Tài liệu Nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của kho bạc nhà nước (qua thực tiễn ở kho bạc nhà nước tỉnh thái nguyên)

  • Số trang: 131 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 96 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu kết quả trong luận văn là trung thực và nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Mai Thị Thu Hằng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO VAI TRÒ KIỂM SOÁT CHI TIÊU CÔNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC............................ 1.1. Ngân sách Nhà nước, chi tiêu công và vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước............................................................................................ 1.1.1. Kho bạc Nhà nước và vai trò của KBNN........................................................... 1.1.2. Chi tiêu công và kiểm soát chi tiêu công qua KBNN......................................... 1.2. Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN.................................................................................17 1.2.1. Nội dung vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN........................................17 1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN..............................................................................................................21 1.2.3. Sự cần thiết nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN.....................24 1.3. Kinh nghiệm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu KBNN một số quốc gia. Bài học kinh nghiệm cho KBNN Việt Nam...................................................28 1.3.1. Kinh nghiệm của Pháp......................................................................................28 1.3.2. Kinh nghiệm của Canada..................................................................................31 1.3.3. Kinh nghiệm của Thổ Nhĩ Kỳ...........................................................................33 1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN Việt Nam........................................................................................35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ KIỂM SOÁT CHI TIÊU CÔNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN...................................................37 2.1. Tình hình kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên.......................37 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển KBNN Thái Nguyên..................................37 2.1.2. Tình hình chi tiêu công của KBNN Thái nguyên thời gian qua........................42 2.2. Thực trạng vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên.........45 2.2.1. Thực trạng vai trò kiểm soát quy trình chi tiêu công qua KBNN......................45 2.2.2. Thực trạng vai trò kiểm soát chấp hành dự toán chi tiêu công qua KBNN Thái Nguyên. .......................................................................................................................... 50 2.2.3. Thực trạngvai trò kiểm soát chấp hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức và tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng từ chi tiêu công qua KBNN Thái Nguyên.....................................................................................................53 2.3. Đánh giá thực trạng vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên.................................................................................60 2.3.1. Những thành tựu đã đạt được kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên.......60 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên.....................................................................................................66 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ KIỂM SOÁT CHI TIÊU CÔNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC................74 3.1. Phương hướng nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN.........74 3.1.1. Những cơ sở để đề xuất phương hướng...........................................................74 3.1.2. Phương hướng nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN................76 3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN.......................................................................................................80 3.2.1. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và nâng cao chất lượng hoạt động của KBNN với tư cách là cơ quan quản lý, điều hành ngân quỹ quốc gia và là tổng kế toán quốc gia........................................................................................80 3.2.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi theo dự toán từ KBNN theo Luật NSNN (sửa đổi)...........................................................................................................83 3.2.3. Nâng cao chất lượng dự toán chi NSNN...........................................................90 3.2.4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, môi trường pháp lý tài chính............................91 3.2.5. Hoàn thiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN.........................................93 3.2.6. