Tài liệu Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội của tỉnh hải dương

  • Số trang: 126 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HUYÊN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO TRỢ Xà HỘI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KIM THỊ DUNG HÀ NỘI – 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn). Tác giả luận văn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo bộ môn Tài chính, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Cô giáo, GS.TS. Kim THị Dung – Trưởng bộ môn Tài chính, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các ñồng chí ñồng nghiệp ở Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội, Phòng Lao ñộng Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, các bác, các anh, các chị làm công tác Lao ñộng Thương binh và Xã hội các xã, phường, thị trấn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn. Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày ...... tháng ..... năm 2011 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Huyên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục biểu ñồ vii Danh mục sơ ñồ vii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5 2.1 Những vấn ñề chung về Bảo trợ xã hội 5 2.2 Nội dung của công tác Bảo trợ xã hội 13 2.3 ðối tượng của công tác bảo trợ xã hội 14 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác Bảo trợ xã hội 16 2.5 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về thực hiện công tác Bảo trợ xã hội 19 2.6 Thực tiễn công tác bảo trợ xã hội ở Việt Nam 24 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1 Một số ñặc ñiểm tỉnh Hải Dương 31 3.2 Phương pháp nghiên cứu 42 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45 4.1 Thực trạng công tác Bảo trợ xã hội của tỉnh Hải Dương 45 4.1.1 Các văn bản chỉ ñạo hoạt ñộng của công tác Bảo trợ xã hội. 45 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iii 4.1.2 Chế ñộ ñối với ñối tượng hưởng BTXH 4.1.3 Bộ máy tổ chức và quản lý công tác bảo trợ xã hội của tỉnh Hải 45 Dương 49 4.1.4 Kết quả tổ chức thực hiện công tác bảo trợ xã hội 50 4.1.5 Thực trạng và nhu cầu BTXH của từng nhóm ñối tượng 55 4.1.6 Quy trình xác ñịnh ñối tượng, trình tự và thủ tục quyết ñịnh chính sách 78 4.1.7 Kết luận từ thực trạng ñối tượng 80 4.2 ðánh giá kết quả và những hạn chế 81 4.2.1 Những kết quả ñạt ñược 81 4.2.2 Nguyên nhân và những hạn chế 90 4.3 Giải pháp 94 4.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền 94 4.3.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác BTXH 97 4.3.3 ðổi mới quy trình xác ñịnh ñối tượng, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin cá nhân của ñối tượng 4.3.4 98 ðổi mới trình tự, thủ tục ra quyết ñịnh chính sách theo hướng giảm bớt giấy tờ, rút ngắn thời gian thực hiện 100 4.3.5 Nguồn kinh phí ñể ñáp ứng yêu cầu mở rộng ñối tượng 102 4.3.6 Một số giải pháp khác 103 5 KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC 111 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung ñầy ñủ BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BTXH Bảo trợ xã hội ðBKK ðặc biệt khó khăn LðTBXH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội LTTP Lương thực thực phẩm NCT Người cao tuổi NSNN Ngân sách nhà nước NTT Người tàn tật/Người khuyết tật TCXH Trợ cấp xã hội TEMC Trẻ em mồ côi TGXH Trợ giúp xã hội Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Mức chuẩn thu nhập thấp ở Trung Quốc năm 2004 3.1 Tăng trưởng kinh tế và ñóng góp của 3 khu vực kinh tế vào tốc 22 ñộ tăng chung tỉnh Hải Dương 5 năm ( 2006 – 2010) 33 3.2 Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm theo thành phần kinh tế 34 3.3 Dân số tỉnh Hải Dương năm 2010 36 3.4 Thu nhập và chi tiêu của người dân năm 2010 38 3.5 Tổng hợp số lượng hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo các năm 39 3.6 Chỉ tiêu việc làm từ năm 2008 - 2010 40 4.1 Tình hình thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng 51 4.2 ðối tượng trợ cấp xã hội thường xuyên năm 2010 theo ñịa bàn huyện, TP, TX 53 4.3 Trợ cấp xã hội thường xuyên theo các ñối tượng năm 2010 55 4.4 Tỷ lệ số lượng người cao tuổi trả lời về nhu cầu TCXH 59 4.5 Số lượng TEMC theo tuổi và giới tính 61 4.6 Trình ñộ văn hoá của TEMC năm 2010 62 4.7 Chi tiêu bình quân của TEMC 64 4.8 Khó khăn của TEMC 65 4.9 Số lượng và kinh phí thực hiện TCXH ñối với TEMC 67 4.10 Cơ cấu CMKT của NTT theo tuổi, dạng tật 4.11 Thu nhập bình quân NTT 72 4.12 Tác ñộng bình quân của chính sách ñến ñời sống của NCT 83 4.13 Trách nhiệm và thời gian ra quyết ñịnh chính sách 94 70 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vi DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang 4.1 Nguồn sống chính của NCT 58 4.2 Mong muốn nơi sống của TEMC 66 4.3 Nguyên nhân dẫn ñến tàn tật 68 4.4 Cơ cấu ñộ tuổi của NTT 69 DANH MỤC SƠ ðỒ TT Tên sơ ñồ Trang 2.1 BTXH với phát triển kinh tế - xã hội 4.1 Sơ ñồ quy trình xác ñịnh ñối tượng BTXH 100 4.2 Sơ ñồ quy trình ra quyết ñịnh chính sách TGXH 101 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 10 vii 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Bảo trợ xã hội là một chủ trương, chính sách lớn của ðảng và nhà nước trong thời kỳ xây dựng và phát triển ñất nước. Có ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội và nhân văn sâu sắc, ñồng thời là nền tảng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội. Việt Nam là nước nghèo, ñiều kiện tự nhiên khắc nghiệt và trải qua thời gian dài chiến tranh ñã dẫn ñến có một bộ phận không nhỏ dân cư cần trợ giúp bảo trợ xã hội, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường càng làm gia tăng số lượng người nghèo bổ sung vào danh sách người cần ñược bảo trợ. Theo Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, năm 2008 cả nước có 13,6 triệu người thuộc thuộc ñối tượng bảo trợ xã hội (BTXH), chiếm 16,22% dân số (34). Bộ phận dân cư này luôn cần ñến sự hỗ trợ về ñời sống, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch... Công tác bảo trợ xã hội ñược hình thành từ khi Cách mạng Tháng 8 năm 1945, với mục ñích là cứu ñói cho những người chịu hậu quả chiến tranh, hậu quả thiên tai, trẻ em mồ côi, người tàn tật. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công tác bảo trợ xã hội ngày càng ñược quan tâm, các văn bản ñã ñược sửa ñổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu của xã hội, ñến nay công tác bảo trợ xã hội là một trong những bộ phận quan trọng của chính sách an sinh xã hội. Bảo trợ xã hội không chỉ là cứu ñói, hỗ trợ lương thực cho cá nhân, hộ gia ñình chịu hậu quả thiên tai, chiến tranh, mà ñã mở rộng thành các hợp phần chính sách là trợ giúp ñột xuất, trợ giúp thường xuyên (trợ giúp thường xuyên cộng ñồng, nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội)... Mỗi hợp phần lại bao gồm các bộ phận, ñặc biệt như công tác bảo trợ xã hội thường xuyên cộng ñồng gồm có các bộ phận là: trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ giúp y tế, trợ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 1 giúp giáo dục, trợ giúp việc làm, trợ giúp học nghề.... Cùng với quá trình phát triển, công tác bảo trợ xã hội ñã ñược quy ñịnh trong hệ thống các luật và văn bản hướng dẫn luật. ðối tượng thụ hưởng chính sách cũng ñược mở rộng, phương thức thực hiện ña dạng hơn. Tuy vậy, công tác bảo trợ xã hội thường xuyên cộng ñồng vẫn chưa ñáp ứng ñầy ñủ và toàn diện ñòi hỏi của xã hội. Chưa bao phủ hết bộ phận dân cư cần trợ giúp, hiệu lực, hiệu quả của chính sách chưa cao... Nguyên nhân hạn chế cả từ các yếu