Tài liệu Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng suất máy ủi trong thi công xây dựng

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI VŨ TRỌNG KIÊN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT MÁY ỦI TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÃ SỐ: 60 - 58 - 03 - 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỒNG KIM HẠNH Hà Nội - 2013 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Đồng Kim Hạnh, và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã chỉ bảo và hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng Tác giả luận văn Vũ Trọng Kiên năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Vũ Trọng Kiên MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 T 9 2 T 9 2 1. Tính cấp thiết của để tài ......................................................................................1 T 9 2 T 9 2 2. Mục đích của đề tài .............................................................................................1 T 9 2 T 9 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................1 T 9 2 T 9 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................2 T 9 2 T 9 2 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .........................................................2 T 9 2 6. Kết quả dự kiến đạt được ....................................................................................3 T 9 2 Chương 1: TỔNG QUAN NĂNG SUẤT VÀ ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT T 9 2 MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG ............................................................................4 1.1. Giới thiệu năng suất máy ..............................................................................7 T 9 2 T 9 2 1.1.1. Định nghĩa năng suất máy ........................................................................7 T 9 2 T 9 2 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất máy .............................................7 T 9 2 T 9 2 1.1.3. Phân loại và phương pháp xác định năng suất máy ................................8 T 9 2 T 9 2 1.2. Định mức năng suất máy: ...........................................................................11 T 9 2 T 9 2 1.2.1. Định nghĩa: .............................................................................................11 T 9 2 T 9 2 1.2.2. Phương pháp xác định định mức thời gian sử dụng máy: .....................11 T 9 2 T 9 2 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT MÁY ỦI T 9 2 TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG ........................................................................16 2.1. Giới thiệu chung về máy ủi: ........................................................................16 T 9 2 T 9 2 2.1.1. Công dụng và phân loại. ........................................................................16 T 9 2 T 9 2 2.1.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc ................................................................17 T 9 2 2.2. Các yêu cầu cần thiết về quản lý chất lượng .............................................19 T 9 2 T 9 2 2.2.1. Các công đoạn cần kiểm tra của máy trước khi thi công .......................19 T 9 2 T 9 2 2.2.2. Công tác bảo dưỡng máy trong và sau thi công ....................................19 T 9 2 T 9 2 2.2.3. Quản lý chất lượng: ................................................................................21 T 9 2 T 9 2 2.2.4. An toàn lao động trong sử dụng máy .....................................................21 T 9 2 T 9 2 2.3. Giải pháp nâng cao năng suất thực tế của máy ủi ....................................23 T 9 2 T 9 2 2.3.1. Giải pháp khách quan ............................................................................23 T 9 2 T 9 2 2.3.2. Giải pháp chủ quan. ...............................................................................27 T 9 2 T 9 2 Chương 3: ÁP DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT MÁY ỦI KHI T 9 2 THI CÔNG SAN NỀN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP BỜ TRÁI SÔNG ĐÀ .......42 3.1. Giới thiệu dự án Khu công nghiệp bờ trái Sông Đà .................................42 T 9 2 T 9 2 3.1.1. Vị trí, nhiệm vụ, quy mô công trình ........................................................42 T 9 2 T 9 2 3.1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình ....................................50 T 9 2 T 9 2 3.1.3. Tình hình dân sinh kinh tế ......................................................................53 T 9 2 T 9 2 3.1.4. Vật liệu và cơ sở hạ tầng. .......................................................................54 T 9 2 T 9 2 3.1.5. Thời gian thi công...................................................................................55 T 9 2 T 9 2 3.1.6. Năng lực tổ chức và thực hiện dự án: ....................................................56 T 9 2 T 9 2 3.2. Tính toán năng suất máy ủi khi thi công san nền: ....................................56 T 9 2 T 9 2 3.3. Đề xuất biện pháp nâng cao năng suất máy ủi ..........................................68 T 9 2 T 9 2 3.3.1. Giải pháp khách quan: ...........................................................................68 T 9 2 T 9 2 3.3.2. Giải pháp chủ quan: ...............................................................................69 T 9 2 T 9 2 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: ...............................................................................71 T 9 2 T 9 2 1. Những kết quả đã đạt được: ..............................................................................71 T 9 2 T 9 2 2. Những tồn tại: ...................................................................................................72 T 9 2 T 9 2 3. Kiến nghị: .........................................................................................................72 T 9 2 T 9 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 70 T 9 2 T 9 2 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Máy hoạt động có chu kỳ ............................................................................9 T 9 2 29 T Hình 1.2: Máy hoạt động liên tục................................................................................9 T 9 2 T 9 2 Hình 2.1. Máy ủi .......................................................................................................16 T 9 2 T 9 2 Hình 2.2. Cấu tạo máy ủi ..........................................................................................17 T 9 2 T 9 2 Hình 2.3: Sơ đồ thi công đắp tuyến đào một bên hoặc hai bên ................................27 T 9 2 T 9 2 Hình 2.4: Sơ đồ thi công đào đắp đất dọc tuyến .......................................................28 T 9 2 T 9 2 Hình 2.5: Sơ đồ bố trí máy ủi đào và vận chuyển theo rãnh .....................................29 T 9 2 T 9 2 Hình 2.6: Đào bậc làm việc của máy ủi ....................................................................30 T 9 2 T 9 2 Hình 2.7: Sơ đồ thi công nền đào bằng máy ủi .........................................................30 T 9 2 T 9 2 Hình 2.8: Sơ đồ máy ủi mở rộng nền đường đào trên sườn dốc ...............................31 T 9 2 T 9 2 Hình 2.9: Sơ đồ đánh cấp bằng máy ủi theo cách thứ nhất .......................................31 T 9 2 T 9 2 Hình 2.10: Sơ đồ đánh cấp bằng máy ủi theo cách thứ hai .......................................32 T 9 2 T 9 2 Hình 2.11: Những kiểu đào tích đất của máy ủi L 1 > L 2 > L 3 ; C 1 > C 2 > C 3 .........33 T 9 2 R R R R R R R R R R R R R R2 T 9 Hình 2.12: Đường diễn biến năng suất máy ủi phụ thuộc vào cự ly hoạt