Tài liệu Năng lực cạnh tranh của công ty viettel campuchia - những bài học kinh nghiệm

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 135 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------- NGUYỄN KIẾN QUỐC NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VIETTEL CAMPUCHIA NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ MÃ SỐ: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LÊ BỘ LĨNH Hà Nội - 2011 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... i DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... ii DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………. ............... iii PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................ .................. 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP .................................................................................................................. 7 1.1. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP .............................. 7 1.1.1. Cạnh tranh ................................................................................................... 7 1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh...................................................................................... 7 1.1.1.2. Phân loại cạnh tranh....................................................................................... 9 1.1.2. Năng lực cạnh tranh .................................................................................. 10 1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh .............................................................................. 10 1.1.2.2. Các cấp độ năng lực cạnh tranh ............................................................................ 12 1.1.3. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ............................................................. 14 1.2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP 16 1.2.1. Các tiêu chí định lượng đánh giá tổng thể năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ..... 16 1.2.1.1. Sản lượng, doanh thu .............................................................................................. 16 1.2.1.2. Thị phần .................................................................................................................... 17 1.2.1.3. Tỷ suất lợi nhuận ..................................................................................................... 17 1.2.2. Các tiêu chí định tính đánh giá tổng thể năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ...... 18 1.2.2.1. Chất lượng hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh..... 18 1.2.2.2. Khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh ...... 18 1.2.2.3. Thương hiệu, uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh ..... 19 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP ................................................................................................................................. 19 1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp......................................................................... 20 1.3.1.1. Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp .......................................... 20 1.3.1.2. Trình độ thiết bị, công nghệ .................................................................................... 21 1.3.1.3. Trình độ lao động trong doanh nghiệp.................................................................. 21 1.3.1.4. Năng lực tài chính của doanh nghiệp.................................................................... 22 1.3.1.5. Năng lực marketing của doanh nghiệp.................................................................... 22 1.3.1.6. Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp ......................................... 23 1.3.1.7. Yếu tố liên quan đến mức độ cạnh tranh lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh.......................... 23 1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ........................................................................ 24 1.3.2.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ................................................................... 24 1.3.2.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô ................................................................... 26 1.4. ĐẶC ĐIỂM CỦA CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH VIỄN THÔNG ................................................................................................................................. 28 1.4.1. Tổng quan về ngành viễn thông ................................................................................ 28 1.4.1.1. Dịch vụ viễn thông........................................................................................ 28 1.4.1.2. Doanh nghiệp viễn thông ........................................................................................ 30 1.4.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông.............. 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ............................. 38 CÔNG TY VIETTEL CAMPUCHIA ................................................................................ 