Tài liệu Nghiên cứu cấu trúc mô hình về tổ chức quản lý dự án công trình giao thông ở nước ta

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

1 MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................ DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ................................................................... LỜI CẢM ƠN...................................................................................................... MỞ ĐẦU............................................................................................................... CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Ở NƯỚC TA VÀ TRÊN THẾ GIỚI............................................................................... 1.1. Tổng quan về Ban quản lý dự án.......................................................... 1.1.1. Khái niệm Ban quản lý dự án............................................................... 1.1.2. Quá trình hình thành và cơ sở pháp lý hoạt động của Ban quản lý dự án .............................................................................................................. 1.1.3. Sự khác nhau giữa Ban QLDA và tổ chức tư vấn quản lý dự án:........ 1.2. Tổng quan về doanh nghiệp.................................................................. 1.2.1. Khái niệm.............................................................................................. 1.2.2. Đặc điểm............................................................................................... 1.3. Nghiên cứu mô hình và kinh nghiệm của các công ty ngành GTVT của một số quốc gia trên thế giới.......................................................... 1.3.1. Mô hình của các quốc gia phát triển..................................................... 1.3.1.1. Mô hình của Nhật Bản............................................................................ 1.3.1.2. Mô hình của Hàn Quốc........................................................................... 1.3.2. Mô hình của các quốc gia đang phát triển............................................ 1.3.3. Đặc điểm chung của một số công ty Nhà nước ngành GTVT trên thế giới .............................................................................................................. 1.3.3.1. Quản lý.................................................................................................. 1.3.3.2. Phạm vi hoạt động................................................................................ 1.3.3.3. Tài chính................................................................................................. 1.3.4. Những ưu và nhược điểm của các công ty nhà nước ngành giao thông trên thế giới................................................................................. 1.3.4.1. Cơ sở pháp luật về việc thế chấp quyền thu phí công trình đường bộ 2 .............................................................................................................. 1.3.4.2. Các vấn đề còn tồn tại về mặt pháp luật trong việc thế chấp quyền thu phí công trình đường bộ................................................................. 1.3.4.3. Vấn đề thực hiện quyền thế chấp trong vay vốn dự án đường bộ........ 1.4. Sự cần thiết phải chuyển đổi các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Giao thông vận tải sang mô hình các công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp................................................................................................... 1.4.1. Yếu tố khách quan................................................................................ 1.4.2. Yếu tố chủ quan.................................................................................... 1.4.3. Từ yêu cầu công việc............................................................................ KẾT LUẬN CHƯƠNG I.................................................................................. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HIỆN NAY................ 2.1. Khái quát tình hình hiện tại của các PMU thuộc Bộ GTVT................. 2.2. Các yêu cầu và điều chỉnh để chuyển đổi mô hình của PMU trong thị trường vốn............................................................................................. 2.2.1. Các yêu cầu thực tiễn............................................................................ 2.2.1.1. Các khía cạnh pháp lý........................................................................... 2.2.1.2. Yêu cầu hội nhập.................................................................................. 2.2.1.3. Tận dụng những nguồn lực hiện có, phát huy kinh nghiệm và thành quả đã đạt được, tiết kiệm nguồn lực xã hội để phát triển.................... 