Tài liệu Nghiên cứu chuỗi giá trị tôm sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại nghệ an

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 105 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi -------------***------------- TrÇn long ph−îng Nghiªn cøu chuçi gi¸ trÞ t«m só nguyªn liÖu cho xuÊt khÈu t¹i nghÖ an LuËn v¨n th¹c sÜ qu¶n trÞ kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh hµ néi - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, các số liệu thu ñược trong quá trình ñiều tra là hoàn toàn ñúng với thực tế và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này là ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Trần Long Phượng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành ñược luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Ban giám hiệu và Viện ñào tạo sau ñại học trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội, ban lãnh ñạo Viện Nghiên Cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I ñã luôn tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khoá học này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chỉnh người thầy ñã ñịnh hướng và tận tâm hướng dẫn ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này. Tôi xin cảm ơn Trung tâm tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ Thủy sản – Viện thủy sản I, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn và các ñơn vị cơ sở tỉnh Nghệ An ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình làm ñề tài. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến gia ñình tôi, bạn bè và ñồng nghiệp, những người ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập. Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2011 Tác giả Trần Long Phượng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN ..............................................................................................i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii MỤC LỤC....................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG………………………………………………………..vii DANH MỤC SƠ ðỒ .................................................................................... viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................. viii 1. MỞ ðẦU ..............................................................................................1 1.1. ðặt vấn ñề..............................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................3 1.2.1 Mục tiêu chung.....................................................................................3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................3 1.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................3 1.4 ðối tượng và phạm phạm vi nghiên cứu...............................................4 1.4.1. ðối tượng nghiên cứu............................................................................4 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................4 1.4.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................6 2.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị ................................................................6 2.1.1. Một số khái niệm...................................................................................6 2.1.2. Quản trị chuỗi giá trị .............................................................................8 2.1.2. Bản ñồ chuỗi giá trị và lập bản ñồ chuỗi giá trị ....................................9 2.1.3. Người vận hành chuỗi giá trị...............................................................10 2.1.4. Nội dung nghiên cứu của chuỗi giá trị ................................................10 2.1.5. Ý nghĩa thực tiễn của việc phân tích chuỗi giá trị. .............................10 2.2. Cơ sở thực tiễn về Nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới và trong nước ...........................................................................................11 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… iii 2.2.1. Kinh nghiệm Nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới ...........................11 2.2.2. Kinh nghiệm nghiên cứu chuỗi giá trị tại Việt Nam qua một số nghiên cứu có liên