38 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIETTEL CAMPUCHIA38 2.2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETTEL CAMPUCHIA ...... 40 2.2.1 Cạnh tranh trên thị trường viễn thông Campuchia ................................................... 40 2.2.1.1 Tổng quan về thị trường viễn thông Campuchia ................................................... 40 2.2.1.2. Các đối thủ cạnh tranh............................................................................................ 42 2.2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia......................................... 47 2.2.2.1. Thị phần .................................................................................................................... 47 2.2.2.2. Doanh thu ................................................................................................................. 51 2.2.2.3. Sản phẩm, dịch vụ.................................................................................................... 54 2.2.2.4. Giá cước ................................................................................................................... 58 2.2.2.5. Chất lượng dịch vụ .................................................................................................. 62 2.2.2.6. Kênh phân phối ....................................................................................................... 64 2.2.2.7. Xúc tiến bán hàng .................................................................................................... 65 2.2.2.8. Trình độ nhân lực .................................................................................................... 69 2.2.2.9. Mạng lưới, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ....................................................... 72 2.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETTEL CAMPUCHIA ....................................................................................................................... 76 2.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ........................................................................ 76 2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng.................................................................... 76 2.3.1.2. Điều kiện kinh tế ...................................................................................................... 77 2.3.1.3. Điều kiện văn hóa-xã hội ........................................................................................ 77 2.3.1.4. Điều kiện chính trị ................................................................................................... 78 2.1.3.5. Điều kiện chính sách- luật pháp............................................................................. 78 2.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô (sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter) ...................................................................................................................... 79 2.3.2.1. Quyền lực mặc cả của nhà cung cấp ..................................................................... 79 2.3.2.2. Quyền lực mặc cả từ khách hàng ........................................................................... 80 2.3.2.3. Đối thủ cạnh tranh trong ngành............................................................................. 81 2.3.2.4. Mối đe dọa từ đối thủ nhập ngành tiềm năng ...................................................... 81 2.3.2.5. Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế ........................................................................... 82 2.4. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETTEL CAMPUCHIA (SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT).................................................................................................. 82 CHƯƠNG 3: CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIETTEL CAMPUCHIA CŨNG NHƯ CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI84 3.1. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIETTEL CAMPUCHIA ....................... 84 3.1.1. Các bài học từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Viettel tại Việt Nam .............. 84 3.1.1.1. Bài học về thuê bao ảo ............................................................................................ 84 3.1.1.2. Bài học về cạnh tranh về giá cước ......................................................................... 86 3.1.1.3. Bài học tăng trưởng nhanh của Viettel ........................................................ 87 3.1.1.4. Bài học về sự bão hòa thị trường và tầm nhìn Viettel.......................................... 88 3.1.2. Bài học từ việc tham gia thị trường Campuchia ............................................ 89 3.1.2.1. Bài học về chính sách nhân sự .................................................................... 89 3.1.2.2. Các đối thủ cạnh tranh có tầm cỡ quốc tế ............................................................ 90 3.2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC ...................... 91 3.2.1. Bài học kinh nghiệm chung cho các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài............. 91 3.2.1.1. Lựa chọn thị trường................................................................................................. 