Tài liệu Nghiên cứu điều kiện tách chiết alkaloid từ cây ích mẫu

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 93 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------- NGUYỄN VĂN TÙNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TÁCH CHIẾT ALKALOID TỪ CÂY ÍCH MẪU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Công nghệ thực phẩm Lớp : 48 Công nghệ thực phẩm Khoa : CNSH-CNTP Khóa học : 2016 - 2020 Người hướng dẫn 1 : TS. Vũ Thị Hạnh Người hướng dẫn 2 : TS. Trần Văn Chí Thái Nguyên, năm 2020 i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các phòng ban liên quan, Ban Chủ Nhiệm khoa CNSH – CNTP đã giảng dạy, hướng dẫn để tôi có kiến thức như ngày hôm nay. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của các cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Thị Hạnh, TS. Trần Văn Chí và ThS. Lưu Hồng Sơn Khoa CNSH – CNTP, người đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa CNSH – CNTP đã giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm sinh viên thực tập tại phòng thí nghiệm của Khoa CNSH – CNTP đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn Khoa CNSH – CNTP cung cấp địa điểm thực tập cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Dù đã cố gắng rất nhiều, xong bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo và các bạn. Thái Nguyên, ngày tháng 07 năm 2020 Sinh viên Nguyễn Văn Tùng ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i MỤC LỤC .................................................................................................................. ii DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iv DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................v DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1 1.2 Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2 1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................2 1.4.1 Ý nghĩa khoa học ...............................................................................................2 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................2 Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3 2.1. Tổng quan nguyên liệu cây ích mẫu ....................................................................3 2.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm, sự phân bố ích mẫu ........................................................3 2.2.2 Thành phần hóa học của cây ích mẫu ................................................................4 2.2.3 Công dụng ..........................................................................................................5 2.2. Tổng quan về nhóm hoạt chất alkaloid ..............................................................17 2.2.1. Khái niệm và sự tạo thành alkaloid trong cây .................................................17 2.2.2. Phân loại ..........................................................................................................18 2.2.3. Tính chất..........................................................................................................19 2.2.4. Tác dụng ..........................................................................................................20 2.2.5. Phương pháp tách chiết ...................................................................................20 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới .............................................21 2.3.1. Trên thế giới ....................................................................................................21 2.3.1. Trong nước ......................................................................................................23 iii Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......24 