Tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh tây ninh

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH DƯƠNG MINH NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH Chuyên ngành Mã số chuyên ngành : Quản trị kinh doanh : 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH DƯƠNG MINH NGỌC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH Chuyên ngành Mã số chuyên ngành : Quản trị kinh doanh : 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin được cam đoan rằng, luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được tôi trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan toàn bộ nội dung trong luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác, tại các Trường Đại học hoặc Cơ sở Đào tạo khác. Không có nghiên cứu hay sản phẩm nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được tôi trích dẫn theo đúng quy định. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2019 Dương Minh Ngọc ii LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành với nhiều nỗ lực và cố gắng của cá nhân tôi thì càng có sự giúp đỡ cực kỳ sâu sắc và tận tâm của TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương – người Thầy đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm luận văn. Do vậy, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương. Đồng thời, để hoàn thành được luận văn này còn có sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè lớp MBA015C. Tôi xin cảm ơn đến tất cả những người đã cùng tôi, giúp đỡ tôi, động viên tôi trong suốt thời gian qua giúp tôi hoàn thành được luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô tại trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã dành nhiều tâm huyết và công sức để truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng quý báu để tôi có đủ nền tảng thực hiện tốt luận văn này cũng như Quý Anh Chị quản lý khoa đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý anh chị đồng nghiệp tại các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp tôi tiếp cận được nguồn dữ liệu tham khảo phục vụ cho luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2019 Dương Minh Ngọc iii TÓM TẮT Từ vấn đề thực tiễn khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, nghiên cứu đã thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các hồ sơ vay vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở cho phân tích hồi qui Binary Logistic. Qua tìm hiểu các mô hình nghiên cứu trước đó về vấn đề tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng của các tác giả khác nhau, nghiên cứu đã đề xuất mô hình phù hợp với việc phân tích dữ liệu thứ cấp gồm có bốn nhân tố tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng là (1) Chi phí vay vốn; (2) Tài sản đảm bảo; (3) Khả năng trả nợ; và cuối cùng là (4) Lịch sử vay nợ. Với lý do, các dữ liệu thứ cấp từ nguồn nội bộ của các ngân hàng nên tính công khai bị ràng buộc, do đó, nghiên cứu sử dụng các biến giả lập nhị phân để mô phỏng các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc trong mô hình là Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN cũng nhận giá trị 0 (cho trường hợp không tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng) và 1 (tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng). Bằng phương pháp phân tích số liệu hồi qui Binary Logistic, nghiên cứu đã chỉ ra được cả bốn nhân tố độc lập trong mô hình đều tác động tích cực đến khả năng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Trong bốn nhân tố đó thì Tài sản đảm bảo có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Khả năng trả được nợ, tiếp theo là Lịch sử vay nợ và sau cùng là Chi phí vay vốn. Dựa trên kết quả thu được, nghiên cứu đã trình bày được một số giải pháp cho cả phía ngân hàng và cả phía doanh nghiệp vừa và nhỏ để các bên đảm bảo được lợi ích cho nhau một cách hài hòa. iv ABSTRACT From the fact that it is hard to access the bank credit sources of small and mediumsized enterprises in Tay Ninh province, the research has collected secondary data sources from bank credit applications. In this case, enterprises can buy goods from enterprises in the province as a basis for Binary Logistic regression analysis. By studying previous research models on access to credit from banks of different authors, the study proposed a model suitable for analyzing secondary data including four Factors that directly affect the accessibility of bank credit are: (1) The cost of borrowing; (2) Collateral; (3) Solvency; and finally (4) Payment history. For that reason, secondary data from internal sources of banks should be publicly bound, so the study uses binary simulator variables to simulate independent variables in the research model. The dependent variable in the model is the accessibility of bank credit capital of SMEs also receiving the value of 0 (for cases of inability to access bank credit) and 1 (access to bank credit capital). By analyzing Binary Logistic regression data, the study showed that all four independent factors in the model positively impacted the accessibility of bank credit capital. Of these four factors, collaterals have the strongest impact, followed by Solvency, followed by Debt Repayment History, and finally Loan Cost. Based on the results, the study presented a number of solutions for both banks and small and medium enterprises to ensure mutual benefits for each other in a harmonious manner. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii TÓM TẮT ................................................................................................................. iii MỤC LỤC................................................................................................................... v DANH MỤC HÌNH .................................................................................................viii DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... x CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 4 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .................................................................. 4 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 5 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 5 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 5 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................... 5 1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5 1.6. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 7 2.1. Các khái niệm.................................................................................................. 7 Khái niệm tín dụng ................................................................................... 7 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................................... 12 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................ 15 2.2. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng .................................................... 17 vi 2.3. Các nghiên cứu trước liên quan ..................................................................... 17 Nghiên cứu của Jankowicz và Hisrich (1987) ......................................... 17 Nghiên cứu của Mukiri (2011) ................................................................ 18 Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu (2018) ............. 19 Nghiên cứu của Fatoki và cộng sự (2010) ............................................... 20 Trần Thị Thanh Tú và Đinh Thị Thanh Vân (2015) ................................ 20 Nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018)................................................. 21 2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 22 Các giả thuyết nghiên cứu ....................................................................... 23 Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 25 2.5. Tóm tắt chương 2 .......................................................................................... 26 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 27 3.1. Qui trình thực hiện nghiên cứu ...................................................................... 27 3.2. Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 28 3.3. Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 29 Mô hình tổng quát................................................................................... 29 Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 31 3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu và kích thước mẫu nghiên cứu ........................ 32 3.5. Kỹ thuật chạy mô hình .................................................................................. 33 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ........................................................ 33 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi qui ................................................. 33 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến....................................................... 34 3.6. Tóm tắt chương 3 .......................................................................................... 34 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 35 4.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh ........................................ 35 Đặc điểm hành chính .............................................................................. 35 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 36 vii Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 37 4.2. Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ................................................................................................... 39 4.3. Phân tích thống kê mô tả số liệu nghiên cứu .................................................. 45 4.4. Phân tích tương quan ..................................................................................... 48 4.5. Kết quả hồi qui của mô hình .......................................................................... 49 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi qui ............................................. 49 Kết quả kiểm định của mô hình hồi qui ................................................... 49 4.6. Phân tích mức độ tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................................................... 51 4.7. Tóm tắt chương 4 .......................................................................................... 53 CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................... 55 5.1. Kết luận ......................................................................................................... 55 5.2. Khuyến nghị .................................................................................................. 56 Đối với ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh......................................... 56 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................................................... 59 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ......................................... 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 62 PHỤ LỤC 1 – DÀN BÀI THẢO LUẬN VỚI CÁC CHUYÊN GIA ....................... 66 PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TỪ SPSS ................................. 68 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp ............................................................................................... 