91 3.2.1.2. Cách thức quản lý, điều hành hoạt động từ công ty mẹ....................................... 92 3.2.1.3. Lựa chọn hình thức đầu tư...................................................................................... 93 3.2.1.4. Chiến lược phát triển............................................................................................... 96 3.2.1.5. Hiểu rõ thị trường mục tiêu, marketing đúng hướng ........................................... 97 3.2.1.6. Xây dựng quan hệ với chính quyền sở tại ............................................................. 98 3.2.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp viễn thông đầu tư ra nước ngoài ..... 98 3.2.2.1. Xã hội hóa bán hàng ............................................................................................... 98 3.2.2.2. Hạ tầng kỹ thuật đi trước ........................................................................................ 99 3.2.2.3. Không ngừng nghiên cứu, cập nhật công nghệ mới .......................................... 101 3.2.2.4. Triển khai tốc độ cao, đưa nhanh hệ thống vào hoạt động ............................... 102 3.2.2.5. Lựa chọn đối tác cung cấp.................................................................................... 103 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 106 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Asymmetric Digital Subscriber Line - 1 ADSL 2 ASEAN 3 BCVT Bưu chính viễn thông 4 BTS Base Transceiver Station - Trạm thu phát sóng di động 5 CDMA 6 CNTT 7 GSM 8 GTGT Giá trị gia tăng 9 ISP Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet 10 MMS 11 MPTC 12 SMS 13 SWOT 14 TCT Tổng công ty 15 USD US dollar - Đô la mỹ 16 VNPT Tổng công ty bưu chính viễn thông 17 WEF World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế thế giới 18 WLL Wireless Local Loop - Vòng vô tuyến nội hạt 19 WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới Đường dây thuê bao số bất đối xứng Association of South East Asian Nations – Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Code Division Multiple Access – Đa truy nhập phân chia theo mã Công nghệ thông tin Global System for Mobile Communications – Hệ thống thông tin di động toàn cầu Multimedia Messaging Service – Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện Ministry of Post and Telecommunication of Cambodia - Bộ Bưu chính viễn thông Campuchia Short Message Service – Dịch vụ nhắn tin ngắn Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats - Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức i DANH MỤC BẢNG STT Số hiệu Tên bảng bảng 1 Bảng 1.1 2 Bảng 2.1 3 Bảng 2.2 4 Bảng 2.3 5 Bảng 2.4 6 Bảng 2.5 Phân loại dịch vụ viễn thông Một số chỉ số chủ yếu của thị trường viễn thông Campuchia (2008-2010) So sánh giá cước dịch vụ di động cơ bản nội địa So sánh giá cước lưu lượng dịch vụ Internet trên điện thoại di động Bảng giá các gói cước dịch vụ Internet sử dụng USB modem của Viettel Campuchia Ma trận năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia ii Trang 29 41 59 60 61 83 DANH MỤC HÌNH STT Số hiệu hình 1 Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter 27 2 Hình 2.1 Thị phần thuê bao di động tại Campuchia tính đến hết năm 2008 48 3 Hình 2.2 Thị phần thuê bao di động tại Campuchia tính đến hết năm 2009 49 4 Hình 2.3 Số lượng thuê bao di động của Viettel Campuchia trong năm 2009 50 5 Hình 2.4 Thị phần thuê bao di động tại Campuchia tính đến hết Quý 1 năm 2011 51 6 Hình 2.5 Doanh thu của các nhà cung cấp mạng đứng đầu thị trường Campuchia 52 7 Hình 3.1 Thị phần thị trường viễn thông tại Lào 94 8 Hình 3.2 So sánh số lượng thuê bao giữa Metfone và Unitel 94 Tên hình iii Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Những bước tiến vượt bậc về viễn thông và công nghệ thông tin song hành với sự tăng trưởng mạnh mẽ của các nền kinh tế đang phát triển đã kéo theo sự bùng nổ của thị trường dịch vụ viễn thông vào thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ mới. Nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ viễn thông phục vụ đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều nước đang phát triển tạo nên các cơ hội kinh doanh đầy hứa hẹn đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông. Hiện nay, đã có một số doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng số lượng doanh nghiệp thành công trên thị trường quốc tế còn ít ỏi. Một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến nhiều doanh nghiệp có tiềm năng lớn tại Việt Nam chưa thể mở rộng kinh doanh ra thị trường ngoài nước là năng lực cạnh tranh chưa đủ mạnh để khẳng định vị trí trên thị trường. Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel đã và đang gặt hái được những thành công vang dội tại Việt Nam và hiện nay đang hướng ra chinh phục thị truờng viễn thông nước ngoài. Mục tiêu trước mắt của Viettel là chiếm lĩnh thị trường viễn thông tại các nước đang phát triển, không chỉ dừng lại ở thị trường các nước láng giềng của Việt Nam như Campuchia, Lào… mà còn vươn tới các thị trường xa hơn như Myanmar, Bắc Triều Tiên, Mông Cổ, Cu Ba, Haiti… Công ty Viễn thông Viettel Campuchia – Thành viên của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel - được thành lập tháng 5 năm 2006 – hiện đang cung cấp dịch vụ viễn thông Metfone tại Campuchia. Chỉ sau một thời gian ngắn kỷ lục (chính thức khai trương ngày 19 tháng 2 năm 2009), Metfone đã trở thành mạng viễn thông có chất lượng mạng và số thuê bao hàng đầu tại Campuchia. Những nhân tố nào đã tạo nên sự thành công của Công ty Viễn thông Viettel Campuchia? Từ sự thành công này có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì? Là một người làm việc trực tiếp tại một công ty thành viên của Viettel, tác giả lựa chọn nghiên cứu trường hợp thành công của Viettel Campuchia, tận dụng lợi thế 1 trong việc tiếp cận, thu thập thông tin từ đối tượng nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi trên với mong muốn có được những đóng góp nhất định đối với hoạt động kinh doanh của Viettel nói riêng và đối với hoạt động kinh doanh ra thị trường nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Những luận điểm nêu trên chính là căn cứ để tác giả lựa chọn đề tài: “Năng lực cạnh tranh của Công ty Viettel Campuchia – Những bài học kinh nghiệm” cho luận văn của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Liên quan đến đề tài, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: Về các công trình nghiên cứu của nước ngoài: - Porter, M.E. (1979) “How competitive forces shape strategy”, Harvard business Review, March/April 1979 [30]. Theo Porter, sự cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào năm lực lượng cơ bản (mô hình viên kim cương 5 góc của Porter). Sức mạnh tổng hợp của năm lực lượng này quyết định tiềm năng lợi nhuận của ngành. Sự nhận thức rõ ràng về năm lực lượng này sẽ giúp công ty xác định rõ vị trí của nó trong ngành, xây dựng thành công chiến lược kinh doanh và tránh được những ảnh hưởng từ sức mạnh tổng hợp của năm lực lượng cạnh tranh. - Porter, M.E. (1985), “Competitive Advantage” [31]. Công trình đưa ra một khung khổ giúp hiểu được các nguồn tạo nên lợi thế so sánh của các công ty và cách thức giúp nâng cao lợi thế so sánh của các công ty - Porter, M.E. (1990) “The Competitive Advantage of Nations” [32]. Trong tác phẩm được đánh giá là một trong những cuốn sách có ảnh hưởng mạnh nhất trong mọi thời đại về kinh doanh và quản trị, Porter đã nhận dạng những yếu tố căn bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của quốc gia trong một ngành công nghiệp và chỉ rõ các yếu tố này đã kết hợp với nhau tạo nên lợi thế cạnh tranh của quốc gia như thế nào. Các phát hiện của ông có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động quản trị của các công ty, tới các nhà hoạch định chính sách và giới học giả trên toàn thế giới. 2 Porter đã xây dựng nên các mô hình có tính khuôn mẫu và khá hữu ích có thể ứng dụng trong phân tích về cạnh tranh nói chung và đặc biệt là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng. - Ajitabh Ambastha, K. Momaya (2004), “Competitivenes of firms: review of theory, frameworks, and models”, Singapore Management Review, January 1 [20] . Bài viết khẳng định, thế kỷ XXI mang đến những thách thức mới cho các doanh nghiệp, các ngành cũng như các quốc gia. Qua khảo sát các bài viết liên quan tới cạnh tranh, tác giả đi đến kết luận rằng trong ba cấp độ cạnh tranh (doanh nghiệp, ngành, quốc gia), cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt. Tác giả cũng nhấn mạnh đến sự cần thiết phải có những mô hình, khung khổ phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phù hợp. - Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu của nước ngoài về năng lực cạnh tranh như sau: Bambarger B (1989) “Developing Competitive Advantage in Small and Medium-sized Firms”, Long Range Planning, 22 (5) [23]; Barney J (1991) “Firm Resources and Sustained Competitive Advantage”, Journal of Management N17(1) [24]; Buckley PJ, (1998) “Measures of International Competitiveness: A Critical Survey”, Journal of Marketing Management N 4(2), [25]; Các báo cáo về năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế thế giới -World Economic Forum [34-36]. Về các công trình nghiên cứu của Việt Nam: - Bài viết của PGS.TS Vũ Văn Phúc trên tạp chí Cộng sản điện tử ngày 11/12/2007 “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp” [38]. Tác giả bài viết cho rằng, phân tích sức cạnh tranh là một công việc phức tạp, mỗi góc độ xem xét cạnh tranh khác nhau đòi hỏi các phương pháp luận phân tích các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh khác nhau. Các chủ thể tác động đan xen nhau, gây ảnh hưởng đến sức cạnh tranh bao gồm: người lao động với ý nghĩa khởi nguồn của sức sáng tạo làm nên năng lực cạnh tranh; cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kết dính các nguồn lực tạo nên sức mạnh tổng hợp của 3 doanh nghiệp; hệ thống luật pháp, bộ máy quản lý nhà nước và các giá trị xã hội làm nên sức mạnh của một quốc gia. - Bài viết của Nguyễn Vĩnh Thanh trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế No8 năm 2005 [14] “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Tác giả bài viết đã phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế đó và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tương lai: Tăng cường hoạt động marketing hỗn