Tài liệu Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể voọc mũi hếch rhinopithecus avunculus (dollman, 1912) ở khu vực khau ca, tỉnh hà giang và đề xuất giải pháp quản lý.

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG 1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn 1.2. Mã số: QG.12.12 1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài TT Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác 1. ThS. Nguyễn Thị Lan Anh ĐHKHTN 2. ThS. Nguyễn Anh Đức ĐHKHTN 3. PGS. TS. Nguyễn Xuân Huấn ĐHKHTN 4. PGS. TS. Nguyễn Xuân Đặng Viện ST&TNSV 5.PGS. TS. Nguyễn Trung Thành ĐHKHTN 6. TS. Nguyễn Quang Huy ĐHKHTN 7. ThS. Ngô Thị Trang ĐHKHTN 8. ThS. Hoàng Trung Thành ĐHKHTN 9. ThS. Đào Đức Hảo Viện chăn nuôi quốc gia Vai trò thực hiện đề tài Chủ nhiệm đề tài Thư ký đề tài Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên 1.4. Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 1.5. Thời gian thực hiện: 1.5.1. Theo hợp đồng: từ tháng 9 năm 2012 đến 9 tháng năm 2014 1.5.2. Gia hạn (nếu có): Không 1.5.3. Thực hiện thực tế: từ tháng 09 năm 2012 đến tháng 06 năm 2014 1.6. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): Không 1.7. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 160 triệu đồng. 1 PHẦN II. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Đặt vấn đề M t trong những mục ti u qu n tr ng nhất củ Linh trư ng h c là t m r các yếu tố c ảnh hư ng quyết định t i đ phong ph t nh đ ạng iến đ ng số lượng và t p t nh x h i củ m i loài linh trư ng. Nghi n cứu nhu cầu inh ư ng là m t trong những vấn đề tr ng tâm trong nghi n cứu sinh thái h c củ linh trư ng i v sự inh ư ng ph hợp là điều kiện ti n quyết cho sự sinh sản thành công củ ch ng (Rothman 2012). Sinh thái h c inh ư ng của thú linh trư ng là m t l nh vực nghi n cứu m i được phát tri n trong những năm gần đây nh m nghi n cứu sự th ch nghi củ các loài linh trư ng đối v i môi trư ng sống củ ch ng thông qu việc h nh thành các th i qu n inh ư ng và các c chế sinh lý gi p ch ng c th kh i thác m t cách hiệu quả các nguồn thức ăn s n c trong các sinh cảnh. Nghi n cứu sinh thái h c inh ư ng gi p làm sáng t nhiều phư ng iện củ t p t nh h c và sinh thái h c và là công cụ rất c giá trị trong ảo tồn th linh trư ng (Hao 2013). Vấn đề xuy n suốt trong nghi n cứu sinh thái h c inh ư ng là xác định x m những y u cầu g điều kiện g cần phải c đ các cá th linh trư ng c th thu nạp được m t lượng th ch hợp các chất inh ư ng đ lượng và vi lượng từ các sinh cảnh củ ch ng. ác y u cầu này không giống nhau giữa các loài hoặc giữ các cá th mà th y đổi t y thu c vào các nhân tố khác nh u như: k ch thư c c th , nhu cầu tr o đổi chất, lối sống và đặc đi m củ hệ tiêu hóa theo Milton (1993) và Parra (1978). Các loài khác nhau có th c sự lự ch n khối lượng và chủng loại thức ăn khác nh u ự tr n chiến lược ưu ti n lự ch n m t số chất inh ư ng nào đ đ được h nh thành loài trong quá tr nh tiến h lâu ài. Đối v i các loài linh trư ng các nhà kho h c xác định c năm mô h nh inh ư ng ch nh li n qu n đến năm chiến lược lựa ch n thức ăn củ các loài (Rothman 2012, Hao 2013) o gồm: 1 - Mô h nh tối đ h năng lượng, 2 - Mô h nh tối đ h prot in 3 - Mô h nh hạn chế thu nạp các hợp chất chuy n h thứ sinh trong thực v t còn g i là các hợp chất thứ sinh) 4 - Mô h nh hạn chế thu nạp chất x và 5 - Mô h nh cân b ng chất inh ư ng. Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912 là m t trong 25 loài linh trư ng đ ng ị đ tuyệt chủng c o nhất tr n thế gi i (Mittermeier 2009). Đây là loài th đặc hữu củ Việt N m ch phân ố m t số t nh ph c như c Kạn Hà i ng và Tuy n Qu ng. o t nh trạng săn n quá mức và phá hoại sinh cảnh trong nhiều th p kỷ qu Vo c m i hếch (VMH) đ ng đứng trư c nguy c ị tuyệt chủng. Th o nhiều tác giả hiện n y loài này ch c n 3 quần th nh v i số lượng không quá 300 cá th (Nadler 2003, Mittermeier 2009 . Đ là các quần th Khu ảo tồn thi n nhi n K TTN N H ng t nh Tuy n Qu ng v i khoảng 130 cá th (Boonratana, Le Xuan Canh 1998); khu vực hạm hu t nh Tuy n Qu ng v i khoảng 70 cá th N l r 2003 và khu vực Kh u v i khoảng 100 cá th Đồng Th nh Hải 2007 . Tuy nhi n h i quần th KBTTN N H ng và khu vực hạm hu đ ng ị đ nghi m tr ng i các hoạt đ ng củ con ngư i. Các cu c điều tr gần đây cho thấy các quần th này đ ị suy giảm nghi m tr ng ov rt 2008). Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vo c m i hếch Khau Ca, t nh Hà Giang (KBT Khau Ca) được thành l p theo Quyết định số 3115/QĐ-U N ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân t nh Hà Giang có diện tích là 2.024,8 h trong đ khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 1.000 ha n m tr n địa bàn 3 xã gồm: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuy n; x Y n Định và x Minh S n huyện B c 2 Mê, t nh Hà Giang và Ban quản lý của Khu bảo tồn được thành l p theo Quyết định số 56/QĐ-KL của Chi cục Ki m lâm Hà Giang (Chi cục Ki m lâm Hà Giang 2009). Th o đánh giá gần đây củ Tổ chức ảo tồn đ ng thực v t quốc tế FFI) quần th VMH K T Kh u đ ng được ảo vệ khá tốt và c số lượng cá th ổn định, năm 2013 ghi nh n 108 - 113 cá th (Thông cáo áo ch ngày 10/12/2013 củ ). Tuy nhi n việc ảo tồn lâu ài quần th này c ng đ ng gặp những tr ngại l n như: iện t ch Khu ảo tồn quá nh 2.024,8 h sinh cảnh rừng chư ị tác đ ng mạnh ch c n gần 1.000 ha và t nh trạng kh i thác trái ph p g , lâm sản ngoài g v n thư ng xảy r trong Khu ảo tồn tiếp tục làm suy thoái sinh cảnh rừng. Th m vào đ những hi u iết hạn chế về các y u cầu sinh thái củ loài c ng đ ng là tr ngại đáng k cho công tác ảo tồn VMH Việt N m n i chung và K T Kh u n i ri ng. Đặc t nh sinh thái inh ư ng củ VMH Việt N m đ được m t số tác giả nghi n cứu như oonr t n & Le Xuan Canh (1998), Dong Thanh Hai (2007), Le Khac Quyet (2007). Tuy nhi n các nghi n cứu chủ yếu t p trung vào xác định thành phần các loài cây thức ăn và ph n cây VMH ăn chư c nghi n cứu về thành phần các chất inh ư ng trong các ph n VMH ăn c ng như àn lu n về ảnh hư ng củ các chất inh ư ng và các chất hạn chế hấp thu inh ư ng đến sự lự ch n thức ăn củ VMH. Hiện nay, t nh trạng ảo tồn VMH là rất cấp thiết và đ ng nh n được qu n tâm l n cả trong nư c và tr n thế gi i nhưng các y u cầu sinh thái củ VMH đặc iệt là y u cầu sinh thái inh ư ng c n rất t được nghi n cứu. V v y chúng tôi ch n thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp bảo tồn”. ục tiêu nghiên cứu 1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn ch nh củ VMH K T Kh u các ph n thực v t VMH ch n ăn và t nh ch n l c thức ăn củ VMH; 2. Xác định ảnh hư ng củ các chất inh ư ng c ản; các chất hạn chế hấp thu inh ư ng và năng lượng tr o đổi đến sự lự ch n thức ăn củ VMH; 3. Xác định các đặc đi m sinh cảnh t nh ph hợp củ sinh cảnh cho hoạt đ ng kiếm ăn củ VMH những ất c p trong quản lý sinh cảnh VMH và đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh củ VMH K T Kh u . 3. Phương pháp nghiên cứu - Phư ng pháp kế thừa - Phư ng pháp xác định thành phần cây thức ăn và ph n cây làm thức ăn củ VMH: 1 kế thừa các nghiên cứu trư c, 2) trực tiếp quan sát: m t số trư ng hợp quan sát trực tiếp trong những lần đi lấy m u về phân tích thành phần hóa h c, m t số trư ng hợp o đ i nghiên cứu của KBT Khau Ca quan sát, ghi nh n, và lấy m u. ác cây thức ăn củ VMH được xác định ự tr n các qu n sát trực tiếp các đàn Vo c kiếm ăn trong Khu ảo tồn và qu ph ng vấn các nhân vi n củ n quản lý K T Kh u . - Phư ng pháp mô tả đặc đi m sinh cảnh củ Vo c m i hếch: Mô tả cấu tr c thảm thực v t th o qu n đi m của Rollet (Puri 1989), báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đ i 1973 ; T nh sinh khối tầng cây g trong các sinh cảnh th o Y m kur 1986 . ác phư ng pháp thu th p tư liệu ngoài thực đị o gồm khảo sát th o tuyến và th o ô ti u chu n. 2. 3 - Phư ng pháp th o õi iến đ ng thức ăn củ VMH th o các tháng trong năm: th o phư ng pháp th o õi v t h u h c của Silver (1998). h ng tôi sử ụng hệ thống các tuyến điều tr v t h u thực v t c s n o L Kh c Quyết và c ng sự thiết l p từ năm 2006 o gồm 4 tuyến A và ; m i tuyến ài khoảng 1km và r ng 4m. - Phư ng pháp xác định hàm lượng các ch số inh ư ng (theo Tiêu chu n Việt Nam (VSC) (2006), các hợp chất thứ sinh (Phenol tổng số: phư ng pháp olin-Denis; Tannin: phư ng pháp Leventhal sử dụng thuốc thử n igoc rmin và năng lượng tr o đổi theo Conklin-Brittain (2006) trong các b ph n thực v t làm thức ăn cho VMH. - Phư ng pháp xác định các ất c p trong quản lý sinh cảnh và đề xuất giải pháp quản lý ảo tồn: Th m khảo c ch n l c các kết quả nghi n cứu củ các tác giả khác. Ph ng vấn các cán Khu ảo tồn các cán ki m lâm đị àn và ngư i ân đị phư ng. Điều tr khảo sát thực đị đ qu n sát và thu th p các thông tin tư liệu li n qu n. ự tr n kết quả nghi n cứu củ đề tài đ đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh. - Phư ng pháp xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Excel 2007, Minitab14. 4. Tổng kết kết quả nghiên cứu 4.1. TH NH PHẦN THỨ N V SỰ LỰA H N THỨ N ỦA VMH K T KHAU CA 4.1.1 Thành phần oài c y thức n và các b ph n thực v t V H n Nghi n cứu này ghi nh n được 32 loài thực v t thu c 26 chi, 20 h thực v t c c o c các ph n được VMH ch n ăn. Tổng hợp các kết quả nghi n cứu này và củ L Kh c Quy t (2007) cho thấy K T Kh u VMH ch n ăn các ph n củ 38 loài thực v t thu c 29 chi và 23 h (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.1. Tính ựa chọn thức n của V H VMH là loài c t nh ch n l c thức ăn c o. Trong số 539 loài thực v t c c o thu c 361 chi 125 h đ ghi nh n K T Kh u V Anh Tài và cs. 2012 VMH ch ch n ăn các ph n củ 7 tổng số loài 8 tổng số chi và 18 4 tổng số h . Như v y VMH c t nh ch n l c thức ăn rất c o c loài và c chi nhưng c h th thấp h n. Theo thuyết “tìm kiếm thức ăn tối ưu” củ Hum 1989 các đ ng v t luôn nâng cao tối đ mức tiêu thụ năng lượng và chất inh ư ng của mình b ng cách lựa ch n những loại thức ăn có chất lượng tốt nhất. ác chất inh ư ng ảnh hư ng đến sự lựa ch n thức ăn gồm: prot in carbohydrat, chất béo, chất khoáng và vitamin. Theo Milton (1979), t lệ P/A c v i tr ch nh trong sự lựa ch n ăn lá các loài linh trư ng ăn lá và mô h nh lựa ch n ăn các lá v i t lệ prot in/x c o đ được tìm thấy nhiều linh trư ng ăn lá. Ngoài r m t yếu tố quan tr ng khác ảnh hư ng t i sự lựa ch n thức ăn củ linh trư ng là hàm lượng tannin trong thức ăn. Hàm lượng các chất inh ư ng các chất hạn chế hấp thu inh ư ng và năng lượng tr o đổi c ng đ được phân t ch trong các ph n thực v t được VMH ch n ăn và không ăn nh m xác định x m những yếu tố nào c ảnh hư ng đáng k đến sự lự ch n thức ăn củ VMH (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.1. ác thành phần dinh dưỡng và giá trị n ng ượng trong các b ph n thực v t V H n Các giá trị trung bình (Mean) và SEM (Standard Error of Mean) v i mức ý ngh α = 0 05 được ng đ so sánh kết quả phân t ch hàm lượng trung bình của các chất inh ư ng và giá trị năng lượng trong các m u thực v t VMH ch n ăn. 4 - Chất dinh dưỡng đa lượng có cung cấp năng lượng t ng ph n thực v t h n ăn Quả là nguồn cung cấp prot in đư ng, tinh b t lipi qu n tr ng cho VMH; hạt cung cấp đư ng, tinh b t, lipid; hoa, lá cung cấp protein; cuống lá cung cấp NFC, axít béo dễ y h i nhiều nhất. Sự th y đổi th o m củ hàm lượng các chất inh ư ng này th o xu hư ng trong m xuân khi VMH ăn th m ho sẽ cung cấp th m lượng CP, tinh b t đáng k đ bù lại lượng CP, tinh b t trong quả và cuống lá thấp. M thu và đông là m tư ng đối khan hiếm thức ăn hàm lượng đư ng, tinh b t, lipid trong quả và hạt c o h n hẳn so v i cuống lá, lá nên VMH v n được cung cấp đủ năng lượng từ thức ăn. th nói r ng, mùa xuân là mùa thức ăn phong ph nhất trong bốn m v c lượng quả, lá non và hoa là nguồn cung cấp protein tốt cho VMH; quả cung cấp lượng đư ng, tinh b t tư ng đối cao. - Chất dinh dưỡng đa lượng không cung cấp năng lượng t ng ph n thực v t h n ăn Lá trong các phần thực v t VMH ăn c hàm lượng chất x cao nhất. Sự th y đổi hàm lượng các chất inh ư ng đ lượng không cung cấp năng lượng như s u: nư c trong cuống lá, quả, lá và hạt chiếm ưu thế vào mùa xuân – hạ và giảm vào mùa thu – đông. hất x h mic llulos cellulose và lignin) của bốn phần thực v t này th y đổi có quy lu t theo mùa: cuống lá cao nhất vào mùa xuân và giảm dần mùa thu – đông – hạ; quả thư ng cao nhất vào m đông và giảm thấp nhất vào mùa hạ; lá thư ng cao nhất vào mùa thu và giảm vào mùa hạ; hạt cao vào mùa thu và giảm vào m đông. - Ước tính giá trị năng lượng t a đổi ME (kcal/100g) của các b ph n thực v t VMH ăn Trong phần này, giá trị năng lượng tr o đổi của ba mức lên men là năng lượng chuy n hóa khi lên men b ng 0 (MEo ; Năng lượng chuy n hóa khi lên men thấp (MEL ; Năng lượng chuy n hóa khi lên men cao (MEH) và R2 (R Square) là hệ số tư ng qu n cho iết % sự biến đ ng của ME là do yếu tố NDF gây nên (Hệ số xác định củ phư ng tr nh đ đánh giá. Kết quả phân tích cho thấy, trong 05 phần thực v t VMH ăn th MEo trong hạt cao nhất (292,37 kcal/100g); rồi đến quả (284,47 kcal/100g); cuống lá (263,60 kcal/100g); hoa (262,87 kcal/100g); lá thấp nhất (213,02 kcal/100g) (Nguyen Thi Lan Anh 2014). 