Tài liệu Nâng cao năng lực cho cán bộ nông nghiệp huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 131 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------- VŨ NGUYÊN BÌNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------- VŨ NGUYÊN BÌNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành Mã số : Kinh tế nông nghiệp : 60 31 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ðÌNH THAO Hà Nội - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hưng Yên, ngày 30 tháng 11 năm 2011 Học viên Vũ Nguyên Bình Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành ñến các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích và ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện bản luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS. Trần ðình Thao ñã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND, các phòng, ban chức năng huyện Yên Mỹ, ðảng ủy các xã huyện Yên Mỹ, ñặc biệt là phòng Thống kê, phòng Nội vụ, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trạm Khuyến nông, Trạm thú y, Trạm bảo vệ thực vật...ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã không ngừng ñộng viên, giúp ñỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Dù ñã cố gắng nhưng trình ñộ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý ñể nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Hưng Yên, ngày 30 tháng 11 năm 2011 Học viên Vũ Nguyên Bình Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. ii MỤC LỤC MỤC LỤC....................................................................................................................i DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. v DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ....................................................................................... vi DANH MỤC HỘP................................................................................................................ vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................................vii I - MỞ ðẦU........................................................................................................................... 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 2 1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................................. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................................. 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 3 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 3 II - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN................................................................................ 4 2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................................... 4 2.1.1 Một số khái niệm .......................................................................................................... 4 2.1.2 Năng lực cán bộ và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cán bộ ................................... 6 2.1.3 Vị trí, chức năng của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .................................. 9 2.1.4 Nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ nông nghiệp ................................................ 11 2.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực cán bộ Nông nghiệp .......................................................... 14 2.2.1 Kinh nghiệm bồi dưỡng nguồn cán bộ ở một số nước trên thế giới ........................... 14 2.2.2 Thực trạng ñào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam......................................................... 17 2.2.3 Vai trò của cán bộ nông nghiệp trong PTNNNT ở Việt Nam ........................................ 20 2.2.4 Thực trạng ñào tạo và sử dụng ñội ngũ cán bộ nông nghiệp có trình ñộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta............................................................................... 22 2.3 Tổng quan các tài liệu ñã nghiên cứu ............................................................................ 24 III - ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 26 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ........................................................................................ 26 3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên ....................................................................................... 26 3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội............................................................................................ 27 3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 36 3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu ..................................................................................... 36 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. iii 3.2.2 Phương pháp phân tích ............................................................................................... 