tố khách quan, những cũng có yếu tố chủ quan từ khi nghiên cứu xây dựng chính sách, ñến tổ chức thực thi. ðiều này ñòi hỏi cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách trong thời gian tới. ðể công tác bảo trợ xã hội của nước ta tiếp tục ñi vào cuộc sống một cách thiết thực, thực sự trở thành “bàn tay vô hình” nhằm giúp ñỡ, bù ñắp những thiệt thòi cho các ñối các ñối tượng “yếu thế” - tiến tới sự công bằng về mọi mặt trong ñời sống xã hội, chúng ta cần phải: ðẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo trợ xã hội, trước hết là phát triển nhanh, bền vững nền kinh tế; nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phổ biến chính sách; tăng cường hơn nữa sự phối hợp của chính quyền và các ñoàn thể chính trị - xã hội từ tỉnh ñến cơ sở. Khắc phục tư tưởng bình quân chủ nghĩa, tư tưởng trông chờ ỉ lại vào Nhà nước và cấp trên của một bộ phận cán bộ chủ chốt và cán bộ làm công tác bảo trợ xã hội. Thực hiện ñúng nguyên tắc công khai, dân chủ ở từng xóm, bản, khối phố, sự kiểm tra giám sát của quần chúng nhân dân trong việc xác nhận, quản lý và thực hiện các hoạt ñộng bảo trợ xã hội. Hải Dương là một tỉnh nông nghiệp nằm trong tam giác kinh tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Với một bộ phận không nhỏ ñối tượng người già cả, neo ñơn không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn, người nghèo, người tàn tật toàn tỉnh năm 2010 có khoảng 37.295 người (nguồn Sở Lao ñộng Thương binh và xã hội tỉnh Hải Dương) hưởng các chế Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 2 ñộ này vì vậy ñể nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho các ñối tượng chịu nhiều thiệt thòi của tỉnh nhằm nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần bảo ñảm ổn ñịnh xã hội và an sinh xã hội giúp người nghèo ñược cải thiện cuộc sống. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các chính sách ñối với các ñối tượng ñược hưởng Bảo trợ xã hội còn có một số bất cập như : ðối tượng tại cộng ñồng còn nhiều người khó khăn cần sự trợ giúp của cộng ñồng. Hệ số trợ cấp xã hội còn thấp và ñịnh mức trợ cấp còn mang tính bình quân, ñội ngũ cán bộ làm công tác Lao ñộng Thương binh và xã hội ở cấp xã còn thiếu và yếu về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc giao cho cơ quan thực hiện chi trả trợ cấp cho các ñối tượng trên ñịa bàn tỉnh còn chưa thống nhất nên dẫn ñến công tác lập kế hoạch, chi trả, quản lý, theo dõi ñối tượng gặp khó khăn… ðã từ lâu, công tác Bảo trợ xã hội ñã ñược các tạp chí, phương tiện truyền thông và các hội thảo phân tích rất nhiều, nhưng chưa có một nghiên cứu nào thực sự ñi sâu vào ñánh giá thực trạng công tác Bảo trợ xã hội và ñưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Bảo trợ xã hội. Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác Bảo trợ xã hội của tỉnh Hải Dương” làm luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác Bảo trợ xã hội tại tỉnh Hải Dương trong những năm qua tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong những năm tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác bảo trợ xã hội - Phản ánh, ñánh giá thực trạng công tác Bảo trợ xã hội của tỉnh Hải Dương trong những năm qua. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 3 - ðề ra các ñịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội trong những năm tới cho các ñối tượng thụ hưởng chính sách trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu. - Bao gồm các vấn ñề, nội dung liên quan ñến công tác bảo trợ xã hội như người ñược hưởng chế ñộ Bảo trợ xã hội tại cộng ñồng bao gồm trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người cao tuổi, người tàn tật, người ñơn thân nuôi con nhỏ.. - Cán bộ, cơ quan, tổ chức có làm công tác liên quan ñến chính sách Bảo trợ xã hội. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: ðề tài nghiên cứu về công tác bảo trợ xã hội trong ñó tập trung vào công tác trợ cấp thường xuyên tại cộng ñồng cho các ñối tượng bảo trợ xã hội nhằm quản lý có hiệu quả lĩnh vực bảo trợ xã hội của tỉnh Hải Dương. - Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương tập trung ở 2 huyện Cẩm Giàng, Thanh Hà và thành phố Hải Dương. - Về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2005 ñến năm 2010. Do ñó các thông tin, số liệu phản ánh trong ñề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2005 ñến năm 2010 và ñề xuất giải pháp từ năm 2011 ñến năm 2015. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Những vấn ñề chung về Bảo trợ xã hội 2.1.1 Sự tất yếu khách quan hình thành công tác Bảo trợ xã hội Quá trình phát triển xã hội loài người với những quy luật vốn có của nó luôn làm cho xã hội nảy sinh những mâu thuẫn mới, những nhu cầu mới. Kinh tế - Xã hội càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều nhu cầu mới. Một trong những nhu cầu của xã hội hiện ñại là bảo vệ sự an toàn cho tất cả các thành viên trong xã hội trước các nguy cơ bị suy giảm hoặc bị mất thu nhập, trước các cú sốc về kinh tế -xã hội. Tuy vậy, tuỳ theo trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội, tuỳ theo cách tiếp cận giải quyết vấn ñề, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức ñều có quan niệm cũng như thể chế chính sách, thể chế tài chính và thể chế tổ chức cụ thể về an sinh xã hội. Với ý nghĩa là thước ño trình ñộ phát triển của mỗi quốc gia, an sinh xã hội luôn là mục tiêu phát triển của tất cả các nước, dù ở bất kỳ thể chế chính trị nào. Từ phương diện tiếp cận quyền các chính sách và hệ thống ASXH chính là sự phúc ñáp của nền quản trị ñối với các quyền cơ bản, thiết yếu của con người. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, những nỗ lực cải thiện hệ thống bảo trợ xã hội ( BTXH) cũng là một tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá mức ñộ hội nhập vào khu vực và thế giới của một quốc gia. Các bộ phận cấu thành hệ thống An sinh xã hội: Theo cách hiểu phổ biến ASXH là sự bảo vệ, trợ giúp của Nhà nước và cộng ñồng ñối với những người “yếu thế” trong xã hội bằng các biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho các ñối tượng khi họ bị suy giảm khả năng lao ñộng, giảm sút thu nhập hoặc gặp rủi ro, bất hạnh, rơi vào tình trạng nghèo ñói, hoặc ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, mất sức lao ñộng, già yếu… ñồng thời, qua ñó ñộng viên, khuyến khích họ tự vươn lên giải quyết vấn ñề Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 5 của chính mình. Với quan niệm như vậy, có thể thấy hệ thống ASXH ở nước ta ñược cấu thành gồm 3 bộ phận chính là Thị trường lao ñộng, Bảo hiểm xã hội và bảo trợ xã hội. Bên cạnh ñó, nếu xem xét ở phạm vi rộng thì còn bao gồm cả các nội dung khác như ưu ñãi xã hội, chương trình xoá ñói giảm nghèo, chương trình trợ giúp các ñịa phương ñặc biệt khó khăn… và gồm cả các loại quỹ tiết kiệm và các loại bảo hiểm khác. Mặc dù các quan niệm, các thể chế chính sách, các thể chế tài chính và tổ chức, cán bộ ở mỗi quốc gia có những nét riêng, ñặc ñiểm riêng, song họ vẫn có ñiểm chung là bảo vệ các thành viên xã hội trước các rủi ro hoặc sự suy giảm về kinh tế. Sau ñây là một số quan niệm về an sinh xã hội và Bảo trợ xã hội. 2.1.2 Khái niệm về bảo trợ xã hội Bảo trợ xã hội ( BTXH) ñược hiểu theo các quan ñiểm tiếp cận, tính chất, chức năng, hình thức và mô hình khác nhau. Phần lớn các tài liệu nghiên cứu chưa lý giải một cách toàn diện về khái niệm BTXH, nhưng cũng ñã giải thích thuật ngữ, từ ngữ gần với BTXH (Trợ giúp xã hội, công tác xã hội, phúc lợi xã hội, an sinh xã hội, cứu tế xã hội, cứu