4.1.4 Tính hạn chế hấp thu dinh dưỡng (antinutritional factors – ANF) của các hợp chất thứ sinh trong các b ph n thực v t V H chọn n Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng tannin trong các phần thực v t VMH ăn c o h n so v i Phenol tổng số (TP). Cao nhất là trong lá (4,81%) rồi đến quả (4,31%), cuống lá (4,02%), hoa (2,90%) và thấp nhất trong hạt (1,98%). Sự th y đổi TP và tannin trong cuống lá, quả, lá và hạt không có sự sai khác nhiều theo m ngh là nếu TP trong m này tăng hoặc giảm sẽ kéo theo sự tăng hoặc giảm tư ng tự trong mùa kia. Ch có cuống lá và lá có khác biệt về TP và tannin theo chiều ngược nhau trong m thu và đông. Những loài thực v t giàu tannin vùng nhiệt đ i thư ng là cây g . Trong thành phần thức ăn của VMH chủ yếu là các loài cây g (chiếm 26/32 loài thực v t phân tích hàm lượng các chất inh ư ng, các chất hạn chế hấp thu inh ư ng). M t số hợp chất tannin đ được sử dụng trong y ược như đ chữa bệnh đư ng ru t (tiêu chảy, kiết lị… sát tr ng giải 5 đ c, cầm máu… o v y có th hi u là khi VMH ăn các ph n của thực v t không ch đ cung cấp chất inh ư ng mà c n đ c được tannin có lợi cho tiêu hóa hoặc giúp chữa bệnh ngoài da. 4.2 Ơ S THỨ N HO VO M H H KBT KHAU CA 4. .1. Đặc điểm sinh cảnh của VMH tại KBT Khau Ca đi th thự t t ng inh nh ủa ha a ự tr n kết quả giải đoán ảnh vệ tinh SPOT-5 và các cu c điều tra thực đị thảm thực v t K T Khau Ca thu c quần hệ Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi thấp (độ cao từ 500m – 1600m) v i 7 ki u quần x thực v t khác nh u. ự tr n cấu tr c thảm thực v t và kết quả th o õi hoạt đ ng củ VMH c th chi K T Kh u thành 5 ạng sinh cảnh ch nh như s u: inh c nh 1 - Rừng thư ng xanh cây lá r ng nguy n sinh tr n sư n n i đá vôi và l ng chảo c xt - ặp VMH r hoạt đ ng nhiều nhất; inh c nh 2 - Rừng thư ng xanh cây lá r ng ít bị tác đ ng tr n n i đá vôi - VMH thư ng r hoạt đ ng; inh c nh 3 - Rừng thư ng xanh trên đ nh và đư ng đ nh n i đá vôi – t khi gặp VMH hoạt đ ng; inh c nh 4 – Rừng thứ sinh thư ng xanh cây lá r ng - rất hiếm gặp VMH hoạt đ ng; inh c nh 5 – Trảng cây bụi thứ sinh và trảng c thứ sinh - Không gặp VMH r hoạt đ ng (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). - Phẫ đồ cấu trúc quần xã rừng r ng yên inh t ên ườn và hân núi đ ôi, ổ sinh thái chủ yếu của Vo ũi hếch Ph u đồ được xây dựng trên l p đị sư n dốc n i đá vôi t đ 22.846740 v đ b c và 105.118860 kinh đ đông hư ng ph i Tây c – Đông n m. Đất f r lit phong h tr n đá vôi t nhiều c đá l (khoảng 20 được che phủ b i rừng r m nhiệt đ i thư ng xanh v i 3 tầng cây g . Lát c t ph u diện ch rõ cấu tr c không gi n và đ che phủ tán của tầng cây g đ lợp tán và thành phần loài trong đ c những loài là thức ăn của Vo c m i hếch (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.2.2. hỉ số phong ph thức n của các sinh cảnh r ng ở T hau a Tổng hợp kết quả t nh toán các ch số phong ph thức ăn củ 3 sinh cảnh ph hợp cho VMH thì trong 3 sinh cảnh ph hợp nhất cho hoạt đ ng củ VMH K T Kh u Sinh cảnh 1 - rừng thư ng xanh nguyên sinh cây lá r ng tr n sư n và lòng chảo k xt - c khả năng cung cấp nguồn thức ăn c o nhất cho VMH. Đây c ng là sinh cảnh rừng c iện t ch l n nhất trong số các sinh cảnh rừng K T Kh u khoảng 487,5 ha). Sinh cảnh 3 - rừng thư ng x nh tr n đ nh và đư ng đ nh n i đá vôi nhưng c iện t ch nh 58 h trong Khu ảo tồn. uối c ng là sinh cảnh 2 - rừng r m thư ng xanh cây lá r ng ít bị tác đ ng tr n n i đá vôi; c iện t ch khoảng 125 h (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.2.3. iến đ ng đ phong ph thức n của V H theo các tháng trong n m So sánh i u đồ iến đ ng ch số phong ph củ các ph n lá non lá trư ng thành ho và quả củ nh m 217 cây VMH ch n ăn và 669 cây g th o õi cho thấy ch ng c nhịp đ th y đổi tư ng tự nh u m i ph n. ụ th lá trư ng thành phong ph tất cả các tháng trong năm nhưng thấp h n các tháng 3 và tháng 4. Lá non tồn tại hầu như tất cả các tháng trong năm nhưng đ phong ph thấp h n nhiều so lá trư ng thành; đạt trị số l n h n từ tháng 2 đến tháng 4 c o nhất vào tháng 3 các tháng khác đ phong ph rất thấp. Ho ch xuất hiện từ tháng 1 đến tháng 5 đạt ch số c o đ t iến vào tháng 3. Quả xuất hiện rải rác các tháng nhưng nhiều từ tháng 6 đến tháng 12 và c ch số phong ph thấp. Như v y nguồn thức ăn cho VMH gồm lá non và cuống lá luôn s n v i đ phong ph c o tất cả các tháng trong năm; ho ch xuất hiện 6 nhiều từ tháng 1 đến tháng 5; quả c hầu hết các tháng trong năm nhưng t p trung vào tháng 6 đến tháng 12 (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.2.4. ác oài c y thức n quan trọng của V H ở T hau a Trong các sinh cảnh K T Kh u c 4 loài được x m là loài cây thức ăn qu n tr ng cho VMH gồm: Nghiến Tr i lý Nh c lá nh và Sâng trong đ Nghiến là loài c v i tr đặc iệt qu n tr ng v c đ phủ l n nhất. VMH có ch n ăn những cây này theo quan đi m sinh thái inh ư ng hay không, các phân tích về hàm lượng các chất inh ư ng các chất hạn chế hấp thu inh ư ng và ME đ được tiến hành. Kết quả thu được cho thấy 4 loài được x m là loài cây thức ăn qu n tr ng cho VMH gồm Nghiến Tr i lý Nh c lá nh và Sâng c ng được VMH ch n ăn th o mô h nh hàm lượng protein cao, chất x thấp; ME cao; chất khoáng cao và các hợp chất thứ sinh thấp (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.3 ĐÁNH Á TRỮ LƯỢNG THỨ N TỰ NHIÊN CHO VO M H CH 4.3.1. Đặc trưng sinh cảnh và tiềm n ng nguồn dinh dưỡng cho Voọc mũi hếch Những nghiên cứu quan sát thực địa củ ch ng tôi đều ghi nh n hầu hết các cá th Vo c m i hếch đều sinh sống, kiếm ăn i chuy n trong các quần xã rừng r m thư ng xanh nhiệt đ i nguyên sinh hay ít bị tác đ ng vùng lõi núi Khau Ca, những diện tích này còn khá nguyên vẹn và tư ng đối biệt l p, nguồn thức ăn và không gi n sống còn khá tốt n n chư hoặc rất ít quan sát thấy Vo c có mặt tại các quần xã rừng kiệt thứ sinh tr n n i đá vôi và các quần xã thứ sinh khác như trảng cây bụi và trảng c . Điều này cho thấy sức ép của nguồn inh ư ng đối v i quần th VMH đây chư l n. Ngoài ra, những thống kê về thành phần loài rừng thứ sinh, trảng cây bụi và trảng c cho thấy nguồn thức ăn cho Vo c rất nghèo nàn và có trữ lượng rất nh so v i rừng nguyên sinh. Có lẽ chính vì v y nên các quần xã rừng nguy n sinh n