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất cán bộ KBNN. .......................................................................................................................... 95 3.2.7. Hiện đại hoá công nghệ thanh toán, phát triển hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ hiện đại của KBNN.........................................................................98 3.2.8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công khai quy trình, hồ sơ thủ tục..............100 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước................................................................................................102 3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước..............................................................102 3.3.2. Kiến nghị đối với Kho bạc Nhà nước..............................................................103 3.3.3. Kiến nghị đối với Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên........................................104 KẾT LUẬN.............................................................................................................105 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................107 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KBNN Kho bạc Nhà nước NSNN Ngân sách Nhà nước KT-XH CTMT Kinh tế - Xã hội Chương trình mục tiêu XDCB ĐTXDCB SNKT KSC TABMIS Xây dựng cơ bản Đầu tư XDCB Sự nghiệp Kinh tế Kiểm soát chi Hệ thống thông tin quản lý ngân sách - Kho bạc TW Trung Ương GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Tổng sản phẩm nội địa) NSĐP Ngân sách địa phương WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development ODA ATM VĐT BQLDA Assistance) Automatic Teller Machine Vốn đầu tư Ban quản lý dự án ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng hợp dự toán NSNN qua công tác kiểm soát chi của KBNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010..............................53 Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình từ chối thanh toán qua kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên giai đoạn năm 2006 – 2010..................................55 Bảng 2.3: Tình hình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Thái Nguyên giai đoạn năm 2007 – 2010..................................56 Bảng 2.4: Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư NSNN qua KBNN Thái Nguyên giai đoạn 2007 – 2010..............................................................58 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Doanh số hoạt động của KBNN Thái Nguyên qua các năm 2006-2010......39 Biểu đồ 2.2: Số đơn vị giao dịch, số tài khoản giao dịch của KBNN Thái Nguyên qua các năm 2006-2010.........................................................................40 Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng tự cân đối ngân sách của tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2007-2010....43 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Qui trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Thái Nguyên..........49 Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm soát chi “một cửa” đối với chi thường xuyên..............87 Sơ đồ 3.2 : Quy trình kiểm soát chi “một cửa” đối với đầu tư XDCB...................89 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong những năm gần đây, nhất là từ năm 2007 đến nay, lạm phát và kiểm soát lạm phát ở Việt Nam đang là vẫn đề nổi lên được nhiều người quan tâm. Lạm phát đang ngày một rõ nét hơn tại Việt Nam mặc dù chính phủ cố đưa ra biện pháp thắt chặt tiền tệ cũng như kiểm soát chi tiêu ngân sách để kềm chế lạm phát. Mức lạm phát của năm 2007 là 12,63%; năm 2010 là 11,75%, năm 2011 dự kiến là 15,5% đã và đang đặt ra đòi hỏi Chính phủ phải làm sao để kiềm chế lạm phát, đưa tỷ lệ lạm phát xuống mức có thể chấp nhận được. Mặc dù nền kinh tế đã đạt được những kết quả khả quan trong năm 2010, nhiều vấn đề kinh tế - xã hội được giải quyết, song bước vào năm 2011, chúng ta đang đối mặt với nguy cơ lạm phát cao do giá cả thế giới tăng mạnh trong những tháng đầu năm, trước tình hình nền kinh tế đang đối mặt với thách thức tỷ lệ lạm phát cao. KBNN là một cơ quan quản lý nhà nước, nhiệm vụ trọng tâm là quản lý quỹ NSNN, thực hiện tập trung các khoản thu và kiểm soát quản lý chi NSNN. Hệ thống KBNN đã thống nhất thực hiện chức năng kiểm soát chi NSNN trên cả hai lĩnh vực chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện các giải pháp, kiềm chế lạm phát hệ thống KBNN tập trung triển khai thực hiện các nội dung liên quan chính sách tiết kiệm đồng bộ, cắt giảm chi tiêu thường xuyên, kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi đầu tư. Tuy nhiên vấn đề chi tiêu không đúng chế độ; sử dụng tài chính không đúng mục tiêu, không đúng nguồn; tình trạng bội