hợp; Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm; Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp; Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, hoàn thiện kỹ năng quản lý hiện đại của đội ngũ lãnh đạo, quản trị trong các doanh nghiệp; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp; Hoàn thiện hệ thống thông tin, chủ động áp dụng thương mại điện tử trong điều hành kinh doanh; Xây dựng văn hóa của doanh nghiệp. - Bài nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2008) “Nâng cao năng lực cạnh tranh của những sản phẩm chủ lực của nền kinh tế Việt Nam”. Sau khi phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực, bài viết đề xuất bẩy giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực của Việt Nam. - Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và hội nhập kinh tế quốc tế như: Mai Thế Nhượng (2001), “Cạnh tranh trong viễn thông” [8]; Bùi Xuân Phong (2002), “Chiến lược kinh doanh bưu chính viễn thông” [9] ; Hà Văn Hội (2003) “Các vấn đề đặt ra đối với lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam trong tiến trình gia nhập WTO” [4]; Đỗ Trung Tá (2004), “Ngành Bưu chính- Viễn thông trong tiến trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” [12]; Mai Liêm Trực, Nguyễn Ngô Hồng (2005) “Viễn thông Việt Nam trong quá trình đổi mới” [16],… Tuy nhiên, có thể nói cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu tập trung vào trường hợp đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài và đặc biệt là nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh 4 nghiệp viễn thông của Việt Nam (như Viettel Campuchia với mạng viễn thông Metfone) khi kinh doanh trên thị trường nước ngoài. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận văn là phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty Viễn thông Viettel Campuchia, qua đó làm rõ các nguyên nhân thành công của Công ty này tại Campuchia, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông nói riêng. * Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích một số vấn đề chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. - Áp dụng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và một số mô hình về phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp để phân tích, làm rõ năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia. - Từ trường hợp Viettel Campuchia rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh ở nước ngoài nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ viễn thông nói riêng. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh của Công ty Viettel Campuchia. * Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia trên thị trường viễn thông tại Campuchia từ khi thành lập tháng 05/2006 đến nay. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh. Để phân tích và làm rõ năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia, luận văn có sử dụng các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh như mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michal Porter, mô hình SWOT. Ngoài ra, 5 luận văn còn sử dụng phương pháp phỏng vấn xin ý kiến các chuyên gia làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh giữa Viettel Campuchia và Công ty Star Telecom là doanh nghiệp do Viettel góp vốn kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Lào để làm nổi bật bài học thành công của Viettel Campuchia. 6. Những đóng góp mới của luận văn - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. - Làm rõ năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia tại thị trường viễn thông Campuchia. - Gợi ý một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông nói riêng khi mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường nước ngoài. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 03 chương.  Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp  Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Viettel Campuchia  Chương 3: Các bài học kinh nghiệm đối với Viettel Campuchia cũng như các doanh nghiệp viễn thông đầu tư ra nước ngoài 6 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP 1.1.1. Cạnh tranh 1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội, quân sự,…Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, thuật ngữ cạnh tranh được tiếp cận dưới góc độ kinh tế. Có khá nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh kinh tế, dưới đây là một số quan niệm tiêu biểu: Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin (2002): “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất – kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh” [3, tr.20]. Theo P.Samuelson “cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị phần” [2, tr.35]. Theo Michael Porter (1980) “cạnh tranh hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp”. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh trong khái niệm này không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh [31, tr.28]. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi các quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”. 