Tài liệu Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho viện kỹ thuật tài nguyên nước

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 78 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp. Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước” đã được hoàn thành. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đồng Kim Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước - Trường Đại học Thủy lợi, các cán bộ thư viện trường Đại học Thủy lợi, các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 Tác giả Đinh Văn Công BẢN CAM KẾT Họ và tên học viên: Đinh Văn Công Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng. Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Tác giả Đinh Văn Công MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG .......3 XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ....................................................................................3 1.1. Chất lượng và quản lý chất lượng ....................................................................3 1.1.1. Quan niệm về chất lượng ............................................................................3 1.1.2. Quan niệm về quản lý chất lượng ...............................................................7 1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi ........................................................................................................................10 1.2.1. Chất lượng công tác khảo sát công trình thủy lợi .....................................11 1.2.2. Chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi ......................................14 1.3. Kết luận chương 1 ............................................................................................16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. .......................17 2.1. Nội dung khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi .............................................17 2.1.1. Nội dung khảo sát công trình thủy lợi ......................................................17 2.1.2. Nội dung hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi ..............................................18 2.2. Nội dung quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế XDCT ......................28 2.2.1. Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế XDCT theo nghị định 15/2013/NĐCP .......................................................................................................................28 2.2.2. Nội dung chức năng quản lý chất lượng ...................................................30 2.3. Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện áp dụng trong khảo sát thiết kế XDCT .................................................................................................................32 2.3.1. Kiểm tra chất lượng (Inspection) ..............................................................33 2.3.2. Kiểm soát chất lượng - QC ( Quality Control) .........................................34 2.3.3. Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance) .......................................37 2.4. Kết luận chương 2 ............................................................................................38 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI VIỆN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC .......................................................................................................................40 3.1. Giới thiệu khái quát về Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước .............................40 3.1.1. Thông tin chung ........................................................................................40 3.1.2. Nguồn nhân lực ........................................................................................43 3.1.3. Tình hình tài chính....................................................................................47 3.1.4. Trang thiết bị phục vụ sản xuất ................................................................49 3.2. Công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế tại Viện KT - TNN ............51 3.2.1. Chính sách chất lượng ..............................................................................51 3.2.2. Mục tiêu chất lượng ..................................................................................53 3.2.3. Kế hoạch, tổ chức thực hiện .....................................................................54 3.3. Đánh giá chất lượng công tác khảo sát, thiết kế tại Viện KT - TNN...........57 3.3.1. Danh mục, quy mô dự án..........................................................................57 3.3.2. Đánh giá chất lượng công tác khảo sát .....................................................62 3.3.3. Đánh giá chất lượng công tác thiết kế ......................................................63 3.4. Kết luận chương 3. ...........................................................................................64 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI VIỆN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC ...........................................................66 4.1. Phương hướng phát triển của Viện KT - TNN giai đoạn 2015 - 2020 ........66 4.1.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Viện KT - TNN .........................66 4.1.2. Cơ hội và thách thức .................................................................................67 4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi ............................................................................................70 4.