i đây được xem là sinh cảnh cuối cùng của Vo c. ăn cứ vào cấu trúc quần xã thực v t, cấu trúc và chất lượng nguồn thức ăn mức đ thu n lợi củ sinh thái inh ư ng có th thấy rõ sự phân hoá của các sinh cảnh (habitat) trong vùng sống của VMH (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.3.2. Đánh giá trữ ượng thức n tự nhiên cho Voọc mũi hếch tại KBT Khau Ca Tổng lượng thức ăn tiềm năng của sinh cảnh cho VMH khoảng 1.381 tấn lượng thức ăn hữu hiệu khoảng 138 tấn/1 năm tức khoảng trên 10 tấn/1 tháng và m t ngày vùng sống của VMH có khả năng cung cấp thấp nhất 0,3 tấn thức ăn. Lượng thức ăn o đ ng theo mùa, t p trung cao nhất vào mùa hoa và quả, thấp nhất trong m t mư và lạnh. Tư ng qu n sinh trư ng của các nhóm cá th thực v t của 3 quần xã chính trong sinh cảnh v n th hiện các quần x đ ng trạng thái c o đ nh hoặc phục hồi chư c ấu hiệu của quần xã già c i. Đây là những đặc trưng rất thu n lợi cho công tác bảo vệ phục hồi các quần th VMH khu vực này (Nguyễn Thị Lan Anh 2014). 4.4 SỰ SỬ DỤNG LÃNH THỔ CÓ NGUỒN THỨ N TRON K T KHAU A ỦA VMH Những nghiên cứu quan sát thực đị đều ghi nh n hầu hết các cá th VMH đều sinh sống, kiếm ăn i chuy n trong các quần xã rừng r m thư ng xanh nhiệt đ i nguyên sinh hay ít bị tác đ ng vùng lõi núi Khau Ca. Những diện tích này còn khá nguyên vẹn và tư ng đối biệt l p, nguồn thức ăn và không gi n sống còn khá tốt n n chư hoặc rất ít quan sát thấy VMH có mặt tại các quần xã rừng kiệt thứ sinh tr n n i đá vôi và các quần xã thứ sinh khác như trảng cây bụi và trảng c . Điều này cho thấy sức ép của nguồn dinh ư ng đối v i quần th VMH đây chư l n. Ngoài ra, những thống kê về thành phần loài thực v t rừng thứ sinh, trảng cây bụi và trảng c 7 cho thấy, nguồn thức ăn cho VMH rất nghèo nàn và có trữ lượng rất nh so v i rừng nguyên sinh. Có lẽ chính vì v y nên các quần xã rừng nguy n sinh n i đây được xem là sinh cảnh cuối cùng của VMH. Nếu nói về sự khai thác lãnh thổ của VMH tại KBT Khau Ca thì v i bốn sinh cảnh c khả năng cung cấp thức ăn cho hoạt đ ng củ VMH c iện tích là 816,5 ha là quá nh so v i tổng diện tích của KBT Khau Ca (2.024,8 ha). Trong bốn sinh cảnh thì ba sinh cảnh ph hợp nhất cho hoạt đ ng củ VMH K T Kh u đ n x n v i nhau không biệt l p, nên VMH sẽ phải đi kiếm thức ăn tất cả sinh cảnh ấy d n đến không th hiện rõ sự khác biệt kiếm ăn trong các sinh cảnh theo mùa. Mặt khác, theo ghi nh n của tổ trợ lý nghiên cứu ngoài thực địa thì VMH chủ yếu đi kiếm ăn th o các tuyến B, D trong KBT Khau Ca. 4.5 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ TÀI NGUYÊN THỰC VẬT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO TỒN Công tác bảo tồn ch có th thành công khi đảm bảo được nguồn sống và môi trư ng sống cho VMH. Kết quả nghiên cứu củ đề tài ghi nh n được 32 loài thực v t được xác định là những loài cung cấp thức ăn cho VMH ch ng o gồm cả những loài cây g l n, cây dây leo và cây g vừa, tất cả đều là những loài thư ng xanh. B ph n làm thức ăn c ng phong ph t y th o chủng loại và mùa, bao gồm từ lá non, cuống lá, quả, hoa, hạt. Điều đ đảm bảo t nh đ ạng và liên tục của nguồn thức ăn c th đáp ứng được cho đ ng v t tất cả các m trong năm. Bên cạnh đ rừng nguyên sinh v i cấu trúc 5 tầng đặc trưng của vùng nhiệt đ i, nhiều cây g l n đặc biệt là nghiến có tán r ng, cành kh e là những ngôi nhà trú ngụ rất tốt cho VMH. Rừng nguyên sinh vùng lõi kéo dài thành dải liên tục được bao b c b i các trảng rừng thứ sinh trư c khi tiếp giáp v i khu vực n ngoài là điều kiện lý tư ng cho môi trư ng hoạt đ ng của linh trư ng. Vì là loài luôn sống trên cây, di chuy n th o cách đu hoặc nhảy nên chúng cần sự liên tục của tán cây rừng. Bên cạnh đ khu vực này có nhiều nguy c r nh r p, từ săn n, dịch bệnh đến sợ h i… đ được hạn chế rất nhiều khi các vùng xung quanh củ K T Kh u được bao b c b i rừng thứ sinh, vốn có tán không liên tục nhưng lại các vách đá ốc. Rừng thứ sinh như v y vừa có tác dụng ngăn không cho đ ng v t di chuy n ra phía ngoài, vừa có tác dụng ngăn không cho con ngư i (nhất là thợ săn xâm nh p vào vùng lõi thực hiện các hoạt đ ng ảnh hư ng đến t p tính và sinh hoạt và th m chí là tính mạng của loài này. Nhìn chung, v i tình trạng hiện nay, rừng K T Kh u đủ c s cho công tác bảo tồn quần th VMH quý hiếm của Việt Nam và thế gi i. 4.6 TÌNH TRẠNG BẢO TỒN NHỮN VẤN Đ TỒN TẠ V Đ XUẤT Ả PHÁP QUẢN L ẢO TỒN S NH ẢNH VMH K T KHAU CA 4.6.1. Đánh giá hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học của KBT Khau Ca Các hoạt đ ng tại KBT Khau Ca trong th i gi n qu đ đạt được những kết quả và hiệu quả trong công tác bảo tồn v i sự tham gia tích cực, tự nguyện của c ng đồng ân cư và các tổ chức quốc tế mà nổi b t là công tác tuần tra bảo vệ và nghiên cứu khoa h c. V i nguồn lực hạn chế về cán b năng lực và kinh phí, Ban quản lý K T Kh u đ ng v i tr điều phối và h trợ cho các hoạt đ ng tại KBT. Có th thấy hiệu quả của những n lực đ là số lượng cá th của quần th VMH hiện tại (110 – 113 cá th tăng gần gấp 2 lần so v i năm 2002 60 cá th ). Các hoạt đ ng của Ban quản lý K T Kh u được tài trợ về kỹ thu t và kinh phí từ Tổ chức Bảo tồn đ ng, thực v t hoang dã Quốc tế - hư ng tr nh Việt Nam (FFI) và hoạt đ ng bảo tồn chủ yếu dựa vào c ng đồng đị phư ng. ảo tồn dựa vào c ng đồng hay xã h i hóa công tác bảo tồn 8 luôn là cách tiếp c n của Tổ chức FFI và Chi cục Ki m lâm Hà Giang nh m bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống của quần th VMH. Được sự ủng h của chính quyền t nh Hà Giang, FFI cam kết phối hợp chặt chẽ v i Chi cục Ki m lâm Hà Giang bảo tồn lâu dài loài VMH tại Khau Ca nói riêng và t nh Hà Giang nói chung. 