quan. .....................................................................13 2.3. Hiện trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu Tôm Sú ở Việt Nam.......15 2.3.1 Hiện trạng nuôi tôm ở Việt Nam.........................................................15 2.3.2. Hiện trạng chế biến và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ................18 2.3.3. Hiện trạng xuất khẩu và thị trường tiêu thụ tôm.................................19 2.3.4. ðánh giá và dự báo thị trường xuất khẩu thủy sản và Tôm Sú...........21 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....23 3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu..............................................................23 3.1.1. ðiều kiện tự nhiên ...............................................................................23 3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................25 3.1.3. Dân số-lao ñộng ..................................................................................25 3.2. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................26 3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu................................................26 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................31 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................33 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................34 4.1. Chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An...........34 4.1.1. Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị Tôm Sú ở Nghệ An ....................34 4.1.2. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị tôm ở tỉnh Nghệ An ............................52 4.1.3. Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu-cơ hội, thách thức (SWOT) ñối với chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu tại Nghệ An .............................56 4.1.4 Phân tích sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An.........................................59 4.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An..................................................................62 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… iv 4.2. Một số giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại tỉnh Nghệ An...........................................................65 4.2.1. Cơ sở khoa học ñể ñề xuất giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu xuất khẩu tại Nghệ An. ..............................................65 4.2.2. ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An ..............................................65 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................74 5.1. Kết luận ...............................................................................................74 5.2 Kiến nghị ............................................................................................76 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................78 PHỤ LỤC ........................................................................................................80 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… v DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng tôm của Việt Nam........................16 Bảng 2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu Tôm Việt Nam năm 2009 - 2010 ......20 Bảng 3: Số phiếu ñiều tra các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An ...........................................29 Bảng 4: Phân bố số cơ sở và chủng loại thức ăn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An...36 Bảng 5: Hạch toán kinh tế với hộ cung cấp thức ăn và thuốc thú y ..................37 Bảng 6: Thông tin chung về nông hộ nuôi tôm ...............................................38 Bảng 7: Bảng hạch chi phí của hộ nuôi tôm ....................................................39 Bảng 8: Giá bán ñơn vị các loại Tôm Sú qua các năm........................................40 Bảng 9: Bảng hạch toán hiệu quả kinh tế của hộ nuôi tôm (1ha) ....................40 Bảng 10: Thị trường ñầu ra của thương lái......................................................43 Bảng 11: Chi phí, giá bán và giá trị tăng thêm của 1 kg tôm ..........................44 Bảng 12: Thị trường ñầu vào của