3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................24 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................24 3.1.2. Dụng cụ, hóa chất, thiết bị nghiên cứu............................................................24 3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................25 3.2 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................26 3.3 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................26 3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm .........................................................................26 Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................33 4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tách chiết thu dịch chiết tổng từ cây ích mẫu................................................................................................................33 4.1.1 Khảo sát một số yếu tố ảnh hướng tới quá trình tách chiết nhóm hợp chất alkaloid từ cây ích mẫu .............................................................................................33 4.2. Tối ưu quá trình tách chiết .................................................................................36 4.2.1. Kết quả tối ưu hóa quá trình tách chiết alkaloid từ cây ích mẫu.....................36 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................40 5.1. Kết luận ..............................................................................................................40 5.2. Kiến nghị ............................................................................................................40 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................41 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng của leonurine trên tử cung chuột sống cô lập ...........................................................................................................................6 Bảng 2.2. Tác dụng trên tử cung của các phần chiết từ cây ích mẫu ..........................8 Bảng 2.3. Tác dụng bảo vệ tim mạch và trên máu của các phân đoạn chiết xuất từ ích mẫu ......................................................................................................................11 Bảng 2.4. Tác dụng của nhóm hoạt chất alkaloid đối với con người. ......................20 Bảng 2.5. Một số hợp chất được phân lập và xác định từ cây ích mẫu ....................22 Bảng 3.1. Hóa chất sử dụng trong thí nghiệm...........................................................24 Bảng 3.2. Dụng cụ, thiết bị sử dụng trong thí nghiệm ..............................................25 Bảng 3.3. Bảng mã hóa các điều kiện tối ưu .............................................................31 Bảng 3.4. Ma trận thực nghiệm Box- Behnken ba yếu tố và hàm lượng alkaloid của dịch chiết ích mẫu .....................................................................................................31 Bảng 4.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại dung môi chiết đến hàm lượng alkaloid ......................................................................................................................33 Bảng 4.2. Kết quả khảo sát cứu ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến hàm lượng alkaloid ......................................................................................................................34 Bảng 4.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng alkaloid 35 Bảng 4.