37 3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trong ñề tài ............................................................ 38 IV - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 39 4.1 Thực trạng ñội ngũ cán bộ Nông nghiệp huyện Yên Mỹ .............................................. 39 4.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng của ngành Nông nghiệp huyện .................................... 39 4.1.2 Thực trạng cán bộ Nông nghiệp huyện....................................................................... 41 4.2 Thực trạng năng lực và ñánh giá năng lực cán bộ Nông nghiệp huyện......................... 46 4.2.1 Thực trạng năng lực của ñội ngũ cán bộ Nông nghiệp huyện Yên Mỹ ...................... 46 4.2.2 ðánh giá năng lực cán bộ Nông nghiệp huyện Yên Mỹ............................................. 52 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cán bộ nông nghiệp ............................... 63 4.3.1 Nhóm yếu tố từ bên ngoài........................................................................................... 63 4.3.2 Nhóm yếu tố từ chính bản thân................................................................................... 71 4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực CBNN của huyện Yên Mỹ......................... 78 4.4.1 Giải pháp về quy hoạch cán bộ................................................................................... 78 4.4.2 Về công tác tuyển dụng cán bộ................................................................................... 78 4.4.3 Về công tác quản lý, ñánh giá và sử dụng cán bộ...................................................... 79 4.4.4 Tăng cường và ñổi mới hình thức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ ........................... 80 4.4.5 Về chính sách tiền lương cho cán bộ .......................................................................... 80 4.4.6 Thu hút cán bộ có trình ñộ KHKT về công tác phục vụ nông nghiệp, nông thôn ...... 81 4.4.7 Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất phục vụ công việc và quan tâm chăm lo ñời sống văn hoá tinh thần cho cán bộ ............................................................................................... 81 V - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................ 83 5.1 Kết luận.......................................................................................................................... 83 5.2 Khuyến nghị................................................................................................................... 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 86 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Chất lượng cán bộ cơ sở của nước ta năm 2009.................................................. 18 Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Yên Mỹ năm 2008- 2010........................................ 29 Bảng 3.2 Tình hình lao ñộng huyện Yên Mỹ năm 2008- 2010 ........................................... 31 Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Yên Mỹ năm 2008- 2010.............. 35 Bảng 4.1 Tỷ trọng cán bộ nông nghiệp trong tổng số cán bộ .............................................. 40 Bảng 4.2 Cơ cấu cán bộ nông nghiệp huyện theo giới tính và ñộ tuổi ................................ 44 Bảng 4.3 Cơ cấu cán bộ nông nghiệp theo chuyên môn ñào tạo ......................................... 45 Bảng 4.4 Cơ cấu cán bộ nông nghiệp huyện Yên Mỹ theo trình ñộ.................................... 47 Bảng 4.5 Cơ cấu cán bộ huyện Yên Mỹ theo thâm niên công tác ....................................... 49 Bảng 4.6: ðánh giá năng lực cán bộ nông nghiệp từ các cán bộ trong huyện..................... 52 Bảng 4.7: ðánh giá về năng lực của chính bản thân cán bộ nông nghiệp ........................... 55 Bảng 4.8: Tự ñánh giá về trình ñộ tin học và ngoại ngữ của cán bộ nông nghiệp..................... 56 Bảng 4.9: Khả năng xử lý công việc của cán bộ nông nghiệp huyện .................................. 56 Bảng 4.10: ðánh giá của người dân về năng lực cán bộ Thú y ........................................... 57 Bảng 4.11: ðánh giá của người dân về năng lực cán bộ Khuyến nông............................... 58 Bảng 4.12: ðánh giá của người dân về năng lực cán bộ BVTV.......................................... 58 Bảng 4.13: Mức ñộ tiếp cận của cán bộ nông nghiệp với người dân .................................. 59 Bảng 4.14 Một số kết quả ñạt ñược trong sản xuất nông nghiệp huyện.............................. 61 Bảng 4.15: Ma trận SWOT .................................................................................................. 62 Bảng 4.16: Thực trạng ñào tạo ngắn hạn cán bộ nông nghiệp cấp huyện ........................... 66 Bảng 4.17: Thực trạng ñào tạo ngắn hạn cán bộ nông nghiệp cấp xã ................................. 66 Bảng 4.18 Công tác ñánh giá, khen thưởng và kỷ luật cán bộ ............................................ 68 Bảng 4.19 ðánh giá về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công việc ......................... 