Tài liệu Năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 97 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HÀ THU HƢƠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2014 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HÀ THU HƢƠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG Hà Nội – 2014 2 MỤC LỤC Trang Danh mục các ký hiệu viết tắt i Danh mục các Bảng số liệu ii Danh mục các Đồ thị iii LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .................... 1 1.1 Khái niệm về Năng lực cạnh tranh .............................................................20 1.1.1 Cạnh tranh .................................................................................................20 1.1.2 Lợi thế cạnh tranh .....................................................................................25 1.1.3 Năng lực cạnh tranh ..................................................................................26 1.2 Các tiêu chí đánh giá Năng lực cạnh tranh của NHTM ...........................27 1.2.1 Các tiêu chí định lượng .............................................................................27 1.2.2 Các tiêu chí định tính ................................................................................37 1.3 Các yếu tố tác động đến Năng lực cạnh tranh của NHTM ......................44 1.3.1 Các yếu tố bên trong .................................................................................44 1.3.2 Các yếu tố bên ngoài.................................................................................48 1.4 Kinh nghiệm Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM nƣớc ngoài .....52 1.4.1 Kinh nghiệm từ Thuỵ Điển .......................................................................52 1.4.2 Kinh nghiệm từ Hungary ..........................................................................53 1.4.3 Kinh nghiệm từ Thái Lan .........................................................................56 1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .........................................................57 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦANGÂN HÀNG NO&PTNT VIỆT NAM ............................................................................ 59 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng No&PTNTVN .........59 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...............................................................59 2.1.2 Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................62 2.1.3 Văn hoá kinh doanh ..................................................................................63 2.1.4 Đặc trưng trong hoạt động ........................................................................65 2.1.5 Chiến lược phát triển ................................................................................66 3 2.2 Thực trạng Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNTVN ............66 2.2.1 Các tiêu chí định lượng .............................................................................66 2.2.2 Các tiêu chí định tính ................................................................................92 2.3 Đánh giá chung về Năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNTVN ...........100 2.3.1 Ưu điểm ..................................................................................................100 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .........................................................................104 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NO&PTNT VIỆT NAM ....................................................107 3.1 Xu hƣớng phát triển chung của ngành Ngân hàng trong giai đoạn tới 107 3.2 Định hƣớng phát triển của Ngân hàng No&PTNTVN giai đoạn tới .....109 3.3 Giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNTVN ...........................................................................................111 3.3.1 Giải pháp về tài chính .............................................................................111 3.3.2 Giải pháp về quản trị điều hành ..............................................................112 3.3.3 Giải pháp về quản trị rủi ro .....................................................................113 