4.6.2. ác tác đ ng và áp lực tại KBT Khau Ca - Áp lực về khai thác và sử dụng tài nguyên Sản xuất nông nghiệp; hăn thả tự do; Khai thác lâm sản ngoài g ; Săn t; Khai thác g ; Khai thác khoáng sản. - Áp lực về m t xã h i Khu bảo tồn được thành l p tr n đị àn 03 x và được bao quanh b i 08 thôn. ân cư sống tại 08 thôn đ số là ngư i dân t c thi u số tr nh đ nh n thức củ đồng bào dân t c về pháp lu t và tầm quan tr ng của bảo tồn đ ạng sinh h c không cao; thói quen và t p quán canh tác củ đồng ào như đốt nư ng làm r y, kinh tế phụ thu c vào nông, lâm nghiệp, mức thu nh p thấp của nhân dân gây áp lực l n đến Khu bảo tồn. KBT Khau Ca n m gần thành phố Hà Giang, là thị trư ng tiêu thụ l n các sản ph m đ ng v t hoang dã, g và các sản ph m từ rừng c ng là m t yếu tố gây áp lực lên công tác bảo tồn tại KBT Khau Ca. - Áp lực về m t quy hoạch Quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn chư được l p là m t rào cản và là nguyên nhân làm gia tăng áp lực lên KBT Khau Ca. Quy hoạch xây dựng nông thôn m i của các xã, trong khu vực v i các mục tiêu về nông nghiệp, nông thôn và ổn định ân cư đất sản xuất nông nghiệp, m đư ng gi o thông c ng c những tác đ ng nhất định đến KBT Khau Ca. - Áp lực của biến đổi khí h u KBT Khau Ca có diện tích nh o đ nếu tác đ ng của biến đổi khí h u làm th y đổi điều kiện sinh thái của toàn khu vực thì sẽ có những ảnh hư ng l n đến loài VMH và các loài đ ng, thực v t trong KBT Khau v không c hành l ng n toàn đ di chuy n đ thích nghi v i những th y đổi. 4.6.3. Những vấn đề tồn tại iên quan đến sinh thái dinh dưỡng của V H - ự y th i inh nh ủa ha a o các tác đ ng kh i thác lâm sản và phá rừng đ c nh tác nông nghiệp quá mức đến nay, tất cả các vùng núi xung quanh Khau Ca và th m chí m t phần không nh diện tích rừng trên núi Khau Ca đ ị mất hoặc suy thoái chuy n thành những quần xã rừng thứ sinh đ ng phục hồi trảng cây bụi, trảng c thứ sinh hoặc các quần x nhân tác như nư ng r y đất trồng cây lâu năm rừng trồng. Mặc các sinh cảnh rừng K T Kh u v n c n khả năng cung cấp đủ nguồn thức ăn cần thiết cho quần th VMH v i khoảng 110 -113 cá th hiện n y nhưng o các iện t ch quá nh n n c th sẽ không c khả năng cung cấp đủ nguồn thức ăn cho quần th VMH tồn tại và phát tri n lâu ài nếu số lượng cá th tăng l n nhiều h n trong tư ng l i. đ d a đ i ới inh nh ủa ha a Cháy rừng, khai thác g . - ấn đề ết n i inh nh ha a ới h o tồn thiên nhiên i hư c nghi n cứu đánh giá sinh cảnh và khả năng kết nốt. hư xác định rõ nguy n nhân tại s o VMH không thấy xuất hiện K TTN u ià. - ấn đề đ nh gi inh nh ph hợp h 9 ho đến n y v n chư c nghi n cứu nào xây ựng được ti u ch đánh giá t nh ph hợp củ sinh cảnh cho hoạt đ ng củ VMH. Kết quả nghi n cứu củ đề tài đ ư c đầu tạo l p c s kho h c cho việc đánh giá t nh ph hợp củ m t sinh cảnh đối v i hoạt đ ng kiếm ăn củ VMH, v i các ti u ch đánh giá sinh cảnh VMH như s u: 1 Sinh cảnh phải phân ố khu vực c lượng mư l n 2.000 mm và phân ổ tất cả các tháng trong năm; đ m không kh trung nh tất cả các tháng phải đạt tr n 70 v VMH hầu như không uống nư c trực tiếp mà sử ụng nguồn nư c từ thức ăn và môi trư ng không kh ; 2 Sinh cảnh phải c nhiều cây g l n v VMH thư ng hoạt đ ng và kiếm ăn chủ yếu tr n các cây g l n ; đ số các cây g l n phải c lá v i tỷ lệ P/A c trị số l n 0,49 các hợp chất thứ sinh, đặc iệt là t nnin c hàm lượng thấp 4 81 nhưng hàm lượng nư c phải c o; 3 Sinh cảnh phải o gồm các cây thức ăn củ VMH thu c 38 loài cây thức ăn đ xác định đặc iệt là sự hiện iện củ 4 các loài cây thức ăn qu n tr ng gồm: Nghiến Tr i lý Sâng và Nh c lá nh ; 4 Tỷ lệ đ phủ và sinh khối lá củ các cây VMH ăn phải ng hoặc c o h n tỷ lệ đ phủ và sinh khối lá trong các sinh cảnh ph hợp cho VMH K T Kh u ngh là phải c tỷ lệ đ phủ 37 và tỷ lệ sinh khối lá 36 và 5 Nguồn thức ăn lá non lá trư ng thành ho quả hạt phong ph trong tất cả các tháng trong năm. 4.6.4. Đề uất m t số giải pháp bảo tồn sinh cảnh V H ở T hau a - Gi m thi t đ ng đến loài Vo ũi hếch nhờ vào các hoạt đ ng giáo dục và truyền thông Đối v i hoạt đ ng khai thác g ; Đối v i hoạt đ ng săn t đ ng v t hoang dã; Đối v i hoạt đ ng làm lán chăn thả gi s c và c nh tác nư ng r y; Khai thác cây thuốc đ làm m n rượu; Hoạt đ ng khai thác khoáng sản. - ề ất t gi i ph p tồn inh nh ủa ha a 1 o vệ n hi m n t c c sinh c nh hiện c n h u ần tăng cư ng các hoạt đ ng tuần tr ảo vệ rừng củ cán ki m lâm và cán ảo vệ củ n quản lý K T Kh u ; xử lý nghi m các vụ việc vi phạm xảy r . Tăng cư ng các hoạt đ ng tuy n truyền giáo ục nâng c o nh n thức ảo tồn cho ngư i ân đị phư ng về tầm quan tr ng củ việc ảo tồn VMH ảo vệ rừng và các quy định pháp lý li n qu n củ Nhà nư c và củ Khu ảo tồn. ần xây ựng hệ thống mốc gi i i n áo r nh gi i Khu ảo tồn đ m i ngư i ân ễ àng nh n iết phạm vi r nh gi i củ Khu ảo tồn. 2 h c h i v c i t o c c sinh c nh su tho i tron h u ần c các giải pháp phục hồi và cải tạo các sinh cảnh này th o hư ng đáp ứng các y u cầu sinh thái củ VMH. ụ th cần ảo vệ tốt đ các iện t ch rừng đ ị suy thoái c th tái sinh tự nhi n; tiến hành m t số iện pháp lâm sinh đ th c đ y sự phát tri n củ các cây g đặc iệt là các cây thức ăn củ VMH; cần tiến hành trồng lại rừng v i các loài cây ản đị đặc iệt là các loài cây thức ăn củ VMH những khu vực không c n rừng. 3 i m s t ho t độn iếm ăn c v c c c thức ăn qu n tr n c h u Ca ần c chư ng tr nh thư ng xuy n giám sát sự phát tri n và đ n toàn củ các cây thức ăn n i ri ng và cây g n i chung trong K T Kh u ; đồng th i c ng cần tiến hành giám sát hoạt đ ng kiếm ăn củ VMH đ th o õi sự th y đổi v ng hoạt đ ng ki m ăn củ 10 VMH xác định nguy n nhân củ sự th y đổi này đ kịp th i thực hiện các iện pháp kh c phục các tác đ ng ất lợi gây r . 4 hi n cứu m rộn sinh c nh r n o i ph m vi h u ần tiến hành nghi n cứu khả thi kết nối sinh cảnh giữ K T Kh u và K TTN u ià. - ẩy mạnh hương t ình o tồn loài Vo ũi hếch Nâng c o năng lực quản lý, giám sát: Cần tăng cư ng thi hành lu t nghi m h n và chế tài đủ sức răn đ đối v i việc s hữu trái phép những loài được bảo vệ; việc sử dụng s ng săn cần được giám sát triệt đ ; Đ y mạnh công tác nghiên cứu: Nâng cao nghiên cứu khoa h c bảo tồn đ ạng sinh h c trong đ c loài VMH. Khu vực Khau Ca có nhiều c s đ tr thành m t trung tâm bảo tồn và nghiên cứu khoa h c v n là v ng n i đá vôi c đị h nh k xt đặc thù. Đặc biệt đây là n i sinh sống của loài VMH quý hiếm v i số lượng nhiều nhất hiện nay Việt Nam. Vì v y, Khau Ca có tiềm năng tr thành m t Khu bảo tồn loài có giá trị c o. o đ n n c các nghiên cứu chuy n sâu h n về sử dụng sinh cảnh, t p tính của VMH; Xây dựng mô hình 3D có sự tham gia của c ng đồng đ phục vụ bảo tồn. Những ngư i tham gia phải là ngư i ân đ ng sinh sống, canh tác quanh KBT Khau Ca và thông thạo khu vực có VMH. Mô hình sẽ là bức tranh thu nh về địa hình củ K T Kh u và n i sinh sống củ ngư i dân xung quanh. Mô hình sẽ c ý ngh rất l n phục vụ bảo tồn cho m i đối tượng: h c sinh các cấp ngư i ân địa phư ng và ch nh quyền các cấp; Phát tri n sinh kế bền vững. 5. Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết lu n 5.1 Tính mới và giá trị khoa h c 1) Đề tài cung cấp d n liệu m i và đầy đủ nhất từ trư c đến nay về đặc đi m sinh thái inh ư ng củ VMH làm c s khoa h c cho việc quản lý và bảo tồn quần th VMH KBT Khau Ca, t nh Hà Giang. 