công ty chế biến năm 2010 ........................46 Bảng 13: chi phí, giá bán, lợi nhuận ñơn vị của công ty chế biến thủy sản ....48 Bảng 14: Giá bán, giá mua và GTGT của các tác nhân theo kênh 1 ...............54 Bảng 15: Giá bán, giá mua và GTGT của các tác nhân theo kênh 2 ...............55 Bảng 16: Phân tích SWOT chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu tại Nghệ An ....56 Bảng 17: Phân tích các cặp của ma trận SWOT (S-O; W-T; S-T; W-O) ........58 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… vi DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1: Bản ñồ chuỗi giá trị..............................................................................9 Sơ ñồ 2: Chuỗi giá trị tôm sú nguyên liệu tại Nghệ An...................................50 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt 1 VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam 2 EU Cộng ñồng các nước Châu Âu 3 UBND Ủy ban nhân dân 4 ðBSCL ðồng Bằng Sông Cửu Long 5 HACCP Phân tích các mối nguy và xác ñịnh các ñiểm kiểm soát tới hạn. 6 PRA ðánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng 7 Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 8 CoC Quy Tắc Ứng Xử nghề cá có trách nhiệm (Code of Conduct for Responsible Aquaculture) 9 BMP Better Management Practices Quy tắc thực hành quản lý nuôi tốt hơn 10 GAP Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt 11 NAFIQAVED Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản 12 FAO Tổ chức nông lương Liên hợp quốc 13 WTO Tổ chức thương mại thế giới 14 NTTS Nuôi trồng thủy sản 15 GTGT Giá trị gia tăng 16 HTX Hợp tác xã Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… viii 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Năm 2010 giá trị xuất khẩu thủy sản ñạt 4.5 triệu USD, chiếm 7,5% tổng kim ngạch xuất khẩu và ñóng góp khoảng 5,3% GDP của Việt Nam (VASEP, 2010). Sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam ñã có mặt trên 150 quốc gia trên toàn thế giới, trong ñó EU, Mỹ, Nhật là những thị trường chủ chốt, chiếm khoảng 60% về khối lượng và 70% về giá trị xuất khẩu (VASEP, 2010). Nguồn nguyên liệu thủy sản chính của Việt Nam là tôm, cá và các loại thủy sản khác. Trong ñó, Tôm Sú là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và từng là mặt hàng xuất khẩu số một vào trước những năm 2004. Cụ thể, thời kỳ này tôm ñông lạnh luôn chiến trên 50% giá trị xuất khẩu. Sau năm 2004, giá trị sản xuất và xuất khẩu cá da trơn (cá Tra và Ba Sa) tăng ñột biến, cá da trơn trở thành nhóm hàng xuất khẩu chủ lực, cạnh tranh vị trí số một với tôm. Ví dụ, năm 2007 tôm chỉ còn chiếm 40% tổng giá trị thủy sản xuất khẩu của Việt Nam (trên 161 nghìn tấn, trị giá 1.509 triệu USD), xét về tỷ trọng ñã giảm so với các năm trước, do sự phát triển nhanh của sản phẩm cá da trơn. Tuy vậy, về giá trị tuyệt ñối sản phẩm tôm xuất khẩu của Việt Nam vẫn tăng và ñứng vị trí thứ hai sau nhóm Cá Tra và Cá Basa. Nhiều nghiên cứu trước ñây về chuỗi giá trị tôm, ví dụ “Nghiên cứu triển vọng cải tiến chất lượng chuỗi cung cấp Tôm Sú tại ðBSCL”của Võ Thị Thanh Lộc thực hiện năm 2006, “Nghiên cứu chuỗi giá trị công nghiệp tôm ở Trà Vinh” của Lê Xuân Sinh & Nguyễn Thanh Phương, thực hiện năm 2006 ñã chỉ ra nhiều vấn ñề liên quan ñến ngành hàng tôm như cung ứng ñầu vào không ổn ñịnh và giá cao, ứng dụng kỹ thuật nuôi tiên tiến của người dân vào sản xuất còn hạn chế, người nuôi thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường, người chế biến còn thiếu vốn, thiếu ñầu tư công nghệ hiện ñại và ñầu vào/ñầu ra không ổn ñịnh và thiếu thông tin thị trường, sản phẩm chất lượng chưa cao và Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 1 giá ñầu ra không ổn ñịnh. Ngoài ra, các nghiên cứu trước ñây (Trần Văn Nhường và Bùi Thị Thu Hà, 2005) cũng chỉ ra nhiều vấn ñề liên quan khác liên quan ñến phát triển ngành nuôi tôm ở Việt Nam như quản lý kinh tế chưa hiệu quả, chính sách chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng kém, ô nhiễm môi trường và chưa minh bạch trong sản xuất và phân phối … Kết quả là chất lượng sản phẩm ñầu ra kém, không an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn ñến giá bán thấp và không ổn ñịnh, không có thương hiệu, thu nhập và giá trị gia tăng tạo ra