18 Hình 2.2. Mô hình các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Kenya ........................................................................................ 19 Hình 2.3. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................................ 20 Hình 2.4. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Phú Thọ ............................................. 21 Hình 2.5. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 26 Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 27 Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ................................................................... 28 Hình 4.1. Biểu đồ dư nợ cho vay trong 5 lĩnh vực....................................................... 40 Hình 4.2. Biểu đồ dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế................................... 42 Hình 4.3. Biểu đồ dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn ..................................................... 43 Hình 4.4. Biểu đồ tăng trưởng dư nợ chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp 44 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Định nghĩa các DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển DNVVN. .......................................... 12 Bảng 2.2. Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN. ...................................................................... 22 Bảng 3.1. Các biến độc lập ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN ............................................................................................................... 31 Bảng 4.1. Danh sách đơn vị hành chánh cấp huyện của tỉnh Tây Ninh........................ 35 Bảng 4.2. Tỷ trọng GDP của tỉnh Tây Ninh theo lĩnh vực ........................................... 38 Bảng 4.3. Dư nợ cho vay trong 5 lĩnh vực .................................................................. 40 Bảng 4.4. Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế .............................................. 41 Bảng 4.5. Dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn................................................................. 42 Bảng 4.6. Tăng trưởng dư nợ chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp............ 43 Bảng 4.7. Thống kê số lượng hồ sơ vay vốn qua các năm ........................................... 45 Bảng 4.8. Thống kê số lượng hồ sơ vay vốn theo ngân hàng....................................... 45 Bảng 4.9. Thống kê mô tả dữ liệu mẫu các biến phân tích .......................................... 47 Bảng 4.10. Kết quả phân tích tương quan Pearson ...................................................... 48 Bảng 4.11. Kết quả kiểm định Ominibus .................................................................... 49 Bảng 4.12.. Kết quả phân tích hồi qui Binary Logistic. ............................................... 50 Bảng 4.13. Kết quả kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình ..................... 51 Bảng 4.14. Xác suất tiếp cận được vốn ước tính khi biến độc lập thay đổi 1 đơn vị .... 52 Bảng 5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ........................................................................ 55 x DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ DN Doanh nghiệp CPVV Chi phí vay vốn LSVN Lịch sử vay nợ TSDB Tài sản đảm bảo KNTN Khả năng trả nợ -2LL -2 log likelihood NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng NHTM Ngân hàng thương mại QTDND Quỹ tín dụng nhân dân 1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Hiện nay, theo các chuyên gia kinh tế nhận định, doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và đóng góp một lượng lớn GDP cho quốc gia. Tác động lớn nhất mà doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải quyết một lượng lớn việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết nhiều vấn đề xã hội đang bức xúc. Ngoài ra, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn huy động được các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước, đặc biệt là nơi diễn ra các hoạt động cải tiến, đổi mới sáng tạo và ứng dụng trong sản xuất kinh doanh. Theo thống kê của Tạp chí tài chính (2018), ở Việt Nam hiện nay số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một tỉ lệ lớn, khoảng 98.1% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 20% GDP của cả nước, tạo công ăn việc làm cho 95% lao động xã hội. Và xu hướng này có chiều hướng gia tăng. Hàng năm, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho hàng ngàn lao động địa phương, tạo công ăn việc làm góp phần ổn định xã hội. Các con số thống kê nêu trên cho thấy được tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với các đóng góp kinh tế - xã hội cho cả nước nói chung và cho địa bàn tỉnh Tây Ninh nói riêng là rất lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn để có thể cạnh tranh phát triển; trong đó, tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng được xác định là một trong những khó khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải đối mặt. Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, chỉ có khoảng hơn 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, gần 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ còn lại phải tiếp tục sử dụng nguồn vốn tự có hoặc vay từ nguồn vốn khác với chi phí rất cao, chứa đựng nhiều rủi ro. Do đó, các doanh nghiệp này luôn trong tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng. Hệ quả của tình trạng này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đối mặt với nhiều thách thức như công nghệ lạc 2 hậu, giá thành sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trường, sự am hiểu về pháp luật còn thấp và dẫn đến đã bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn. Hiểu được những khó khăn về tài chính mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải đối mặt, ngày 16 tháng 5 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, trong đó có ghi rõ “Nhà nước có chính sách đặc thù để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và có tiềm năng tăng trưởng cao phát triển.” Với những hỗ trợ tích cực từ phía Chính phủ phần nào cũng đã giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng được khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng khác nhau. Tuy nhiên, trên thực tế khả năng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị chi phối bởi nhiều yếu tố, tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Ở lĩnh vực hàn lâm, Mô hình 5C của Jankowicz và Hisrich (1987) được coi là mô hình kinh tế kinh điển về việc ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn. Dựa trên mô hình 5C, nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gia, địa phương khác nhau. Tuy nhiên, đây là một mô hình nền tảng ban đầu nên mô hình mới đề cập đến các nhân tố từ doanh nghiệp là chủ yếu. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, Mukiri (2011) sử dụng phân tích Cluster (phân nhóm các đối tượng có liên quan vào một nhóm đại diện bởi một biến) với các biến đưa vào mô hình liên quan đến đặc điểm của chủ doanh nghiệp và khẳng định: Tuổi tác, trình độ, kinh nghiệm kinh doanh của chủ doanh nghiệp có vai trò hình thành định hướng của doanh nhân trong việc hoạch định chiến lược vay vốn kinh doanh.Tuy nhiên, phương pháp này chưa chỉ ra mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng yếu tố đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu (2018) nhằm khảo cứu các công trình khoa học liên quan đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước và quốc tế. Nghiên cứu đã khái quát về thực trạng vay vốn cũng như nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận 3 vốn tín dụng ngân hàng của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó, chỉ ra những khoảng trống tri thức trong các nghiên cứu, tạo nền tảng và cơ sở để hoàn thiện các công trình nghiên cứu tiếp theo. Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 3 nhóm nhân tố tác động đến khả năng vay vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm: (1) Doanh nghiệp, (2) Ngân hàng và (3) Chính sách vĩ mô. Tuy nhiên, nghiên cứu mới dừng lại ở việc nhận dạng các nhân tố, chứ chưa đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu mới đây của Trần Quốc Hoàn (2018) hoàn thiện hơn nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy và Nguyễn Thị Hiếu (2018). Ngoài việc khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Phú Thọ mà còn đưa ra được mức độ ảnh hưởng mạnh, yếu của các nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí vay vốn và lịch sử vay nợ có tác động ngược chiều và là hai nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; các nhân tố năng lực của lãnh đạo doanh nghiệp và đội ngũ cố vấn, mối quan hệ của doanh nghiệp, tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ, chính sách tín dụng của ngân hàng, và chính sách hỗ trợ của Chính phủ và địa phương là những nhân tố có tác động thuận chiều đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, nghiên cứu của Trần Quốc Hoàn (2018) mới đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Phú Thọ chưa mang tính đại diện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương khác. Xuất phát từ thực tế nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Tây Ninh gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các câu hỏi được đưa ra là: (1) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Tây Ninh? (2) Các ngân hàng, cũng như bản thân các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải làm gì để nâng cao cung – cầu tín dụng ngân hàng, đảm bảo được sự hài hòa về lợi ích của đôi bên? Chính vì lý do trên mà tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng 4 tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” để làm luận văn thạc sĩ của mình. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, để từ đó đưa ra các giải pháp đảm bảo lợi ích hài hòa cả hai bên cho vay và đi vay. Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu có các mục tiêu cụ thể sau: - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. - Đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. - Từ kết quả phân tích được, đưa ra hàm ý quản trị nhằm giúp ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tây Ninh có chiến lược cụ thể trong quá trình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Câu hỏi nghiên cứu Với những mục tiêu nghiên cứu đưa ra, câu hỏi nghiên cứu như sau: - Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh? - Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh? - Những nhân tố nào được đánh giá là tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh? - Những hàm ý quản trị nào nhằm giúp ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tây Ninh có chiến lược cụ thể trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng? 5 - Những hàm ý quản trị nào nhằm giúp ban lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng tại Tây Ninh có chiến lược cụ thể để hỗ trợ cho các DNVVN trong việc tiếp cận vốn tín dụng? 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Số liệu thứ cấp được lấy trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2018. 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài góp phần mang lại những ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, marketing, các sinh viên đang học về lĩnh vực kinh tế. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp Ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Tây Ninh có chiến lược cụ thể trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra được những vấn đề mà các ngân hàng nên chú trọng hơn trong các giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng. Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện bằng hai phương pháp: 6 - Nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát ý kiến với 3 chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng và 7 người là các chủ doanh nghiệp SMEs. - Nghiên cứu định lượng: tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn ngân hàng thông qua những mối quan hệ quen biết. Sau khi có dữ liệu, nghiên cứu tiến hành các phân tích định lượng và đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 1.6. Cấu trúc của luận văn Chương 1: Mở đầu. Tác giả nêu sự cần thiết nghiên cứu qua các số liệu thực tiễn liên quan và làm rỏ khoảng trống nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Phần kết thúc chương 1 tác giả nêu cấu trúc của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận và đề xuất mô hình nghiên cứu. Ở chương này tác giả nêu 4 nội dung chính: các khái niệm chính liên quan, cơ sở lý thuyết nền liên quan, các nghiên cứu trước liên quan để từ đó xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Cuối cùng là tóm tắt chương. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Ở chương này tác giả nêu 4 nội dung chính: (1) Quy trình nghiên cứu; (2) Nghiên cứu định tính; (3) Mô hình nghiên cứu (4) Thu thập và xử lý số liệu. Cuối cùng là tóm tắt chương. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Ở chương này tác giả nêu 3 nội dung chính: (1) Giới thiệu tổng quan về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh; (2) Thống kê mô tả và kết quả nghiên cứu; và (3) Thảo luận kết quả. Cuối cùng là tóm tắt chương. Chương 5: Hàm ý quản trị và kết luận. Ở chương này tác giả nêu 4 nội dung chính: (1) Tóm tắt kết quả nghiên cứu; (2) Hàm ý quản trị; và (3) Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Các khái niệm Khái niệm tín dụng Theo Lê Văn Tề (2013), tín dụng (Credit) có nguồn gốc từ tiếng La Tinh – Credittum – tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc là sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đó, hoặc vay mượn sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian. Tín dụng là một khái niệm trong kinh tế, nó phản ánh mối quan hệ trong giao dịch giữa hai chủ thể với nhau, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị tài sản sang cho bên kia để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định được hai bên thỏa thuận thống nhất, bên cạnh đó thì bên nhận phải cam kết trả cho bên cho vay một lượng giá trị tài sản nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận, thường được gọi là chi phí vốn vay hay lãi suất vay. Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong một kì hạn xác định nào đó. Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với người cho vay; Khoản vay sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được người cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền, vật chất (tín dụng thương mại), tài sản (tín dụng thuê mua); Tín dụng là sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh, thường được coi là tín dụng bằng chữ ký. Nguyễn Đăng Dờn (2009) cũng cho rằng: (1) Tín dụng là một giao dịch kinh tế, theo đó sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hay tài sản có giá trị (hiện vật) qua lại giữa các chủ thể với nhau mà không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. (2) Giao dịch tín dụng luôn luôn có thời hạn và phải được hoàn trả theo sự thỏa thuận giữa các bên. (3) Giá trị tín dụng sẽ thay đổi tăng theo thời gian nhờ lợi tức tín dụng. Các tổ chức tín dụng: Theo Luật các Tổ chức tín dụng, điều 20 quy định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch 8 vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán”. Tín dụng ngân hàng: Theo Lê Thị Mận (2010), nêu khái niệm tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là khách hàng của ngân hàng thương mại. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay ứng trước vốn bằng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, sau đó khi đến hạn thanh toán thì bên đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả lại cả gốc lẫn lãi cho bên cho vay. Khi đề cập đến khái niệm tín dụng ngân hàng, Nguyễn Đăng Dờn (2009) cũng cho rằng, việc các ngân hàng đứng ra huy động vốn và sau đó cho các cá nhân, tổ chức khác vay lại với một mức lãi suất nhất định được gọi là quan hệ tín dụng ngân hàng. 2.1.1.1. Phân loại tín dụng Theo Lê Văn Tề (2009), trong nền kinh tế, xã hội, nếu căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng thì phân ra làm các hình thức tín dụng như: (1) Tín dụng thương mại là một quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau, thể hiện dưới hình thức của công nợ, tức là mua bán chịu hàng hóa; (2) Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng (ngân hàng nhà nước và cả ngân hàng thương mại), hay các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân; (3) Tín dụng nhà nước còn là một quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay thông qua các hình thức phát hành tín phiếu, trái phiếu, v.v. Nếu phân theo thời hạn tín dụng thì có ba loại: (1) Thời hạn dưới một năm gọi là tín dụng ngắn hạn. Loại này thường được sử dụng để hỗ trợ cho vay bổ sung phần thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân; (2) Thời hạn từ năm năm trở lên thì được gọi là tín dụng dài hạn. Loại này thường được sử dụng để cấp vốn cho nhà đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở hạ tầng (cầu, đường, cảng, v.v), hay để mở rộng quy mô sản xuất; (3) Tín dụng trung hạn, là loại tín dụng có thời
- Xem thêm -