chi, lãng phí và thất thoát đã diễn ra một cách phổ biến. Tác giả chọn đề tài “ Nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước (qua thực tiễn ở Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên) ” làm luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành kinh tế chính trị với mong muốn tăng cường đóng góp tích cực hơn nữa trong công tác quản lý chi tiêu công, minh bạch hoá việc sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm mức bội chi. Luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò của chi tiêu công, kiểm soát chi tiêu công qua KBNN, đặc biệt đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi tiêu công qua Kho bạc nhà nước Thái Nguyên để ii thấy rõ những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác kiểm soát chi tiêu công, từ đó dự báo phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công qua Kho bạc Nhà nước trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là thực trạng vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên từ năm 2006 đến nay. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế kết hợp ý kiến chuyên gia nhằm làm rõ các nội dung nghiên cứu. Luận văn đã có những đóng góp cơ bản sau: Thứ nhất, làm rõ một số vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về về nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công qua Kho bạc Nhà nước. Luận văn đã hệ thống những khái niệm Kho bạc Nhà nước, chi tiêu công và vai trò kiểm soát chi tiêu công qua Kho bạc Nhà nước KBNN là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật; tổng kế toán Nhà nước và chức năng quản lý ngân quỹ KBNN. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng nguồn tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc cụ thể theo thời gian và không gian nhất định Chi tiêu công là việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực khu vực công nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Chi tiêu công bao gồm 2 khoản chính: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chi tiêu công có vai trò quan trọng, cụ thể: (1) chi tiêu công có vai trò rất iii quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư của khu vực tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (2) chi tiêu công góp phần điều chỉnh chu kỳ kinh tế; (3) chi tiêu công góp phần tái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội; (4) chi tiêu công là nhân tố kinh tế đảm bảo kinh tế hoạt động cho bộ máy Nhà nước. Kiểm soát chi tiêu công là việc kiểm tra, kiểm soát, xem xét, đối chiếu các nội dung chi tiêu theo đúng các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do nhà nước quy định. Kiểm soát chi tiêu công của KBNN là việc KBNN thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi tiêu công theo những chính sách, chế độ, định mức chi đã quy định. Trong giai đoạn hiện nay khi vấn đề lạm phát ngày càng tăng thì phải quy định rõ điều kiện và trình tự cấp phát, tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý NSNN. Vì vậy việc kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công là hết sức cần thiết. KBNN ngày nay được hiểu là một hệ thống tổ chức có nhiệm vụ chấp hành, đôn đốc việc chấp hành các hoạt động tài chính của nhà nước, giúp chính quyền quản lý quỹ tiền tệ, tài sản của nhà nước; chịu trách nhiệm giải quyết các khoản chi tiêu công, tập trung các khoản thu thuế và thu khác về quỹ NSNN; huy động vốn dưới hình thức phát hành công trái, trái phiếu chính phủ nhằm bù đắp các khoản bội chi NSNN và cho đầu tư phát triển. Kiểm soát việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế của KBNN đảm bảo chi đúng mục đích, đúng chế độ, định mức chi tiêu của Nhà nước. Thông qua việc kiểm soát chi tiêu công của KBNN để rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, cùng với các cơ quan hữu quan nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế thanh toán, chi trả và kiểm soát chi tiêu công của KBNN. Đây là nhiệm vụ của KBNN. Để làm rõ nội dung vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN, luận văn đã nêu những nội dung kiểm soát chi của KBNN, cụ thể: (1) kiểm soát việc chấp hành quy trình kiểm soát chi tiêu công qua KBNN; (2) kiểm soát điều kiện có trong dự toán được giao; (3) kiểm soát các định mức chi tiêu và quyết định chi của đơn vị sử dụng NSNN. iv Luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN. Những nhân tố ảnh hưởng bao gồm: (1) thể chế kiểm soát chi tiêu công; (2) tổ chức bộ máy kiểm soát chi tiêu công; (3) năng lực của đội ngũ cán bộ công chức làm công tác kiểm soát chi tiêu công; (4) tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình trong kiểm soát chi tiêu công; (5) tính hợp lý của hệ thống tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu công Từ việc phân tích đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN, luận văn đã làm rõ sự cần thiết nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN, đó là: (1) do yêu cầu của công cuộc đổi mới kinh tế, trong đó có đổi mới chức năng, vai trò của KBNN; (2) do hạn chế của bản thân