trong chuỗi thấp và thiếu sự cạnh tranh. Ở nước ta, ngành hàng Tôm Sú phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam, nhất là khu vực ðồng bằng Sông Cửu Long. ðối với khu vực Bắc Trung Bộ, Tôm Sú cũng là một trong những sản phẩm chủ lực và có lợi thế so sánh, chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản phẩm thủy sản của khu vực. Nghệ An là tỉnh có ñiều kiện khí hậu tương ñối khắc nghiệt so với cả nước. Ngành nuôi Tôm Sú ở Nghệ An phát triển khá mạnh so với các tỉnh khác trong khu vực Bắc Trung Bộ. Trong những năm qua sản lượng Tôm Sú sản xuất từ Nghệ An ñã góp phần tăng giá trị xuất khẩu cho cả khu vực và quốc gia nói chung. Việc phát triển ngành hàng này ở Nghệ An cũng ñã góp phần ñáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tận dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên, vốn và lao ñộng sẵn có. Tuy vậy, quá trình tăng trưởng và phát triển ngành hàng tôm một cách nhanh chóng trong thời gian qua, bên cạnh những ñóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung như: tăng trưởng GDP, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, tạo nguồn thu ngoại tệ, kéo theo sự tăng trưởng và phát triển các ngành nghề dịch vụ khác… cũng ñặt ra nhiều vấn ñề về tổ chức quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật nuôi, quản lý ô nhiễm, quản lý môi trường sinh thái, an toàn vệ sinh thực phẩm và các vấn ñề kinh tế xã hội khác. Các vấn ñề liên quan ñến quản lý chuỗi giá trị sản phẩm Tôm Sú ở Nghệ An chưa ñược quan tâm nhiều, ñặc biệt là các vấn ñề như xác ñịnh giá Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 2 trị gia tăng và mức ñộ phân phối lợi nhuận trong toàn chuỗi và trong từng nhóm chủ thể tham gia chuỗi nhằm ñưa ra giải pháp phát triển hợp lý chuỗi ngành hàng, tạo sự công bằng và nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Tôm Sú nguyên liệu sản xuất tại Nghệ An trên thị trường trong nước và quốc tế. Những vấn ñề này cần phải ñược nghiên cứu ñể giúp hoàn thiện chuỗi giá trị tôm, tạo ñiều kiện thuận lợi cho Nghệ An phát triển ngành hàng này một cách ổn ñịnh và bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Xuất phát từ vấn ñề trên, tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An nhằm ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chuỗi, liên quan ñến qui hoạch vùng nuôi, tăng giá trị gia tăng chuỗi, giảm chi phí chuỗi thông qua các liên kết dọc và liên kết ngang cũng như tăng cường các biện pháp ñể nâng cao chất lượng Tôm Sú sản xuất từ tỉnh Nghệ An. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn chuỗi giá trị - Nghiên cứu chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An - ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu sản xuất tại Nghệ An 1.3. Câu hỏi nghiên cứu - Chuỗi giá trị tôm tại Nghệ An bao gồm những chủ thể nào? Những vấn ñề chính trong chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An là gì? - ðâu là giá trị tăng thêm của người nuôi tôm, người thu mua và doanh nghiệp chế biến tôm? Hiệu quả sản xuất của họ ra sao? - Các tác nhân trong chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu cho xuất khẩu tại Nghệ An liên kết với nhau như thế nào? Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 3 - Giải pháp nào có thể nâng cao giá trị tăng thêm, hiệu quả sản xuất, lợi thế cạnh tranh và thu nhập của các tác nhân trong chuỗi và của toàn chuỗi? 1.4 ðối tượng và phạm phạm vi nghiên cứu 1.4.1. ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu, gồm cơ sở sản xuất tôm giống, ñại lý cung cấp thức ăn, người nuôi, các thương lái thu mua, các công ty chế biến tôm trên ñịa bàn nghiên cứu. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu a, Nội dung nghiên cứu của ñề tài gồm: - ðánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu Tôm tại Việt Nam; - Phân tích chức năng và hoạt ñộng của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An; - Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An; - Phân tích kinh tế của chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An - ðánh giá các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức ñối với chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị Tôm Sú tại Nghệ An. b, Không gian nghiên cứu: Không gian nghiên cứu ñược giới hạn trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An. ðối với chức năng nuôi trồng và thu gom, ñề tài sẽ tập trung khảo sát ở ñịa bàn các xã gồm Quỳnh Bảng, Quỳnh Lộc (huyện Quỳnh Lưu) và xã Hưng Hoà thành phố Vinh. c, Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 10 năm 2011. 