2.2.2. Các điều chỉnh để chuyển đổi mô hình PMU trong thị trường vốn...... 2.1.2.1 Điều chỉnh quy định.............................................................................. 2.1.2.2 Điều chỉnh cơ chế hoạt động................................................................ 2.3. Thực trạng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng GTVT..................................... 2.3.1. Nguồn vốn để đầu tư Hạ tầng GTVT................................................... 2.3.1.1. Thực tế đầu tư :..................................................................................... 2.3.1.2. Nhận xét, đánh giá về nhu cầu và sử dụng vốn.................................... 2.3.2. Tổ chức huy động, quản lý vốn đầu tư hạ tầng GTVT......................... 2.3.2.1. Cơ chế vận động, huy động và quản lý vốn.......................................... 3 2.3.2.2. Quản lý đầu tư và quản lý khai thác..................................................... 2.4. Phân tích thực trạng quản lý dự án của Ban quản lý dự án thông qua một số dự án điển hình:........................................................................ KẾT LUẬN CHƯƠNG II................................................................................. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT TÁI CƠ CẤU, SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THÀNH CÁC DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ DỰ ÁN.............................................................................. 3.1. Đề xuất mô hình chuyển đổi các PMU thành công ty.......................... 3.1.1. Tổ chức chuyển đổi.............................................................................. 3.1.1.1. Mục tiêu................................................................................................ 3.1.1.2. Chức năng............................................................................................. 3.1.1.3. Nhiệm vụ.............................................................................................. 3.1.1.4. Tổ chức mới.......................................................................................... 3.1.1.5. Vốn điều lệ............................................................................................ 3.1.1.6. Biên chế, tổ chức.................................................................................. 3.1.2. Lộ trình thực hiện................................................................................. 3.1.2.1. Lộ trình tổng thể phát triển mô hình..................................................... 3.1.2.2. Các yêu cầu đặc quyền trước mắt......................................................... 3.1.2.3. Công tác chuẩn bị................................................................................. 3.1.3. Công ty tư vấn quản lý dự án (áp dụng cho các PMU còn lại)............. 3.1.3. Công ty tư vấn quản lý dự án (áp dụng cho các PMU còn lại)............. 3.2. Các giải pháp trong thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông......... 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế đầu tư, các cơ sở pháp lý về đầu tư......................... 3.2.1.1. Quy trình phê duyệt dự án được thực hiện theo các bước sau :............ 3.2.1.2. Cải cách thủ tục hành chính ở các cơ quan Nhà nước:......................... 3.2.1.3. Phân cấp, ủy quyền với các nội dung xử lý hiện trường...................... 3.2.2. Giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng giao thông:............................. 3.2.2.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước.......................................... 3.2.2.2. Đối với nguồn vốn nước ngoài............................................................. 3.2.3. Giải pháp tăng hiệu quả đầu tư............................................................. 4 3.2.3.1. Xác định lợi ích đầu tư......................................................................... 3.2.3.2 Xác định chi phí đầu tư......................................................................... 3.2.3.3. Xác định tỷ suất chiết khấu................................................................... 3.2.4. Giải pháp để hạn chế rủi ro trong đầu tư.............................................. 3.2.4.1. Rủi ro tài chính...................................................................................... 3.2.4.2. Rủi ro môi trường đầu tư........................................................................ 3.2.4.3. Rủi ro kỹ thuật....................................................................................... 