2 Tư liệu củ đề tài là c s kho h c cho việc đánh giá sinh cảnh và quản lý sinh cảnh VMH m t cách ph hợp. 5.2 ết l n 1. VMH ăn lá non cuống lá ho quả và hạt củ 32 loài thực v t thu c 26 chi 20 h thực v t c c o KBT Khau Ca, t nh Hà Giang. Bốn loài cây thức ăn qu n tr ng nhất gồm: Nghiến (Excentrodendron tonkinensis Tr i lý Garcinia fagraeoides Nh c lá nh Polyalthia thorelii và Sâng Pometia pinnata). 2. VMH c t nh lựa ch n thức ăn khá c o th o các mô h nh sinh thái inh ư ng của thú linh trư ng và thuyết "tìm kiếm thức ăn tối ưu" đối v i các b ph n thực v t Vo c ăn và không ăn: 1 tuân th o thuyết "tìm kiếm thức ăn tối ưu" lá ; 2 ph hợp v i mô h nh “hạn chế thu nạp các hợp chất thứ sinh” “điều tiết thu nạp chất x ” cuống lá, lá); 3) chất khoáng cao (cuống lá). ác yếu tố ảnh hư ng đến lự ch n thức ăn củ VMH o gồm: nư c, carbohydrat hòa tan, chất x và ME. 3. Trong các b ph n thực v t VMH ch n ăn quả là nguồn thức ăn giàu prot in đư ng, tinh b t và lipi nhất, tiếp đến là hạt, hoa và lá non. Hạt và quả là nguồn cung cấp ME cao nhất; cuống lá là nguồn cung cấp chất khoáng tốt nhất. Lá non c ng là nguồn prot in đư ng, tinh b t, lipi nhưng c hàm lượng tannin cao nhất và ME thấp. 11 4. Mùa Xuân - Hạ là th i k c lượng thức ăn phong ph đ ạng lá trư ng thành lá non hoa, quả và c chất lượng c o v c lượng quả, lá non và hoa là nguồn cung cấp protein tốt cho VMH; quả cung cấp lượng đư ng, tinh b t tư ng đối c o. M thu và đông là m tư ng đối khan hiếm thức ăn nhưng o hàm lượng đư ng, tinh b t, lipid trong quả và hạt c o h n hẳn so v i cuống lá, lá nên VMH v n có th được cung cấp đủ năng lượng từ thức ăn. 5. ác sinh cảnh ph hợp cho hoạt đ ng kiếm ăn củ VMH Kh u o gồm: Sinh cảnh rừng thư ng xanh cây lá r ng nguy n sinh tr n sư n n i đá vôi và l ng chảo k xt đ c o tr n 600m svm ; Sinh cảnh rừng thư ng xanh cây lá r ng ít bị tác đ ng tr n n i đá vôi đ c o tr n 600m svm và sinh cảnh rừng thư ng x nh tr n đ nh và đư ng đ nh núi đá vôi đ c o tr n 800m; Sinh cảnh t ph hợp h n là rừng thứ sinh thư ng xanh cây lá r ng đ c o ư i 800m. ác ch ti u sinh thái inh ư ng c ản củ các sinh cảnh VMH gồm: 1 c nhiều cây g l n v i tỷ lệ P/A trong lá c o và hàm lượng các hợp chất thứ sinh thấp; 2 các cây thức ăn c tỷ lệ đ phủ l n 37 và tỷ lệ sinh khối lá l n 36 ; và 3 c nguồn thức ăn phong ph trong tất cả các tháng trong năm. 6. Về tình trạng bảo tồn: - Tại KBT Khau Ca, công tác bảo tồn VMH đ c nhiều thành công nhất định. Hiện tại quần th VMH tại KBT Khau Ca có khả năng tồn tại lâu dài nh sinh cảnh sống v n cung cấp đủ thức ăn và đ ạng và số lượng cá th có th v n tăng l n. - Đ tăng cư ng hiệu quả quản lý ảo vệ sinh cảnh củ VMH K T Kh u m t số giải pháp cần thực hiện ng y o gồm: 1 ảo vệ nghi m ngặt các sinh cảnh VMH hiện c n K T Khau Ca; 2) Phục hồi và cải tạo các sinh cảnh ị suy thoái trong Khu ảo tồn, trồng cây g thức ăn của Vo c, bảo vệ nghiêm ngặt tại khu vực lõi; 3 iám sát hoạt đ ng kiếm ăn và các cây thức ăn qu n tr ng củ VMH K T Kh u và 4 Nghi n cứu m r ng sinh cảnh VMH r ngoài phạm vi K T Kh u . 6. Tài liệu tham khảo 1. oonr t n R. n L Xu n nh 1998 “Pr limin ry O s rv tions on th Ecology n behaviour of the Tonkin snub-nosed monkey (Rhinopithecus avunculus) in north rn Vi tn m” The Natural History of the Doucs and Snub-nosed Monkeys, Singapore: World Scientific Publishing Co. Ltd. 2. Chapman C. A., Chapman L. J., Wrangham R.W., Hunt K., Gebo D., Gardner L. (1992), “Estim tors of fruit 3. un nc of tropic l tr s” Biotropica 24, pp. 527–531. Chi cục Ki m lâm t nh Hà Giang và Tổ chức bảo tồn đ ng thực v t hoang dã Quốc tế (FFI), (2009), Dự án thành lập Khu b o t n loài và sinh c nh Vo c mũi hếch tỉnh Hà Giang, Hà Giang. 4. Conklin-Brittain N. L. Knott . . & Wr ngh m R.W. 2006 “En rgy int k y wil chimpanzees and orangutans: methodological considerations and a pr limin ry comp rison” Feeding Ecology in Apes and Other Primates: Ecological, Physical and Behavioral Aspects, Cambridge University Press, Cambridge. 5. Covert H. H., Le Khac Quyet, Wright B. W. (2008), “On the Brink of Extinction: research for the conservation of the Tonkin snub – nosed monkey (Rhinopithecus avunculus)”, Papers in Honor of Elwyn Simons., Springer. 6. DongTh nh H i 2007 “Behavioural Ecology and Conservation of Rhinopithecus avunculus in Vi tn m” Canberra, Australia. 12 Felton A.M., Felton A., Lin nm y r 7. . . ol y W.J. 2009 “Nutritional goals of wild prim t s” Functional Ecology 23, pp. 70–78. 8. Hao H., Wang X., Kreigenhofer B., Qi X., Guo S., Wang C., Zhang J., Zhao J., Li B. (2013), “Study on the nutrition l cology of wil prim t s” Acta Ecologica Sinica, 33: 185-191. Hume I. D. 1989 9. “Optim l ig stiv str t gi s in m mm li n h r ivor s” Physiological Zoology 62 (6), pp. 1145-1163. 10. Kool K.M. 1992 “ oo s l ction y th silv r l f monk y Trachypithecus auratus sondaicus, in r l tion to pl nt ch mistry” Oecologia 90, pp. 527–533. 11. L Kh c Quy t Nguy n Anh uc Vu Anh T i ov rt H.H. n Wright .W. 2007 “ i t of the Tonkin snub-nosed monkey (Rhinopithecus avunculus) in the Khau Ca area, Ha Giang Province, North st rn Vi tn m” Vietnamese Journal of Primatology, pp. 75 – 83. 12. Milton K. 1979 “ ctors influ ncing l f choic y howl r monk ys: t st of som hypoth s s of foo s l ction y g n r list h r ivor s” American Naturalist 114, pp. 362–378. 13. Milton K. (1993), “Diet and primate evolution”. Scientific American: 86-93. 14. Mittermeier R. A., Wallis J., Rylands A. B., Ganzhorn J. U., Oates J. F., Williamson E. A., Palacios E., Heymann E. W., Kierulff M. C. M., Long Yongcheng, Supriatna J., RoosC., Walker S., Cortés-Ortiz L. n Schwitz r . s. 2009 “Prim t s in P ril: Th Worl ’s 25 Most En ng r Primates 2008–2010”. IUCN/SSC Primate Specialist Group (PSG), International Primatological Society (IPS), and Conservation International (CI), Arlington, VA. 15. N l r T. Mom rg . Nguy n Xu n ng & Lorm N.N. 2003 “L f monk ys” Vietnam primate conservation status review 2002, part 2. Fauna & Flora International-Vietnam program and Frankfurt Zoological Society, Vietnam, Hanoi. 16. Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn Thụy, Nguyễn Anh Đức, Phạm Minh ư ng (2014). Kết quả nghiên cứu ư c đầu về sinh khối thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Khoa h c - Đại h c Quốc gia Hà N i, t p 30, số 6S, tr. 312 - 320. 17. Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn Thụy, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Huấn (2014). Hiện trạng sinh cảnh và c s thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Khoa h c - Đại h c Quốc gia Hà N i, t p 30, số 6S, tr. 321 - 330. 18. Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Anh Đức (2014). Sự lựa ch n thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Sinh h c, t p 36, số 2, tr. 179-188. 19. Nguyễn Thị L n Anh Đào Đức Hảo (2014). Metabolizable Energy in the Diet of the Tonkin Snub-nosed Monkey Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) at Khau Ca Species and Habitat Conservation Area, Ha Giang Province. VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology Vol. 30, No. 3S, pp. 7-15. 20. Parra R. (1978), “Comparison of foregut and hindgut fermentation in herbivores” The Ecology of Arboreal Folivores, Smithsonian Institution Press, Washington, DC.: pp. 205-230. 21. Puri G.S, Gupta R.K., Meher-Homji V.M.(1989), Forest ecology Vol.2., Oxford and IBH. Pub. CO.PVT.LTD. New Delhi, Calcutta, Bombay. 13 Rothman J. M., Chapman C. A., Van Soest P. J. (2012), “Methods in Primate Nutritional 22. Ecology: A Us r’s ui ” International Journal of Primatology 33: 542–566. Silv r S. . Ostro L.E.T. Y g r .P. 23. Howler Monkey (Alouatta pigra in North rn n Horwich R. 1998 “ ing cology of th l ck liz ” American Journal of Primatology 45, pp. 263-279. 24. Tiêu chu n Việt Nam (VSC) (2006), Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn chăn nuôi, Hà N i. 25. UNESCO (1973), International classification and mapping of vegetation, Paris. 26. V Anh Tài Phạm Thế V nh Nguyễn Hữu Tứ Trần Th y Vân Đào Thị Phượng L Thị Kim Tho 2012 “Nghi n cứu đặc đi m thực v t Khu ảo tồn Loài và Sinh cảnh Vo c m i hếch Kh u t nh Hà i ng đ xây ựng c s ảo tồn những nguồn g n ản đị ” n hi n cứu ho h c côn n hệ iện 27. o c o ết qu thực hiện đề t i năm 2012-2013, Hà N i. Y m kur T. H gih r A. Suk r jo S. Og w H. 1986 “A ov groun iom ss of tropic l rain forest stands in Indon si n orn o” Vegetation 68, pp. 71–82. 7. Tóm tắt các kết quả chính Kết quả của nghiên cứu này đ xác định được 32 loài cây thức ăn củ VMH thu c 26 chi 20 h thực v t c c o trong đ c 04 loài gồm Nghiến Excentrodendron tonkinensis Tr i lý (Garcinia fagraeoides Nh c lá nh Polyalthia thorelii và Sâng Pometia pinnata c tầm qu n tr ng đặc iệt về cung cấp thức ăn cho VMH Khu ảo tồn loài và sinh cảnh Vo c m i hếch Khau Ca (KBT Khau Ca), t nh Hà Giang. Xác định được các ph n thực v t VMH ch n ăn lá non cuống lá ho quả và hạt và sự iến đ ng đ phong ph củ các ph n này th o các tháng trong năm. Phân t ch so sánh hàm lượng củ các chất inh ư ng prot in lipi carbohydrat, acid ascorbic và chất khoáng ; các chất hạn chế hấp thu inh ư ng ph nol tổng số, t nnin ; năng lượng tr o đổi trong các ph n thực v t VMH ăn và không ăn. Qu đ đánh giá được ảnh hư ng củ m t số chất inh ư ng đến sự lự ch n thức ăn củ VMH và xác định được sự lựa ch n thức ăn VMH ph hợp v i “Mô h nh hạn chế thu nạp các hợp chất thứ sinh” “Mô h nh hạn chế thu nạp chất x ” trong năm mô h nh inh ư ng ch nh và thuyết "Tìm kiếm thức ăn tối ưu" - ch n các loại thức ăn c tỷ lệ hàm lượng prot in thô/chất x chất khoáng cao. Lần đầu ti n đánh giá định lượng khả năng cung cấp thức ăn cho VMH củ các ạng sinh cảnh rừng K T Kh u . Tr n c s đ xác định được sự hạn hẹp về iện t ch củ các sinh cảnh c n ph hợp cho VMH K T Kh u ư i 1.000 h và ư c đầu xây ựng được ti u ch đánh giá t nh ph hợp sinh thái inh ư ng củ các sinh cảnh rừng: nhiều cây g l n v i tỷ lệ prot in thô/chất x trong lá c o và hàm lượng các hợp chất thứ sinh thấp; ác cây thức ăn c tỷ lệ đ phủ l n 37 và tỷ lệ sinh khối lá l n 36 ; nguồn thức ăn phong ph trong tất cả các tháng trong năm. Xác định được những hạn chế về điều kiện sinh cảnh các đ làm suy thoái sinh cảnh những ất c p trong quản lý và ảo vệ sinh cảnh K T Kh u và đề xuất ốn nh m giải pháp ch nh đ ảo tồn và quản lý ền vững sinh cảnh VMH K T Kh u . Identified the list of 32 species of food plants of R. avunculus, 26 genera and 20 families. There are four special species including Excentrodendron tonkinensis, Garcinia fagraeoides, Polyalthia thorelii and Pometia pinnata, which are essential in providing food for the Tonkin Snub-nosed Monkey (TSNM) at Khau Ca Species and Habitat Conservation; Identified plant parts that TSNM chooses to eat (leaves, petiole, flower, fruit and seed) and the abundant dynamic of these parts in different months of the year. Analyzing and comparing the content of nutrients (protein, lipid, carbohydrate, ascorbic acid and mineral); antinutritional 14 factors (Total Phenol, Tannin); and metabolizable energy in plant parts which TSNM eats and o sn’t. As r sult ss ss th ff ct of som nutri nts to foo choic n fin th TSNM’s food choice fit "model avoidance or regulation of plant secondary metabolites","model limitations of dietary fibre" in five main nutritional ecology models and "optimal foraging theory"- selected food with high CP/ADF ratio and mineral. First time, quantitative assessment of the ability to provide food for TSNM of habitat types at Khau Ca Species and Habitat Conservation. On that basis, determined the limited area of suitable habitats for TSNM in Khau Ca (less than 1.000 hectares) and initially built a set of criteria for assessing the appropriate of nutritional ecology of habitats: There are many large wood trees that have the high CP/ADF ratio in leaves and the low content of plant secondary metabolites; Food plants have large coverage r tio 37 n l rg l v s iom ss r tio 36 ; Abundant food sources in all months of the year. Determined the limitations of habitat condition, threats to habitat degradation, inadequacies in habitat protection and management at Khau Ca Species and Habitat Conservation and propose four main measures for conservation and sustainable management the habitats. 