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi trên nguyên liệu đến hàm lượng alkaloid ....................................................................................................36 Bảng 4.5. Kết quả ma trận thực nghiệm Box- Behnken ba yếu tố chiết ...................37 alkaloid từ cây ích mẫu .............................................................................................37 Bảng 4.6. Kết quả ma trận thực nghiệm Box- Behnken ba yếu tố chiết alkaloid từ cây ích mẫu................................................................................................................38 v DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Hình ảnh cây ích mẫu - Susan Kelley .........................................................3 Hình 3.1. Sơ đồ quy trình tách chiết hoạt chất alkaloid từ cây ích mẫu ...................32 Hình 4.1. Bề mặt đáp ứng hàm lượng alkaloid .........................................................39 Hình 4.2. Hàm kỳ vọng và điều kiện tối ưu ở hàm lượng alkaloid...........................39 vi DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT Cs Cộng sự Ct Công thức TN Thí nghiệm NXB Nhà xuất bản H Giờ G Gam V Thể tích W Khối lượng 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới với nguồn dược liệu phong phú và đa dạng. Hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài trong đó có khoảng 3.200 loài cây thuốc. Mặc dù các loại thuốc tây y chiếm một phần lớn trong phương pháp điều trị bệnh nhưng thuốc có nguồn gốc thảo dược vẫn đứng ở một vị trí hết sức quan trọng. Cả Việt Nam và trên thế giới các cây dược liệu là đối tượng nghiên cứu của rất nhiều tác giả trong mục đích tìm kiếm chất mới có hoạt tính sinh học cũng như các nguyên liệu chữa bệnh [10]. Việc nghiên cứu về thành phần và công dụng của các bài thuốc dược liệu giúp các nhà khoa học giải thích được công dụng của các bài thuốc dân gian, tìm hiểu sâu hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn dược liệu có sẵn đồng thời thúc đẩy ngành sản xuất dược liệu nói riêng và ngành y học nói chung phát triển hơn. Cây ích mẫu tên khoa học là Leonurus japonicus Houtt., họ Bạc hà (Lamiaceae) [1], hạt gọi là sung úy tử [2]. Trong y học cổ truyền ích mẫu là một dược liệu đã được biết đến từ lâu và được dùng như một vị thuốc có khả năng hỗ trợ người bị đau bụng kinh. Hiện nay có khoảng 140 thành phần hóa học đã được phân lập và xác định từ ích mẫu bao gồm các alkaloid, diterpenoid, flavonoid, phenylethanoid glycoside và một số dầu béo [30]. Hàm lượng alkaloid toàn phần khoảng 0,1% - 2,65%, cao hơn trong cây non [29]; trong đó có leonuridin, leonurine, leonurinin, stachydrin là 4 alkaloid được nghiên cứu đầy đủ, có tác dụng sinh học tốt nhất và được sử dụng để giám sát chất lượng vị thuốc [30]. Đặc biệt các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh là leonurine có nhiều tác dụng với sức khỏe. Tuy nhiên hiện nay chưa có các nghiên cứu trong nước về tách chiết hàm lượng hoạt chất sinh học từ cây ích mẫu. Vị thuốc ích mẫu cũng chưa được ứng dụng nhiều trong đời sống hàng ngày. Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều kiện tách chiết alkaloid từ cây ích mẫu” là một hướng đi đầy triển vọng. 2 1.2 Mục tiêu của đề tài 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Xây dựng quy trình tối ưu hóa các điều kiện tách chiết hoạt chất alkaloid từ cây ích mẫu. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Nghiên cứu lựa chọn được điều kiện tách chiết thu dịch chiết tổng từ cây ích mẫu. Tối ưu hóa được một số điều kiện của quá trình tách chiết hoạt chất. 1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1.4.1 Ý nghĩa khoa học Xây dựng được quy trình tối ưu hóa điều kiện tách chiết hoạt chất có trong cây ích mẫu với số liệu chính xác. Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học, ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, nâng cao năng lực nghiên cứu và kỹ năng phân tích trong phòng thí nghiệm. Cung cấp những thông tin, tư liệu làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này phục vụ cho các nghiên cứu có liên quan. 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn Nhằm giúp cho việc ứng dụng cây ích mẫu ở phạm vi rộng một cách khoa học hơn trong vấn đề chăm sóc sức khỏe. Nâng cao giá trị của cây ích mẫu từ đó nâng cao đời sống người trồng thảo mộc và người sản xuất chế phẩm. Là cơ sở cho các thử nghiệm sử dụng cây thuốc ích mẫu trong y học, dược học và đời sống con người. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Tổng quan nguyên liệu cây ích mẫu 2.1.1 Nguồn gốc, đặc điểm, sự phân bố ích mẫu Hình 2.1. Hình ảnh cây ích mẫu - Susan Kelley Nguồn gốc: Ích Mẫu hay còn gọi là Sung Uý, Chói Đèn, Làm Ngài, Xác Điến (Tày), Chạ Linh Lo (Thái). Tên khoa học là Leonurus japonicas Houtt., thuộc họ hoa môi (Lamiaceae) [1]. Đặc điểm hình thái: Ích mẫu là một loài cỏ, sống 1 – 2 năm, cao 0,6 – 1 m. Thân đứng, hình vuông, thẳng xốp, có rãnh dọc, đường kính 0,2 – 0,8 cm, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ ngắn [1]. Lá mọc đối chữ thập, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau: - Lá ở gốc có cuống dài, phiến lá xẻ sâu, mép có răng cưa thô và sâu. 4 - Lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa. - Lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không có cuống. Trên và dưới lá có lông. Khi vò lá có mùi tinh dầu. Hoa tự: xim co, có cuống ngắn, hoa không đều. Cụm hoa gồm nhiều vòng ở nách lá phía ngọn cành. Đài dính liền, hình chuông, dài 6 – 8 mm, có lông ở ngoài, có 2 môi: môi trên 3 thùy, môi dưới 2 thùy dài hơn. Tràng hoa màu tím hồng hoặc trắng hồng, dài 11 – 15 mm có lông ở phía ngoài. Quả nhỏ, 3 cạnh, nhẵn, cụt 1 đầu, khi chín màu nâu sẫm. Phân bố và sinh thái: Chi Leonurus L. có 8 loài, phân bố ở vùng ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới châu Âu, châu Á và châu Mỹ [1]. Ích mẫu vốn là cây mọc tự nhiên ở các bãi sông, ruộng ngô trong các thung lũng. Do nguồn cung cấp tự nhiên hạn chế nên cây đã được trồng nhiều ở các tỉnh và đồng bằng trung du phía Bắc. Cụ thể là: Lào Cai (Sa Pa), Yên Bái (Yên Bình), Hà Giang (Hoàng Su Phì), Lạng Sơn (Chi Lăng, Lộc Bình), Hà Nội (Văn Điền), Hà Nam (Kim Bảng), Lâm Đồng (Đà Lạt), thành phố Hồ Chí Minh (Chợ Quán). Trên thế giới cây ích mẫu xuất hiện ở các quốc gia như: Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và một số quốc gia ở châu Phi, châu Mỹ. Trong tự nhiên ích mẫu mọc từ hạt vào tháng 3 – 4. Mùa hoa tháng 6 – 9, mùa quả tháng 9 – 10. Cây sinh trưởng nhanh, thích hợp với môi trường đất thịt và đất phù xa. Cây ưa sáng và ưa ẩm, phân nhánh theo kiểu lưỡng phân. Trong thời kỳ sinh trưởng nhanh cần đủ ẩm nhưng không chịu được ngập úng. 2.2.2 Thành phần hóa học của cây ích mẫu Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của cây ích mẫu. Đặc biệt phần trên mặt đất của ích mẫu đã phân lập được 2 alkaloid là leonurine và stachydrin có hoạt tính sinh học cao 5 Stachydrin Leonurin Hàm lượng leonurine cao nhất ở giai đoạn đầu khi cây ra quả và thấp nhất ở giai đoạn ra hoa, ngược lại stachydrin cao nhất trước giai đoạn nở hoa và thấp nhất ở giai đoạn đầu ra quả [7]. Hàm lượng alkaloid toàn phần trong cây ích mẫu là 0, 1% - 2,65% [29], tỷ lệ cao hơn trong cây non. Theo Viện Dược liệu, ích mẫu Việt Nam có 2 alkaloid, trong đó có alkaloid với N bậc 4, 3 flavonoid trong đó có rutin, 1 glucoid có khung steroid, acid amin, tanin, chất đắng, saponin và 0,03% tinh dầu. Các acid béo như acid linolenic, lauric, fumaric, 4 - guanidine butyric. Một hợp chất diterpen mới thuộc loại labdan đã được phân lập từ ích mẫu là prehispanolon [14]. Trong quả ích mẫu, một số peptid vòng đã được phân lập và xác định cấu trúc như: CycloLeonurinein (peptid vòng gồm 12 đơn vị amino acid), Cyclonuripeptid A, Cyclonuripeptid B, Cyclonuripeptid C, Cyclonuripeptid D [14]. 