3.3.4 Giải pháp về tổ chức nhân sự..................................................................114 3.3.5 Giải pháp về sản phẩm dịch vụ ...............................................................115 3.3.6 Giải pháp về mạng lưới...........................................................................115 3.3.7 Giải pháp về công nghệ ..........................................................................116 3.4 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc ...........................................................116 KẾT LUẬN ............................................................................................................118 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ATM Automated Teller Machine - Máy giao dịch tự động BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAR Hệ số an toàn vốn DPRR Dự phòng rủi ro Eximbank HSBC VN Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam IVB Indovina bank (NHLD Vietinbank &Cathay United Bank) MB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội M&A Mergers and acquisitions (Mua bán và sáp nhập) NH Ngân hàng NHNN VN Ngân hàng nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NHTM VN Ngân hàng thương mại Việt Nam NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng No&PTNT VN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam PGD Phòng giao dịch POS Point of Sale - Máy chấp nhận thanh toán thẻ QTRR Quản trị rủi ro Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn - Hà Nội TCTD Tổ chức tín dụng Techcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam TSC Trụ sở chính VAMC Công ty quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam VCSH Vốn chủ sở hữu VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietinbank Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam VRB Vietnam Russia Joint Venture bank (NHLD BIDV & VTB) VPB NH liên doanh giữa BIDV và Pubic Bank Berhad (Malaysia) Ngân Hàng TNHH Một Thành Viên HSBC (Việt Nam) 5 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Thị phần về Tổng tài sản 60 2 Bảng 2.2 Thị phần nguồn vốn huy động 61 3 Bảng 2.3 Thị phần Dư nợ 63 4 Bảng 2.4 Thị phần thẻ 64 5 Bảng 2.5 Thị phần ATM 65 6 Bảng 2.6 Thị phần POS 66 7 Bảng 2.7 Số lượng Chi nhánh và Phòng giao dịch 67 8 Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ 73 9 Bảng 2.9 Tỷ lệ khả năng chi trả ngay 76 10 Bảng 2.10 Suất sinh lời trên tài sản - ROA 79 11 Bảng 2.11 Suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu - ROE 80 12 Bảng 2.12 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) 82 13 Bảng 2.13 Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn 83 14 Bảng 2.14 Số lượng lao động 89 DANH MỤC ĐỒ THỊ STT Đồ thị Nội dung 1 Đồ thị 2.1 Tổng vốn 68 2 Đồ thị 2.2 Vốn huy động 69 6 Trang 3 Đồ thị 2.3 Vốn huy động so với Tổng vốn 70 4 Đồ thị 2.4 Vốn chủ sở hữu 70 5 Đồ thị 2.5 Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 71 6 Đồ thị 2.6 Tổng dư nợ cho vay trong Tổng tài sản 72 7 Đồ thị 2.7 Số lượng Chi nhánh và Phòng giao dịch 74 8 Đồ thị 2.8 Lợi nhuận sau thuế 77 7 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với nền kinh tế ngày càng mở cửa như Việt Nam hiện nay, sự phát triển của Thị trường tài chính có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển chung của quốc gia. Một trong những phần cấu thành nên Thị trường tài chính là thị trường tiền tệ đã và đang không ngừng phát triển trong những năm qua. Đặc biệt là Hệ thống các Tổ chức tín dụng mà trong đó là các Ngân hàng thương mại được đặc biệt quan tâm bởi sức ảnh hưởng của nó đến các chủ thể khác trong nền kinh tế. Các chính sách của Hệ thống Ngân hàng thương mại có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của các Doanh nghiệp, đến sự ổn định cuộc sống của mỗi hộ gia đình, mỗi cá nhân đang sinh sống và hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, với Hệ thống bao gồm 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước, 34 Ngân hàng thương mại cổ phần, 50 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, 4 Ngân hàng liên doanh và 5 Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện nay thì việc thiếu thông tin hay “Thông tin bất cân xứng” đôi khi gây ra những rủi ro cho chính những