1.4.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về thời gian và kinh phí, khi Nghiên cứu chuỗi giá trị Tôm Sú nguyên liệu ở tỉnh Nghệ An, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu ba khâu chính Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 4 của chuỗi ñó là các khâu nuôi trồng, thu mua và chế biến tôm. Tương ứng với 3 khâu này thì các chủ thể ñược nghiên cứu là người nuôi tôm, thương lái thu mua và các công ty chế biến. Nuôi Tôm Sú ở Nghệ An ñược canh tác dưới nhiều hình thức khác nhau: nuôi thâm canh, bán thâm canh, quảng canh, quảng canh cải tiến… ðề tài nghiên cứu này chỉ tập trung khảo sát các mô hình nuôi Tôm Sú theo hình thức thâm canh và bán thâm canh ñể có sự ñồng nhất về chi phí ñầu tư trong tác nhân người nuôi, tăng mức ñộ chính xác trong phân tích lợi ích và chi phí của chuỗi giá trị. Ngoài ra, ñề tài chỉ giới hạn ở mức ñộ phân tích về hiệu quả tài chính thông qua phân tích chi phí, giá trị tăng thêm và lợi nhuận của từng khâu trong chuỗi, chưa ñi sâu phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và các vấn ñề liên quan ñến môi trường. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 5 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị 2.1.1. Một số khái niệm a. Chuỗi giá trị Khái niệm chuỗi giá trị (value chain) ñược giáo sư Michael Porter ñưa ra lần ñầu tiên vào năm 1985 trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh: Tạo và duy trì hoạt ñộng có hiệu suất cao”. Theo Michael Porter chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt ñộng từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ ñể tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm. Khái niệm chuỗi giá trị ñược Porter sử dụng ñể phân tích các mối quan hệ giữa các tác nhân (chủ thể) và các hoạt ñộng trong một doanh nghiệp. ðể phân tích mối quan hệ giữa các cơ quan/doanh nghiệp tham gia trong một chuỗi ngành hàng nào ñó, Porter sử dụng khái niệm “hệ thống giá trị”. Tuy Porter là người ñầu tiên ñưa ra khái niệm “chuỗi giá trị” nhưng thực tế cho thấy khái niệm “chuỗi giá trị” ñược sử dụng trong các nghiên cứu sau này bị ảnh hưởng mạnh từ khái niệm “chuỗi hàng hóa” (commodity chains) do giáo sư xã hội học kinh tế Gereffi (1994) khởi xướng ñể nghiên cứu về tổ chức kinh tế của sản xuất tư bản toàn cầu (Nhường, 2011). Phương pháp phân tích “chuỗi giá trị” của Porter (1985) ñược Gereffi lồng ghép như một phương diện của khung phân tích “chuỗi hàng hóa toàn cầu”. Như vậy khái niệm “chuối hàng hóa” do giáo sư Gereffi ñề xuất (1994) tương ñương với khái niệm “hệ thống giá trị” của giáo sư Porter (1985). Hiện nay khung phân tích nghiên cứu chuỗi giá trị mang bản chất liên ngành nên có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau. Dưới ñây là một số ñịnh nghĩa phổ biến về chuỗi giá trị: - Là một loạt các hoạt ñộng kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các ñầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào ñó, ñến sơ chế, chuyển ñổi, marketing, ñến việc cuỗi cùng là bán sản phẩm ñó cho người tiêu dùng. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 6 - Là một loạt các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng này, có nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà buôn bán, và nhà phân phối một sản phẩm cụ thể nào ñó. Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch kinh doanh trong ñó sản phẩm ñược chuyển từ tay nhà sản xuất sơ chế ñến tay người tiêu dùng cuối cùng. Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, chuỗi giá trị sẽ bao gồm một loạt các ñường dẫn trong chuỗi (hay còn gọi là khâu). - Là một chuỗi các các hoạt ñộng bao gồm cả hoạt ñộng quản trị, liên quan ñến quá trình sản xuất và trao ñổi hàng hóa, từ giai ñoạn thiết kế ý tưởng, qua các giai ñoạn sản xuất khác nhau cho ñến khâu phân phối sản phẩm cuối cùng ñến khách hàng (Kaplinsky 2000, trang 121). b. Tác nhân Theo cuốn “phương pháp phân tích ngành hàng. Rome 1994” của Pierre Fabre do Vũ ðình Toàn dịch thì tác nhân là một “ tế bào” sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế là trung tâm, hoạt ñộng ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi của mình. Tác nhân có thể là những hộ gia ñình hoặc những doanh nghiệp... tham gia trong các ngành hàng thông qua hoạt ñộng kinh tế của họ. Có thể chia tác nhân làm 2 loại: Tác nhân là người thực hiện và tác nhân tinh thần có tính tượng trưng. Nếu theo nghĩa rộng, người ta dùng tác nhân ñể nói một tập hợp các ñơn vị có cùng một hoạt ñộng. c. Sản phẩm Trong một ngành hàng, mỗi tác nhân ñều tạo ra sản phẩm riêng của mình, trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng. Sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của ngành hàng mà chỉ là kết quả hoạt ñộng kinh tế, là ñầu ra quá trình sản xuất của rừng tác nhân. Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên trong phân tích ngành hàng thường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm chính. Sản phẩm của ngành hàng thường lấy tên sản phẩm của tác nhân ñầu tiên. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 7 2.1.2. Quản trị chuỗi giá trị Quản trị là cách ñiều phối và phối hợp các hoạt ñộng giữa các tác nhân (chủ thể) theo chiều dọc trong chuỗi giá trị. Xét về bản chất quản trị trong toàn chuỗi giá trị, Gereffi và cộng sự (1994) khái quát 2 loại chuỗi ñó là: a) chuỗi giá trị theo ñịnh hướng của người sản xuất; và b) chuỗi giá trị theo ñịnh hướng của người tiêu dùng. ðiểm khác biệt của 2 loại chuỗi này nằm ở chủ thể chủ ñạo (lead firms) có khả năng chi phối và gây ảnh hưởng lên hoạt ñộng của các chủ thể khác trong toàn chuỗi. ðối với chuỗi giá trị theo ñịnh hướng của người sản xuất, ví dụ chuỗi sản xuất ô tô, máy bay thì người sản xuất là các hãng như Toyota (ô tô) và Boeing (máy bay) có ảnh hưởng chi phối và ñiều phối các hoạt ñộng của các chủ thể khác (ví dụ các công ty cung cấp phụ tùng, cung cấp nguyên vật liệu) trong toàn chuỗi. Ngược lại ở chuỗi sản xuất theo ñịnh hướng của người tiêu dùng thì ảnh hưởng của người tiêu dùng ñược ñại diện bởi các công ty bán lẻ và các siêu thị lên toàn chuỗi là mạnh nhất. Chuỗi giá trị hàng hóa nông lâm, thủy sản thuộc loại chuỗi giá trị theo ñịnh hướng của người tiêu dùng. Trong bài báo phân tích về lý thuyết quản trị chuỗi giá trị toàn cầu xuất bản năm 2005, khi phân tích mối quan hệ giữa các mắt xích trong chuỗi giá trị, Gereffi và cộng sự khái quát 5 hình thức quản trị sau: quản trị theo thị trường, quản trị theo mo-ñun, quản trị theo mối quan hệ qua lại, quản trị theo mối quan hệ bất ñắc dĩ, và cuối cùng là quản trị theo hình thức sát hợp theo chiều dọc. ðối với hàng hoá sản xuất mang tính ñại trà, không có sự khác biệt về sản phẩm và các nhà sản xuất cạnh tranh chủ yếu dựa trên giá sản phẩm bán ra thì hình thức quản trị theo thị trường là quan trọng nhất. Khi quá trình sản xuất ñi vào giai ñoạn chuyên biệt hoá, cạnh tranh dựa trên các tiêu chí mới như chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm … thì các hình thức quản trị mạng lưới (quan hệ lẫn nhau, mo-dule, bất ñắc dĩ) sẽ trở nên quan trọng hơn. Quản trị chuỗi theo hướng sát hợp theo chiều dọc xảy ra khi chủ thể chủ ñạo có khả năng kiểm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 8 soát hoàn toàn rủi ro trong toàn chuỗi. Trong khi quản trị theo thị trường một nhà cung cấp ñộc lập có thể chế tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của người mua, thì các mối quan hệ bất ñắc dĩ lại nói ñến một hình thức quản trị trong ñó những nhà cung cấp nhỏ phải lệ thuộc vào một công ty ñầu mối lớn hơn nhiều. 2.1.2. Bản ñồ chuỗi giá trị và lập bản ñồ chuỗi giá trị Bản ñồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ ñồ) về các tác nhân (chủ thể) tham gia chuỗi giá trị, các chức năng và quá trình chuyển hoá trong chuỗi ñể sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Theo ñịnh nghĩa về chuỗi giá trị, bản ñồ giá trị bao gồm một bản ñồ chức năng kèm theo một bản ñồ về các chủ thể của chuỗi. Ngoài ra bản ñồ chuỗi giá trị có thể kèm theo số lượng chủ thể tham gia ở các mắt xích trong chuỗi hoặc phân bổ giá trị gia tăng (%) tại các mắt xích trong chuỗi hoặc phần trăm sản phẩm vật chất ñi qua các mắt xích trong chuỗi. Ngi tiêu dùng (Th trng) Bán lẻ (ðiểm bán hàng cuối cùng) Người