tính và thiết bị viễn thông ............................19 1.2.6. Sự phát triển của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương ..........................19 1.3. Xu hướng ứng dụng và phát triển CNTT trên thế giới và ở Việt Nam .......20 1.3.1. CNTT phục vụ phát triển toàn diện của xã hội........................................20 1.3.2. Xu hướng khai thác và phát triển phần mềm mã nguồn mở ....................20 1.3.3. Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây ...................................21 1.3.4. Xu hướng phát triển truyền thông đa phương tiện và hội tụ CNTT - viễn thông - phát thanh và truyền hình......................................................................22 3 1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực CNTT .................................................................22 1.4.1. Nguồn nhân lực trẻ .................................................................................22 1.4.2. Nguồn nhân lực có trình độ cao .............................................................23 1.4.3. Nguồn nhân lực có tư duy toán học tốt...................................................23 1.4.4. Nguồn nhân lực năng động, sáng tạo và lòng say mê nghiên cứu .........23 1.4.5. Nguồn nhân lực có năng suất lao động cao ...........................................23 1.4.6. Sự thống trị của lao động nam giới trong nguồn nhân lực CNTT .........24 1.4.7. Nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cao .........................24 1.5. Vai trò của CNTT, nguồn nhân lực CNTT trong phát triển kinh tế xã hội ...............................................................................................................................24 1.5.1. CNTT hình thành nền kinh tế tri thức ......................................................24 1.5.2. CNTT với quá trình hội nhập và toàn cầu hoá ........................................25 1.5.3. CNTT đóng vai trò động lực phát triển của nền kinh tế ..........................26 1.5.4. Nguồn nhân lực CNTT đóng vai trò trọng tâm trong phát triển CNTT và nền kinh tế tri thức .............................................................................................27 1.6. Thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao trong các CQNN ....................................................................................................................28 1.6.1 Tầm quan trọng của thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ..................28 1.6.2. Tình hình thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao trong các CQNN ..........................................................................................................29 1.7. Mục tiêu của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 .....................................................................30 1.7.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 ...........................................................30 1.7.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020 .................32 1.8. Nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 ...................................................................32 1.9. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực CNTT của một số nước ..............34 1.9.1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Mỹ ..............................................34 1.9.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc ...................................35 1.9.3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ ........................................37 1.9.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc ................................39 Kết luận ....................................................................................................................39 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CNTT TỈNH THANH HOÁ .........................................................................41 4 2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thanh Hoá và tình hình nhân lực lao động của tỉnh ........................................................................................................41 2.1.1. Đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội Thanh Hoá .......................41 2.1.2. Tình hình nhân lực lao động của tỉnh Thanh Hóa ..................................42 2.1.3. Thuận lợi, khó khăn từ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình nhân lực lao động của tỉnh liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực CNTT ...........................................................................................................................46 2.2. Các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển nguồn nhân lực CNTT ........................................................................49 2.2.1. Nội dung cơ bản của các chủ trương, chính sách Chính phủ đã ban hành từ trước đến năm 2010 ......................................................................................49 2.2.2. Nhận