2.2.3 Công dụng 2.1.3.1 Công dụng hành huyết thông kinh Ích mẫu có công năng hành huyết thông kinh, tức là làm cho máu trong cơ thể được tuần hoàn đều đặn, thông suốt trong lòng mạch. Chỉ định trong những trường hợp huyết mạch lưu thông kém gây sưng đau [3]. Các tác dụng dược lý theo y học hiện đại phù hợp với công năng hành huyết thông kinh: Tác dụng trên tử cung - Tác dụng của các hợp chất alkaloid phân lập từ ích mẫu: Leunurine: 6 Là một trong các alkaloid chính của ích mẫu có tác dụng trên tử cung làm tăng co bóp tử cung (liên quan đến tác dụng thông kinh theo y học cổ truyền). Tác giả Li năm 2009 [17] đã phân lập leonurine từ ích mẫu, nghiên cứu tác dụng và cơ chế tác dụng của leonurine đối với hiện tượng sảy thai không hoàn toàn gây ra bởi mifepristone (8,3 mg/kg) và misoprostol (100mg/kg) trong giai đoạn đầu của thời kỳ mang thai ở chuột cống. Kết quả được trình bày trong bảng 2.1. Các kết quả từ việc kiểm tra mô bệnh lý cho thấy tử cung mổ từ nhóm dùng leonurine đã được cải thiện (p ≤ 0,01). Hơn nữa nghiên cứu cho thấy rằng leonurine tăng co bóp tử cung và kích thích protein GnRH ở vùng dưới đồi, α-ER và β-ER mRNA trong mô tử cung. Leonurine cũng giảm protein LN, huyết thanh E2 và ET/NO trong mô tử cung (p ≤ 0,01). Bảng 2.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng của leonurine trên tử cung chuột sống cô lập Nhóm đối tượng Nhóm dùng leonurine Mifepristone Tác dụng Liều 0,5 Liều 1,5 Liều 4,5 (8,3 mg/kg) và mg/kg mg/kg mg/kg Misoprostol (100 mg/kg) Giảm các chỉ số liên quan đến trọng lượng của 0,0019 0,0014 0,0015 0,0032 0,56 0,39 0,41 0,89 9,12/10 phút 9,38/10 phút 9,62/10 phút 6,62/ 10phút 0,28 ml 0,26 ml 0,20 ml 0,29 ml 56 h 53 h 51 h 100,5 h Căng cơ tử cung 5,32 g 6,15 g 6,28 g 4,50 g Co bóp tử cung 49,10/g 57,62/g 60,42/g 30,10/g 61,23 pg/ml 63,99 pg/ml 71,83 pg/ml 27,85 tử cung Giảm khối lượng Tăng tỷ lệ co bóp tử cung Giảm khối lượng máu Giảm thời gian chảy máu Nồng độ estradiol trong huyết thanh chuột pg/ml 7 Stachydrin: Là 1 alkaloid được sử dụng để giám sát chất lượng cây ích mẫu, tác dụng của nó đã được nghiên cứu rộng rãi. Stachydrin có tác dụng co cơ trơn tử cung mạnh hơn nhiều leonurine trong mô hình in vivo so sánh với khả năng gây co bóp cơ trơn của oxytocin. Qin và cộng sự (2013) [25] đã nghiên cứu ảnh hưởng của leonurine và stachydrin về tác dụng co cơ tử cung chuột trong một thử nghiệm in vivo. Sau khi điều trị với leonurine (liều 0,03; 0,06; 0,09 mg/ml), mức độ co cơ trơn của tử cung gây ra bởi oxytocin giảm đáng kể so với trước khi điều trị (p ≤ 0,01), và tần số của các cơ trơn co thắt đã được giảm. Ngược lại sau khi điều trị với stachydrin (0,18 mg/ml), mức độ co cơ trơn của tử cung gây ra bởi oxytocin tăng đáng kể so với trước khi điều trị (p ≤ 0,01) và tần số co bóp được tăng lên. Vì vậy, các tác giả cho rằng leonurine có thể ức chế sự co lại cơ trơn của tử cung chuột trong một mô hình được gây ra bởi sự co oxytocin trong thử nghiệm in vivo, nhưng stachydrin có thể tăng cường sự co. Các tác giả cũng chứng minh rằng stachydrin thúc đẩy sự biểu hiện protein IL - 12 và IL - 6, cũng như các biểu hiện mRNA của T - bet và RORᵧt, đồng thời ngăn chặn các biểu hiện mRNA của GATA - 3 và Foxp3. Vì thế, mô hình Th1/Th2/Th17/Treg ở chuột bị xảy thai bằng thuốc RU 486 chuyển sang Th1 và Th17 sau khi dùng stachydrin. Ngoài ra dùng stachydrin giảm đáng kể khối lượng xuất huyết tử cung trong phá thai bằng thuốc RU 486 (p ≤ 0,01). - Tác dụng của dịch chiết thô: Tác dụng của các dịch chiết thô và liều lượng tương ứng được tóm tắt trong bảng 2.2. 