động ........34 T 9 2 T 9 2 Hình 2.12’: Sơ đồ tính toán khối lăn trước lưỡi ủi ....................................................35 T 9 2 Hình 2.13: Lưỡi ủi lắp kèm răng xới.........................................................................37 T 9 2 T 9 2 Hình 2.14: Sơ đồ thi công của máy ủi .......................................................................38 T 9 2 T 9 2 Hình 3.1: Quy hoạch chi tiết khu công nghiệp bờ trái sông Đà ................................43 T 9 2 T 9 2 Hình 3.2. Máy ủi Komatsu D41P ..............................................................................60 T 9 2 T 9 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Bảng phân cấp đất....................................................................................24 T 9 2 Bảng 2.2. Hệ số tơi xốp của đất Kp [5] .....................................................................35 Bảng 2.3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của độ dốc [9] ...................................................35 Bảng 3.1: Bảng cân bằng đất đai ...............................................................................47 Bảng 3.2: Chỉ tiêu cơ lý của đất ................................................................................52 Bảng 3.3: Tổng mức đầu tư dự án KCN bờ trái Sông Đà .........................................55 Bảng 3.4: Giá trị của K phụ thuộc theo n..................................................................59 Bảng 3.5: Bộ số liệu quan trắc lẫn 1 .........................................................................61 Bảng 3.6: Bộ số liệu quan trắc lần 2 .........................................................................62 Bảng 3.7: Bộ số liệu quan trắc lẫn 3 .........................................................................63 Bảng 3.8: Thời gian tiêu hao làm việc trung bình (lần quan trắc thứ nhất) ..............64 Bảng 3.9: Thời gian tiêu hao làm việc trung bình (lần quan trắc thứ hai) ................65 Bảng 3.10: Thời gian tiêu hao làm việc trung bình (lần quan trắc thứ ba) ...............66 Bảng 3.11: Định mức thời gian máy ủi 110CV theo định mức 1776 .......................67 Bảng 3.12: Hệ số ảnh hưởng của độ dốc...................................................................68 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của để tài Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong việc cung cấp cho xã hội những công trình xây dựng như: Công trình hạ tầng kỹ thuật, đường xá, công sở, trường học, các trung tâm văn hóa, các công trình thuỷ lợi - thuỷ điện, vv... Cùng với việc phát triển khoa học - kỹ thuật thì việc đưa vào sử dụng các máy móc, thiết bị cơ giới với nhiều tính năng ưu việt cũng góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành cho công trình và sớm đưa các dự án xây dựng vào khai thác sử dụng. Hiện nay nhà nước đã quan tâm xây dựng bộ định mức sử dụng máy. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều máy móc đã trở nên lỗi thời, sự cập nhật của giấy tờ không theo kịp sự phát triển của công nghệ. Bên cạnh đó, rất nhiều công việc mới mang tính đặc thù, đòi hỏi việc xây dựng một bộ định mức riêng phù hợp cho từng công việc. Công tác san nền hiện nay là một trong những công tác đầu tiên khi thi công xây dựng đường hoặc công trình dân dụng. Đặt ra vấn đề nghiên cứu đặc tính làm việc và cách thức sử dụng máy sao cho hiệu quả nhất, đó chính là tính cấp thiết của đề tài cần nghiên cứu. 2. Mục đích của đề tài Nghiên cứu cách tính năng suất cho máy ủi và đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất cho máy ủi làm công tác thi công san nền tại Khu công nghiệp bờ trái sông Đà. 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về cách xác định năng suất, định mức thời gian sử dụng máy, những nhân tố anh hưởng đến năng suất máy ủi để đề xuất giải pháp nâng cao năng suất máy ủi cho phù hợp. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn: Từ các kết quả tính toán, đề xuất giải pháp nâng cao năng suất sử dụng máy ủi áp dụng cho công tác san nền là những gợi ý thiết thực, hữu ích với các nhàu thầu xây dựng, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu là áp dụng phương pháp xác định định mức năng suất máy thi công cho máy chủ đạo trong tổ hợp máy thi công, phương pháp nâng cao năng suất thực tế của máy, áp dụng cho máy ủi thi công công tác san nền. Phạm vi nghiên cứu là tại khu công nghiệp bờ trái sông Đà, phường Hữu Nghị, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu - Tiếp cận cơ sở lý thuyết phương pháp xác định định mức máy thi công; - Tiếp cận các thông tin dự án; - Phương pháp điều tra thu thập thông tin; - Phương pháp thống kê số liệu; - Phương pháp phân tích tổng hợp 3 6. Kết quả dự kiến đạt được Dựa trên phương pháp nghiên cứu, chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng tới năng suất máy thi công, từ đó đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy, nâng cao năng suất lao động. 4 Chương 1: TỔNG QUAN NĂNG SUẤT VÀ ĐỊNH MỨC NĂNG SUẤT MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG Máy xây dựng là các máy và thiết bị phục vụ công tác xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, quốc phòng, thủy lợi, giao thông vận tải, ... Máy xây dựng xuất hiện từ đầu thế kỉ XIX, khi phát minh ra động cơ hơi nước. Năm 1812 đã có máy nạo vét lòng sông. Năm 1836 máy xúc với dung tích gầu 1,14 m3 có năng suất 30-40 m3/h ra đời. Sau đó là các loại máy P P P P trộn bê tông, máy lu đường và các loại thiết bị khác xuất hiện. Máy xây dựng thực sự được phát triển khi ra đời động cơ đốt trong, động cơ điện và ngày càng hoàn thiện. Việc nâng cao năng lực và hiệu quả sử dụng các trang thiết bị và phương tiện cơ giới đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao năng suất, đem lại hiệu quả kinh tế và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Bên cạnh đó, việc cơ giới hóa và tự động hóa trong xây dựng cũng là một khâu không thể thiếu được trong quá trình sản xuất. Nó quyết định việc tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm nhẹ sức lao động chân tay và trí óc cho người lao động. Đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng và tính thẩm mỹ, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện các công trình xây dựng công nghiệp, đường sá, cầu cống, sân bay, hải cảng hoặc đê đập…, không thể thiếu được các máy xây dựng. Do đòi hỏi ngày càng lớn về khối lượng và chất lượng xây dựng nên nhiều nước đã tập trung nghiên cứu và sản xuất các loại máy xây dựng. 5 Trong những năm vừa qua, nước ta đã nhập và chế tạo thêm nhiều thiết bị máy móc với chủng loại khác nhau, tỷ lệ trang bị phương tiện cơ giới và khối lượng khai thác tương đương với nhiều nước trong khu vực. Tính cho đến nay cả nước có khoảng 50.000 máy móc xây dựng, tập trung chủ yếu ở 3 Bộ lớn: Bộ xây dựng, Bộ giao thông, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ngoài ra còn có ở Bộ Quốc phòng và các đơn vị thi công chuyên ngành đường sắt và các cảng. Các máy xây dựng chủ yếu là nhập ngoại từ các nước XHCN cũ, TBCN thông qua các nguồn viện trợ cho nhiều hạng mục công trình nên rất đa dạng về chủng loại. Từ năm 1997 đến nay do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn mà có nhiều công nghệ thi công mới đã được thâm nhập vào nước ta; vì vậy ngoài các máy truyền thống như máy ủi, máy đào, máy san, máy gia công đá…chúng ta còn có nhiều các loại máy thi công chuyên dùng thế hệ mới như các trạm trộn bê tông nhựa nóng (BTNN), máy rải thảm mặt đường, máy khoan cọc nhồi, các thiết bị lao lắp và đúc dầm phục vụ công tác thi công cầu…. Trong lực lượng các máy xây dựng và xếp dỡ hiện đang khai thác ở nước