7 Theo Từ điển Kinh tế kinh doanh Anh - Việt: “Cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá cả thấp nhất hay cung cấp một chất lượng hàng hoá tốt nhất”. Các quan niệm trên tuy có sự khác biệt trong diễn đạt và phạm vi, nhưng tựu chung lại thống nhất ở quan điểm cho rằng, mục đích cuối cùng của các bên tham gia cạnh tranh là nhằm thoả mãn tối đa lợi ích kinh tế, tức lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cạnh tranh biểu hiện thông qua các hoạt động kinh tế của con người, lợi nhuận là mục đích, động lực thúc đẩy hoạt động đó. Trong hầu hết trường hợp, cạnh tranh sẽ không xuất hiện khi lợi nhuận không phải mục đích cuối cùng. Cạnh tranh theo các quan niệm trên có các đặc trưng cơ bản sau:  Cạnh tranh là mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế với nhau. Chính sự tham gia nhiều chủ thể có cùng mục tiêu tạo lên môi trường, sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp vì mục tiêu tồn tại, phát triển, tối đa lợi nhuận, gia tăng thị phần,…  Các chủ thể cạnh tranh phải tuân thủ những quy định ràng buộc chung. Đó có thể là hệ thống luật pháp quốc gia và thông lệ quốc tế; tập quán kinh doanh trên thị trường;…  Phương pháp cạnh tranh rất đa dạng và ngày càng được mở rộng. Cạnh tranh không chỉ ở việc bán giá thấp, sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng, mà còn ở dịch vụ chăm sóc khách hàng, chất lượng sản phẩm và có khi chỉ là sự khác biệt riêng trong sản phẩm của doanh nghiệp. Việc lựa chọn phương pháp cạnh tranh như thế nào tuỳ thuộc vào sự đánh giá, lựa chọn của doanh nghiệp.  Cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian và không gian không cố định. Trong môi trường kinh doanh sôi động và biến đổi nhanh như hiện nay cạnh tranh ngoài mục đích gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại thì còn hướng tới mục tiêu phát triển thị trường mới. Cạnh tranh được sản sinh từ nhu cầu tối đa hoá lợi nhuận, thoả mãn lợi ích kinh tế của con người. Tuy nhiên, cạnh tranh chỉ vận hành khi có môi trường cạnh 8 tranh và môi trường cạnh tranh đó được hình thành trong nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, luật pháp cho phép tồn tại nhiều dạng sở hữu, thành phần kinh tế khác nhau cùng hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chủ thể kinh tế khác nhau có khả năng về tổ chức sản xuất, quản lý, các yếu tố đầu vào sản xuất khác nhau và trong điều kiện nguồn lực khan hiếm, mọi chủ thể kinh tế đều tiến tới tối đa hoá lợi ích và lợi nhuận thì cạnh tranh là điều tất yếu nếu doanh nghiệp không muốn bị đào thải khỏi thị trường. Theo Krugman “Cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp có ranh giới cận dưới rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì không trước thì sau sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản” [2, tr. 35]. Các quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật giá cả tạo môi trường tốt cho cạnh tranh xuất hiện, tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cơ chế cạnh tranh trong những điều kiện của kinh tế thị trường chưa thực sự vận hành hiệu quả, thậm chí có thể bị tắc nghẽn do những thất bại của chính thị trường, đòi hỏi sự can thiệp của nhà nước. Điều tiết của nhà nước nhằm khắc phục những thất bại của thị trường, tạo điều kiện cho cơ chế cạnh tranh vận hành hiệu quả là cần thiết. Các chính sách điều tiết của nhà nước phải thực hiện, xây dựng trên nguyên tắc tạo môi trường cạnh tranh thông thoáng, bình đẳng, lành mạnh nhằm tránh thất bại của thị trường gây tổn hại đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. 1.2.1.2. Phân loại cạnh tranh - Căn cứ theo hình thái cạnh tranh có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. Cạnh tranh hoàn hảo là cạnh tranh trong đó giá cả một hàng hoá của doanh nghiệp không có khả năng chi phối thay đổi giá cả hàng hoá đó trên thị trường. Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trong đó một số nhà sản xuất có đủ sức mạnh chi phối giá cả sản phẩm trên thị trường. Trong cạnh tranh không hoàn hảo phân ra hai loại độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền. - Căn cứ theo loại thị trường nơi hoạt động cạnh tranh diễn ra, có cạnh tranh trên các thị trường đầu vào nhằm giành được các nguồn lực sản xuất có chất lượng 9 tốt và chi phí thấp nhất; cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nhằm chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần, giành khách hàng. - Căn cứ theo phương thức cạnh tranh, có cạnh tranh bằng giá cả và cạnh tranh phi giá (cạnh tranh bằng chất lượng hàng hoá, thời gian giao hàng, dịch vụ khách hàng, cạnh tranh bằng các thủ đoạn kinh tế và phi kinh tế,...). - Căn cứ vào loại chủ thể tham gia cạnh tranh, có cạnh tranh giữa người mua và người bán, cạnh tranh giữa những người bán với nhau và cạnh tranh giữa những người mua với nhau. - Theo phạm vi cạnh tranh, có cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và cạnh tranh quốc tế. - Theo cấp độ cạnh tranh, có cạnh tranh giữa các quốc gia, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và cạnh tranh sản phẩm. Giữa các cấp độ cạnh tranh đó có mối quan hệ tương hỗ và suy cho cùng vẫn là cạnh tranh sản phẩm. Thông qua cung cấp sản phẩm mà chủ thể là doanh nghiệp, ngành, nhà nước mong giành thắng lợi trong cạnh tranh để đạt mục tiêu của mình [2, tr.40-41]. 