xét về các chủ trương, chính sách, chương trình quốc gia về phát triển nguồn nhân lực CNTT ...............................................................................54 2.2.3. Cơ chế chí nh sách của tỉ nh ......................................................................57 2.2.4 Những tồn tại đối với chí nh sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT. .................................................................................................................58 2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT ở Thanh Hoá .................................................61 2.3.1. Ứng dụng CNTT tại các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị ....................61 2.3.2. Ứng dụng CNTT tại các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước ............61 2.3.3. Ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ....................................................................................................................62 2.3.4. Ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp ở Thanh Hoá .........................63 2.3.5. Đánh giá tồn tại và nguyên nhân .............................................................63 2.4. Thực trạng đào tạo, cung ứng, thu hút, sử dụng, phát huy nhân lực CNTT giai đoạn 2006-2010... ..........................................................................................65 2.4.1. Thực trạng đào tạo, cung ứng nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh ............65 2.4.2. Thực trạng thu hút, sử dụng, phát huy nhân lực CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh ................................................................................69 2.4.3. Chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT và xếp hạng chỉ số hạ tầng nhân lực CNTT của Thanh Hoá trong năm 2011. ................................75 Kết luận ....................................................................................................................80 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC CNTT Ở THANH HOÁ. ...............................................................................81 3.1. Quan điểm đề xuất các giải pháp: ................................................................81 5 3.1.1. Quan điểm của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ...................................................................81 3.1.2. Chính sách thu hút và sử dụng nhân lực CNTT ở Thanh hoá được đề xuất trên cơ sở vận dụng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp điều kiện kinh tế xã hội thực tế ở địa phương....................................................81 3.1.3. Đối với địa phương, thu hút và sử dụng nhân lực CNTT phải mang tính đặc thù và phát huy nội lực là chủ yếu. .............................................................82 3.1.4. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống các cơ quan Đảng và các cơ quan Nhà nước. ......................................................................................82 3.1.5. Cần có chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT trình độ cao. ...........................................................................................................................83 3.1.6. Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT........................................................................................83 3.2. Các giải pháp thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT ..........................83 Nhóm1: Nhóm giải pháp ngắn hạn .....................................................................83 3.2.1. Ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng CIO .......................................83 3.2.2. Ban hành chính sách hợp lý thu hút nhân lực CNTT ..............................83 3.2.3. Đào tạo lại, đào tạo văn bằng 2 cho nhân lực hiện tại ...........................85 3.2.4. Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp và nhà trường ..............85 3.2.5. Hỗ trợ cho các chương trình đào tạo ngắn hạn bổ sung kiến thức thực tiễn cho các trường Đại học, cao đẳng trên đị a bàn tỉ nh..................................86 Nhóm 2: Nhóm giải pháp dài hạn .......................................................................86 3.2.6. Thực hiện tốt công tác thống kê, dự báo .................................................86 3.2.7. Thu hút đầu tư vào ngành CNTT .............................................................87 3.2.8. Tăng cường thu hút đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nhân lực CNTT .....................................87 3.2.9. Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực CNTT phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ...........................................89 3. 