15 PHẦN III. SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI 3.1. Kết quả nghiên cứu TT 1 2 3 4 5 6 Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thu t Đ ng ký Đạt được Bài báo: Hiện trạng sinh cảnh và c s thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Bài báo: Sự lựa ch n thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Bài báo: Metabolizable Energy in the Diet of the Tonkin Snub-nosed Monkey Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) at Khau Ca Species and Habitat Conservation Area, Ha Giang Province. Bài báo: Kết quả nghiên cứu ư c đầu về sinh khối thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Danh lục thành phần loài làm thức ăn của VMH B tư liệu về các ch số dinh ư ng, các hợp chất thực v t thứ sinh của các loài thực v t làm thức ăn trong sinh cảnh sống của VMH X X X X X 16 X X X X X X 7 8 9 10 H trợ việc đào tạo cho 01 nghiên cứu sinh là chủ tr đề tài Cam kết phục vụ nhiệm vụ chiến lược thông qu đào tạo (Bổ sung những thông tin phục vụ cho giảng dạy) Toàn b c s dữ liệu (các bảng danh lục/các báo cáo chuy n đề) Mô hình/ giải pháp bảo tồn đ ạng sinh h c X X X X Chuy n giao cho Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vo c m i hếch Khau Ca, t nh Hà Giang X 3.2. Hình thức, cấp đ công bố kết quả Ghi địa chỉ Đánh giá Tình trạng và cảm ơn chung ( ã in/ chấp nhận in/ đã nộp sự tài trợ ( t, Sản phẩm đơn/ đã được chấp nhận đơn TT của không hợp lệ/ đã được cấp giấy xác ĐHQGHN đ t) nhận SHTT/ xác nhận sử đ ng quy d ng s n phẩm) định 1 Công trình công ố tr n tạp chí khoa h c quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus 1.1 1.2 2 Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản 2.1 2.2 3 Đăng ký s hữu trí tuệ 3.1 3.1 4 Bài báo quốc tế không thu c hệ thống ISI/Scopus 4.1 4.2 5 Bài báo trên các tạp chí khoa h c củ ĐHQ HN tạp chí khoa h c chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa h c đăng trong kỷ yếu h i nghị quốc tế 5.1 Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn Thụy, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Huấn. Hiện trạng sinh cảnh và c s thức ăn của Đ in X Đạt Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh 17 Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Khoa h c - Đại h c Quốc gia Hà N i, t p 30, số 6S, 2014. 5.2 Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Anh Đức. Sự lựa ch n thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Sinh h c 2014, 36(2): 179-188. 5.3 Nguyễn Thị Lan Anh, Đào Đức Hảo. Metabolizable Energy in the Diet of the Tonkin Snub-nosed Monkey Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) at Khau Ca Species and Habitat Conservation Area, Ha Giang Province. VNU Đ in X Đạt Đ in X Đạt Đ in X Đạt Đ trưng ày X Đạt Journal of Science: Natural Sciences and Technology Vol.30, No. 3S (2014) pp. 7-15. 5.4 Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn Thụy, Nguyễn Anh Đức, Phạm Minh ư ng. Kết quả nghiên cứu ư c đầu về sinh khối thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Khoa h c - Đại h c Quốc gia Hà N i, t p 30, số 6S, 2014. 5.5 Lan Anh Nguyen Thi, Duc Nguyen Anh, Dang Nguyen Xuan, Huan Nguyen Xuan. Chemical properties on seasonal food choice in the diet of the Tonkin snub-nosed monkey (Rhinopithecus avunculus) at Khau Ca, Ha Giang Province, Vi t N m” Post r Pr s nt tion Program and Abstracts of Third International Symposium on East 18 Asian Vertebrate Species Diversity, JSPS AA Science Platform Program, VAST, Hanoi, pp. 58, 2013. Báo cáo khoa h c kiến nghị tư vấn ch nh sách th o đặt hàng củ đ n vị sử dụng 6 6.1 6.2 Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các c qu n hoạch định chính sách hoặc c s ứng 7 dụng KH&CN 7.1 Toàn b c s dữ liệu (các bảng danh lục/các áo cáo chuy n đề) 7.2 Mô hình/ giải pháp bảo tồn đ ạng sinh h c X X X X X X 3.3. Kết quả đào tạo Thời gian và kinh phí TT Họ và tên tham gia đề tài (số tháng/số tiền) Công trình công bố liên quan Đã bảo (S n phẩm KHCN, luận án, luận văn vệ Nghiên cứu sinh Lu n án Tiến s Sinh h c: “Nghiên cứu đặc đi m sinh thái inh ư ng 1 Nguyễn Lan Anh Thị của quần th 12/30.000.000 Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) khu vực Khau Ca, t nh Hà i ng và đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn”. PHẦN IV. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨ TÀI Sản phẩm 1 Bài báo công ố trên tạp chí khoa h c quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản Đăng ký s hữu trí tuệ Bài báo quốc tế không thu c hệ thống ISI/Scopus Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa h c củ ĐHQ HN tạp chí khoa h c chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa h c đăng trong kỷ yếu h i nghị quốc tế Báo cáo khoa h c kiến nghị tư vấn ch nh sách th o đặt 3 4 5 6 19 b ng Tiến s vào ngày 27 tháng 12 năm 2014 H& N VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TT 2 Đ nh n Số ượng đ ng ký Số ượng đã hoàn thành 03 05 7 8 9 hàng củ đ n vị sử dụng Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các c qu n hoạch định chính sách hoặc c s ứng dụng KH&CN Đào tạo/h trợ đào tạo NCS Đào tạo thạc s 02 02 01 01 PHẦN V. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ TT N i dung chi A 1 Chi phí trực tiếp Thuê khoán chuyên môn ron đó chi cho Nguyên, nhiên v t liệu, cây con.. Thiết bị, dụng cụ Đi lại, công tác phí Dịch vụ thuê ngoài H i nghị, H i thảo, ki m tra tiến đ , nghiệm thu, viết báo cáo In ấn Văn ph ng ph m Chi phí khác (xây dựng đề cư ng chi tiết; thu th p và viết tổng quan tài liệu) Chi phí gián tiếp Quản lý phí hi ph điện nư c Tổng số 2 3 4 5 6 7 8 B 1 2 Kinh phí được duyệt (triệu đ ng) 142.200.000 100.200.000 30.000.000 7.660.000 Kinh phí thực hiện (triệu đ ng) 142.200.000 100.200.000 30.000.000 7.660.000 15.120.000 15.120.000 16.000.000 16.000.000 3.220.000 5.000.000 3.220.000 5.000.000 12.800.000 8.000.000 4.800.000 160.000.000 12.800.000 8.000.000 4.800.000 160.000.000 Ghi chú PHẦN VI. KIẾN NGHỊ (về phát triển các kết qu nghiên cứu c đề tài; về qu n lý, tổ chức thực hiện các cấp) - Đề xuất các loài thực v t có th cung cấp như nguồn thức ăn th y thế khi thực hiện các dự án tái trồng rừng dựa vào thành phần inh ư ng của các loài thực v t làm thức ăn trong sinh cảnh sống của VMH. - Đề xuất chế đ ăn th ch hợp dựa vào thành phần inh ư ng của các loài thực v t làm thức ăn trong sinh cảnh sống của VMH khi nhân nuôi loài trong điều kiện nuôi nhốt hoặc bán hoang dã. - Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn VMH và sinh cảnh sống của chúng Khau Ca, t nh Hà i ng đ bảo vệ tài nguyên sinh v t đ ạng sinh h c. Cụ th như s u: - Phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Khu bảo tồn v i hoạt đ ng bảo tồn; giữa chính quyền địa phư ng v i Ban quản lý Khu bảo tồn. - Củng cố, nâng cấp quản lý Khu bảo tồn; nâng cao nh n thức đ ạng sinh h c, bảo vệ VMH thông qua xây dựng mô hình 3D tại KBT Khau Ca có sự tham gia củ ngư i đị phư ng của ba 20
- Xem thêm -