69 Bảng 4.20 Thu nhập của cán bộ nông nghiệp huyện và xã ................................................. 69 Bảng 4.21 Khả năng ñáp ứng với yêu cầu của công việc ở trình ñộ hiện tại............................. 72 Bảng 4.22 sự phù hợp của chuyên môn ñào tạo với công việc............................................ 73 Bảng 4.23 Nhận xét của cán bộ về thời gian làm việc của bản thân ................................... 74 Bảng 4.24 Tần xuất xuống cơ sở của cán bộ nông nghiệp cấp huyện ................................. 76 Bảng 4.25 Thực trạng tham gia vào các dự án ñề tài nghiên cứu........................................ 77 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. v DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ ðồ thị 4.1: So sánh giữa giá trị sản xuất nông nghiệp và lao ñộng nông nghiệp................. 50 ðồ thị 4.2: So sánh giá trị sản xuất nông nghiệp và xu hướng ñất nông nghiệp ................. 51 DANH MỤC HỘP Hộp 1: Ý kiến của cán bộ nông nghiệp về vấn ñề thu nhập ................................................ 71 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQ : Bình quân BQ LðNN : Bình quân lao ñộng nông nghiệp BVTV : Bảo vệ thực vật CC : Cơ cấu CNH, HðH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ðVT : ðơn vị tính HðND : ðội ñồng nhân dân KHCN : Khoa học công nghệ GDP : Tổng sản phẩm quốc nội Lð : Lao ñộng NN : Nông nghiệp NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn PRA : ðánh giá nông thôn có sự tham gia SL : Số lượng TW : Trung Ương UBND : Ủy ban nhân dân VAC : Vườn ao chuồng XDCB : Xây dựng cơ bản WTO Tổ chức thương mại thế giới Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. vii I - MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Nông nghiệp nước ta là một ngành rất quan trọng ñối với nền kinh tế và ñời sống của ñại ña số người dân. Hiên nay ngành nông nghiệp tạo ra gần 20% GDP cho cả nước, với hơn 50% lao ñộng ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy ngành nông nghiệp ñược ưu tiên hàng ñầu trong các chính sách phát triển của quốc gia. ðể ngành nông nghiệp phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, ñòi hỏi ñội ngũ cán bộ nông nghiệp từ TW ñến ñịa phương cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt ñể ñiều hành một ngành nông nghiệp ngày càng phát triển và hiện ñại hóa trong thị trường mở hiện nay. Vấn ñề năng lực cán bộ quản lý nhà nước nhận ñược sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới. ðặc biệt ở các quốc gia có ñiều kiện phát triển và ñiểm xuất phát giống Việt Nam như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… các nước ñặc biệt chú trọng cho ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ công chức, coi ñó là giải pháp cơ bản nhất ñể xây dựng nền công vụ có hiệu quả. Hiện nay các nước phát triển luôn coi năng lực cán bộ là hàng ñầu trong việc tuyển chọn và ñào thải, ñồng thời không ngừng nâng cao và ñạo tạo lại ñội ngũ cán bộ. Các ñịa phương Việt Nam ngành nông nghiệp vẫn là ngành quan trọng nhất và có số lượng lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp ñông nhất. Vì vậy năng lực cán bộ nông nghiệp là vấn ñề cần phải bàn hiện nay. Thực tế Việt Nam ñã có nhiều chính sách ñể nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ như: Hàng năm tổ chức các buổi tập huấn, khóa ñào tạo ngắn hạn cho ñội ngũ cán bộ trong ñó có cán bộ nông nghiệp ở tất cả các cấp. Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu hệ thống rõ ràng về nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp một cách hệ thống. Hưng Yên là một tỉnh có ngành nông nghiệp phát triển và có rất nhiều lợi thế ñể phát triển ngành này như: Ví trí thuận lợi nằm giáp thành phố Hà Nội, nằm trong tam giác phát triển Bắc Bộ là Hà Nội – Quảng Ninh – Hải Phòng. Ngoài ra tỉnh còn có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện ñại. Không chỉ người dân mà cán bộ tỉnh cũng tiếp cận với rất nhiều khoa học, cách thức quản lý nền kinh tế Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 1 thị trường…không ngừng nâng cao năng lực qua việc học hỏi kinh nghiệm, thông qua tập huấn, ñào tạo ngắn hạn. Qua khảo sát cho thấy, ñội ngũ cán bộ nông nghiệp trong tỉnh ñã cơ bản ñủ về số lượng. Trình ñộ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh ñạo, ñiều hành công việc ở cơ sở ñã ñược nâng lên một bước Thông qua hoạt ñộng thực tiễn, nhiều cán bộ ñã tích lũy ñược kinh nghiệm lãnh ñạo, quản lý, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống chính trị ở cơ sở, thể hiện ở phong trào thi ñua xây dựng tổ chức cơ sở ñảng, chính quyền trong sạch vững mạnh. Tuy nhiên trước yêu cầu thực tiễn, ñội ngũ cán bộ nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên nói chung và của huyện Yên Mỹ nói riêng cũng còn nhiều hạn chế bất cập do hình thành từ nhiều nguồn, cơ cấu chưa ñồng bộ, trình ñộ, phẩm chất, năng lực lãnh ñạo của một bộ phận cán bộ chưa ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi của thực tiễn. Việc nghiên cứu về năng lực ñội ngũ cán bộ nông nghiệp nhằm phát huy mọi tiềm năng về trí tuệ, nâng cao trình ñộ chuyên môn và nhiệt huyết nghề nghiệp của ñội ngũ cán bộ nông nghiệp ñể phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Hưng Yên nói chung và ở huyện Yên Mỹ nói riêng là việc làm cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên tôi nghiên cứu ñề tài: “Nâng cao năng lực cho cán bộ nông nghiệp huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng năng lực ñội ngũ cán bộ nông nghiệp trên cơ sở ñó ñề xuất ñịnh hướng và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ nông nghiệp của huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trong việc nâng cao năng lực cho cán bộ nông nghiệp. - ðánh giá thực trạng năng lực ñội ngũ cán bộ nông nghiệp ở huyện Yên Mỹ trong thời gian qua. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 2 - Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực ñội ngũ cán bộ nông nghiệp ở huyện Yên Mỹ . - ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ nông nghiệp ở huyện Yên Mỹ trong thời gian sắp tới. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1. Tầm quan trọng của năng lực cán bộ nông nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế trong nước và thế giới như thế nào? 2. Thực trạng năng lực của ñội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện Yên Mỹ hiện nay ra sao? 3. Yếu tố nào tác ñộng và ảnh hưởng tới năng lực của các cán bộ nông nghiệp này? 4. Các giải pháp ñưa ra nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ nông nghiệp là gì? 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là năng lực của ñội ngũ cán bộ nông nghiệp ở huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu  Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, cụ thể chọn 3 xã ñại diện là Yên Phú, Minh Châu và Trung Hòa.  Về thời gian: Các số liệu thu thập phục vụ cho công việc nghiên cứu trong vòng 3 năm 2008 - 2010.  Phạm vi về mặt nôi dung: Do hạn chế về mặt thời gian và tài chính ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu về năng lực của cán bộ nông nghiệp do ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán bộ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 3 III - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Một số khái niệm • Khái niệm về nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm cho con người và nguyên liệu cho công nghiệp, lực lượng lao ñộng cho các ngành kinh tế khác và là thị trường tiêu thụ của các sản phẩm ñược sản xuất ra ở các ngành phi nông nghiệp. Nông nghiệp liên quan ñến nhiều ngành khoa học kỹ thuật sinh học như: sinh học, công nghệ sinh học, ñất, nông hóa thổ nhưỡng, giống, sinh lý và di truyền, công nghệ sau thu hoạch. • Khái niệm về cán bộ, cán bộ nông nghiệp Cán bộ, công chức là hai phạm trù khác nhau. Theo ñiều 4, Luật cán bộ công chức năm 2008: Cán bộ là công dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ðảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ñây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau ñây gọi chung là ñơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; ñối với công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 4 sự nghiệp công lập thì lương ñược ñảm bảo từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy ñịnh của pháp luật. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư ðảng uỷ, người ñứng ñầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cán bộ nông nghiệp là những người cán bộ có quyền và trách nhiệm thực hiện việc lập kế hoạch quản lý, kiểm soát và triển khai các hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh nông nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp nhanh và bền vững. • Phân loại cán bộ nông nghiệp Phân theo cấp ñộ có :Cán bộ cấp huyện; Cán bộ cấp cơ sở Phân theo chức năng thì cán bộ nông nghiệp gồm: + Cán bộ chuyên môn: Cán bộ BVTV; cán bộ Thú y; cán bộ Khuyến nông. + Cán bộ quản lý nông nghiệp: Cán bộ phòng nông nghiệp; Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp; Cán bộ xã phụ trách nông nghiệp. + Cán bộ phụ trách kinh doanh nông nghiệp: Cán bộ Hợp tác xã; Cán bộ công ty dịch vụ nông nghiệp trên ñịa bàn huyện. • Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng cán bộ nông nghiệp Sự phát triển của giáo dục ñào tạo: Nếu giáo dục ñào tạo phát triển thì số lượng nguồn lao ñộng có trình ñộ tăng lên cùng với nó là chất lượng nguồn lao ñộng cũng tăng lên do vậy mà chất lượng ñội ngũ cán bộ cơ sở cũng ñược tăng lên. Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội: Nền kinh tế - xã hội có phát triển thì ñiều kiện ñược học tập nâng lên do vậy chất lượng nguồn lao ñộng ñược cải thiện theo ñó chất lượng của ñội ngũ cán bộ cơ sở cũng tăng lên. Chính sách thu hút người tài: Nếu ñịa phương nào có chính sách thu hút người tài về làm việc tại ñịa phương tốt thì chất lượng cán bộ của ñịa phương ñó cũng ñược nâng lên. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 5 Quy hoạch, kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở: ðây là khâu quan trọng khắc phục tình trạng bồi dưỡng phân tán, tự phát tuỳ tiện, tránh ñược sự lãng phí của sức người, sức của, thời gian. Quy hoạch, kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ tốt sẽ nâng cao ñược chất lượng bồi dưỡng cán bộ cơ sở. ðiều kiện của các cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở: ðiều kiện của cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ bao gồm ñiều kiện cơ sở vật chất, giảng viên,... Nếu ñiều kiện của các cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở tốt sẽ tạo ñiều kiện nâng cao chất lượng của cán bộ cơ sở. • Các vấn ñề cần thận trọng khi xem xét ñánh giá cán bộ Những nhận xét về tinh thần trách nhiệm, phong cách lề lối, ý thức tổ chức và kỷ luật ñối với cán bộ thật ra ñều thuộc phạm vi văn hóa chính trị, song ñôi khi rất dễ sa vào cảm tính. Giả thử có các vấn ñề như vậy thì có thể ñi tìm lời giải từ các nguyên nhân sau: Các nơi chưa có quy chế công vụ có thể cá thể hóa hành vi công vụ ñến từng chức danh trong bộ máy. Công vụ không rõ thì rất dễ qui kết cảm tính tùy tiện. Sự chồng chéo chức năng nhiệm vụ cùng sự cồng kềnh trong bộ máy khiến một việc do nhiều người, nhiều bộ phận cùng làm, kết quả tốt thì cùng hưởng; còn khi có vấn ñề thì không xác ñịnh ñược ñịa chỉ trách nhiệm. ðãi ngộ không ñủ sống, ñội ngũ thiếu ñộng lực làm việc, dẫn ñến chểnh mảng công vụ. 2.1.2 Năng lực cán bộ và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cán bộ • Năng lực Trong bất cứ hoạt ñộng nào của con người, ñể thực hiện có hiệu quả, con người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này ñược gọi là năng lực. Theo quan ñiểm của Tâm lý học mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt ñộng của chính họ. Mỗi một hoạt ñộng khác nhau, với tính chất và mức ñộ khác nhau sẽ ñòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý (ñiều kiện cho hoạt ñộng có hiệu quả) nhất ñịnh phù hợp với nó. Như vậy, khi nói ñến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào ñó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ...) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 6 nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất ñịnh và trong ñó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ ñạo và những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) ñáp ứng ñược những yêu cầu hoạt ñộng và ñảm bảo hoạt ñộng ñó ñạt ñược kết quả mong muốn. Do ñó chúng ta có thể ñịnh nghĩa năng lực như sau: "Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, ñáp ứng những yêu cầu của hoạt ñộng và ñảm bảo cho hoạt ñộng ñạt ñược những kết quả cao". • Phân loại năng lực Theo nguồn gốc có thể phân loại năng lực thành Năng lực tự nhiên: là năng lực bẩm sinh của mỗi cá nhân bao gồm các yếu tố liên quan ñến nhận thức và tri giác. ðể ño lường năng lực bẩm sinh, người ta có thể dùng chỉ số thông minh IQ. Năng lực có ñược do ñào tạo: Là năng lực ñược hình thành thông qua quá trình ñào tạo và tiếp nhận tri thức ñào tạo. Nhận thức và phương thức ứng xử của mỗi cá nhân trong từng lĩnh vực sẽ thể hiện mức ñộ ñược ñào tạo của cá nhân ñó. Năng lực có ñược do kinh nghiệm tích lũy trong cuốc sống: là loại năng lực ñược ñúc rút, kế thừa trên cơ sở quan sát, trải nghiệm trong thực tế. ðối với cán bộ, năng lực do kinh nghiệm tích lũy ñóng vai trò quan trọng vì không phải loại hình ñào tạo chính thống nào cũng ñem lại kinh nghiệm và kiến thức thực tế. Ngoài ra, năng lực còn ñược phân loại như Năng lực lãnh ñạo quản lý: là năng lực của cá nhân trên phương diện của người lãnh ñạo hoặc người quản lý. Năng lực ra quyết ñịnh: là khả năng hay mức ñộ sáng suốt và ñúng ñắn trong việc ñưa ra các quyết ñịnh trong từng trường hợp, lĩnh vực cụ thể Năng lực ngoại giao: là mức ñộ thành công trong vận dụng các kỹ năng và công cụ trên phương diện ñàm phán, trao ñổi và thuyết phục các ñối tác. • ðánh giá năng lực cán bộ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 7 ðánh giá về mức ñộ hoàn thành công việc: Là cách thức xác ñịnh hiệu suất và hiệu quả trong công việc thông qua kết quả cuối cùng mà mỗi cá nhân, tổ chức ñạt ñược trong một khoảng thời gian ñịnh trước. ðánh giá về trình ñộ quản lý: là cách thức xác ñịnh khả năng quản lý, quản trị của cá nhân hoặc nhóm ñối với chính cá nhân, nhóm ñó hoặc một tổ chức do họ phụ trách. ðánh giá về tính sáng tạo trong công việc: cho biết khả năng cải thiện hiệu quả trong công việc ðánh giá về khả năng ra quyết ñịnh: cho biết sự chính xác và khả năng nhận thức của mỗi cá nhân khi ñưa ra các quyết ñịnh trong từng ñiều kiện/lĩnh vực ñặc thù. ðánh giá về khả năng làm việc nhóm: cho biết khả năng phối hợp của cá nhân với các cá nhân khác trong một lĩnh vực/tổ chức cụ thể ðánh giá về khả năng kiểm tra giám sát: xác lập hiệu quả của việc theo dõi và ñiều chỉnh trong một tiến trình triển khai theo kế hoạch ñã ñược ñịnh trước ðánh giá khả năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch: xác ñịnh tính ñúng ñắn, hợp lý của người tổ chức hoặc lập kế