ta có những máy hiện đại, có công suất lớn được sử dụng để khai thác các công trình tập trung cỡ lớn như công trình xây dựng các nhà máy thuỷ điện, thuỷ lợi, các khu công nghiệp, các cầu, cảng….ví dụ, chúng ta đã có máy ủi vạn năng công suất 410, 620 mã lực như máy D355A và D455A của hãng Komatsu Nhật Bản, máy đào 1 gầu dung tích lớn hơn 1m3 của hãng Caterpiler Đức, Hàn Quốc…Trong lĩnh vực xây dựng cầu ngày nay chúng ta cũng đã được trang bị các thiết bị để thi công theo công nghệ mới hiện đại: dàn xe đúc hẫng Mỹ, Italia, xe lao dầm 33m, các loại cần trục nổi, cần trục bánh xích có tải nâng từ 50 - 80 tấn… trạm trộn bêtông xi măng năng suất 30 - 200m3/h, máy bơm bêtông năng suất 50 - 60m3/h…. P P P P 6 Với yêu cầu của công nghệ xây dựng tiên tiến, giảm ô nhiễm môi trường, ngành sản xuất máy xây dựng đã không ngừng cải tiến các sản phẩm của mình về kiểu dáng công nghiệp, suất tiêu hao nhiên liệu, tiện nghi buồng lái, sự tiện lợi trong bảo dưỡng, sửa chữa, độ tin cậy, năng suất, chúng loại, bộ công tác.... đáp ứng mọi khía cạnh của nhu cầu sản xuất và đảm bảo hiệu quả kinh tế. Trong nội dung của luận văn này, ta chỉ đề cập tìm hiểu về chức năng, khả năng làm việc của máy ủi đất để hiệu quả công tác thi công đạt năng suất cao nhất. Máy ủi là máy kéo được lắp thêm thiết bị công tác là lưỡi ủi vào. Đây là loại máy thi công đất theo một chuỗi các công tác đào đất, vận chuyển đất bằng bàn gạt (ủi đất), rải đất ra trên mặt bằng san. Máy được sử dụng để san ủi đất, đá, hoặc một số vật liệu rời khác, phục vụ thi công công trình xây dựng trong công nghiệp, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp và các công trình phát triển cơ sở hạ tầng khác. Máy là loại máy thi công công tác san đất. Nó có thể đào đất và đắp đất với độ sâu đào và chiều cao đắp khoảng 1 ÷ 1,5 m, nhưng không quá 2 m. Đồng thời nó có thể vận chuyển đất đi với khoảng cách tối đa khoảng 100 ÷ 180 m, thuộc vào loại máy san có cự ly vận chuyển trung bình. Cự ly vận chuyển đất thích hợp và hiệu quả nhất là khoảng 25 ÷ 100 m. Máy ủi thích hợp công tác với các loại đất cấp I, II, III. Còn nếu phải công tác đất cấp IV thì cần phải làm tơi trước bằng các loại máy đào khác, trong trường hợp này chủ yếu máy ủi làm nhiệm vụ vận chuyển và đắp đất. Khi vận chuyển đất máy ủi có thể leo dốc với độ dốc nhỏ khoảng 10-20 % (máy ủi không nên leo dốc có độ dốc quá 30 %). Đề tài nghiên cứu máy ủi có vai trò như máy chủ đạo trong dây truyền thi công đất được gọi chung là công tác san đất. Công tác san đất, hay còn gọi là san mặt bằng hoặc san lấp mặt bằng, là công việc thi công san phẳng nền đất một công trình xây dựng hay một mặt bằng quy hoạch, từ một mặt đất có 7 địa hình tự nhiên cao thấp khác nhau. San phẳng là việc đào những chỗ đất cao nhất trong nội tại vùng đất đó vận chuyển đến các vùng thầp nhất và đắp vào những chỗ thấp đó, nhằm làm phẳng lại bề mặt địa hình vùng đất đó theo chủ định trước của con người (mặt thiết kế định trước, có kể đến độ dốc thoát nước bề mặt). Như vậy bản thân công tác san đất thường bao gồm các công tác đào đất, vận chuyển đất và đắp đất. Trong công tác san đất, đầu tiên, đất thi công chủ yếu được lấy ngay bên trong phạm vi công trường. Lượng đất thừa hay thiếu phải liên hệ với bên ngoài phạm vi công trường, thường chỉ là nguồn bổ trợ hay chỉ chiếm khối lượng nhỏ, hoặc thậm chí không có (như khi san cân bằng đào đắp). 1.1. Giới thiệu năng suất máy 1.1.1. Định nghĩa năng suất máy Năng suất của máy được đặc trưng hay biểu thị bằng khối lượng sản phẩm do máy làm ra trong một đơn vị thời gian (m3/h; T/h, T/km-h,...). P P Có ba loại năng suất máy: - Năng suất lý thuyết: được xác định trong điều kiện máy phải làm việc liên tục với cường độ và tải trọng tính toán theo thiết kế chế tạo. R R - Năng suất kỹ thuật: được xác định tương tự năng suất lý thuyết, nhưng có xét đến điều kiện thực tế của đối tượng thi công như loại đất, địa hình và môi trường tương ứng 01 giờ làm việc. - Năng suất thực tế: là lượng sản phẩm do máy làm ra trong một giờ, một ca hoặc một năm. Năng suất thực tế phụ thuộc nhiều vào trình độ của người sử dụng, trình độ tổ chức quản lý thi công, phương án thi công. 