khách hàng tham gia vào thị trường tiền tệ. Do vậy, việc có đầy đủ thông tin để nhận định và đánh giá đúng đắn về nơi khách hàng đến giao dịch là một nhu cầu cần có nhằm góp phần làm minh bạch Thị trường tiền tệ, gia tăng lòng tin của người dân vào các chính sách kinh tế vĩ mô. Sau mười một năm hết sức nỗ lực trong việc đàm phán, ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Lĩnh vực tài chính ngân hàng được xem như là lĩnh vực khá nhạy cảm khi mở cửa thị trường. Tuy nhiên, mở cửa để hội nhập vào thị trường quốc tế là xu thế tất yếu và phải tuân theo lộ trình cụ thể đã cam kết. Quá trình hội nhập đặt ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam những cơ hội có thể tiếp cận với phương thức quản trị mới, với những nhân sự chuyên nghiệp, với công nghệ tiên tiến đồng thời tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy các Ngân hàng thương mại Việt Nam buộc phải đổi mới trước nguy cơ bị giảm thị phần, hao tổn tài sản hoặc phá sản. 8 Các Ngân hàng thương mại của Việt Nam đều ý thức được rằng, trong cuộc chơi toàn cầu nếu năng lực cạnh tranh yếu kém hoặc không có thì những bất lợi gặp phải sẽ là rất hiển nhiên. Từ ngày 1/4/2007, các Ngân hàng nước ngoài đã được phép hoạt động tại Việt Nam. Nếu như thời gian trước đây, khối Ngân hàng quốc doanh vốn được xem là sở hữu rất nhiều lợi thế hơn hẳn như là về nguồn vốn, mạng lưới giao dịch và cơ sở khách hàng thì với những nỗ lực không ngừng của nhóm các Ngân hàng ngoài quốc doanh, với những ưu thế vốn có của các Ngân hàng nước ngoài, với các hoạt động mua bán sáp nhập, với chương trình tái cơ cấu theo Đề án Cơ cấu lại hệ thống các Tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 (ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ) đang diễn ra hàng ngày hàng giờ thì sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại cũng đã biến chuyển rất đáng kể tạo nên cục diện mới cho Thị trường tiền tệ tại Việt Nam. Vị thế của các Ngân hàng thương mại đang thay đổi không ngừng, việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đối với mỗi Ngân hàng là việc phải làm ngay và phải làm thường xuyên. Cạnh tranh là điều hiện hữu và không thể tránh khỏi. Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại đo lường sức khoẻ tổng thể của mỗi Ngân hàng, có vai trò quan trọng trong việc đánh giá, nhìn nhận chính xác thực trạng hoạt động của mỗi Ngân hàng thương mại cũng như của Hệ thống các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đồng thời có vai trò to lớn trong việc dự đoán, cảnh báo sớm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hạn chế tối đa những bất ổn và rủi ro có thể xảy ra. Sự cần thiết phải xác định được năng lực cạnh tranh của mỗi Ngân hàng thương mại nhằm nỗ lực phấn đấu cung ứng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất tới khách hàng qua sự phát huy được sức mạnh bên trong và sự tranh thủ những hỗ trợ đắt giá từ các nguồn lực bên ngoài. Hơn nữa, việc nhìn nhận đúng thực lực của chính mình mới có được những giải pháp phù hợp nhằm kiện toàn bộ máy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với tình hình chung. 9 Tính cấp thiết đã được chỉ rõ nhưng cho đến thời điểm này, chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện nào được công bố rộng rãi dựa trên những căn cứ khoa học để xếp hạng Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Điều này gây ra sự lúng túng cho chính các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam không biết vị thế của mình đang ở ngưỡng nào hoặc là tự tin thái quá đến nỗi tưởng mình đang ở đẳng cấp cao trong khi các đối thủ cạnh tranh không đạt đến được mà yên tâm, chủ quan, thiếu chủ động trong hoạt động. Đồng thời vấn đề này cũng là sự băn khoăn của không ít các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và đặc biệt là cơ quan chủ quản của lĩnh vực tài chính tiền tệ. Thành lập ngày 26/03/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Agribank cũng là Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước. So với các Ngân hàng thương mại khác, hiện tại Agribank đang có được những ưu thế nhất định trên thị trường tiền tệ về một số chỉ tiêu nhưng nếu xem xét thận trọng về năng lực cạnh tranh trong dài hạn của Agribank thì còn nhiều điều vấn đề đáng bàn. Tuy