8 Bảng 2.2. Tác dụng trên tử cung của các phần chiết từ cây ích mẫu Nguyên liệu Phân đoạn/ dịch chiết Chiết suất từ dung dịch nước của phần trên mặt đất Liều Mô hình In vitro 10 g/kg Ích mẫu Ích mẫu Dịch chiết 1 ml alkaloid toàn (20 phần của mg/ml) phần trên mặt đất Dịch chiết 1,8 nước của g/kg phần trên mặt đất Sau khi điều trị với thuốc trên chuột cống, so sánh với các nhóm mẫu (55,84 pg/ml và 2854,33 mg/l), nồng độ TNF-α (45,66 pg/ml), TGF-β1 (1313,13 mg/l) trên tử cung viêm sau khi sinh, và sự tác dụng TIMP-1 trên ngưng chảy máu và tái tạo được giảm xuống (p ≤ 0,05). Trong khi đó sự thoái hóa ECM và tăng tốc co hồi tử cung sau khi sinh được gia tốc Ích mẫu Ích mẫu Dịch chiết alkaloid toàn phần của phần trên mặt đất Mô hình In vivo Trên chuột cống, sau khi dung dịch chiết, mức độ và tần số co thắt tử cung đã tăng từ 1,75 g đến 2,84 g (p ≤ 0,05), các phản ứng xoắn gây ra bởi oxytocin hoặc 15 M-PGF2a và phù nhĩ ở chuột, viêm tử cung ở chuột đã giảm (p ≤ 0,05). Trong khi đó, PGF2a (1,595 ng/10g so với nhóm đối chứng 2,134 ng/10g) và PGE2 (21,0 so với 60,1 của nhóm đối chứng) ở cơ trơn tử cung và tăng progesterone huyết thanh cấp ở chuột giảm xuống (p ≤ 0,05). Trên chuột cống mang thai, có tác dụng co cơ trơn tử cung và cầm máu rõ rệt trong mổ lấy thai và sau phẫu thuật. 100µl Có tác dụng trên cơ (1ml/0, tử cung chuột cống 02 g) làm tăng mức cường độ và biên độ 63% và 109% Xiaofei Shang, Hu Pan, Xuezhi Wang, 2014 [31]. 9 Theo Viện dược liệu, các chế phẩm từ ích mẫu đối với tử cung cô lập từ thỏ, chuột lang, chó đều có tác dụng kích thích co bóp [9]. Tác dụng này giống pitoitrin nhưng yếu hơn. Cao chiết nước và cao chiết cồn từ ích mẫu đối với tử cung cô lập, tử cung tại trỗ (đường dùng tĩnh mạch) đều có tác dụng kích thích biên độ, tần số co bóp và trương lực tử cung đều tăng. Thuốc có tác dụng cả trên tử cung có mang và chưa có mang, thời gian tác dụng kéo dài. Thành phần có tác dụng kích thích chủ yếu tồn tại ở lá, thân cây không có tác dụng đối với tử cung còn tác dụng kích thích của rễ lại rất yếu. Trong ích mẫu, thành phần tan trong ether không có tác dụng kích thích mà có tác dụng ức chế tử cung, do đó ích mẫu đã qua xử lý với ether không còn tác dụng. Hoạt chất leonurine có tác dụng kích thích đối với tử cung cô lập thỏ. Dịch thu được từ trưng cất ích mẫu không có tác dụng kích thích co bóp tử cung, trong dịch này chỉ có thành phần bay hơi và không có alkaloid. Tác dụng bảo vệ tim mạch và tác dụng trên máu Ngoại trừ tác dụng trên tử cung, hiệu quả của ích mẫu trong điều trị dối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, vô kinh… Được cho là điều trị bệnh chủ yếu thông qua việc kích thích máu lưu thông đến tiêu tan ứ máu. Điều này có nghĩa là ích mẫu có thể có tác dụng bảo vệ tuần hoàn. Từ các tài liệu cho thấy, ích mẫu có nhiều tác dụng bảo vệ tim mạch và tác dụng trên máu, nổi bật với tác dụng chống oxy hóa, ngăn cục máu đông (chống kết tụ tiểu cầu) và giảm nhồi máu cơ tim, bảo vệ thành mạch máu… (tương ứng với tác dụng hành huyết trong y học cổ truyền) - Tác dụng của các hợp chất alkaloid phân lập từ ích mẫu Leonurine: Liu (2009) [19] đã tiến hành đồng thời nghiên cứu in vivo và nghiên cứu in vitro nhằm kiểm tra tác dụng bảo vệ tim mạch và cơ chế tác dụng của leonurine phân lập từ Leonurus japonicas sử dụng các tế bào H9C2 bị oxy hóa mạnh, tương tự như mô hình chuột thiếu oxy tế bào cơ tim bẩm sinh, nhồi máu cơ tim và suy tim. Kết quả cho thấy leonurine có tác dụng bảo vệ trực tiếp tim mạch thông qua chất chống oxy hóa trung gian. Ngoài ra, leonurine (106 mol/l) làm giảm tình trạng quá tải canxi nội bào, kích thích gen BCL2 biểu hiện và ức chế hoạt hóa ty thể bằng 10 cách ngăn chặn protein