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất máy Tùy vào chức năng, nhiệm vụ của máy năng suất của nó chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: 8 - Kết cấu của máy - mức độ hoàn thiện của kết cấu máy sẽ làm tăng năng suất khai thác của máy trong quá trình sử dụng. - Công suất của máy - thông thường công suất của máy tăng sẽ làm năng suất của máy tăng nhanh hơn. - Đặc điểm của đối tượng khai thác (chất đất, loại đá, thành phần bê tông, đặc điểm của nền ...) - Địa hình thi công. - Trình độ điều khiển máy của người lái. - Chất lượng và độ tin cậy của máy. - Trình độ tổ chức thi công. - Phục vụ kỹ thuật máy - Các yếu tố về thời tiết, khí hậu. - Các yếu tố về xã hội, nhân văn tương tác giữa người - máy. 1.1.3. Phân loại và phương pháp xác định năng suất máy 1.1.3.1. Phân loại máy Máy xây dựng có rất nhiều chủng loại và đa dạng, có thể phân loại theo những cơ sở khác nhau như: theo công dụng, theo nguồn động lực, theo hệ thống điều khiển,... Trong phần này ta chỉ căn cứ vào tính năng hoạt động để phân loại như sau: - Máy hoạt động có chu kỳ: - Máy hoạt động liên tục. 1.1.3.2. Phân loại năng suất - Năng suất lý thuyết: được xác định trong điều kiện máy phải làm việc liên tục với cường độ và tải trọng tính toán theo thiết kế chế tạo. R R - Năng suất kỹ thuật: được xác định tương tự năng suất lý thuyết, nhưng có xét đến điều kiện thực tế của đối tượng thi công như loại đất, địa hình và môi trường làm việc. 9 Hình 1.1: Máy hoạt động có chu kỳ Hình 1.2: Máy hoạt động liên tục 10 - Năng suất thực tế: là lượng sản phẩm do máy làm ra trong một giờ, một ca hoặc một năm. Năng suất thực tế phụ thuộc nhiều vào trình độ của người sử dụng, trình độ tổ chức quản lý thi công. 1.1.3.3. Phương pháp xác định năng suất máy a) Năng suất lý thuyết: là trị số năng suất được xác định theo các thông số thiết kế kết cấu của máy. Năng suất lý thuyết được xác định với giả thiết rằng máy làm việc trong những điều kiện lý tưởng về mọi phương diện: Như điều kiện chất tải là tối đa, điều khiển máy thành thạo, đối tượng khai thác có tiêu chuẩn mẫu, thời tiết thuận lợi ... Năng suất lý thuyết là một trị số cố định cho mỗi loại mã hiệu máy. Trị số năng suất chỉ tăng khi kết cấu của máy được hoàn thiện hơn. Năng suất lý thuyết của máy được thể hiện trong catalog nhằm mục đích để người sử dụng có cơ sở so sánh và lựa chọn máy. Tùy thuộc vào chế độ làm việc của máy, năng suất lý thuyết được xác định theo các trường hợp sau: + Đối với máy hoạt động (làm việc) chu kỳ: N lt = G h .C (1.1) R R R R Trong đó: G h - Sản lượng do máy thực hiện được trong một chu kỳ công tác R R C - Số chu kỳ công tác do máy thực hiện được trong thời gian tính toán. + Đối với máy làm việc liên tục: N lt = F h .V R R R R (1.2) Trong đó: F h - Thông số đặc trưng cho diện tích mặt cắt ngang của từng sản phẩm R R (đối tượng khai thác) do máy khai thác. V - Tốc độ di chuyển của máy hoặc của dòng sản phẩm. 11 b) Năng suất kỹ thuật: Là trị số năng suất của máy được xác định có kể đến sự ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ và kỹ thuật trong quá trình làm việc của máy, đặc điểm của đối tượng khai thác, của địa hình thi công... N kt = (K 1 K 2 ...K n )N lt R R R R R R R R R R (1.3) Trong đó: K 1 , K 2 , ..., K n - Các hệ số đặc trưng cho các điều kiện công nghệ và kỹ R R R R R R thuật khai thác máy. c) Năng suất thực tế: là trị số năng suất của máy được xác định có kể đến sự gián đoạn thời gian do khâu công nghệ, tổ chức trong