vậy, việc xác định được vị thế của mỗi Ngân hàng thương mại trên thị trường, việc định rõ năng lực cạnh tranh của mỗi Ngân hàng thương mại là điều cần thiết nhưng không phải là việc dễ dàng thậm chí có thể nói là vô cùng phức tạp. Từ những suy nghĩ đó, với sự ham hiểu biết và nỗ lực của bản thân, tôi đã chọn đề tài 10 nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”. Nghiên cứu này nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank trong tương quan so sánh với một số Ngân hàng thương mại khác để thấy được Ngân hàng thương mại này đang có gì, cần có mục tiêu gì và nên làm những gì để đạt được mục tiêu hoạt động trong những năm tới. 2. Tình hình nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu trước đây của các tác giả đã từng nghiên cứu có đề cập đến vấn đề Năng lực cạnh tranh, tổng hợp một số nội dung như sau: Nghiên cứu “Báo cáo đánh giá cạnh tranh trong 10 lĩnh vực năm 2010” của Cục quản lý cạnh tranh, Bộ công thương Việt Nam, trong đó có lĩnh vực Ngân hàng, được công bố tháng 10/2010, Báo cáo được thực hiện bởi Nhóm chuyên gia tư vấn độc lập do Ông Lê Văn Hà làm Trưởng nhóm, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Ông Bạch Văn Mừng và Ông Vũ Bá Phú. Một số phương pháp được áp dụng như tính tỷ lệ tập trung, chỉ số HHI … Báo cáo đánh giá khái quát về tình hình cạnh tranh các Ngân hàng của Việt Nam tại thời điểm năm 2010 với các nội dung chính như Đánh giá về quy mô thị trường Ngân hàng bằng cách chia Hệ thống Ngân hàng thành Khối ngân hàng thương mại nhà nước, khối các Ngân hàng thương mại cổ phần, khối Ngân hàng liên doanh, Khối Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài; Cấu trúc thị trường Ngân hàng; Các rào cản gia nhập thị trường ngân hàng; Thực trạng cạnh tranh và nhận diện hành vi phản cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng như việc thoả thuận hay việc tập trung kinh tế làm hạn chế cạnh tranh, qua đó, đánh giá mức độ cạnh tranh và khuyến nghị. Báo cáo tập trung vào đánh giá thực trạng cạnh tranh qua một số chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng về số lượng các Ngân hàng; Thị phần theo tổng doanh thu của từng nhóm Ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008; Mức độ tập trung kinh tế trên thị trường trong đó xác định sức mạnh thị trường dựa trên các chỉ tiêu Nguồn vốn, quy mô tài sản, mạng lưới hoạt động, các yếu tố khác. Nghiên cứu sử dụng một số khảo sát như Khảo sát đánh giá môi trường cạnh tranh trong Ngân hàng trong đó tập trung vào các rào cản gia nhập và rào cản từ chính 11 sách đối với hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng từ năng lực và hành vi của đối thủ cạnh tranh. Theo nghiên cứu trên thì môi trường cạnh tranh trong ngành Ngân hàng là tương đối tốt, các quy định về pháp lý rất rõ ràng, chặt chẽ trong đó mức độ tập trung trong ngành ở mức trung bình, đã có những dấu hiệu của các hành vi phản cạnh tranh trong thị trường, tuy nhiên chưa ghi nhận những vi phạm nghiêm trọng trong ngành. Nghiên cứu “Báo cáo thường niên Chỉ số tín nhiệm Việt Nam năm 2012“, do Công ty Cổ phần Xếp hạng tín nhiệm Doanh nghiệp Việt Nam (CRV) công bố tháng 9/2012, là công trình nghiên cứu của tập thể các nhà nghiên cứu kinh tế đầu ngành thuộc các trường Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Đại học Ngoại thương và các Nhà ứng dụng toán học hàng đầu thuộc Hội ứng dụng Toán học Việt Nam và Công ty CRV. Đây là lần đầu tiên 32 Ngân hàng thương mại của Việt Nam được xếp hạng về chỉ số cạnh tranh. Báo cáo đã chia các Ngân hàng thương mại thành 4 nhóm: Nhóm A là nhóm được đánh giá cao nhất về năng lực cạnh tranh, là các Ngân hàng có sức mạnh thị trường lớn, năng lực tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh hiệu quả và tiềm năng phát triển dài hạn; Nhóm B là nhóm có khả năng cạnh tranh khá, là các Ngân hàng có sức mạnh thị trường tốt, có năng lực tài chính hợp lý và hoạt động kinh doanh ổn định với tiềm năng phát triển tốt. Nhóm C là nhóm có năng lực cạnh tranh trung bình, là các Ngân hàng có sức mạnh thị trường hạn chế nhưng đem lại giá trị cho Ngân hàng, có năng lực tài chính chấp nhận được và hoạt động kinh doanh ổn định, hoặc có năng lực tài chính tốt với hoạt động kinh doanh kém ổn định hơn. Nhóm D là nhóm có chỉ số