1.1.2. Năng lực cạnh tranh 1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Hiện nay bên cạnh khái niệm năng lực cạnh tranh, người ta còn sử dụng các khái niệm sức cạnh tranh, tính cạnh tranh và khả năng cạnh tranh. Mặc dù thuật ngữ này có thể mang sắc thái khác nhau và không đồng nhất trong những trường hợp cụ thể nào đó, nhưng cả bốn thuật ngữ đó đều được dịch từ một thuật ngữ tiếng Anh là “competitiveness”. Do vậy, trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, tác giả tiếp cận khái niệm năng lực cạnh tranh dưới góc độ đồng nhất các khái niệm sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, tính cạnh tranh và khả năng cạnh tranh. Theo Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác đánh bại” [27, tr.112]. Theo Diễn đàn Kinh tế thế giới-World Economic Forum (WEF) trong Báo cáo về năng lực cạnh tranh năm 1991: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả 10 năng thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm tốt hơn sản phẩm của đối thủ xét về mặt giá cả cũng như các chất lượng phi giá cả khác” [35, p.8]. Theo UNCTAD, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được định nghĩa là năng lực của doanh nghiệp trong việc giữ vững hoặc tăng thị phần của mình một cách vững chắc, hoặc cũng có thể được định nghĩa là năng lực hạ giá thành hoặc cung cấp sản phẩm bền, đẹp, rẻ của doanh nghiệp; hoặc nó còn được định nghĩa như định nghĩa thông thường là năng lực cạnh tranh bắt nguồn từ tỷ suất lợi nhuận. Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã đưa ra định nghĩa về cạnh tranh kết hợp cả các doanh nghiệp, ngành, và quốc gia: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Theo từ điển Đại từ điển Tiếng Việt “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ”. Một ngành có năng lực cạnh tranh khi ngành đó có năng lực duy trì được lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước. Để hiểu rõ hơn khái niệm năng lực cạnh tranh, cần phân biệt sự khác nhau trong khái niệm giữa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện một hay nhiều ưu thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được thắng lợi trong cạnh tranh. Ưu thế này có thể dẫn đến chi phí thấp hơn hoặc sự khác biệt trong sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp so với sản phẩm/dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và được thể hiện thành tỷ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình. Tuy nhiên, để doanh nghiệp có thể vượt trội so với đối thủ cạnh tranh và duy trì vị thế đó chính là dựa vào năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh có thể hình tượng như sau: Lợi thế cạnh tranh là xuất phát điểm, là điều kiện cần, năng lực cạnh tranh là điều kiện đủ để doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh mạnh trên thương trường. Để xây dựng được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì nhất thiết phải có cơ sở từ các lợi thế cạnh tranh nhưng điều ngược 11 lại chưa chắc đã đúng. Bởi lẽ, nếu doanh nghiệp không biết phát huy những lợi thế vốn có của mình, duy trì và xây dựng lợi thế đó trở thành năng lực cạnh tranh vượt trội của mình so với đối thủ thì chính bản thân doanh nghiệp đã làm mất đi lợi thế cạnh tranh của mình và không xây dựng được năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. 1.1.2.2. Các cấp độ năng lực cạnh tranh a) Năng lực cạnh tranh quốc gia: Theo Báo cáo mới nhất (2010-2011) về năng lực cạnh tranh toàn cầu của WEF “Năng lực cạnh tranh quốc gia là tập hợp các thể chế, các chính sách và các nhân tố quyết định mức năng suất của quốc gia. Đến lượt mình, trình độ năng suất của quốc gia quyết định mức độ thành công (thịnh vượng) bền vững của nền kinh tế. Nói một cách khác, một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao hơn có khả năng mang lại mức thu nhập cao hơn cho công dân của mình. Trình độ năng suất còn quyết định tỷ lệ sinh lời của đầu tư (vật chất, con người, công nghệ) trong nền kinh tế. Do tỷ lệ sinh lời là động lực cơ bản của tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nên nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao hơn là nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn trong trung và dài hạn ” [37, p.4]. Cấu thành nên năng lực cạnh tranh quốc gia bao gồm các yếu tố ở tầm vĩ mô, đồng thời cũng bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cả nước. Các tổ chức quốc tế tiến hành điều tra, so sánh theo cùng một hệ thống tiêu chí đối với các nền kinh tế trên thế giới để từ đó xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia của các nước. WEF thực hiện báo cáo về năng lực cạnh tranh từ năm 1979 và tiến hành xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia theo chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI), một chỉ số toàn diện bao gồm các chỉ số vĩ mô và vi mô để đo lường năng lực cạnh tranh của các quốc gia, từ năm 2005. Theo báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011, năng lực cạnh tranh kinh tế của quốc gia được xác định bởi 12 trụ cột (12 yếu tố cấu thành - với hơn 100 chỉ số) cơ bản sau: các thể chế, kết cấu hạ tầng, môi trường kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục tiểu học, đào tạo đại học và dạy nghề, tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, tính hiệu quả của thị trường lao động, sự phát triển của thị trường tài chính, sự sẵn sàng về công nghệ, quy mô thị 12
- Xem thêm -