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ.....................................70 4.2.2. Nâng cao công tác quản lý chất lượng nhân sự ........................................75 4.2.3. Đề xuất quy trình thực hiện khảo sát, thiết kế ..........................................76 4.2.4. Cải tiến máy móc thiết bị, môi trường làm việc .......................................80 4.3. Kết luận chương 4 ............................................................................................82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................83 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng .........................4 Hình 1.2: Sơ đồ quản lý chất lượng ............................................................................8 Hình 2.1: Các bước thiết kế xây dựng công trình .....................................................19 Hình 2.2: Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC .......................................33 Hình 2.3: Nội dung của bảo đảm chất lượng ............................................................38 Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Viện ...........................................................................43 Hình 3.2: Biểu đồ cán bộ cơ hữu của Viện ...............................................................47 Hình 3.3: Biểu đồ doanh thu thuần các hợp đồng khảo sát thiết kế theo năm. .........49 Hình 4.1: Sơ đồ đề xuất cơ cấu tổ chức ...................................................................71 Hình 4.2: Sơ đồ quy trình thực hiện khảo sát, thiết kế..............................................77 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thống kê lực lượng cơ hữu của Viện .......................................................47 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh .........................................48 Bảng 3.3: Bảng tổng hợp doanh thu thuần sau thuế từ hợp đồng khảo sát thiết kế .49 Bảng 3.4: Bảng kê khai phương tiện, thiết bị chuyên môn của Viện ......................50 Bảng 3.5: Tổng hợp các dự án do Viện lập khảo sát, thiết kế ..................................58 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường - CTXD: Công trình xây dựng - CTTL: Công trình thuỷ lợi - CĐT: Chủ đầu tư - CLCT: Chất lượng công trình - GS: Giáo sư - PGS: Phó giáo sư - LDA: Lập dự án - QLCL: Quản lý chất lượng - QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình - QCVN: Quy chuẩn Việt Nam - QĐ: Quyết định - TCN: Tiêu chuẩn ngành - TKCS: Thiết kế cơ sở - TKKT: Thiết kế kỹ thuật - TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công - TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm. Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng. Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi. Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố, một con đập thủy điện bị vỡ mà nguyên nhân chính là do quy trình QLCL của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức. Bởi vậy, song song với sự phát triển quy mô của hệ thống thủy lợi cần phải nâng cao công tác QLCLCT. Công tác QLCL ngay từ khâu khảo sát, thiết kế công trình có vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Do những đặc tính riêng của một số loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chua, hồ thủy điện, đê ngăn lũ, trạm bơm, có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng nhiều bởi kết cấu của nền đất, do vậy việc quản lý đánh giá chất lượng khảo sát, thiết kế càng trở nên cấp thiết. Đòi hỏi đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế phải có những biện pháp nâng cao năng lực QLCLCT. Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước được thành lập theo quyết đinh số 755/ QĐ BNN - TCCB ngày 20 tháng 03 năm 2007 của BNN&PTNT. Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tham gia công tác khảo sát, thiết kế các công trình trủy lợi trên phạm vi toàn quốc với vai trò là đơn vị tư vấn cho CĐT. Kể từ khi thành lập đơn vị đã tham gia tư vấn khảo sát, thiết kế cho nhiều công trình thủy lợi có quy mô lớn, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội. Ý thức được vai trò tránh nhiệm là một đơn vị đi đầu trong công tác tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi trong cả nước, Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, QLCL nhằm đáp ứng những nhu cầu mới đặt ra. Trong phương hướng phát triển của Viện Kỹ 2 thuật Tài nguyên nước giai đoạn 2015 - 2020 công tác QLCL đã được đề cập và coi đây là nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn phát triển của Viện. Bởi vậy, đề tài “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCL công tác khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi; Tìm hiểu thực trạng công tác QLCL khảo sát, thiết kế tại Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước; Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác QLCL tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi. 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Cách tiếp cận: - Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu; - Tiếp cận thực tế ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu về mô hình QLCL; - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình QLCL khảo sát, thiết kế tại Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước; - Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá mô hình quản lý. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trong khảo sát, thiết kế. 4. Kết quả dự kiến đạt được - Đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác QLCL tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1. Chất lượng và quản lý chất lượng 1.1.1. Quan niệm về chất lượng[12] Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội quan niệm về chất lượng luôn được nhắc đến như một phạm trù không thể thiếu. Trong mỗi lĩnh vực, với mục đích khác nhau có những quan điểm về chất lượng khác nhau. Quan niệm về chất lượng được hiểu trên nhiều góc độ. Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định, phù hợp với công dụng của nó. Bản thân mỗi sản phẩm khi được tạo ra đều phục vụ cho một mục đích sử dụng. Các đặc tính của sản phẩm phải đáp ứng được yêu cầu về mặt hình thức và nội dung. Từ khi sơ khai, sản phẩm đã được tạo ra để phục vụ cho những nhu cầu của con người, những sản phẩm này đều mang tính đơn chiếc, được tạo ra do để phục vụ cho một nhóm người nhất định và chất lượng được đánh giá thông qua những lợi ích nó mang lại cho nhóm đối tượng mà nó phục vụ. Ngày nay, khi thế giới ngày càng phát triển, dân số thế giới ngày càng tăng, nhu cầu con người cũng ngày càng lớn hơn, đa dạng hơn. Mỗi sản phẩm được tạo ra nhiều hơn để phục vụ cho nhu cầu của con người, chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua tính đồng bộ, tính sáng tạo trong thiết kế, tính thẩm mỹ và công năng sử dụng. Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước. Mỗi một sản phẩm được tạo ra từ phía nhà sản xuất phải đáp ứng được những quy định về kiểm định chất lượng, bản thân nhà sản xuất cũng phải tự xây dựng lên những quy định về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Khi đó, khái niệm chất 4 lượng sản phẩm được hiểu là khả năng đáp ứng những tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng do nhà sản xuất đặt ra. Xuất phát từ phía thị trường - khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng. Ngoài việc đạt được các tiêu chuẩn do nhà sản xuất và các tổ chức kiểm định chất lượng đưa ra, chất lượng sản phẩm còn được đánh giá ở mức độ thoả mãn của khách hàng. Một sản phẩm chỉ được coi là thực sự đạt chất lượng cho đến khi nó được đi vào sử dụng và trải quá quá trình đánh giá trực tiếp từ phía người sử dụng (khách hàng). Xuất phát từ phía thị trường - khách hàng, thước đo chất lượng của sản phẩm là khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về thiết kế mẫu mã và nội dung sản phẩm. Tuy nhiên, nhu cầu khách hàng là luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn, bởi vậy chất lượng được coi là việc làm thường xuyên liên tục trong các hoạt động của doanh nghiệp. ý nghÜa chÊt l­îng c¸ch nh×n cña nhµ s¶n xuÊt c¸ch nh×n cña kh¸ch hµng chÊt l­îng cña phï hîp chÊt l­îng cña thiÕt kÕ marketing s¶n xuÊt tho¶ m·n nhu cÇu cña kh¸ch hµng Hình 1.1: Cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm được tạo ra để phục vụ cùng một mục đích sử dụng. Các sản phẩm được tạo ra đa dạng về hình thức và nội dung. Những sản phẩm cùng đáp ứng được những tiêu chuẩn từ phía nhà sản xuất và yêu cầu sử dụng của khách hàng 5 khi xét về mặt giá trị, chất lượng còn là khả năng hạ giá thành của sản phẩm đến mức thấp nhất mà vẫn thoả mãn được những yêu cầu đặt ra. Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường. Chất lượng đôi khi được đánh giá thông qua một vài đặc tính riêng mà những sản phẩm cùng mục đích sử dụng khác không có nhằm tạo ra ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm. Bên cạnh đó là các dịch vụ chăm sóc khách hàng, chính sách bảo hành từ phía nhà cung cấp sản phẩm. Định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế. Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có” Chất lượng dù được hiểu trên góc độ nào đi chăng nữa nó vẫn phải bao gồm 9 thuộc tính: - Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi các yếu tố tạo lên sản phẩm như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa. Hai sản phẩm có cùng công dụng chức năng sử dụng như nhau, sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn là sản phẩm đáp ứng tốt hơn về mục đích sử dụng; - Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quy định thiết kế. Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn; - Độ tin cậy: đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình; 6 - Độ an toàn: những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay; - Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường; - Tính tiện dụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế khi những bộ phận bị hỏng; - Tính kinh tế: được đánh giá thông qua hai yếu tố là giá thành của sản phẩm và mưc độ tiêu hao nhiên liệu khi đưa vào sử dụng. Điều quan trọng không phải chỉ là các tính chất sử dụng mà cần xem xét đến giá bán sản phẩm có phù hợp với người tiêu dùng và lợi tích của sản phẩm mang lại hay không. Khi đưa vào sử dụng mức độ tiêu hao nhiên liệu của sản phẩm là bao nhiêu? Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; - Tính thẩm mỹ: là đặc tính bên ngoài của sản phẩm có thể quan sát và đánh giá trực tiếp bằng mắt thường. Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kích thước, kiểu dáng và tính cân đối. Đặc tính này ngày càng trở lên quan trọng đối với mỗi nhà sản xuất, một sản phẩm có thiết kế đẹp, phong cánh hiện đại, kiểu dáng mới mẻ sẽ mang lại ưu thế cho sản phẩm; - Tính vô hình: ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có những thuộc tính vô hình khác như tên gọi, nhãn hiệu và danh tiếng của sản phẩm, những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng 7 khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ cũng như đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm. Đây là căn cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp của nhà sản xuất. Chất lượng là sự kết hợp của bốn yếu tố Lao động - Kỹ Thuật - Kinh tế - Văn hóa. Nó phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được. Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận hợp thành. Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm, mà còn phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong từng thời kỳ. Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể. Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế. Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể. Việc tạo ra những sản phẩm chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng. Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài và bền vững cho các doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường. Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế. 1.1.2. Quan niệm về quản lý chất lượng[12] 1.1.2.1. Khái niệm quản lý chất lượng Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng 8 những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống. chÊt l­îng QU¶N Lý chÝnh s¸ch môc ®Ých chÊt l­îng l­î Êt ch ng tæ chøc thùc hiÖn Hình 1.2: Sơ đồ quản lý chất lượng 1.1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế quốc dân: QLCL mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế. Ở những nền kinh tế phát triển, quy trình về QLCL được áp dụng rộng rãi trong quy trình sản xuất và từng sản phẩm được tạo ra. Nhờ đó, sản phẩm được tạo ra nhiều hơn, mang lại giá trị chung cho toàn xã hội. Đối với khách hàng: khi có hoạt động QLCL, khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn. Mức độ tin cậy của khách hàng với sản phẩm cũng tăng lên khi sử dụng các sản phẩm đã được áp dụng đúng quy trình về QLCL, mang lại cảm giác an tâm trong quá trình sử dụng. Đối với doanh nghiệp: QLCL là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng, giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí. Giảm chi phí sản xuất và tăng năng xuất lao động nhờ việc hạn chế được 9 những sai sót trong quá trình sản xuất, mang lại chất lượng có tính đồng bộ cho những sản phẩm được tạo ra. Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động QLCL. Chất lượng sản phẩm và QLCL là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Tầm quan trọng của QLCL ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ QLCL, đặc biệt là trong các tổ chức. 1.1.2.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng Quản lý chất lượng phải đòi hỏi đảm bảo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vì nó là kết quả của những nỗ lực chung của từng bộ phận, từng cá nhân. Quản lý chất lượng được thực hiện toàn diện và đồng bộ vì nó giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo ra sự thống nhất trong các hoạt động, giúp cho việc phát hiện các vấn đề chất lượng một cách nhanh chóng, kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh. Quản lý chất lượng đồng thời với đảm bảo và cải tiến: đảm bảo và cải tiến là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo bao hàm việc duy trì mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến sẽ giúp cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt mong đợi của khách hàng. Đảm bảo và cải tiến là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác QLCL, nếu chỉ giải quyết phiến diện một vấn đề thì sẽ không bao giờ đạt được kết quả như mong muốn. Quản lý chất lượng được thực hiện theo quá trình: QLCL theo quá trình là tiến hành các hoạt động quản lý ở mọi khâu liên quan đến hình thành chất lượng, từ khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng. QLCL theo quá trình sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng hạn chế những sai sót do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát một cách chặt chẽ. 10 1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế. Công trình thuỷ lợi là công trình thuộc nhóm kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, công trình thường bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước phục vụ nông nghiệp, kênh, công trình trên kênh, đê, kè, các công trình chỉnh trị sông khác và bờ bao các loại. Công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng được coi là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, trong đó CĐT hoặc bên hưởng lợi được coi là khách hàng. Nhà thầu và các đơn vị tư vấn là các nhà cung cấp sản phẩm. CTXD là một loại hàng hóa đặc biệt bởi nó có những đặc tính riêng ẩn chứa ngay trong sản phẩm từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi đưa vào sử dụng. Các đặc tính chỉ có ở sản phẩm xây dựng như có tính đơn chiếc, quy mô, vốn đầu tư cho sản phẩm thường tương đối lớn, thời gian hình thành sản phẩm và thời gian sử dụng công trình kéo dài, có tính cố định về mặt không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường xung quanh. Nếu như các loại hàng hóa thông thường khách hàng chỉ được biết đến sản phẩm khi đã hoàn thành thì trái lại CTXD lại được khách hàng (CĐT) trực tiếp tham gia quản lý, giám sát ngay từ những khâu hình thành ý tưởng cho sản phẩm (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) cho tới khi công trình đi vào sử dụng. Chính bởi CTXD được coi là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, nó đòi hỏi phải có một quy trình đánh giá và QLCL theo một cách riêng. Để tạo ra một sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cần có một quy trình QLCL với sự tham gia của tất cả các bên liên quan bao gồm: CĐT, đơn vị tư vấn, nhà thầm cùng tham gia quản lý giám sát chất lượng theo