năng lực cạnh tranh thấp nhất, là Ngân hàng có năng lực cạnh tranh hạn chế, những Ngân hàng này thường bị hạn chế về các yếu tố như mạng lưới kinh doanh yếu, sức mạnh thị trường yếu, năng lực tài chính chấp nhận được và hoạt động kinh doanh kém ổn định. 12 Bên cạnh một số kết quả đã đạt được, nội dung của báo cáo cũng đã nhận được rất nhiều ý kiến trái chiều của những người trong nghề. Hơn nữa việc chỉ đề cập đến 32 Ngân hàng thương mại đã không đưa ra được một bức tranh toàn cảnh về tình hình cạnh tranh của thị trường tiền tệ nói riêng và năng lực cạnh tranh thực sự của các Ngân hàng thương mại trong Hệ thống. Nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” của Đặng Hữu Mẫn, được công bố năm 2010; nghiên cứu chọn một số Ngân hàng thương mại của Việt Nam là Agribank, BIDV, Vietinbank, Sacombank, VCB, Eximbank, ACB, Techcombank, VPB, DongAbank, MHB và một số Ngân hàng thương mại nước ngoài là Development Bank of Singapore Limited, Maybank, Bangkok Bank Public Company Limited, Banco de Oro Unibank, Inc. Bài viết đi thẳng vào vấn đề thực trạng năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam xét trên 07 khía cạnh là năng lực cạnh tranh về tài chính, năng lực cạnh tranh về thị phần, năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh về Công nghệ, năng lực cạnh tranh về hệ thống kênh phân phối, năng lực cạnh tranh về mở rộng và phát triển dịch vụ, năng lực cạnh tranh về thương hiệu. Bài viết cũng đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên có một số hạn chế như sau:  Các chỉ tiêu được so sánh trong những khoảng thời gian không thống nhất như chỉ tiêu về Vốn điều lệ của các Ngân hàng thương mại Việt nam được xét tại thời điểm năm 2007 và năm 2008 nhưng với các Ngân hàng thương mại nước ngoài thì thời điểm so sánh là năm 2009.  Trong phần so sánh năng lực cạnh tranh về công nghệ, bài viết chỉ so sánh về số lượng máy ATM và số lượng POS, điều này chưa phản ánh được đúng năng lực về công nghệ của các Ngân hàng thương mại. Nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thanh Phong được công bố tháng 5/2009. 13 Tác giả đã chia các Ngân hàng thương mại Việt Nam thành 03 nhóm: Nhóm 1 bao gồm các Ngân hàng thương mại nhà nước (Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long); Nhóm 2 bao gồm một số Ngân hàng TMCP như NHTMCP Ngoại thương, NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, NHTMCP Á Châu, NHTMCP Sài gòn thương tín, NHTMCP Đông Nam Á, NHTMCP Quân đội, NHTMCP Sài gòn, NHTMCP Kỹ thương, NHTMCP Đông Á, NHTMCP An Bình, NHTMCP Việt Á, NHTMCP Nam Việt và Nhóm 3 bao gồm một số Ngân hàng nước ngoài như Citigroup, JP Morgan Chase, HSBC, Mitsubishi UFJ Financial Group, BNP Paribas, Mizuho Finacial Group. Bài viết tập trung giải quyết một số vấn đề như Đánh giá năng lực cạnh tranh, thực trạng năng lực cạnh tranh, qua đó, đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Để làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh, tác giả chia thành 05 chỉ tiêu như Quy mô vốn chủ sở hữu, Hệ số an toàn vốn, chất lượng tài sản có, năng lực công nghệ và nguồn nhân lực. Tuy nhiên có một số hạn chế như sau:  Thời điểm so sánh về quy mô Vốn chủ sở hữu của các nhóm Ngân hàng là không đồng nhất, do đó sự so sánh sẽ kém trực quan hơn là tại cùng một thời điểm. Ví dụ Quy mô vốn điều lệ của nhóm NHTMNN tại thời điểm năm 2008, Vốn điều lệ của nhóm NHTMCP được tính tại thời điểm tháng 3/2009, trong khi Vốn chủ sở hữu của Nhóm Ngân hàng thương mại nước ngoài được tính đến thời điểm năm 2006.  Một số chỉ tiêu không được xét đến như Thị phần, mạng lưới, khả năng sinh lời, trình độ tổ chức và quản trị của các Ngân hàng thương mại … Một số bài viết khác: Nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB) sau khi Việt Nam gia nhập WTO” của Nguyễn Thành Long được công bố năm 2012. Bài viết chia thành 3 phần chính gồm cơ sở lý luận thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại sau khi Việt Nam gia nhập WTO; thực trạng năng lực 14 cạnh tranh của VRB sau khi Việt Nam gia nhập WTO và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VRB trong thời gian tới. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại được tác giả chọn lựa để phân tích là năng lực tài chính, năng lực nhân sự, trình độ công nghệ, thị phần, mạng lưới chi nhánh, phát triển sản phẩm và chất lượng cung cấp dịch vụ, trình độ quản lý, xây dựng và quảng bá thương hiệu. Khi đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại, bài viết chỉ ra một số yếu tố như yếu tố môi trường quốc tế, môi trường vĩ mô trong nước, yếu tố bên trong ngành Ngân hàng, yếu tố bên trong Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, bài viết đã không chỉ rõ được lợi thế cạnh tranh của VRB thực sự là gì. Nghiên cứu“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO)” của GS.TS Chu Văn Cấp, được công bố tháng 1-2/2012. Nghiên cứu dựa theo mô hình “Kim cương về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp do GS Michael Porter, Đại học Harvard Mỹ” đề xuất. Theo tác giả, năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (gồm môi trường kinh doanh, thể chế chính sách, kết cấu hạ tầng, thị trường…) và các yếu tố bên trong Doanh nghiệp (gồm cơ cấu sản xuất, trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, văn hoá kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp ..) Nghiên cứu chỉ ra rằng năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của các Doanh nghiệp Nhà nước còn thấp kém, qua đó đưa ra một số giải pháp định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt Nam đang như thế nào” của TS Võ Trí Thành được công bố tháng 02/2013. Theo đó, tác giả phân tích tính cạnh tranh trên cơ sở so sánh hai cách tiếp cận là phân tích lợi thế so sánh (tĩnh) và phân tích khả năng cạnh tranh (động). Nghiên cứu đã chỉ ra được rằng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp Việt Nam vẫn được nhìn nhận là tương đối thấp ngay cả với mức bảo hộ còn tương đối cao và 15 sức mạnh chi phối thị trường của nhiều Doanh nghiệp trong nước (vốn nếu có) cũng khó được duy trì lâu. Nhìn chung các công trình này đã giải quyết được phần nào những vấn đề liên quan đến Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam như hệ thống lại các Ngân hàng, phân loại thành một số nhóm với những tiêu chí riêng, nêu những nét chung về điểm mạnh, điểm yếu của Hệ thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu về các công trình của các tác giả và nhóm tác giả trên có thể thấy rằng những công trình nghiên cứu ở trên có đối tượng nghiên cứu, cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu, thời điểm nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu hoàn toàn khác. Chính vì vậy, nội dung, phương pháp tiếp cận và cách thức giải quyết vấn đề của Đề tài “Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” là một công trình được nghiên cứu nghiêm túc và tương đối độc lập đối với các đề tài của các tác giả hoặc nhóm tác giả khác đã nghiên cứu và công bố. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên đây là nguồn tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu Đề tài này. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu của nghiên cứu Đánh giá đúng đắn thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trong tương quan so sánh với các Ngân hàng thương mại khác để thấy được Ngân hàng No&PTNT Việt Nam đang có gì, cần xác định mục tiêu gì về năng lực cạnh tranh và cần những giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để hoàn thành sứ mệnh của mình trong thời gian tới. 3.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu Bài viết phải khái quát được một số nội dung cơ bản và cốt lõi về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; phân tích các yếu tố tác động đến Năng lực cạnh tranh; phân tích một số bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại nước ngoài. 16 Theo đó, phân tích điểm mạnh, điểm yếu về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trong tình hình phát triển chung của quốc gia và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Cuối cùng, đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trong xu hướng mở cửa thị trường tài chính của Việt Nam theo các cam kết khi gia nhập WTO để hoạt động của Ngân hàng ngày càng vững mạnh, minh bạch, hoàn thành tốt kế hoạch và chiến lược kinh doanh. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1.Đối tƣợng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trong tương quan so sánh với một số Ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam. 4.2.Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trong so sánh tương quan với các Ngân hàng thương mại khác trong hai giai đoạn bao gồm, giai đoạn một: các năm từ năm 2008 đến năm 2013 và giai đoạn hai: xu hướng phát triển trong những năm tiếp theo. 5. Khuôn khổ lý thuyết nghiên cứu: Bài viết có tổng hợp và chọn lựa nội dung lý thuyết từ các sách về:  Năng lực cạnh tranh của Michael E.Porter.  Quản trị Ngân hàng thương mại của Peter Rose. Nguồn số liệu được tổng hợp từ:  Báo cáo thường niên của các Ngân hàng thương mại.  Báo cáo của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.  Báo cáo phân tích ngành Ngân hàng.  Các bài viết đăng trên các tạp chí của các Nhà kinh tế, nhà quản lý trong lĩnh vực Tài chính-Ngân hàng. 17 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập số liệu Phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê nguồn số liệu từ:  Báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam năm 2008 đến năm 2013; Chiến lược phát triển và Kế hoạch kinh doanh cho những năm tiếp theo.  Báo cáo thường niên của các Ngân hàng thương mại khác.  Số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.  Số liệu của Tổng cục thống kê.  Số liệu của Bộ tài chính.  Số liệu của Bộ công thương  Số liệu của Cục quản lý cạnh tranh – Bộ công thương  Các công trình nghiên cứu liên quan của các tác giả.  Các bài viết của các tác giả hoặc nhóm tác giả đăng trên các tạp chí. Phƣơng pháp phân tích số liệu  Phân tích định tính: so sánh các chỉ tiêu định tính của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam với các Ngân hàng thương mại khác.  Phân tích định lượng: sử dụng số liệu có được áp dụng để tính toán, đánh giá, so sánh với các chuẩn theo quy định hoặc so sánh với số bình quân của ngành.  Tổng hợp kết quả và nhận xét chung. 7. Dự kiến đóng góp mới của luận văn:  Bài viết khái quát và phân tích một cách hệ thống về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; các yếu tố tạo ra sức mạnh cạnh tranh của Hệ thống Ngân hàng thương mại.  So sánh, phân tích Năng lực cạnh tranh của Hệ thống các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam và đặc biệt đi sâu phân tích về Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. Qua đó có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với Ngân hàng hiện tại và xu hướng trong tương lai. 18 Trên góc độ của một cán bộ trực tiếp tham gia vào hoạt động trong Ngân hàng No&PTNT Việt Nam với nhiều suy nghĩ về Ngân hàng và mong muốn tìm cách góp phần giải quyết các vấn đề liên quan đến Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam nhằm cải thiện và phát triển vị thế của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam hơn nữa trong quá trình song hành cùng các Ngân hàng thương mại khác trong nước và sánh bước với các Ngân hàng thương mại nước ngoài ngay trên đất nước Việt Nam. 8. Kết cấu nội dung luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau:  Chương 1 : Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.  Chương 2 : Thực trạng về Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.  Chương 3 : Giải pháp nhằm nâng cao Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. 19 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm về Năng lực cạnh tranh 1.1.1 Cạnh tranh 1.1.1.1 Khái niệm Cho tới thời điểm hiện tại có rất nhiều quan điểm nói về Cạnh tranh, như: Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia): “Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác”. Theo Michael Dunford, Helen Louri and Manfred Rosenstock trong tác phẩm Competition, Competitiveness, and Enterprise Policies: “Những Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là những Doanh nghiệp đạt được mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng hàng hoá và dịch vụ và/hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương đối cho phép họ tăng được lợi nhuận và/hoặc thị phần ...” Theo Michael Porter: “Để có thể cạnh tranh thành công, các Doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hoá sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các Doanh nghiệp ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”. Một số khái niệm khác về cạnh tranh Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất. 20
- Xem thêm -