trợ xã hội, TGXH, dịch vụ xã hội). Cụ thể: Bộ LðTBXH (1999) “Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế ñộ, hoạt ñộng của chính quyền các cấp và hoạt ñộng của cộng ñồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các ñối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống có ñiều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chung của cộng ñồng, góp phần bảo ñảm ổn ñịnh và công bằng xã hội” (4). Tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) cho rằng: “Bảo trợ xã hội là sự cung cấp phúc lợi cho các hộ gia ñình và cá nhân thông qua cơ chế của nhà nước hoặc tập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp“1. ðịnh nghĩa này nhấn mạnh chiều cạnh bảo hiểm và mở rộng tạo việc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 6 làm cho những ñối tượng ở khu vực kinh tế không chính thức. Ngân hàng phát triển châu á (ADB) cho rằng: “Bảo trợ xã hội là một hệ thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác ñộng bất lợi của những biến ñộng ñối với các hộ gia ñình và cá nhân“. ðịnh nghĩa này nhấn mạnh vào tính dễ bị tổn thương của con người nếu không có sự bảo trợ xã hội, tác hại của thiếu bảo trợ xã hội ñối với nguồn vốn con người. Tuy vậy theo tài liệu “Social Protection Index for Commited Poverty Reduction” của Ngân hàng phát triển châu á (ADB)1: Bảo trợ xã hội là các chính sách, chương trình giảm nghèo và giảm sự yếu thế bởi sự thúc ñẩy có hiệu quả thị trường lao ñộng, giảm thiểu rủi ro của người dân và nâng cao năng lực của họ ñể ñối phó với rủi ro và suy giảm hoặc mất thu nhập. ADB cũng cho rằng Bảo trợ xã hội có 5 hợp phần chính (i) Các chính sách và chương trình thị trường lao ñộng, (ii) Bảo hiểm xã hội, (iii) Trợ giúp xã hội, (iv) Quỹ hỗ trợ phát triển cộng ñồng và (v) Bảo vệ trẻ em. ðây cũng là hợp phần có tính truyền thống của bảo trợ xã hội theo quan niệm của ADB. Quan niệm của cơ quan quốc tế phát triển Anh (DFID): “ Bảo trợ xã hội là những hành ñộng công ích nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương, nguy cơ gây sốc và bần cùng hoá là những ñiều không thể chấp nhận ñược về mặt xã hội’’. ðịnh nghĩa này nhấn mạnh tính dễ bị tổn thương và bần cùng hoá. Bảo trợ xã hội hướng vào những người nghèo nhất là những người thuộc tầng lớp có hoàn cảnh không ai mong muốn trong xã hội. Tổng hợp các giải thích trên cho thấy, hầu hết các khái niệm chưa mô tả ñầy ñủ về BTXH, mà cần giải thích toàn diện hơn nữa về BTXH. BTXH không chỉ là hoạt ñộng của cộng ñồng và xã hội mà phải là trách nhiệm của Nhà nước, không những thế còn là hoạt ñộng có tính chất về công tác xã hội, không dành riêng cho một, hoặc một số ñối tượng xã hội, ñồng thời BTXH không phải là giải pháp toàn diện về an sinh xã hội, mà chỉ là một hợp phần của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 7 an sinh xã hội. Như vậy, có thể hiểu BTXH là các biện pháp, giải pháp, hoạt ñộng trợ giúp bảo ñảm của Nhà nước và xã hội ñối với các ñối tượng BTXH (người bị thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống) nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài trong cuộc sống. Việc bảo ñảm này thông qua các hoạt ñộng cung cấp tài chính, vật phẩm, các ñiều kiện vật chất khác cho ñối tượng nhằm thúc ñẩy phát triển con người giúp họ giảm nghèo lâu dài.. 2.1.3 Mục tiêu và vai trò của công tác bảo trợ xã hội. 2.1.3.1 Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu tổng thể của công tác bảo trợ xã hội là hướng tới giải quyết vấn ñề công bằng, ổn ñịnh và phát triển bền vững về chính trị, kinh tế và xã hội của quốc gia. 2.1.3.2 Mục tiêu cụ thể. Nhằm giúp ñối tượng BTXH người cao tuổi ( NCT), người tàn tật ( NTT), Trẻ em mồ côi (TEMC) và các ñối tượng khó khăn khác) bảo ñảm ñúng người, ñúng ñối tượng, ñáp ứng nhu cầu, ñiều