2.10. Mở rộng quy mô đào tạo.......................................................................90 3.3. Khuyến nghị ...................................................................................................90 3.3.1 Đối với UBND tỉnh, tác giả xin có những khuyến nghị như sau: ...........90 3.3.2. Đối với các CQNN, tác giả xin có những khuyến nghị như sau: ............91 3.3.3 Đối với Hiệp hội, đặc biệt là Hội tin học Thanh Hóa, các Khu Kinh tế, Khu công nghiệp của tỉ nh, tác giả xin khuyến nghị: ........................................91 6 3.3.4 Đối với các đơn vị đào tạo CNTT, tác giả khuyế n nghị:.........................92 3.3.5 Đối với các doanh nghiệp, tác giả có các khuyến nghị: .........................92 Kết luận .................................................................................................................92 PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................92 Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................................94 PHỤ LỤC .................................................................................................................96 Phụ lục 1: Mẫu phiếu khảo sát (TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC) ...............96 Phụ lục 2: Mẫu phiếu khảo sát (CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHUYÊN TRÁCH CNTT TRONG CÁC CQNN)........................100 7 LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. Tiến sĩ Trần Ngọc Ca vì sự tận tâm, sự nhiệt tình của thầy trong quá trình hƣớng dẫn tôi từ những bƣớc đầu tiên của bản thảo cho tới khi hoàn thiện bản luận văn này. Không có sự hỗ trợ và chỉ bảo của thầy, nghiên cứu của tôi khó đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Giáo sƣ, Tiến sĩ đã giảng dạy chúng tôi - học viên của lớp cao học chính sách Khoa học và Công nghệ K14, Viện chiến lƣợc và chính sách Khoa học và Công nghệ - vì những bài giảng bổ ích và thực sự đã dẫn dắt chúng tôi vào niềm đam mê nghiên cứu khoa học thông qua việc nghiên cứu các hoạt động của chính sách. Bài giảng của các thầy là nền móng căn bản cho sự ra đời nghiên cứu đầu tiên của tôi – bản luận văn này. Lời cảm ơn của tôi xin cũng đƣợc gửi tới bạn bè, đồng nghiệp và những ngƣời đã tham gia vào quá trình khảo sát, tập hợp tài liệu ủng hộ đề tài của tôi. Đó là chị Lê Thị Hoa – Trƣởng phòng Văn Xã, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ; anh Nguyễn Viết Thức – Trƣởng phòng Quản lý Công chức, Sở Nội Vụ; anh Nguyễn Ngọc Túy – Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; chị Nguyễn Thị Hà – Chuyên viên tổng hợp Sở Lao động – Thƣơng binh và Xã hội; anh Nguyễn Ngọc Minh – Phó trƣởng phòng Tổng hợp, Cục Thống Kê; chị Nguyễn Thị Xuân Đài – Phó Trƣởng Khoa Công nghệ thông tin, Đại Học Hồng Đức; anh Nguyễn Hữu Hiền – Phó Trƣởng Khoa Đào Tạo, Đại học Hồng Đức; anh Đỗ Huy Văn – Trƣởng khoa Đào tạo, Trƣờng Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (chi nhánh tại Thanh Hóa); anh Vũ Nguyên Hoàng - Phó Chánh Văn Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; anh Nguyễn Đức Trung – Phó trƣởng phòng Công nghiệp, Văn phòng UBND tỉnh; anh Nguyễn Bá Hoan – Văn phòng Tỉnh ủy... Đặc biệt, tôi xin cảm ơn lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, phòng Quản lý Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan của Sở Thông tin & Truyền thông đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành bản luận văn này. Xin cảm ơn chân thành, nếu không có các anh, các chị, bạn bè và đồng nghiệp, bản luận văn của tôi sẽ không đƣợc hoàn thiện nhƣ bây giờ. Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn những thành viên trong gia đình tôi, vì tình yêu, sự chăm sóc, động viên, khuyến khích và chia sẻ. Nếu không có những tình cảm thiêng liêng của những ngƣời thân yêu trong gia đình, tôi khó có thể hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn với tất cả lòng thành. 8 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CQNN Cơ quan nhà nƣớc CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu. TT&TT Thông tin và Truyền thông KH&CN Khoa học và công nghệ GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tƣ LĐ-TB&XH Lao động – Thƣơng binh và Xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Dự báo nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN giai đoạn 20112020 Bảng 1.2 Đầu tƣ của chính phủ Hàn Quốc cho phát triển nhân lực CNTT Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lƣu ý của tỉnh Bảng 2.2 Các văn bản chủ trƣơng , chính sách của Chí nh phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT Bảng 2.3 Hình thức sử dụng nhân lực CNTT ở CQNN các cấp Bảng 2.4 Cơ cấu trình độ đào tạo của cán bộ CNTT trong các CQNN tỉnh Thanh Hóa Bảng 2.5 Dƣ̣ đị nh của nhân lƣ̣c CNTT về công việc Bảng 2.6 Nơi công tác của 37 sinh viên cử nhân tài năng CNTT Bảng 2.7 Xếp hạng chung Vietnam ICT index 2011 Bảng 2.8 Xếp hạng hạ tầng nhân lực CNTT toàn quốc 2011 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Nhu cầu nhân lực CNTT cho ngành CNTT và truyền thông của Hàn Quốc giai đoạn 1998-2010 Biểu đồ 1. 2 Tỉ lệ số lao động CNTT đƣợc đào tạo đến năm 2008 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu ngành nghề và vùng công tác của sinh viên Đại học Hồng Đức tốt nghiệp từ năm 2006 đến 2009. Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ sinh viên chọn công việc 9 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị đã khẳng định: CNTT là động lực của sự phát triển KTXH, là công cụ quan trọng để rút ngắn quá trình CNH-HĐH của Quốc gia và các địa phương. Phát triển CNTT nhằm tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế. Trong đó nguồn nhân lực CNTT là yếu tố quyết định. [1]. Tuy nhiên, hiện nay tại các cơ quan quản lý nhà nƣớc của Thanh Hoá, nhân lực hoạt động trong lĩnh vực CNTT có nhiều vấn đề bất cập. Tình trạng di chuyển dòng nhân lực CNTT từ các cơ quan nhà nƣớc sang các công ty có vốn nƣớc ngoài; sang các doanh nghiệp nhƣ dầu khí, ngân hàng, viễn thông … đang diễn với chiều hƣớng tăng nhanh. Một số cơ quan lại gặp tình trạng nhân lực CNTT vừa thiếu vừa thừa hoặc vừa thiếu về số lƣợng vừa yếu về chất lƣợng. Một số cơ quan lại có tình trạng bố trí sử dụng nhân lực CNTT chƣa hợp lý. Thậm chí một số cơ quan nhà nƣớc còn thờ ơ chƣa quan tâm đến việc tăng cƣờng nhân lực để triển khai các ứng dụng về CNTT nhằm chuẩn bị thực hiện lộ trình tiến tới xây dựng Chính phủ điện tử nhƣ chiến lƣợc của Quốc gia đã đề ra. Vì vậy đối với Thanh Hoá, vấn đề cấp bách đặt ra là cần có những chính sách phù hợp để tăng cƣờng thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNTT trong khối các cơ quan nhà nƣớc, nhằm triển khai tốt các chƣơng trình, dự án CNTT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp thu hút và sử dụng nhân lực CNTT tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài tốt nghiệp cao học chuyên ngành chính sách KH&CN; với mong muốn kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn và những giải pháp đƣa ra góp phần xây dựng các chính sách cụ thể về thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT trong khối CQNN của tỉnh Thanh Hoá 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Ở nƣớc ngoài, các chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT đã đƣợc chú trọng và đầu tƣ “đi trƣớc” so với việc ứng dụng CNTT. Nguồn nhân lực CNTT mạnh là cơ sở để xây dựng Chính quyền điện tử, Công dân điện tử và Doanh nghiệp điện tử. Các nƣớc nhƣ Mỹ, Ấn độ, Hàn Quốc, Trung Quốc... đƣợc coi là những 10 nƣớc đi tiên phong và đã dành đƣợc nhiều thành công trong việc đầu tƣ, phát triển, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT. Ở Việt Nam, Chính phủ đã phê duyệt các qui hoạch; ban hành các quyết định về phát triển nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2006-2010, định hƣớng đến 2020. Nhiều giải pháp và chính sách cấp vĩ mô đã đƣợc thể hiện trong các qui hoạch, kế hoạch và quyết định của Chính phủ. Một số tỉnh thành đã xây dựng đƣợc những chính sách ƣu đãi để thu hút nhân lực CNTT về công tác và làm việc tại địa phƣơng. Tuy nhiên đối với thực tế tỉnh Thanh Hoá trong những năm qua: với đặc thù của một tỉnh thuần nông ở Bắc miền Trung, địa lý phức tạp, kinh tế phát triển chậm thì việc áp dụng các chính sách của Trung ƣơng cho phát triển nguồn nhân lực CNTT phục vụ địa phƣơng đều chƣa mang lại kết quả khả quan. Thực trạng hiện nay về nguồn nhân lực CNTT trong khối CQNN, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp ... nhìn chung là thiếu và yếu, chƣa có chính sách riêng để thu hút và sử dụng nhân lực CNTT của địa phƣơng. Với đề tài này, tác giả đã kế thừa những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc; và đƣa ra một hƣớng tiếp cận nhằm khắc phục hiện trạng thiếu và yếu về nhân lực CNTT do còn nhiều những bất cập của chính sách đang thực thi. 3. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề sau:  Tìm ra những yếu kém và bất hợp lý đối với hoạt động thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT ở các CQNN tỉnh Thanh Hoá.  Đề xuất các giải pháp chính sách về thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT để tăng cƣờng nguồn nhân lực CNTT của khối CQNN tỉnh Thanh Hoá trong những năm tới. 4. Phạm vi nghiên cứu:  Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo, cung ứng nhân lực CNTT; thực trạng của các chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT trong khối CQNN ở Thanh Hoá thời gian từ năm 2006 – 2010.  Chỉ nghiên cứu đề xuất những giải pháp chính sách về thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT trong khối CQNN ở Thanh Hoá. 11 5. Mẫu khảo sát:  Kinh nghiệm thu hút nhân lực CNTT của một số nƣớc thông qua tài liệu và thông tin trên Internet.  Tình hình tuyển sinh và kết quả đào tạo của các Trƣờng Đại học, Cao đẳng ở Thanh Hoá trong việc cung cấp nhân lực cho Thanh Hoá.  Đánh giá về nhu cầu, tuyển dụng và bố trí sử dụng nhân lực CNTT tại các CQNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.  Các chính sách hiện có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực CNTT của TW và địa phƣơng. 