bán lẻ Hoạt ñộng thươngmại Thương nhân Chuyển ñổi Công nghiệp ðóng gói Sản xuất Các nhà sản xuất sơ cấp ðầu vào cụ thể Các nhà cung cấp ñầu vào cụ thể Sơ ñồ 1: Bản ñồ chuỗi giá trị Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 9 2.1.3. Người vận hành chuỗi giá trị Người vận hành chuỗi là các chủ thể, doanh nghiệp thực hiện những chức năng cơ bản của chuỗi giá trị. ðối với các chuỗi giá trị nông lâm thuỷ sản, những người vận hành ñiển hình là nông dân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các công ty công nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán buôn và các nhà bán lẻ. Người vận hành chuỗi giá trị có một ñiểm chung là tại một khâu nào ñó trong chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm). Do ñó, nhà vận hành chuỗi và nhà cung cấp dịch vụ vận hành là hai khái niệm khác nhau. Nhà cung cấp dịch vụ vận hành là nhà thầu phụ ñược các nhà vận hành thuê lại. 2.1.4. Nội dung nghiên cứu của chuỗi giá trị - ðánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ của ngành hàng; - Phân tích chức năng và hoạt ñộng của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị - Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị - Phân tích kinh tế của chuỗi giá trị. - ðánh giá các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức trong chuỗi giá trị 2.1.5. Ý nghĩa thực tiễn của việc phân tích chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị có thể ñược phân tích từ góc ñộ của bất kỳ tác nhân nào trong số các tác nhân tham gia trong chuỗi. Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị ñược áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa ñó là: - Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ ñồ một cách hệ thống các bên tham gia. - Thứ hai: Phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác ñịnh sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi. - Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng ñể xác ñịnh vai trò của việc nâng cấp trong chuỗi giá trị. - Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị trong chuỗi giá trị. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 10 Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các dự án, chương trình hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm ñạt ñược một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là ñộng thái bắt ñầu một quá trình thay ñổi chiến lược hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn ñịnh, bền vững. 2.2. Cơ sở thực tiễn về Nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới và trong nước 2.2.1. Kinh nghiệm Nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới Nghiên cứu về chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa chính thức xuất hiện trên các tạp chí khoa học quốc tế vào cuối thập kỷ 60 của thế kỷ trước (Kaplinsky, 2000; Bair, 2009). Ban ñầu phương pháp nghiên cứu chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa ñược dùng ñể nghiên cứu ñộng thái phát triển của tư bản toàn cầu, sự phát triển cũng như quá trình công nghiệp hóa-hiện ñại hóa của các quốc gia. Từ khi ra ñời, cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi ngay lập tức thu hút sự chú ý của các nhà khoa học và nhà hoạch ñịnh chính sách vi mô và vĩ mô vì nó bổ sung cho cách tiếp cận nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội lấy quốc gia làm trung tâm. Sang thập kỷ 80s và 90s của thế kỷ trước, quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu trở nên rất phổ biến, ñặc biệt nhờ sự ñóng góp về mặt học thuật của giáo sư kinh tế học Michale Porter (1985) với tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh: Tạo và duy trì hoạt ñộng có hiệu suất cao” (Comparative Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance) và giáo sư xã hội học kinh tế Gary Gereffi và cộng sự (1994) với tác phẩm “Chuỗi hàng hóa và tư bản toàn cầu” (Commodity chains and Global Capitalism). Theo Bair (2009) trong vòng khoảng 2 thập kỷ ñã có hàng ngàn nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận chuỗi, nghiên cứu ñủ các lĩnh vực như sản xuất dân dụng, chế tạo công nghiệp, phát triển du lịch, diệt may, sản xuất nông-lâm-thủy sản,… ñược xuất bản trên các tạp chí khoa học quốc tế. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 11
- Xem thêm -