cơ chế kiểm soát chi NSNN của KBNN; (3) do ý thức thiếu tự giác chấp hành các quy định của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp; (4) do đòi hỏi thực hiện kịp thời và có hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Để có thể đánh giá đánh giá thực trạng vai trò kiểm soát chi tiêu công cũng như đề ra phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN, luận văn đã khảo sát kinh nghiệm Pháp, Canada và Thổ Nhĩ Kỳ. Từ đó rút ra kinh nghiệm cho KBNN Việt Nam nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN theo các nội dung sau: (1) Sự tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, trình tự lập, thảo luận và phê duyệt dự toán NSNN; (2) quy trình khép kín theo một cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ; (3) lấy kết quả đầu ra của các chương trình, khoản chi tiêu để đánh giá hiệu quả; (4) giao nhiệm vụ quyết toán quỹ NSNN cho cơ quan kho bạc đảm nhận. Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên Từ quá trình hình thành và phát triển KBNN Thái Nguyên và tình hình kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái nguyên thời gian qua, luận văn đã nêu được những thuận lợi, hạn chế thách thức trong quá trình kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên. v Tình hình kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả khả quan: Một là, việc xây dựng khung pháp lý trong kiểm soát chi tiêu công. Luật NSNN năm 1996 và các lần sửa đổi vào năm 1998 và 2002 đã tạo ra một khuôn khổ pháp lý tương tối hoàn chỉnh về lập, chấp hành và quyết toán NSNN, đã góp phần thực hiện quản lý chi tiêu công ngày càng tốt hơn Hai là, quá trình thực hiện kiểm soát chi tiêu công đã góp phần nâng cao quản lý tài chính công, các ngành và các đơn vị sử dụng NSNN đã chú ý đến chất lượng lập dự toán, coi dự toán là cơ sở ban đầu để điều hành chi tiêu tại địa phương, ngành và đơn vị, Ba là, quy trình kiểm soát chi tiêu công qua KBNN tương đối hợp lý trong điều kiện cải cách hành chính hiện nay Bốn là, nhìn chung các khoản chi đều hợp pháp, hợp lệ, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và có hiệu quả Năm là, tổ chức thanh toán chi trả kịp thời, chính xác không gây phiền hà cho cá nhân và đơn vị có quan hệ giao dịch với KBNN Thái Nguyên, KBNN Thái Nguyên không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và áp dụng các ứng dụng tin học vào quản lý... Bên cạnh những mặt tích cực trên, kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên còn có những mặt hạn chế sau: Một là, cơ chế kiểm soát chi NSNN còn nhiều bất cập. Hai là, chế độ, tiều chuẩn, định mức chi NSNN chưa hợp lý. Ba là, quy trình kiểm soát chi tiêu công qua KBNN chưa chặt chẽ. Bốn là, việc chấp hành dự toán NSNN chưa nghiêm. Năm là: Các văn bản kiểm soát chi còn dàn trải và chưa quy định cụ thể Luận văn cũng đã chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những tồn tại trên, đó là: (1) nguyên nhân chủ quan của cơ quan KBNN: trình độ quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi còn hạn chế (2) nguyên nhân khách quan: việc ban hành một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài vi chính - ngân sách chưa kịp thời; hệ thống chế độ định mức chi ngân sách chậm được đổi mới; một số đơn vị chưa chú trọng đúng mức việc kiểm tra hồ sơ chứng từ trước khi gửi đến Kho bạc ; tình trạng điều chỉnh dự toán xảy ra thường xuyên và số chi chuyển nguồn hàng năm rất lớn Thứ ba, luận văn đã đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN Luận văn đã phân tích phương hướng nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN dựa trên các căn cứ sau: Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 và định hướng phát triển KBNN Việt Nam đến năm 2020. Từ đó đề xuất phương hướng nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN bao gồm: (1) Xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế (2) Tổ chức kế toán NSNN đảm bảo tập trung, thống nhất và thực hiện kế toán dồn tích điều chỉnh trên nền tảng TABMIS. (3) Xây dựng hệ thống thanh toán KBNN hiện đại (4) Phát triển công nghệ thông tin KBNN hiện đại. Từ các phương hướng trên, luận văn đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của KBNN trong thời gian tới, đó là: Một là, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và nâng cao chất lượng hoạt động của KBNN với tư cách là cơ quan quản lý, điều hành ngân quỹ quốc gia và là tổng kế toán quốc gia đó là: nhiệm vụ kiểm soát chi tiêu công của KBNN cần được nêu cụ thể với khung pháp lý cao, có thể ở mức nghị định; giao đơn vị chuyên môn chủ trì xây dựng, phát triển quy trình quản lý, kiểm soát cam kết và kiểm soát chi; tiếp tục nâng cao hiệu quả đòn bẩy tài chính và thu nhập đối với quản lý cán bộ, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng vào làm việc tại KBNN. Hai là, hoàn thiện quy trình kiểm soát chi theo dự toán từ KBNN theo Luật NSNN (sửa đổi) đó là: thủ tục đơn giản, rõ ràng, đúng chế độ, quy trình nghiệp vụ; vii giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng ; công khai các hồ sơ, thủ tục, quy trình chi ngân sách; trách nhiệm của cán bộ KBNN, thời hạn giải quyết công việc; nhận hồ sơ chi NSNN và trả kết quả tại một đầu mối, không yêu cầu khách hàng phải liên hệ với nhiều bộ phận. Ba là, nâng cao chất lượng dự toán chi NSNN đó là: xác lập yêu cầu, quy trình và lịch trình lập, duyệt, phân bổ NSNN ở các cơ quan, đơn vị; tăng thời gian chuẩn bị ngân sách để có thể dành lượng thời gian cần thiết cho việc các đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn bị dự toán thu-chi NSNN chi tiết theo mục lục NSNN; dự toán chi NSNN phải được xây dựng từ cơ sở; dự toán kinh phí của các đơn vị phải được xây dựng căn cứ nhiệm vụ, chức năng, khối lượng hàng hoá cung cấp, chi phí cần thiết để thực hiện công việc, giá cả thị trường, Bốn là, hoàn thiện cơ chế, chính sách, môi trường pháp lý tài chính, đó là: hoàn thiện pháp luật tài chính đầy đủ, đồng bộ; cần sớm hoàn chỉnh, ban hành Luật đầu tư công và hệ thống các văn bản hướng dẫn liên quan, đồng thời từng bước tổ chức thực hiện; nâng cao năng lực ban hành văn bản pháp lý của bộ máy hành pháp; đồng thời tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan lập pháp; văn bản hướng dẫn để tổ chức triển khai quy trình kiểm soát chi (tích hợp) cũng cần được sớm tích hợp, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện. Năm là, hoàn thiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, đó là: đẩy mạnh việc xây dựng, cập nhật, hoàn thiện các định mức và tiêu chuẩn chi tiêu từ NSNN; cần quy định thống nhất các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi trong những lĩnh vực cụ thể; cần xây dựng định hướng công khai hoá thông tin về các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu từ NSNN; cần cụ thể hoá các nội dung chi hiện đã được quy định rất chung trong luật NSNN thành các luật chuyên về từng nội dung chi, thậm chí về những khoản chi quan trọng. Sáu là, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất cán bộ KBNN, đó là: tiêu chuẩn hoá và chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ KBNN, đặc biệt là những người trực tiếp làm công tác kiểm soát chi; thường xuyên mở các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo chuyên ngành, tập huấn nghiệp vụ, tập huấn nghiệp vụ dưới nhiều viii hình thức; có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh; thường xuyên tổ chức sâu rộng các phong trào thi đua sôi nổi, thiết thực gắn với công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Bảy là, hiện đại hoá công nghệ thanh toán, phát triển hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ hiện đại của KBNN đó là: tạo hành lang pháp lý đối với việc quản lý chi tiêu bằng tiền mặt trong hệ thống KBNN; cải tiến quy trình nghiệp vụ và hiện đại hoá công nghệ kho bạc, công nghệ thanh toán; xây dựng chiến lược công nghệ kho bạc định hướng “khách hàng”; phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tiên tiến, đáp ứng mục tiêu hiện đại hoá công nghệ thông tin của KBNN; tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin; thiết kế và xây dựng các kho dữ liệu về thu, chi ngân sách, quản lý nợ, tài sản và các hoạt động nghiệp vụ khác của KBNN; tổ chức đào tạo cơ bản cho cán bộ KBNN, đặc biệt là cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNN. Tám là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công khai quy trình, hồ sơ thủ tục., đó là: tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan nâng cao nhận thức; tiếp tục triển khai thực hiện theo kế hoạch cải cách hành chính của KBNN và của UBND tỉnh Thái Nguyên; thực hiện tốt công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức; tuyên truyền, giáo dục nhận thức về tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức KBNN trong kiểm soát chi tiêu công; xây dựng chương trình phần mềm tin học nhằm phục vụ việc tra cứu thông tin về “cơ sở giữ liệu văn bản pháp quy về quản lý NSNN” và tiến trình công việc và thủ tục hồ sơ của khách hàng giao dịch. Trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả đã vận dụng kiến thức lý luận được tiếp thu từ tài liệu, nhà trường, đi sâu tìm hiểu, khảo sát thực tiễn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức, phạm vi nghiên cứu rộng nên những nội dung và đề xuất mà tác giả nêu ra trong luận văn chưa thể bao quát hết tất cả những vấn đề cần giải quyết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở nghiên cứu một cách nghiêm túc, luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi tiêu công; đặc biệt là vai trò của KBNN với nhiệm vụ kiểm soát chi tiêu công, đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát chi tiêu công của KBNN Thái Nguyên, để chỉ ra được những thành tựu, ix hạn chế và nguyên nhân. Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa vai trò kiểm soát chi tiêu của KBNN trong thời gian tới trên cương vị là công chức cơ quan quản lý nhà nước thực thi nhiệm vụ kiểm soát chi tiêu công của các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên./. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài. Trong những năm gần đây, nhất là từ năm 2007 đến nay, lạm phát và kiểm soát lạm phát ở Việt nam đang là vẫn đề nổi lên được nhiều người quan tâm. Lạm phát đang ngày một rõ nét hơn tại Việt Nam mặc dù Chính phủ cố đưa ra biện pháp thắt chặt tiền tệ cũng như kiểm soát chi tiêu ngân sách để kềm chế lạm phát. Mức lạm phát của năm 2007 là 12,63%; năm 2010 là 11,75%, năm 2011 dự kiến là 15,5% đã và đang đặt ra đòi hỏi Chính phủ phải làm sao để kiềm chế lạm phát, đưa tỷ lệ lạm phát xuống mức có thể chấp nhận được. Mặc dù nền kinh tế đã đạt được những kết quả khả quan trong năm 2010, nhiều vấn đề kinh tế - xã hội được giải quyết, song bước vào năm 2011, chúng ta đang đối mặt với nguy cơ lạm phát cao do giá cả thế giới tăng mạnh trong những tháng đầu năm, trước tình hình nền kinh tế đang đối mặt với thách thức tỷ lệ lạm phát cao, Nghị quyết số 10/2008/NQ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ về các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững; Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội năm 2011, Chính phủ đã đưa ra nhiều nhóm giải pháp; trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến nhóm giải pháp liên quan đến chi tiêu công, đó là: kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công, tiết kiệm chi thường xuyên và tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, các đơn vị chủ động sử dụng dự toán đã được giao, không bổ sung chi ngân sách ngoài dự toán. Kết quả thực hiện khẩn trương và đồng bộ các nhóm giải pháp, trực tiếp nhất là các biện pháp quyết liệt trong thắt chặt chi tiêu công đã phát huy tác dụng, bước đầu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp, về cơ bản thể hiện là các khoản chi của ngân sách nhà nước hằng năm được Quốc hội thông qua. Do đó, quản lý chi tiêu công phản ánh hoạt động của Nhà nước đối với quá trình phân phối và sử dụng các nguồn 2 lực tài chính công nhằm thực hiện tốt các chức năng của nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đến các cân đối vĩ mô về tài chính, tiền tệ, giá cả trong nền kinh tế. Đối với đất nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự điều tiết của Nhà nước, hàng năm Nhà nước đã thực hiện chi Ngân sách Nhà nước (NSNN) hàng chục nghìn tỷ đồng thông qua các cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước (KBNN) để bảo đảm các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. KBNN là một cơ quan quản lý nhà nước, nhiệm vụ trọng tâm là quản lý quỹ NSNN, thực hiện tập trung các khoản thu và kiểm soát quản lý chi NSNN. Hệ thống KBNN đã thống nhất thực hiện chức năng kiểm soát chi NSNN trên cả hai lĩnh vực chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện các giải pháp, kiềm chế lạm phát hệ thống KBNN tập trung triển khai thực hiện các nội dung liên quan chính sách tiết kiệm đồng bộ, cắt giảm chi tiêu thường xuyên, kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi đầu tư. Tuy nhiên vấn đề chi tiêu không đúng chế độ; sử dụng tài chính không đúng mục tiêu, không đúng nguồn; tình trạng bội chi, lãng phí và thất thoát đã diễn ra một cách phổ biến. Đề tài “ Nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước (qua thực tiễn ở Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên) ” sẽ đóng góp tích cực hơn nữa trong công tác quản lý chi tiêu công của Chính phủ, minh bạch hoá việc sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm mức bội chi NSNN và tỷ lệ lạm phát theo mục tiêu đề ra của nền kinh tế. 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài. Đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu có liên quan đến ngành Kho bạc Nhà nước như đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính dự án đầu tư tại hệ thống Kho bạc nhà nước ở Việt Nam của tác giả Lê Hùng Sơn; đề tài: “ Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với thu ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Việt Nam (lấy ví dụ ở Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định)” của tác giả Hoàng Huy Hùng. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng đã có đề tài nghiên cứu đến các nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước như đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi 3 ngân sách qua Kho bạc Nhà nước (lấy ví dụ ở Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên)” của tác giả Nguyễn Mạnh Tiến. Những công trình, kết quả nghiên cứu đó đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ những vấn đề về các nghiệp vụ quản lý Nhà nước như quản lý thu ngân sách, kiểm soát, quản lý chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản,… qua Kho bạc Nhà nước, tuy nhiên chưa có đề tài nào phân tích một cách đầy đủ, đánh giá và đưa ra giải pháp kiểm soát chi tiêu công phù hợp với đặc thù hoạt động nghiệp vụ của KBNN (Kho bạc Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên nói riêng) 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Làm rõ bản chất và vai trò của chi tiêu công, kiểm soát chi tiêu công qua KBNN. Phân tích thực trạng kiểm soát chi tiêu công qua Kho bạc nhà nước Thái Nguyên. Từ đó luận văn đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công qua Kho bạc Nhà nước 4. Phương pháp nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu, gồm: - Phương pháp duy vật biện chứng - Phương pháp phân tích hệ thống - Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, tư liệu liên quan - Phương pháp chuyên gia 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu: Vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kiểm soát chi tiêu công của KBNN, qua khảo sát thực hiện của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực tiễn trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến nay (2011) 6. Những đóng góp của Luận văn. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng kiểm soát chi tiêu công qua KBNN trong thời gian qua. Luận văn chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên 4 nhân của những hạn chế; Trên cơ sở đó Luận văn đưa ra phương hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước 7. Kết cấu của Luận văn. Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước Chương 2: Thực trạng vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO VAI TRÒ KIỂM SOÁT CHI TIÊU CÔNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1. Ngân sách Nhà nước, chi tiêu công và vai trò kiểm soát chi tiêu công của Kho bạc Nhà nước. 1.1.1. Kho bạc Nhà nước và vai trò của KBNN. 1.1.1.1. Khái niệm Kho bạc Nhà nước. Cùng với sự ra đời của nước Việt nam dân chủ cộng hoà (năm 1945), Nha ngân khố trực thuộc Bộ Tài chính đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền của Chính phủ, quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước bằng hiện vật như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý... Từ năm 1951, nhiệm vụ của Nha Ngân khố được chuyển giao sang hệ thống Ngân hàng cùng với việc thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (sau đổi tên là Ngân hàng Nhà nước). Trong giai đoạn này, trên nền tảng của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, Ngân hàng Nhà nước vừa thực hiện chức năng: Quản lý Nhà nước và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, thực hiện 3 vai trò, vừa là trung tâm tiền tệ - tín dụng - thanh toán trong nền kinh tế quốc dân; vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha Nhân khố bao gồm các công việc như chấp hành quĩ Ngân sách Nhà nước, tập trung các nguồn thu của Ngân sách nhà nước, tổ chức cấp phát chi trả các khoản chi Ngân sách Nhà nước theo lệnh của cơ quan Tài chính; làm nhiệm vụ kế toán thu, chi quỹ Ngân sách Nhà nước, in tiền, phát hành tiền, quản lý dự trữ Nhà nước về vàng bạc kim khí đá quý. Những năm cuối của thập kỷ 90, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đất nước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện. Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới, cơ chế quản lý tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi, đặc biệt là các vấn đề có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Tài chính và Ngân hàng. Hệ thống Ngân 6 hàng được tổ chức lại thành hệ thống Ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các Ngân hàng thương mại thực hiện kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước được chuyển giao từ Ngân hàng Nhà nước cho Bộ Tài chính để hệ thống Tài chính thực hiện chức năng quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước tài chính quốc gia. Quan điểm thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính để quản lý quỹ NSNN và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyết định tại Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1988 về chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính. Thực hiện nghị định của Hội đồng Bộ trưởng, từ năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệ thống KBNN và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988) và An Giang (từ tháng 7/9189); kết quả cho thấy: việc quản lý quỹ NSNN tại địa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu chi NSNN, trợ giúp đắc lực cho cơ quan Tài chính và chính quyền địa phương trong việc quản lý và điều hành NSNN, mặt khác đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng có hiệu quả. Hệ thống KBNN được thành lập và chính thức và đi vào hoạt động từ 1/4/1990 theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 4/1/1990 của chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Trong quá trính hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN đã không ngừng lớn mạnh và ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò trong nền kinh tế, trong hệ thống Tài chính Quốc gia. Để tiếp tục khẳng định vai trò, vị trí của hệ thống KBNN trong nền kinh tế, đồng thời tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho KBNN hoạt động, ngày 05/4/1995, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 25/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước. Trong tiến trình cải cách hành chính Nhà nước, ngày 13/11/2003 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính.
- Xem thêm -