6. Vấn đề nghiên cứu: Những giải pháp chính sách nào nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNTT cho khối CQNN tỉnh Thanh Hoá? 7. Giả thuyết nghiên cứu:  Nhóm giải pháp ngắn hạn: Ban hành chí nh sách tạm thời về CIO ; Tạo môi trƣờng làm việc đòi hỏi sự cống hiến của nhân lực CNTT, trả công thoả đáng, đƣợc đào tạo bổ sung nâng cao trình độ và bồi dƣỡng kỹ năng làm việc, có cơ hội bổ nhiệm để thăng tiến trong nghề nghiệp; Thực hiện liên kết nhà nƣớc , nhà doanh nghiệp, nhà trƣờng và hỗ trợ các chƣơng trình đào tạo ngắn hạn bổ sung kiến thƣ́c thƣ̣c tiễn cho các trƣờng Đại học, cao đẳng trên đị a bàn tỉ nh.  Nhóm giải pháp dài hạn: Thực hiện tốt công tác thống kê , dự báo; Thu hút đầu tƣ vào ngành CNTT ; Tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong đào tạo , thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nhân lƣ̣c CNTT; Mở rộng quy mô và các loại hình đào tạo. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu:  Phương pháp chứng minh giả thuyết: - Khảo sát, quan sát, điều tra thu thập thông tin để có nguồn thông tin sơ cấp - Nghiên cứu, tổng kết tài liệu để có nguồn thông tin thứ cấp - Phƣơng pháp kiến tạo xã hội: dựa trên các số liệu báo cáo của cơ quan QLNN về các thực trạng đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ đối với nguồn nhân lực CNTT Thanh Hoá; dựa trên những khảo sát về thực trạng biến đổi xã hội liên quan đến nhân lực CNTT để từ đó đƣa ra những phán đoán về chính sách và các hệ luỵ của chính sách. 12  Phương pháp tiếp cận: - Tiếp cận về lịch sử: kinh nghiệm thu hút và sử dụng nhân lực ở trong và ngoài nƣớc. - Tiếp cận về tâm lý học: tìm hiểu nhu cầu, yêu cầu và mong muốn của ngƣời tuyển dụng nhân lực CNTT; của nhân lực CNTT đƣợc tuyển dụng. - Tiếp cận về xã hội học: Khảo sát, đánh giá về năng lực đào tạo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Tiếp cận về kinh tế: Phân tích, dự báo các điều kiện để thu hút và sử dụng nhân lực CNTT về phục vụ cho các CQNN của tỉnh. 9. Luận cứ:  Lý thuyết: Khái niệm, vai trò, đặc điểm của ngành CNTT; nhân lực CNTT...  Thực tiễn: - Các chủ trƣơng, chính sách của TW và địa phƣơng về phát triển nhân lực CNTT - Hiện trạng đào tạo, cung ứng nhân lực; sử dụng, phát huy nhân lực... (giai đoạn 2006-2010) - Phân tích, đánh giá những khó khăn, lợi thế của Thanh Hoá trong việc thu hút và sử dụng nhân lực CNTT... 10. Kết cấu của đề tài: Kết cấu đề tài gồm 3 phần: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT. Trong Chƣơng này, từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã trình bày các khái niệm và nội dung liên quan đến CNTT, nguồn nhân lực CNTT. Đề cập đến xu hƣớng ứng dụng CNTT hiện nay và quan điểm, mục tiêu của chính phủ trong phát triển nguồn nhân lực CNTT đến 2020. Ngoài ra, Chƣơng này còn cung cấp thông tin về kinh nghiệm đào tạo và phát triền nhân lực CNTT tại một số quốc gia trên thế giới nhƣ Trung Quốc, Ấn độ, Hàn Quốc và Mỹ. Từ đây có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quan trọng khi xây dựng chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam cũng nhƣ tại các địa phƣơng. 13 Chƣơng 2. Thực trạng về thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT tỉnh Thanh Hóa. Nội dung Chƣơng này trình bày các yếu tố nhƣ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Thanh Hoá và tình hình nhân lực lao động của tỉnh, thực trạng ứng dụng CNTT ở Thanh Hoá, thực trạng đào tạo, cung ứng nhân lực CNTT giai đoạn 2006-2010... Đây là những yếu tố có liên quan đến tình hình thu hút và sử dụng nhân lực CNTT của Thanh Hóa. Trọng tâm của Chƣơng Hai là đánh giá việc triển khai thực thi các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc trong việc phát triển nguồn nhân lực CNTT tại Thanh Hóa. Chỉ ra những tồn tại hạn chế trong quá trình thực thi chính sách chính là cơ sở để đề xuất những giải pháp cho việc xây dựng chính sách thu hút và sử dụng nhân lực CNTT trên địa địa bàn tỉnh. Chƣơng 3. Giải pháp chính sách thu hút và sử dụng nhân lực CNTT ở Thanh Hóa. Trƣớc hết, Chƣơng này xác đị nh 5 quan điểm để trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT cho tỉnh Thanh Hóa . Có 2 nhóm giải pháp đƣợc đề xuất. Nhóm giải pháp ngắn hạn: nhằm kịp thời thu hút, bổ sung và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN, đáp ứng việc ứng dụng CNTT trong các CQNN từ nay đến 2015. Nhóm giải pháp dài hạn, sẽ có sự đầu tƣ, hợp tác chiến lƣợc hơn để chủ động xây dựng Thanh Hóa không chỉ là nơi thu hút nhân lực mà còn là nơi cũng ứng, phát triển nguồn nhân lực CNTT. Đây mới thực sự là những giải pháp bền vững, chủ động khi xây dựng chính sách thu hút và sử dụng nhân lực CNTT ở Thanh Hóa đến năn 2020. 14 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. CNTT và các khái niệm liên quan  CNTT là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số [9].  Thông tin số là thông tin đƣợc tạo lập bằng phƣơng pháp dùng tín hiệu số.  Phát triển CNTT là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực CNTT; phát triển công nghiệp CNTT và phát triển dịch vụ CNTT.  CNTT đƣợc cấu thành bởi 4 lĩnh vực: - Cơ sở hạ tầng CNTT là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu. - Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của các hoạt động này. - Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm CNTT, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số (tƣơng ứng là các tên gọi công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số). - Nguồn nhân lực CNTT bao gồm nhân lực làm công tác đào tạo về CNTT, điện tử, viễn thông; nhân lực chuyên nghiệp về CNTT, điện tử, viễn thông làm trong các doanh nghiệp và công nghiệp; nhân lực cho ứng dụng CNTT của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; cán bộ, viên chức và mọi ngƣời dân sử dụng, ứng dụng CNTT [2]. 1.1.2. Nguồn nhân lực CNTT  Nguồn nhân lực KH&CN Theo UNESCO (United Nations' Educational, Scientific and Cultural Organization -Tổ chức Văn hóa và Khoa học, Giáo dục Liên hiệp quốc), nguồn nhân lực KH&CN là "những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN 15 trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ …" [11]. Theo OECD (Organization for Economic Cooperation and Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), nguồn nhân lực KH&CN bao gồm những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong những điều kiện sau [11]: - Đã tốt nghiệp trƣờng đào tạo nhất định nào đó về một chuyên môn KH&CN (từ công nhân có tay nghề trở lên). - Không đƣợc đào tạo chính thức nhƣ đã nói ở trên, nhƣng làm một nghề trong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên. Kỹ năng tay nghề ở đây đƣợc đào tạo tại nơi làm việc. Ở Việt Nam chƣa đƣa ra một định nghĩa chính thức về nhân lực KH&CN hay nguồn nhân lực KH&CN. Tuy nhiên, trên thực tế, khi thống kê nhân lực KH&CN chúng ta đã đƣa ra định nghĩa nhƣ sau [11]: “Nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn nào đó trong một lĩnh vực KH&CN và những người có trình độ kỹ năng thực tế tương đương mà không có bằng cấp và tham gia thường xuyên vào hoạt động KH&CN.” Trong khuôn khổ của Luận văn, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa trên cho nguồn nhân lực KH&CN nói chung và làm cơ sở để định nghĩa nguồn nhân lực CNTT nói riêng.  Khái niệm nguồn nhân lực CNTT Trên cơ sở định nghĩa về nguồn nhân lực KH&CN đƣợc sử dụng trên, nguồn nhân lực CNTT đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Nguồn nhân lực CNTT là nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực CNTT, gồm toàn bộ những ngƣời có bằng cấp chuyên môn về CNTT và những ngƣời có trình độ kỹ năng CNTT thực tế tƣơng đƣơng mà không có bằng cấp về CNTT và tham gia thƣờng xuyên vào hoạt động CNTT. Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT, ngày 26/10/2007 của Bộ TT&TT, nguồn nhân lực CNTT đƣợc chia thành 3 nhóm là: - Nhân lực CNTT trong quản lý nhà nƣớc; - Nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT; 16 - Nhân lực phục vụ ứng dụng, đào tạo CNTT. Nguồn nhân lực CNTT là một bộ phận cấu thành nguồn nhân lực KH&CN, vì vậy cũng có thể đƣợc phân loại nhƣ sau: Phân loại theo trình độ kỹ năng, gồm hai loại chính: - Nhân lực phần cứng. - Nhân lực phần mềm. Phân loại theo trình độ đào tạo, bao gồm: - Tin học văn phòng (chứng chỉ A,B,C). - Trung cấp, kỹ thuật viên CNTT, Lập trình viên CNTT (chứng chỉ) - Cao đẳng CNTT - Đại học CNTT - Sau đại học CNTT. Phân loại nguồn nhân lực CNTT theo tính chuyên nghiệp, bao gồm: - Nhân lực chuyên ngành CNTT: Lực lƣợng nhân lực có bằng cấp chuyên môn về CNTT. - Nhân lực CNTT không chuyên: Lực lƣợng nhân lực có trình độ kỹ năng thực tế tƣơng đƣơng thƣờng xuyên tham gia vào hoạt động CNTT, nhƣng không có bằng cấp về CNTT. Không đƣợc đào tạo chuyên ngành CNTT, chỉ đƣợc đào tạo bổ sung hoặc tự đào tạo để sử dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ của mình. Ngoài ra còn có thể đƣợc phân loại theo độ tuổi, giới tính. Trong giới hạn nghiên cứu, đề tài này chỉ tập trung vào nhóm nhân lực CNTT trong quản lý nhà nƣớc.  Khái niệm CIO (Chief Information Officer) – Giám đốc Công nghệ thông tin [7] Ngày nay, khái niệm thông tin phải đƣợc hiểu là thông tin điện tử, đƣợc sinh ra, lƣu trữ, xử lý và phân phối trong mọi hoạt động của một tổ chức bằng công cụ của CNTT là máy tính, phần mềm, mạng viễn thông,... Sự phát triển của CNTT đã xâm nhập và tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của xã hội, làm thay đổi cả về công tác quản lý và lãnh đạo. Do vậy đã xuất hiện một vai trò lãnh đạo mới: lãnh đạo về thông tin trong các tổ chức. Ứng với vai trò lãnh đạo này là Giám đốc Công 17 nghệ thông tin (CIO) là một nhà lãnh đạo chiến lƣợc dùng CNTT để phụ trách toàn diện về vấn đề thông tin trong tổ chức. Khi thông tin đƣợc nhìn nhận là nguồn lực quan trọng trong các tổ chức thì CIO là ngƣời chịu trách nhiệm về việc sử dụng hiệu quả nguồn lực này phục vụ cho quá trình phát triển của tổ chức mình. Nhƣ vậy CIO trong một tổ chức sẽ là ngƣời thay mặt lãnh đạo tổ chức để nắm bắt mọi diễn biến về mặt thông tin của tổ chức cũng nhƣ bên ngoài, thâu tóm mọi tiến bộ công nghệ và những khả năng ứng dụng của công nghệ vào quản lý và tổ chức. Vai trò của CIO càng ngày càng đƣợc tăng cao khi cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông của tổ chức đƣợc hình thành, phát triển và trở thành nền móng làm việc mới cho mọi hoạt động của tổ chức. 1.2. Đặc điểm của ngành CNTT 1.2.1 Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển với tốc độ rất nhanh. Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực CNTT diễn tiến liên tục, có thể nói là nhanh đến chóng mặt. Thế giới ghi nhận từ sau thập niên 1990, tốc độ phát triển trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5 lần sự phát triển kinh tế của thế giới [12]. Trong ngành CNTT lƣu truyền Định luật Moore nổi tiếng với phát biểu tổng quát về khả năng chế tạo ra CPU (Central Processing Unit- Bộ vi xử lý) : "Số lƣợng transistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi năm" [13] (CPU đƣợc xem nhƣ “bộ não” của máy vi tính, nhƣ vậy cũng có thể hiểu nôm na rằng máy vi tính chế tạo năm sau sẽ có tốc độ nhanh gấp đôi so với năm trƣớc). Điều này giải thích tại sao nhà sản xuất có thể giảm giá thành trong khi vẫn tiếp tục nâng cao hiệu suất của phần cứng. Hãy xem sự phát triển của ngành công nghiệp phần cứng CNTT qua ví dụ sau: Năm 1946: chiếc máy tính điện tử đầu tiên có tên là ENIAC (Electronic Nummerical Intgrator and Calculator) ra đời tại Mỹ. ENIAC có 18.000 bóng đèn điện tử, chiếm diện tích sàn: 167 m2, cân nặng 30 tấn, tiêu thụ điện 160 KW/h. Trong 1 giây, ENIAC chỉ có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, 357 phép tính nhân hoặc 38 phép tính chia. 18 Năm 2010: Máy vi tính sử dụng chip corei7 của Intel, có khoảng 200 triệu transistor, công nghệ 45-nanometer, có khối lƣợng đủ để xách tay, điện năng tiêu thụ chỉ bằng 1 bóng đèn điện thắp sáng nhƣng có thể thực hiện đƣợc 2 nghìn tỉ phép tính trong một giây [14]. 1.2.2 Vòng đời sản phẩm ngắn Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản phẩm CNTT thƣờng có vòng đời rất ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ [11], vòng đời của sản phẩm CNTT thƣờng chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩm CNTT đã bị xem là lạc hậu. 1.2.3 Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao Phát minh và cải tiến thƣờng xuyên là một trong những đặc điểm quan trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao. Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thƣợng Hải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thu hàng năm [12]. 1.2.4 Tính tích hợp cao Ngày nay CNTT đã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong các ngành khác nhƣ cơ khí, sản xuất ô tô, năng lƣợng, giao thông, dệt, luyện kim, điện tử…làm cho các ngành này nhanh chóng phát triển. Mạng viễn thông, mạng truyền hình và mạng máy tính đã dần tích hợp vào nhau, chia sẽ thông tin, tài nguyên của nhau và giúp cho các nƣớc trên thế giới xích lại gần nhau hơn. 1.2.5 Tập trung đầu tư vào máy tính và thiết bị viễn thông Bắt đầu từ năm 2001, sản xuất thiết bị điện tử tăng khoảng 28.9% và sản xuất máy tính cá nhân tăng hàng năm vào khoảng 26.9% [12]. 1.2.6 Sự phát triển của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Thế giới trong những năm gần đây ghi nhận sự phát triển CNTT của khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng. Trong báo cáo xếp hạng chỉ số cạnh tranh CNTT toàn cầu năm 2010 do website Diễn đàn Kinh tế Thế giới công bố, gồm 139 nƣớc đƣợc xếp hạng; khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng có 7 nƣớc nằm trong top 20 nƣớc đứng đầu. Cụ thể là Singapore(2), Đài Loan (6), Hàn Quốc (10), Hồng Kông (12), Úc (17), New Zealand (18), và Nhật Bản (19). Ngoài ra còn có hai nƣớc của khu 19 vực này đƣợc báo cáo đánh giá có sự phát triển nhanh nhất là Trung Quốc (27) và Việt Nam (59) kể từ năm 2006. Hiện tại, CNTT thế giới chia làm bốn khu vực là Mỹ, Nhật, Châu Á – Thái Bình Dƣơng và Tây Âu [15]. 1.3. Xu hƣớng ứng dụng và phát triển CNTT trên thế giới và ở Việt Nam 1.3.1. CNTT phục vụ phát triển toàn diện của xã hội Các nhà kinh tế học từ lâu đã nhận thức rằng CNTT và sự phát triển kinh tế là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế ngƣời Mỹ Thomas Friedman trong tác phẩm “Thế giới là phẳng” đã khẳng định “CNTT là một trong những yếu tố then chốt tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thứ ba và làm cho thế giới trở nên phẳng” [6]. Trong những thập niên gần đây, CNTT đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của các nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam. CNTT đƣợc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội. CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống, thông qua một hệ thống hỗ trợ nhƣ viễn thông, thƣơng mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phƣơng tiện. Nhiều nƣớc đang phát triển, sớm biết tận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển CNTT, nên đã tạo đƣợc những bƣớc phát triển vƣợt bậc. Tiêu biểu trong nhóm nƣớc này phải kể tới là Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc … Các tổ chức quốc tế đã đánh giá cao vai trò của CNTT đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các nƣớc, do đó đã tổ chức nhiều diễn đàn, hội nghị, hội thảo để tuyên truyền, quảng bá, tổng kết kinh nghiệm, nêu bài học, khuyến cáo chƣơng trình hành động, hƣớng dẫn và hỗ trợ các nƣớc hoạch định chiến lƣợc ứng dụng và phát triển CNTT. 1.3.2. Xu hướng khai thác và phát triển phần mềm mã nguồn mở Một trong những xu hƣớng phát triển ứng dụng CNTT đó là khai thác và phát triển mã nguồn mở. Đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển tại khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng. Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn đƣợc công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có 20 thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chƣa thay đổi hoặc đã thay đổi. Phần mềm mã nguồn mở cho phép thay đổi và phát triển theo ý muốn để thực hiện mọi nội dung công việc đặt ra với chi phí thấp nhất. Mã nguồn mở mang lại cho các nhà phát triển phần mềm nhiều đặc tính ƣu việt, ví dụ nhƣ: Tính tự do khai thác, tính phát triển liên tục, tính mở. Lợi ích cho các quốc gia đang phát triển là có thể sử dụng mã nguồn mở để đáp ứng hầu hết các nhu cầu của họ. Mã nguồn mở cho phép các nƣớc đang phát triển đi tắt vào kỷ nguyên thông tin. Trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu, mã nguồn mở có vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều tổ chức quốc tế và nhiều quốc gia trên thế giới đã khuyến cáo sử dụng mã nguồn mở và đầu tƣ cho phát triển mã nguồn mở: trong năm 2003, Malayxia đã đầu tƣ 30 triệu USD; Nhật Bản cũng dành 10 triệu USD cho phần mềm mã nguồn mở. Nhiều công ty đa quốc gia nhƣ Oracle, IBM, HP cũng đang phát triển mã nguồn mở. Trung Quốc đã phát triển hệ điều hành Linux và các giải pháp mã nguồn mở khác trong Chính phủ của họ và tới ngƣời dân. Việt Nam cũng đang quan tâm phát triển chƣơng trình mã nguồn mở và cho ra đời những Linux Distro nhƣ VNLinux, CMC-Linux, Vietkey-Linux, Hacao-Linux... 1.3.3. Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây Kết nối mạng không dây đang dần trở thành một xu hƣớng ứng dụng phổ biến, bên cạnh mạng truyền thống dùng dây cáp. Chất lƣợng tin cậy, hoạt động ổn định, thủ tục cài đặt đơn giản, giá cả thích hợp là những yếu tố đặc trƣng, chứng tỏ kết nối không dây đã sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu trao đổi thông tin khác nhau; từ sản xuất, kinh doanh đến nhu cầu giải trí. Động lực chủ yếu cho sự tăng trƣởng này là những công nghệ thế hệ mới đem tới thông lƣợng cao hơn, phạm vi kết nối xa hơn và công suất mạnh hơn. Nhiều chuyên gia cho rằng Wi-Fi, WiMax, 3G, 4G… sẽ phát triển, cho phép triển khai nhiều loại hình dịch vụ mới. Công nghệ truyền thông không dây phát triển đã cho phép các máy tính cá nhân (laptop), điện thoại di động (smart phone), máy tính bảng (tablet)… đếu có khả năng truy cập Internet dễ dàng ở mọi nơi, mọi lúc. Điều đó đã mở ra một triển vọng lớn ứng dụng CNTT vào trong đời sống kinh tế xã hội. 21 1.3.4. Xu hướng phát triển truyền thông đa phương tiện và hội tụ CNTT viễn thông - phát thanh và truyền hình CNTT đƣợc phát triển và ứng dụng mạnh mẽ trên nền cơ sở hạ tầng viễn thông. Đồng thời cũng là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển ngành viễn thông trên thế giới thông qua sự bùng nổ của lƣu lƣợng thông tin truyền dẫn trên các mạng viễn thông, dịch vụ đa phƣơng tiện mới, sự tăng nhanh của thông tin di động. Mạng số liệu và mạng điện thoại đƣợc hợp nhất, cho phép tích hợp các dịch vụ đòi hỏi băng thông lớn, kéo theo sự hội tụ của truyền hình, đa phƣơng tiện. Xu hƣớng hội tụ viễn thông - tin học - truyền thông - phát thanh truyền hình đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, hình thành những loại hình dịch vụ mới, khả năng mới, cách tiếp cận mới đối với phát triển kinh tế - xã hội. Truyền thanh, truyền hình ngày càng đƣợc số hóa mạnh mẽ hơn và sử dụng ngày càng nhiều công nghệ mới nhất của CNTT. Các công nghệ số hóa hình ảnh, âm thanh vốn chỉ đƣợc sử dụng trên nền máy vi tính cá nhân (PC), nay đã trở nên rất thông dụng, dẫn tới việc sản xuất các thiết bị truyền thông đa phƣơng tiện mới. Mạng lƣới viễn thông với băng thông rộng, tốc độ lớn, đã tạo điều kiện cho các dịch vụ video theo yêu cầu phát triển mạnh. Internet đang từng bƣớc trở thành phƣơng tiện đƣa các chƣơng trình truyền thanh, truyền hình, các xuất bản sản phẩm điện tử đến với ngƣời sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới. Ngƣợc lại, hệ thống truyền hình cáp đã có khả năng cung cấp dịch vụ Internet và truyền số liệu; Màn hình TiVi có thể vừa xem truyền hình vừa truy cập Internet... Sự hội tụ của CNTT, viễn thông và phát thanh, truyền hình đang tạo ra một thị trƣờng rất rộng lớn cho công nghiệp nội dung số. 1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực CNTT Với những đặc thù riêng của ngành CNTT, nguồn nhân lực CNTT có các đặc điểm chính sau: 1.4.1. Nguồn nhân lực trẻ Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác và cho đến thời điểm hiện tại, CNTT mới chỉ bắt đầu phát triển ở một số nƣớc đang phát triển vì vậy mà ngành CNTT đƣợc xem là ngành công nghiệp còn non trẻ. Bên cạnh đó, CNTT là ngành công nghệ cao, phát triển liên tục vì vậy nguồn nhân lực 22
- Xem thêm -