hoạch căn cứ trên mục tiêu và ñịnh hướng ban ñầu. • Phương pháp ñánh giá năng lực cán bộ - Cấp trên ñánh giá năng lực cấp dưới hoặc các nhân viên trực thuộc - Cấp dưới hay người thụ hưởng ñánh giá năng lực của người chuyển giao hoặc năng lực lãnh ñạo của cấp trên - Bản thân người cán bộ tự ñánh giá và ñánh giá lẫn nhau về năng lực của chính mình và ñồng nghiệp. • Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực của cán bộ Quy mô công việc: Trong cùng một khoảng thời gian, tính chất và quy mô công việc khác nhau ñòi hỏi năng lực xử lý khác nhau Khả năng tu duy logic: Với cùng một loại công việc, cùng khoảng thời gian, cùng cấp ñào tạo thì người có tư duy tốt sẽ có hiệu quả và kết quả công việc tốt hơn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 8 Giới tính: Các ñặc thù công việc có gắn với giới tính sẽ tạo ra các thước ño khác nhau về năng lực. Thời gian và chất lượng ñào tạo: Ảnh hưởng ñến năng lực chuyên môn và kỹ năng của người lao ñộng Thâm niên công tác: Ảnh hưởng ñến khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin gắn với từng lĩnh vực ñặc thù Cách thức sắp xếp bố trí cán bộ của chính quyền ñịa phương: Việc bố trí và sử dụng lao ñộng không hợp lý cũng ảnh hưởng ñến năng lực hoạt ñộng của từng cá nhân và tổ chức. Các chính sách của ðảng và Nhà nước: ñóng vai trò tạo môi trường nền tảng cho mỗi cá nhân, tổ chức phát huy vai trò và năng lực của mình tương ứng với từng lĩnh vực hoạt ñộng. 2.1.3 Vị trí, chức năng của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trình Uỷ ban nhân dân huyện: Ban hành quyết ñịnh, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn ñể UBND huyện trình Hội ñồng nhân dân huyện thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước ñược giao; công tác ñịnh canh ñịnh cư trên ñịa bàn huyện. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành ñược phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý ñược giao. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên ñịa bàn. Tổ chức bảo vệ ñê ñiều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 9 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ ñối với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; về thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn. ðầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan ñến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên ñịa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản. Thống kê diễn biến ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp ñể khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên ñất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên ñịa bàn huyện. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên ñịa bàn huyện. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm ñịnh, ñăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy ñịnh của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước ñối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt ñộng của các hội và tổ chức phi chính phủ trên ñịa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy ñịnh của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 10 cáo về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy ñịnh của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn ñề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của huyện theo quy ñịnh; ñề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ ñạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên ñịa bàn huyện. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo ñịnh kỳ và ñột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ ñược giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy ñịnh của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế ñộ, chính sách, chế ñộ ñãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, ñào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ ñối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của phòng theo quy ñịnh của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện. Quản lý tài chính, tài sản ñược giao theo quy ñịnh của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao. 2.1.4 Nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ nông nghiệp * Nội dung sử dụng: Nội dung sử dụng cán bộ nông nghiệp phải ñảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ nông nghiệp, ñáp ứng ngày càng tốt nhất cho quá trình CNH - HðH nông nghiệp và nông thôn. Nội dung ñó ñược thể hiện như sau: Tuyển chọn, tiếp nhận: việc sử dụng cán bộ nông nghiệp là phải làm tốt công tác tuyển chọn, tiếp nhận. Khi tuyển chọn cán bộ phải làm ñúng quy trình tuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ công khai, lấy tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực cán bộ làm gốc. Về số lượng: việc sử dụng cán bộ nông nghiệp phải ñảm bảo ñủ về số lượng và cơ cấu nhằm ñáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH - HðH nông thôn. Trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, việc Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….. 11
- Xem thêm -