kiện sống ổn ñịnh, an toàn, hoà nhập, tham gia ñóng góp vào quá trình phát triển xã hội. 2.1.3.3 Vai trò của công tác bảo trợ xã hội. Mỗi quốc gia trên thế giới ñều hướng tới là ñạt ñược sự tiến bộ xã hội (35). Nghĩa là vừa phải bảo ñảm tăng trưởng kinh tế, vừa bảo ñảm phát triển xã hội. Thước ño của phát triển xã hội là việc giải quyết các vấn ñề xã hội nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế. Trong ñó, có chăm sóc dân cư khó khăn, giải quyết vấn ñề bất bình ñẳng trong xã hội. BTXH là một trong những công cụ quản lý của Nhà nước và có vai trò chính sau: Thứ nhất, BTXH thực hiện chức năng bảo ñảm an sinh xã hội (ASXH) của Nhà nước: Thông qua luật pháp, chính sách, các chương trình BTXH, Nhà nước Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 8 can thiệp và tác ñộng giữ ổn ñịnh xã hội, ổn ñịnh chính trị, phân hoá giàu nghèo và giảm phân tầng xã hội, tạo sự ñồng thuận xã hội giữa các nhóm xã hội trong quá trình phát triển. Kinh tế thị trường càng phát triển thì xu hướng phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội và bất bình ñẳng càng gia tăng. ðể tạo ra sự phát triển bền vững, ñòi hỏi Nhà nước càng phải phát triển mạnh mẽ BTXH ñể ñiều hoà các mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình phát triển. BTXH sẽ giúp cho việc ñiều tiết, hạn chế nguyên nhân nẩy sinh mâu thuẫn xã hội, bất ổn của xã hội. Thứ hai, BTXH thực hiện chức năng tái phân phối lại của cải xã hội: Với chức năng này BTXH sẽ ñiều tiết phân phối thu nhập, cân ñối, ñiều chỉnh nguồn lực ñể tăng cường cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hoà giữa các vùng, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng; giữa các nhóm dân cư. Thứ ba, BTXH có vai trò phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và khắc phục rủi ro và giải quyết một số vấn ñề xã hội nẩy sinh: BTXH trực tiếp giải quyết những vấn ñề liên quan ñến giảm thiểu rủi ro, hạn chế tính dễ bị tổn thương và khắc phục hậu quả của rủi ro thông qua các chính sách và chương trình cụ thể nhằm giúp cho các thành viên xã hội ổn ñịnh cuộc sống, tái hoà nhập cộng ñồng, bảo ñảm mức sống tối thiểu cho dân cư khó khăn. ðồng thời, trong thế giới hiện ñại, do khai thác tài nguyên quá mức ñể phát triển kinh tế, chiến tranh, bệnh dịch, tác ñộng khách quan của các quy luật kinh tế, ảnh hưởng chủ quan trong quá trình quyết ñịnh của các chủ thể quản lý... ñã dẫn ñến nẩy sinh các vấn ñề xã hội và gia tăng người nghèo, NTT, TEMC, NCT cô ñơn.... Bộ phận dân cư này thường chịu nguy cơ tổn thương cao, không tự chủ quyết ñịnh cuộc sống và phụ thuộc vào sự hỗ trợ của xã hội, Nhà nước. Các chính sách trợ cấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 9 hỗ trợ giáo dục... ñối với người tàn tật, người cao tuổi, trẻ em mồ côi, người nghèo, dân tộc thiểu số sẽ giúp cho bộ phận dân cư giảm bớt khó khăn, ổn ñịnh an ninh trật tự xã hội. Ph¸t triÓn kinh tÕ – x· héi ChÝnh s¸ch bảo trợ x· héi Ph©n hãa x· héi §iÒu kiÖn tù nhiªn V¨n hãa, phong tôc... D©n c− khã kh¨n Trî gióp nh©n ®¹o cña céng ®ång (Nguồn: Cục BTXH) Sơ ñồ 2.1. BTXH với phát triển kinh tế - xã hội Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, bên cạnh "cơ hội" cũng có nhiều "thách thức", "rủi ro"; khi nói ñến cơ hội, ñến sự thuận lợi mang lại từ hội nhập quốc tế thường là cơ hội cho phát triển kinh tế, ngược lại sự thách thức, rủi ro lại là vấn ñề xã hội như bất bình ñẳng gia tăng, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội, nghèo ñói, bần cùng hoá và ô nhiễm môi trường. Do vậy, kinh tế thị trường càng phát triển mạnh thì vai trò của BTXH càng lớn, có như vậy mới ñảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội trong từng bước ñi và giai ñoạn phát triển của ñất nước. BTXH tốt sẽ góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; vì ngay cả các nhà ñầu tư không chỉ chú ý ñến các yếu tố kinh tế mà còn chú ý ñến các yếu tố của an toàn, ổn ñịnh xã hội. Một xã hội ổn ñịnh giúp các nhà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 10 ñầu tư yên tâm ñầu tư phát triển lâu dài, tạo cho kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh, ngược lại một xã hội không ổn ñịnh sẽ dẫn ñến ñầu việc tư ngắn hạn, làm ăn theo kiểu "chộp giật" làm cho kinh tế tăng trưởng không bền vững. Mặt khác bản thân sự phát triển BTXH cũng là một lĩnh vực dịch vụ tạo nguồn tài chính cho phát triển kinh tế. ðồng thời tăng trưởng tạo ra nguồn lực ñể giải quyết các vấn ñề xã hội, góp phần ổn ñịnh xã hội và tạo ra sự phát triển bền vững về kinh tế. 2.1.4 Nguyên tắc hoạt ñộng Bảo trợ xã hội Công tác Bảo trợ xã hội là một trong nhiều các chính sách của Nhà nước do vậy tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số nguyên tắc riêng ñể thực hiện ñược mục tiêu giúp bộ phận dân cư khó khăn vươn lên thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn. 2.1.4.1 Tuân thủ hệ thống chính trị Công tác bảo trợ xã hội phải ñược xây dựng trên cơ sở quan ñiểm, chủ trương của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ. 2.1.4.2 Bảo ñảm tính khoa học Cơ sơ khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải ñược nghiên cứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách ñưa ra phải khả thi và ñược cuộc sống chấp nhận. 2.1.4.3 Bảo ñảm tính hiệu lực Thực hiện nguyên tắc này là việc xem xét thiết lập mục tiêu chính sách ñể ñạt ñược như mong muốn của Nhà nước. Cụ thể như xác ñịnh phạm vi ảnh hưởng của chính sách. ðồng thời tính toán cân ñối, dự báo nguồn lực, ñiều kiện ñể thực hiện mục tiêu, bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng của quá trình thực thi chính sách. 2.1.4.4. Bảo ñảm tính hiệu quả Tính hiệu quả ñòi hỏi công tác bảo trợ xã hội phải ñược thực hiện ñạt kết Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 11 quả mong muốn với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi có thể. Trong bối cảnh nhu cầu trợ giúp lớn, ñối tượng ñông và nguồn ngân sách có hạn ñòi hỏi cần xác ñịnh ñược nhóm ưu tiên và mức hỗ trợ hợp lý nhất, ñể vừa hướng tới mục tiêu mở rộng ñối tượng và nâng dần chất lượng chính sách. 2.1.4.5. Bảo ñảm tính công bằng ðặc thù công tác bảo trợ xã hội ( trợ cấp xã hội thường xuyên) có nhiều ñối tượng, mỗi loại ñối tượng lại có hoàn cảnh, mức ñộ khó khăn khác nhau. Vì vậy, ngay từ khi nghiên cứu, xây dựng chính sách phải bảo ñảm sự công bằng ngay trong các nhóm ñối tượng hưởng lợi. Tránh sự cào bằng chính sách ñối với tất cả các nhóm ñối tượng. ðồng thời phải phù hợp của chính sách với các chính sách xã hội khác (chính sách tiền lương, chính sách BHXH, chính sách giảm nghèo, chính sách người có công...). Tránh không ñể có sự chênh lệch quá lớn về các mức chính sách trong hệ thống chính sách xã hội. 2.1.4.6. Bảo ñảm tính công khai, minh bạch ðây vừa là yêu cầu của ñối tượng hưởng lợi và cũng là ñòi hỏi của cấp bách trong quá trình thực thi công việc. Minh bạch, công khai ngay từ hoạch ñịnh chính sách, trình tự thủ tục hồ sơ xét duyệt chính sách, giám sát kết quả. 2.1.4.7. Bảo ñảm sự ổn ñịnh bền vững Bảo trợ xã hội là tất yếu, khách quan do vậy trợ cấp xã hội thường xuyên cộng ñồng là công việc lâu dài. Vì vậy ñòi hỏi có sự ổn ñịnh chính sách trong thời gian nhất ñịnh. 2.1.4.8. Bảo ñảm sự chia sẻ trách nhiệm Xác ñịnh vai trò của Nhà nước và vai trò của tư nhân, tách bạch giữa thương mại và không thương mại. Nhà nước quy ñịnh và thực hiện chính sách, tư nhân cung cấp dịch vụ, ñồng thời ñẩy mạnh xã hội hóa ñể giảm bớt gánh nặng ngân sách của nhà nước. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 12
- Xem thêm -