các bước thực hiện của dự án. Trong đó, bước khảo sát, thiết kế 11 công trình được coi là một bước quan trọng quyết định đến chất lượng công trình sau này. Bởi vậy, cần áp dựng một quy trình đánh giá và QLCL cho giai đoạn này. Nhằm tạo ra một sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai. Công trình thủy lợi được đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn nhà nước hoặc các tập đoàn lớn (tập đoàn điện lực, tập đoàn dầu khí…), bởi vậy quy trình quản lý dự án phải được áp dụng theo sự quản lý hướng dẫn của một hệ thống văn bản nhà nước. Các bước thực hiện được tuân thủ theo quy trình hướng dẫn của thông tư, nghị định ngành do nhà nước ban hành. 1.2.1. Chất lượng công tác khảo sát công trình thủy lợi 1.2.1.1 Mục đích công tác khảo sát Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng công trình. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt. Công trình thủy lợi với đặc thù thường được xây dựng tại nơi có địa hình, địa chất phức tạp như: địa hình đồi núi, sông suối, khu vực cửa sông, khu vực lòng hồ ..vv. Hoạt động khảo sát CTTL được dựa trên những quy định cụ thể của tiêu chuẩn ngành áp dụng. a. Khảo sát địa hình: Xác định vị trí các hạng mục công trình: Sử dụng các công cụ đo vẽ bản đồ, lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiếp theo đúng quy định của từng giai đoạn khảo sát. Tại các vị trí dự kiến đặt các hạng mục công trình cần được thực hiện đo vẽ chi tiết nhằm phục vu cho công tác xác định chính xác vị trí công trình trong quá trình thiết kế và thi công. 12 Đánh giá được cụ thể điều kiện địa hình tuyến cần khảo sát trên cơ sở đó đề xuất biện pháp thi công công trình: Bằng việc đo vẽ trực tiếp và lập lưới khống chế cao độ tại vị trí xây dựng công trình, công tác khảo sát địa hình đưa ra kết quả đánh giá về địa hình địa mạo, các điều kiện khách quan ảnh hưởng trong quá trình thi công, từ đó đề xuất các giải pháp thiết kế, thi công xây dựng công trình Đặc thù của CTTL là địa hình, địa chất có ảnh hưởng rất nhiều đến lựa chọn phương án thiết kế, thi công xây dựng công trình. Khối lượng của công tác đào đắp thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong hình thành tổng mức đầu tư. Có những công trình giá trị đào đắp chiếm khoảng 50% - 60% giá trị tổng mức đầu tư. Nhờ việc xác định được cao trình, diện tích vùng dự án xây dựng, kết quả báo cáo khảo sát địa hình đưa ra khối lượng tương đối cần thiết trong công tác đào đắp. Xác định cư ly từ vị trí xây dựng công trình tới các mỏ khai thác nguyên liệu, cự ly tới vị trí bãi thải. Từ đó xác định được chi phí cần thiết trong thành phần tổng mức đầu tư. b. Khảo sát địa chất, địa chất thủy văn: Cung cấp các thông số về điều kiện địa chất công trình và các hoạt động địa chất khác tại khu vực xây dựng công trình phục vụ cho việc thiết kế. Việc lựa chọn phương án nền móng cho công trình phụ thuộc vào kết quả khảo sát địa chất của các lớp đất đá và địa chất thủy văn nơi xây dựng công trình. Xác định đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý cũng như khả năng đáp ứng về các yêu cầu về nền móng xây dựng công trình giúp cho việc lựa chọn phương án thiết kế đảm bảo được khả năng làm việc của công trình sau này. Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất công trình. Đề xuất các biện pháp để xử lý các vấn đề về nền móng công trình. Việc đưa ra các kết quả đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá tại vị trí xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để CĐT có thể so sánh lựa chọn ra phương án đầu tư. Việc khoan thăm dò địa chất sẽ tìm ra các vị trí có tính chất cơ lý tốt, đáp ứng tải trọng công trình, giảm giá thành xây lắp. 13 1.2.1.2. Yêu cầu về chất lượng trong công tác khảo sát[9] Chất lượng trong công tác khảo sát được đánh giá trực tiếp qua từng bước thực hiện. Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế. Trong nhiệm vụ khảo sát cần nêu rõ mục đích khảo sát, các công tác khảo sát được thực hiện nhằm mục đích gì. Nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong từng giai đoạn thiết kế. Xác định phạm vi khảo sát phù hợp quy mô dự án công trình. Phương án khảo sát phải phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo công tác khảo sát được thực hiện hiệu quả, tránh lãng phí. Dự toán khối lượng khảo sát được lập theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành, cụ thể là định mức 1779/BXD-VP: Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng. - Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế. Kết quả khảo sát xây dựng phụ thuộc nhiều vào công tác đo vẽ thực địa ngoài hiện trường, mọi công tác phải được đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình trong nhiệm vụ khảo sát, quá trình khảo sát phải được thực hiện theo đúng khối lượng đề ra. Công tác đo vẽ địa hình đảm bảo các cao độ, toạ độ điểm đúng theo hiện trang đo vẽ công trình, hố khoan thăm dò địa chất được thực hiện theo đúng vị trí và độ sâu hố khoan theo yêu cầu, các mẫu đất đá được lấy theo đúng tiêu chuẩn của công tác khoan thăm dò địa chất. - Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng. Kết quả báo cáo khảo sát phải được thực hiện theo đúng trình tự nội dung yêu cầu của hồ sơ khảo sát, công tác nghiệm thu khối lượng phải tuân thủ theo đúng quy trình, đảm bảo tính trung thực, khách quan. Các yêu cầu về kỹ thuật đảm bảo tính thống nhất về nội dung, hình thức đã được quy định trong tiêu chuẩn về QLCL khảo sát. - Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài những yêu cầu trên còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề
- Xem thêm -