3.2.4.4. Rủi ro giải phóng mặt bằng.................................................................... KẾT LUẬN........................................................................................................ TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. PHỤ LỤC........................................................................................................... 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT: QLDA Quản lý dự án; GTVT Giao thông vận tải; BĐS Bất động sản; WTO Tổ chức thương mại Thế giới; USD Đồng đô la Mỹ; VND Đồng Việt Nam TP Thành phố; TNHH Trách nhiệm hữu hạn; CP Cổ phần; NĐ-CP Nghị định Chính phủ; TTTM Trung tâm thương mại; GTGT Giá trị gia tăng; UBND Uỷ ban nhân dân; HĐND Hội đồng nhân dân; TNDN Thu nhập doanh nghiệp; IRR Hệ số hoàn vốn nội bộ; NPV Giá trị hiện tại ròng; GDP Tổng sản phẩm quốc nội; FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài; ISO Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế; 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa Ban QLDA và tổ chức tư vấn QLDA ............................................................................................................ Bảng 1.2: Tóm tắt kết quả thực hiện dự án đầu tư từ năm 2002-2010................ Bảng 1.3: Danh mục dự án đầu tư đến 2010 của các PMU................................ Bảng 2.1: Nhu cầu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông.............................. Bảng 2.2: Tình hình đầu tư của một số dự án..................................................... Bảng 2.3: Tình hình tài chính các đơn vị tham gia dự án HCM - Long Thành - Dầu Giây............................................................................... Sơ đồ 1.1: Minh họa các chức năng của QLDA và môi trường của nó............... Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các chu trình quản lý của công tác QLDA............................... Sơ đồ 3.1: Mô hình quản lý tổng thể.................................................................... Sơ đồ 3.2: Sơ đồ chi tiết mối quan hệ giữa Quản lý Nhà nước - Chủ sở hữu ............................................................................................................ 7 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS. Phan Duy Pháp, người đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong bộ môn Cầu và Công trình ngầm, trường Đại học Xây dựng đã dành thời gian góp ý giúp tôi hoàn thiện luận văn của mình. Xin cảm ơn gia đình và anh chị tại thư viện trường Đại học Xây dựng đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong ngày tháng học tập và nghiên cứu. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Minh Hùng 8 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Luận văn: Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ cuối năm 2006 đã mở đầu cho quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Chính vì vậy, sự thu hút các nguồn vốn từ các tổ chức Quốc tế và nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng giao thông vận tải đã gặt hái những thành quả to lớn nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu giao thông vận tải đang tăng rất nhanh trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, nhu cầu phát triển hạ tầng hạ tầng giao thông rất lớn, các tuyến đường cao tốc, các công trình giao thông trong các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh .v.v… đang yêu cầu phải được xem xét đầu tư cấp bách cùng hệ thống đường giao thông liên vùng, đường vành đai đô thị…. Vốn để đầu tư cho các công trình này theo “Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” tổng số vốn đầu tư đến năm 2020 là 575 nghìn tỷ đồng (trung bình 41 nghìn tỷ đồng/ năm), trong khi đó đáp ứng hiện nay trung bình mỗi năm chỉ đạt khoảng 15 nghìn tỷ (gần bằng 1/3 nhu cầu). Với nhu cầu vốn như trên chắc chắn không thể trông chờ vào Ngân sách Nhà nước, trong khi các nguồn hỗ trợ ODA ngày càng giảm dần (do GDP của Việt Nam đã vượt khỏi ngưỡng nghèo theo chuẩn quốc tế) , vì vậy cần phải có giải pháp huy động vốn đa dạng, năng động mới có thể đáp ứng được nhu cầu vốn. Do vậy cần thiết phải xây dựng một hình thức huy động và quản lý vốn phù hợp với cơ chế thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế để đầu tư và phát triển hạ tầng giao thông vận tải trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ nhiệm vụ hàng đầu của Ban chỉ đạo Nhà nước về các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông trong Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 12/08/2008 là xây dựng cơ chế huy động vốn, cơ chế đặc thù để hoàn thành nhiệm vụ xây dựng phát triển giao thông theo đúng quy hoạch. Theo kinh nghiệm của các nước đã đi trước Việt Nam (như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản…) thì ngoài vốn ODA, vốn ngân sách thì cần phải phát huy tối đa các 9 nguồn vốn trong xã hội (xã hội hóa đầu tư tư giao thông), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài …. Muốn làm tốt nhiệm vụ này, thì phải có một tổ chức có đầy đủ uy tín, kinh nghiệm, năng lực và được Nhà nước giao một phần vốn ban đầu để các nhà đầu tư trong và ngoài nước có thể yên tâm cùng góp vốn tham gia đầu tư; đây cũng chính là một hình thức đảm bảo của Nhà nước đối với các Nhà đầu tư. Các Ban quản lý dự án sau 20 năm được Nhà nước giao nhiệm vụ ủy thác chủ đầu tư quản lý các dự án giao thông đã đóng vai trò tích cực trong việc quản lý sử dụng vốn của nhà nước, góp phần quan trọng vào việc thay đổi bộ mặt giao thông của đất nước. Sau quá trình quản lý các dự án các Ban quản lý dự án này đã có một bề dày kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp khi thực hiện các dự án ODA. Tuy nhiên sau hàng loạt các quá trình thực hiện dự án, các Ban quản lý dự án thể hiện sự thiếu sót, kém nhạy bén, đồng thời với vai trò, trách nhiệm không rõ ràng giữa nhiệm vụ ủy thác của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Các Ban quản lý dự án có con dấu, có tài khoản nhưng không có đăng ký kinh doanh, không có mã số thuế , nên rất khó thực hiện nhiệm vụ sử dụng vốn ban đầu của Nhà nước cùng tham gia đầu tư với các Nhà đầu tư trong và ngoài nước. Để phát huy được kinh nghiệm, năng lực của các PMU trong công tác quản lý dự án thì việc chuyển đổi các PMU thành các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp là bước đi thích hợp trong lộ trình tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý Nhà nước và hoạt động kinh doanh, minh bạch hóa và lành mạnh hóa mối quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình hình thành thị trường vốn, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư để thúc đẩy phát triển hạ tầng GTVT. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu cấu trúc mô hình về tổ chức quản lý dự án công trình giao thông ở nước ta” là vấn đề có ý nghĩa cấp bách và thiết thực. Các Ban quản lý dự án sau khi chuyển đổi vẫn thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý dự án sử dụng vốn Nhà nước như hiện nay, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư có hiệu quả để phát triển giao thông theo mục tiêu đề ra. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 10 Mục đích nghiên cứu của luận văn này trên cơ sở nghiên cứu mô hình công ty Nhà nước ở một số quốc gia trên thế giới và phân tích thực trạng của các Ban quản lý dự án thuộc Bộ GTVT, đề xuất mô hình Công ty thích hợp với điều kiện hiện nay của các Ban quản lý dự án nhằm: - Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý đầu tư đối với nguồn vốn ngân sách và vốn ODA. - Huy động và sử dụng hiệu quả vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển hạ tầng GTVT. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Giao thông vận tải. - Phạm vi nghiên cứu là hoạt động của các Ban quản lý dự án trong chu trình đầu tư dự án thời gian qua. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn xem xét một cách toàn diện về quá trình hoạt động của các Ban quản lý dự án thuộc Bộ giao thông vận tải. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu đề ra bao gồm: - Phương pháp nghiên cứu định tính mô tả tình hình quản lý của các Ban quản lý dự án, làm rõ bản chất của các Ban quản lý dự án, những mặt tích cực và hạn chế trong hoạt động, cơ chế kiểm soát vốn các doanh nghiệp quản lý dự án; - Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu thống kê đánh giá xu hướng thay đổi của sự chuyển đổi mô hình các ban quản lý dự án. 5. Kết cấu của luận văn Mở đầu. Chương 1: Tổng quan về các mô hình quản lý dự án công trình giao thông ở nước ta và trên thế giới. Chương 2: Phân tích thực trang các Ban quản lý dự án thuộc bộ Giao thông vận tải hiện nay. Chương 3: Đề xuất tái cơ cấu, sắp xếp, tổ chức lại các Ban quản lý dự án thành các doanh nghiệp quản lý dự án. Kết luận. 11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Ở NƯỚC TA VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.1. Tổng quan về Ban quản lý dự án 1.1.1. Khái niệm Ban quản lý dự án a- Khái niệm quản lý dự án và ban Quản lý dự án Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau của các tác giả về quản lý dự án như: Theo tác giả Garold D.Oberlender trong “Project Management For Engineering and Construction” thì: “Quản lý dự án là nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong vòng chi phí đã được phê duyệt”. Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt và đạt các yêu cầu của qui định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những yêu cầu chặt chẽ được qui định bởi chất lượng, thời gian và chi phí. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả của toàn bộ công việc có liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Quản lý dự án là việc ứng dụng các kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và các kỹ thuật vào các hoạt động dự án để đáp ứng các yêu cầu dự án. Một cách chung nhất thì quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực. Để thực hiện mục tiêu 12 dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án. Quản lý dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án. Ban quản lý dự án (sau đây viết tắt là Ban QLDA) là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân không đầy đủ hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của chủ đầu tư để thực hiện quản lý dự án. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao. b- Tính chất: Quản lý dự án ngày nay đã trở thành một môn học quản lý riêng, đáp ứng tốt bối cảnh của các tổ chức hiện tại và tương lai. Quản lý dự án bao gồm 3 yếu tố cơ bản: - Một văn hóa đặc biệt: Văn hóa là tập hợp các giá trị về nhận thức, thái độ, cách ứng xử của mọi người tham gia dự án: quan điểm thỏa mãn khách hàng; ưu tiên các yêu cầu của dự án; chú trọng vào nhiệm vụ và các kết quả đặt ra; mở ra môi trường cho dự án; sáng kiến, khả năng chống rủi ro; phân chia trách nhiệm và quy trách nhiệm rõ ràng; tính nghiêm khắc, chặt chẽ, kỷ lụât, tự giác; năng lực yêu cầu của các bên tham gia dự án; tinh thần tập thể, hợp tác. - Một hình thức tổ chức đặc biệt Các nguyên tắc tổ chức chủ yếu của quản lý dự án hoàn toàn đối lập với quản lý theo khuynh hướng tổ chức chỉ đạo theo cấp bậc, phân chia các bộ phận riêng lẻ, quan liêu bàn giấy. Mô hình tổ chức quản lý dự án bao gồm các yếu tố sau: + Vai trò của người hòa nhập các bộ phận với nhau: Giám đốc điều hành dự án; + Một ê kíp của dự án: gồm nhiều chuyên môn khác nhau, nhiều đơn vị bộ phận; + Một cấu trúc ít cấp chỉ đạo, quản lý, có tinh thần tổ chức cao, linh hoạt; + Một phương thức hoạt động mềm dẻo; 13 + Các quan hệ ngang cấp (quan hệ các bên theo chiều ngang) quan trọng hơn là các quan hệ cấp trên, cấp dưới (theo chiều dọc); + Phải có cơ chế quản lý các mặt phân giới bên trong và bên ngoài; + Sự phân chia mức độ hoạt động; + Các hệ thống và các quá trình đáp ứng yêu cầu của dự án. - Một tập hợp các kỹ thuật và các công cụ: Quản lý dự án đã trải qua thời gian đến nay đã trang bị một tập hợp các kỹ thuật và công cụ đặc biệt để quản lý một cách hiệu quả hơn chu kỳ sống của dự án. Sơ đồ 1.1: Minh họa các chức năng của QLDA và môi trường của nó Ở trung tâm của mô hình gồm 6 chức năng quản lý truyền thống. Phương pháp quản lý dự án là phân nhỏ dự án thành các phần việc ngày càng đơn giản hơn. Vì vậy, chức năng “quản lý mặt phân giới” của các bộ phận dự án được thêm vào là một chức năng quan trọng, quyết định thành công của dự án, nó được xem là yếu tố chính của quản lý dự án. Đối tượng của các chức năng quản lý dự án rất đặc thù, song có thể quy thành 4 tham số lớn là: Phạm vi - Thời gian - Chi phí - Chất lượng. Ngoài ra, dự 14 án còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường bên trong và bên ngoài của nó. Viện quản lý dự án ở Mỹ đưa ra một cấu trúc về quản lý dự án như sau: Sơ đồ 1.2. Sơ đồ các chu trình quản lý của công tác QLDA Quản lý dự án Các quá trình cơ bản Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý phạm vi chất lượng thời hạn chi phí Các quá trình hoàn thành Quản lý TT Quản lý Quản lý Quản lý Quản lý liên lạc cung ứng nhân lực rủi ro Giao nhận Quản lý dự án bao gồm quản lý 9 quá trình trong suốt chu kỳ của dự án. Mỗi một quá trình có những kỹ thuật và công cụ riêng để sử dụng và đảm bảo thành công dự án. Trên cơ sở nắm vững bản chất của dự án và quản lý dự án nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý dự án riêng cho từng loại dự án khác nhau. c- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA Ban QLDA có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình; - Chuẩn bị hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; - Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; - Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu tư. 15 - Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực; nếu không phải thuê tư vấn giám sát riêng. - Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng; - Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết; - Nghiệm thu, bàn giao công trình; - Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Trường