Bax di chuyển từ tế bào đến ty thể (p ≤ 0,05). Leonurine cũng bảo vệ chống lại các tổn thương nội bào do tình trạng thiếu oxy và thiếu máu cục bộ gây ra bởi ROS (p ≤ 0,05). Nghiên cứu của Liu, Đại học Y khoa Hebei báo cáo rằng có tác dụng bảo vệ thần kinh của leonurine trong một thí nghiệm đột quỵ do thiếu máu cục bộ tiến hành trên chuột cống đực trưởng thành trong một tình trạng tắc động mạch não giữa khu trú [20]. Ngoài ra với nhóm giả dược, leonurine (7,5 và 15 mg/kg) bảo vệ các tế bào vỏ não không bị thiếu máu cục bộ thông qua việc tăng SOD, CAT, UCP4, và BLC2 hoạt hóa và giảm Bax và MDA (p ≤ 0,05). Leonurine và stachydrin: Cheng và cộng sự (2010) [13] đã nghiên cứu ảnh hưởng sự kết hợp của leonurine và stachydrin để phòng chống thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính ở chuột. Sau khi chích isoproterenol để tạo ra một nhóm mẫu chuột thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính, leonurine và stachydrin đã dùng cho chuột bằng đường uống trong 7 ngày. So với các nhóm mô hình, nhóm kết hợp leonurine 2,5 mg/kg với stachydrin 5 mg/kg và leonurine 5 mg/kg với stachydrin 10 mg/kg ức chế rõ rệt sự thay đổi thời gian T và giảm giá trị MDA và các hoạt động của LDH. Liệu pháp kết hợp này cũng cải thiện tốt hơn các tổn thương bệnh lý liên quan đến thiếu máu cục bộ cơ tim gây ra bởi isoproterenol. Những kết quả này gợi ý rằng sự kết hợp giữa leonurine và stachydrin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính ở chuột. - Tác dụng của các dịch chiết thô: Tác dụng chống kết tập tiểu cầu: thí nghiệm trên chuột cống wistar đã bị gây bỏng hoặc tiêm tĩnh mạch ADP gây hoạt động kết tập tiểu cầu tăng cao. Tiêm tĩnh mạch dung dịch ích mẫu có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Tác dụng này có tiên quan đến hiện tượng tăng cao hàm lượng cAMP trong tiểu cầu. Ngoài ra ích mẫu còn có tác dụng giảm độ nhớt của máu Tác dụng của các dịch chiết thô và liều lượng tương ứng được tóm tắt trong bảng 2.3 11 Bảng 2.3. Tác dụng bảo vệ tim mạch và trên máu của các phân đoạn chiết xuất từ ích mẫu Nguyên liệu Ích mẫu Ích mẫu Phân đoạn/dịch chiết Liều Tác dụng Mô hình in vivo Dùng đường uống trong 7 ngày với chuột cống, so sánh nhóm đối chứng, điểm J không bị thay đổi trong việc khảo nghiệm Pb II và thay đổi tốc độ tối đa 2 ml/100 g huyết áp tâm thu thất trái Dịch chiết và 0,5 (LVSP) và áp lực tâm thất trái ( flavonoid và ml/100 g (1 Tác dụng 7dp/dtmax) đã được phục hồi so alkaloid từ ml tương trên tim với nhóm bình thường (p ≤ các phần ứng với 2 g mạch 0,05). Trong khi đó các hoạt trên mặt đất nguyên liệu động của CPK và LDH lactic thô) trong huyết thanh của chuột bị ức chế (p ≤ 0,05). Và mức độ giảm của MDA và tăng hoạt động của SOD trong mô cơ tim (p ≤ 0,05). Trên chuột cống, sau khi dùng thuốc trong ba tuần, so với các nhóm đối chứng và nhóm giả dược, các cơn nhồi máu cơ tim cấp nhóm chứng tăng áp lực kỳ cuối tâm trương trong tâm thất Dịch chiết Tác dụng trái (p ≤ 0,05), nhưng tỷ lệ tối alkaloid của 60, 30 và 6 trên tim đa của sự gia tăng và áp lực tâm phần trên g/kg thất trái giảm xuống. Liều dùng mạch mặt đất 30 g/kg của dịch chiết các alkaloid là thấp hơn hai mức 60 g/kg và 6 g/kg. Đó là bởi vì liều cao của alkaloid có thể gây ra độc tính. Xiaofei Shang, Hu Pan, Xuezhi Wang, 2014 [31]. 