quá trình làm việc của máy. Năng suất thực tế được biểu thị bằng công thức sau: N tt = N lt .K tg (k 1 .k 2 ....k n ) (1.4) R R R R R R R R R R R R Trong đó: K tg - Hệ số sử dụng máy theo thời gian. Hệ số này được xác định bằng R R tỷ số giữa thời gian làm việc thực tế của máy và thời gian quy định cho ca làm việc. Trị số của năng suất thực tế (N tt ) được sử dụng để lập kế hoạch tổ chức R R thi công, để đánh giá hiệu quả sử dụng máy, để lựa chọn máy và thiết lập quy trình sản xuất. 1.2. Định mức năng suất máy: 1.2.1. Khái niệm: Định mức năng suất máy thi công là số lượng sản phẩm do máy, thiết bị thi công hoàn thành trong một đơn vị thời gian sử dụng máy. 12 1.2.2. Phương pháp xác định định mức thời gian sử dụng máy: Năng suất thực của máy nên căn cứ vào đặc điểm (tác dụng chu kỳ hay liên tục) tính năng công tác, điều kiện làm việc của máy và dùng phương pháp quan trắc thời gian hoặc phương pháp tính toán để xác định. Để thiết kế định mức thời gian sử dụng máy ta tiến hành các bước sau: 1. Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn 2. Thiết kế thành phần công nhân phục vụmáy 3. Xác định năng suất tính toán 1 giờmáy 4. Xác định chế độ làm việc trong ca của máy 5. Tính định mức định thời gian sử dụng máy 1.2.2.1. Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn: Điều kiện tiêu chuẩn phải thể hiện được các nguyên tắc sau: - Đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật thi công phù hợp với đặc tính và tính năng của máy móc. - Đảm bảo cho việc sử dụng máy móc một cách có hiệu quả. - Đảm bảo điều kiện làm việc của công nhân và an toàn lao động. - Tổ chức đúng đắn lực lượng điều khiển máy móc và công nhân phục vụ đảm bảo tận dụng hết năng lực làm việc của máy móc. - Quy định các điều kiện bảo dưỡng chặt chẽ của máy móc đảm bảo cho máy móc không hư hỏng trước định kỳ sửa chữa. - Tổ chức theo mặt bằng và không gian làm việc hợp lý của máy móc. - Cung cấp vật tư, nguyên vật liệu,các trang thiết bị cho máy đầy đủ để máy hoạt động liên tục. 1.2.2.2. Thiết kế thành phần nhân công phục vụ máy Việc thiết kế thành phần công nhân phải nhằm khai thác hết năng lực của máy móc.Thông thường trong quá trình cơ giới hóa có 2 loại công nhân tham gia: công nhân điều khiển máy và công nhân phục vụmáy. 13 1. Xác định số công nhân điều khiển máy: Đối với máy móc, phần lớn mỗi máy đã quy định số công nhân điều khiển, nhưng trong điều kiện sử dụng tập trung có thể tính toán số công nhân điều khiển sao cho hợp lý. 2. Xác định số công nhân xây lắp phục vụ máy: Căn cứ vào đặc tính của máy móc, quy trình kỹthuật thi công mà bố trí công nhân xây lắp phục vụ máy cũng phải đảm bảo nguyên tắc công việc giao phải phù hợp với cấp bậc công nhân và có công việc đều cho mọi người để khỏi phải chờ đợi. a. Đối với máy hoạt động có chu kỳ: Có thể giữa chu kỳ phục vụ của công nhân với chu kỳ hoạt động của máy có độ lâu khác nhau, thì cần phải đảm bảo tận dụng hết năng suất của máy móc, còn công nhân có thể ngừng việc chú tít. Điều đó có nghĩa là chu kỳ làm việc của máy lớn hơn hoặc bằng chu kỳ làm việc của công nhân. b. Đối với máy hoạt động liêntục: Số công nhân phục vụ bằng năng suất máy hoạt động liên tục chia cho năng suất của 1 công nhân: 1.2.2.3. Xác định năng suất tính toán một giờ làm việc của máy Năng suất tính toán 1 giờ của máy là năng suất thuần túy liên tục trong 1 giờ của máy chưa kể đến thời gian ngừng việc được quy định. Đối với máy hoạt động chu kỳ và hoạt động liên tục sẽ có cách xác định khác nhau. a. Đối với máy hoạt động có chu kỳ: như máy trộn, máy đào, cần trục… NS ttgio = 1gio V .k1.k 2 ...k n (1.5) Tchuky NS tt giờ: Năng suất tính toán 1 giờ của máy. R RP P 1giờ/Tchukỳ: Số chu kỳ thực hện trong 1 giờ. Nếu tính bằng giờ, phút, R R hoặc giây thì đại lượng thời gian có thể để 1 giờ, 60 phút, hoặc 3600 giây.
- Xem thêm -