hợp dự án thực hiện theo hình thức tổng thầu, ngoài việc phải thực hiện các nhiệm vụ theo quy định trên, Ban QLDA còn phải thực hiện các công việc sau: - Thoả thuận với tổng thầu về hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu mua sắm thiết bị công nghệ chủ yếu và về chi phí mua sắm thiết bị thuộc tổng giá trị của hợp đồng; - Phê duyệt danh sách các nhà thầu phụ trong trường hợp chỉ định tổng thầu. 1.1.2. Quá trình hình thành và cơ sở pháp lý hoạt động của Ban quản lý dự án Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư phải thành lập Ban QLDA, trừ trường hợp dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng. Ban QLDA được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện năng lực và được chủ đầu tư cho phép. Ban QLDA không được phép thành lập các Ban QLDA trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện việc quản lý dự án.Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA do chủ đầu tư quyết định phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu của dự án và nhiệm vụ, quyền hạn được chủ đầu tư giao. Ban QLDA có thể thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để tham gia quản lý, giám sát khi không có đủ điều kiện, năng lực để tự thực hiện, nhưng phải được 16 chủ đầu tư chấp thuận. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban QLDA được phép thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần. Ban QLDA được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để phối hợp với Ban QLDA để quản lý các công việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc có yêu cầu đặc biệt khác. Việc thuê tư vấn nước ngoài đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép. Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có giám đốc, các phó giám đốc, các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ; những người tham gia Ban QLDA có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Giám đốc, các phó giám đốc và những người phụ trách về kỹ thuật, kinh tế, tài chính phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực phụ trách và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì các chức danh nêu trên có thể giao cho những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc các chuyên ngành phù hợp. Ban QLDA được giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 1.1.3. Sự khác nhau giữa Ban QLDA và tổ chức tư vấn quản lý dự án: Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa Ban QLDA và tổ chức tư vấn QLDA Về tổ chức Ban quản lý dự án - Do chủ đầu tư thành lập Tổ chức tư vấn quản lý dự án - Là một tổ chức được thành lập theo Luật doanh nghiệp Về nhiệm vụ - Ngoài những nhiệm vụ đã - Ngoài những nhiệm vụ đã và quyền hạn nêu tại khoản 2 Điều 36 của nêu tại khoản 3 điều 27 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP thì Nghị định 12/2009/NĐ-CP thì "Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của "Tuỳ điều kiện của dự án, chủ dự án, chủ đầu tư có thể uỷ đầu tư có thể giao các nhiệm quyền cho Ban QLDA thực vụ khác cho tư vấn QLDA và hiện một phần hoặc toàn bộ phải được ghi cụ thể trong hợp 17 các nhiệm vụ, quyền hạn của đồng". mình" - Được quyền ra các quyết - Tư vấn các vấn đề để cấp định hành chính theo uỷ thẩm quyền ra quyết định. quyền. - Ban Quản lý dự án được - Cá nhân đảm nhận chức danh đồng thời quản lý nhiều dự án giám đốc tư vấn QLDA không khi có đủ điều kiên năng lực được đồng thời nhận quá một và được chủ đầu tư cho phép công việc theo chức danh trong cùng một thời gian. - Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự - Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng tự toán xây dựng toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ công trình để chủ đầu tư phê chức thẩm định, phê duỵêt duỵêt. theo quy định. - Đựơc nhà nước giao vốn, uỷ -Nguồn vốn tự có của công ty. thác vốn để quản lý 1.2. Tổng quan về doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu. 1.2.2. Đặc điểm Căn cứ vào hình thức sở hữu, mỗi quốc gia thường có những loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản, các loại hình doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh 18 doanh. Các doanh nghiệp Việt Nam bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, có doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây: - Kinh doanh cá thể (sole proprietorship) - Kinh doanh góp vốn (pernership) - Công ty (corporation) Kinh doanh cá thể: Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà nước. Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá nhân. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ, không có sự tách biệt tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp tùy thuộc vào tuổi thọ của người chủ. Khả năng thu hút vốn là phụ thuộc vào khả năng của người chủ. Kinh doanh góp vốn: Việc thành lập doanh nghiệp dễ dàng, chi phí thành lập thấp. Đối với hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay, một số trường hợp cần giấy phép kinh doanh. Các thành viên chính tức có trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ . Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần vốn góp tương ứng. Nếu như một thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả. Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chết hay rút vốn. Khả năng về vốn hạn chế Lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá 19 nhân. Công ty: Công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba lợi ích: các cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các nhà quản lý. Theo truyền thống, các cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động của công ty. Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý. Các nhà quản lý, quản lý hoạt động của công ty theo cách mang lại lợi ích tốt nhất cho các cổ đông. Việc tách rời quyền sở hữu khỏi nhà quản lý mang lại cho công ty các ưu thế so với kinh doanh cá thể và góp vốn: Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới. Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông góp vàp công ty (trách nhiệm hữu hạn) 1.3. Nghiên cứu mô hình và kinh nghiệm của các công ty ngành GTVT của một số quốc gia trên thế giới Cùng với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của tiến trình thị trường hoá kinh tế xã hội, việc cải cách thể chế huy động, đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT đã gặt hái được những thành quả ban đầu, nhưng vẫn chưa thích ứng được nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội. Trong bối cảnh thị trường hoá, buộc phải tiến thêm một bước trong việc cải cách quản lý xã hội, phải xây dựng từ căn bản một thể chế huy động, đầu tư vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường. Qua phân tích các vấn đề còn tồn tại và kinh nghiệm thu được qua cải cách thể chế huy động, đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT ở một số quốc gia trên thế giới, huy động động lực cải cách thể chế trong nền kinh tế thị trường, kết hợp với kinh nghiệm cải cách ở các nước Châu Á, đưa ra xu hướng phát triển cải cách thể chế. Đồng thời, chủ yếu xác định vị trí và tác động đặc biệt của các Công ty Nhà nước ngành GTVT niêm yết trong tiến trình cải cách thể chế huy động, đầu tư vốn. 1.3.1. Mô hình của các quốc gia phát triển 20 1.3.1.1. Mô hình của Nhật Bản Với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải được phát triển đồng bộ, liên tục qua hơn 5 thập kỷ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, hệ thống giao thông vận tải của Nhật Bản gần như đã đạt đến trình độ “không phải phát triển gì thêm”. “Phép màu” nào đã giúp Nhật Bản vươn lên từ đổ nát chiến tranh, có được một hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển vào bậc nhất thế giới như hiện nay. Điều gì đã giúp Nhật Bản giảm bớt được sức ép lên ngân sách do nhu cầu đầu tư lớn cho hạ tầng GTVT. Nghiên cứu mô hình Công ty quản lý cầu đường “HonshuShikoku Bridge Authority” (HSBA) giúp chúng ta rút được một số kinh nghiệm bổ ích. Công ty HSBA: Công ty quản lý cầu đường Honshu-Shikoku (HSBA) được thành lập ngày 01/6/1970 để quản lý việc xây dựng và vận hành hệ thống đường bộ thu phí và đường sắt nối Honshu và Shikoku với Tổng vốn đầu tư khoảng 25 tỷ Đô la. - Vốn của HSBA gồm vốn đầu tư và vốn vay. Hai phần ba vốn đầu tư là của Chính phủ Trung ương, phần còn lại là đóng góp của chính quyền 10 địa phương liên quan. Tiền vay dưới dạng trái phiếu có bảo lãnh của Chính phủ, trái phiếu lĩnh trong lĩnh vực đầu tư và các khoản vay. - HSBA chịu trách nhiệm trước Bộ GTVT và Bộ XD trong việc xây dựng kế hoạch, thiết kế và xây dựng, duy tu và khai thác ba tuyến đường cao tốc chính nối Honshu và Shikoku. Hệ thống đường này bao gồm cả 15 cây cầu lớn trong đó có cầu Tatara là cầu dây văng lớn nhất thế giới (nhịp giữa 890m) và cầu Akashima Kaikyo là cầu dây võng lớn nhất thế giới (nhịp giữa 1991m), các cầu này được xây dựng và hoàn thành trong các năm 1976-1999. - Đến nay HSBA đã và đang hoàn trả tất cả các khoản vay cho việc xây dựng, duy tu và khai thác công trình qua việc thu phí và kinh doanh dịch vụ hệ thống đường được giao. Để nâng cao hiệu quả quản lý, ngày 01/10/2001 HSBA được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn cầu đường cao tốc “Honshu-Shikkoku Bridge Expressway Limited” (HSBE). - Toàn bộ tài sản và các khoản nợ của HSBE do Cục quản lý đường cao tốc
- Xem thêm -