12 Tác dụng tăng tốc độ tưới máu Các tài liệu cho rằng tổn thương thần kinh sau thiếu máu não là một nguy cơ nghiêm trọng cho bệnh nhân đột quỵ, Liang và cộng sự (2011) [18] đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ thần kinh thông qua tăng tốc độ tưới máu não của dịch chiết alkaloid của các bộ phận trên mặt đất từ cây ích mẫu trên những tổn thương thiếu máu cục bộ não. Sau 24 giờ xác định thông số tái tưới máu với thiếu máu cục bộ gây ra bởi não giữa tắc động mạch sau 2 giờ, trên chuột cống được tiêm màng bụng ngày càng tăng liều dịch chiết alkaloid này (3,6; 7,2; 14,4 mg/kg tương ứng). Kết quả của họ cho thấy so với các nhóm chứng, dịch chiết (7,2 và 14,4 mg/kg) có thể làm giảm đáng kể điểm số tổn thương thần kinh và giảm bớt số lượng nhồi máu não ở chuột cống với mức độ chấn thương thiếu máu cục bộ và các nội dung MPO trong não thiếu máu cục bộ (p ≤ 0,05). Dịch chiết này cũng làm giảm đáng kể mức độ NO- so với nhóm chứng (p ≤ 0,05) ở nồng độ 14,4 mg/kg. Do đó, các tác giả cho rằng chiết xuất alkaloid từ cây ích mẫu có thể được sử dụng để điều trị đột quỵ do thiếu máu não cục bộ như một chất bảo vệ thần kinh. Dịch chiết alkaloid tổng của phần trên mặt đất của cây ích mẫu với liều 1,8 mg/100 g (20 mg/ml), theo đường tiêm tĩnh mạch, có thể cải thiện chức năng thiếu máu thận chấn thương tái tưới máu và giảm bớt các tổn thương ống thận (p ≤ 0,05). Hoạt động này có thể liên quan đến thu hồi các gốc oxy tự do, làm giảm lipid peroxy, tăng SOD và ATPase hoạt động và làm giảm bớt trình trạng quá tải Ca2+, NO- nội bào (p ≤ 0,05). Các nghiên cứu tiếp theo cho thấy mức độ của CK và MDA trong huyết thanh lô chuột dùng Leonurus japonicas và nhóm dùng Verapamin (thuốc đối chứng tích cực) đều thấp hơn so với các nhóm chứng (p ≤ 0,05) [6]. 2.2.3.2 Công dụng lợi thủy tiêu phù Theo tài liệu y học cổ truyền, ích mẫu có tác dụng lợi thủy tiêu phù, dùng để trị các bệnh viêm thận gây phù, dùng riêng 40 - 100 g sắc nóng hoặc phối hợp với xa tiền, bạch mao căn [2]. Theo y học hiện đại, chức năng này tương ứng với tác dụng lợi tiểu. Cụ thể: Trên thỏ thí nghiệm, leonurine có tác dụng tăng bài tiết nước tiểu (liều 1 mg/kg) [9]. 13 Leonurine và stachydrin có thể được sử dụng như một liệu pháp cho tác dụng lợi tiểu giữ kali vừa phải. Sau khi cho chuột uống thêm 2,5 mg/100g stachydrin, tác dụng tăng sự bài tiết nước tiểu đáng kể hơn khi dùng đơn độc leonurine, với thời gian đạt tác dụng đỉnh khi dùng cả hai alkaloids là 2 giờ (tương ứng với liều lượng hai chất lần lượt là 3,565 ml và 2,825 ml). Các phân tích của các ion trong nước tiểu cho thấy cả hai leonurine và stachydrin đều tăng sự bài tiết Na+ (nồng độ tương ứng là 3120 và 3097 ppm) và Cl- (nồng độ tương ứng là 69,87 và 69,99 mg/ml), trong khi đó mức K+ đã giảm (nồng độ tương ứng là 1310 và 1452 ppm) [12]. 2.2.3.3 Công dụng giải độc Công dụng giải độc của ích mẫu có thể liên quan đến các tác dụng đã được y học hiện đại chứng minh như sau: Tác dụng ức chế độc tính do glutamate gây ra Dịch chiết methanol của phần trên mặt đất ích mẫu có tác dụng ức chế độc tính glutamate gây ra trên tế bào tiền vỏ não trong chuột cống được nuôi cấy với khả năng di động 18,4%; 29,4% và 52,4% ở nồng độ lần lượt là 0,1; 1; 2 mM [22]. Tác dụng chống oxy hóa tế bào - Trong mô hình in vitro: Dịch chiết nước của phần trên mặt đất của cây ích mẫu với liều 400 mg/kg/ngày có tác dụng trên việc thu gom ONOO- và tác dụng ức chế lipid peroxy mạnh hơn axit ascorbic và trolox (p ≤ 0,01). Trong khi đó, nó có tác dụng trên quá trình thu gom gốc tự do ABTS+, các giá trị trung bình tương ứng là TEAC 562% và 588% khi axit ascorbic và trolox được lấy làm chất chuẩn [27]. Dịch chiết flavon của phần trên mặt đất của ích mẫu với liều 0,5%; 1%; 1,5%; 2% và 2,5% thấy có tác dụng trên quá trình thu gom các gốc hydroxyl với liều phụ thuộc vào đường dùng (5 - 25% ức chế) [21]. - Trong mô hình in vivo: Sau khi dùng đường uống dịch chiết nước của phần trên mặt đất của cây ích mẫu với liều 400 mg/kg/ngày trong 1 tuần trước và tiếp tục cho đến 3 tuần sau khi bị nhồi máu cơ tim, nhóm dùng thuốc có tỷ lệ sống sót cao hơn (55,4%) so với
- Xem thêm -