Tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa giống tại công ty cổ phần giống cây trồng thái bình

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ----------------------- NGUYỄN ðỨC THIỀU NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM LÚA GIỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. ðỖ VĂN VIỆN HÀ NỘI - 2010 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2010 Học viên Nguyễn ðức Thiều Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh; Viện Sau ðại học trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này. ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. ðỗ Văn Viện ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ ñạo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ñề tài. Qua ñây tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Giống cây trồng Thái Bình và các ñơn vị trực thuộc, cảm ơn ông Tổng Giám ñốc Công ty ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ñề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2010 Học viên Nguyễn ðức Thiều Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục ñồ thị vi Danh mục sơ ñồ viii 1 MỞ ðẦU i 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 4 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 5 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 7 2.1 Cơ sở lý luận 7 2.2 Cơ sở thực tiễn 26 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36 3.2 Phương pháp nghiên cứu 53 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60 4.1 Thực trạng năng lực sản xuất kinh doanh SPLG của TSC 60 4.1.1 Máy móc, thiết bị và quy trình chế biến hạt giống 60 4.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa giống tại TSC 62 4.2 Phân tích, ñánh giá năng lực cạnh tranh SPLG của TSC 71 4.2.1 Chất lượng sản phẩm 71 4.2.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............iii 4.2.3 Giá bán sản phẩm 80 4.2.4 Chủng loại, mẫu mã, bao bì sản phẩm 83 4.2.5 Khả năng thâm nhập thị trường 87 4.2.6 Xúc tiến thương mại và quảng cáo 93 4.3 Phân tích SWOT 96 4.3.1 Khái quát các vấn ñề 96 4.3.2 Phân tích ma trận SWOT 99 4.4 ðịnh hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của công ty CP Giống cây trồng Thái Bình 103 4.4.1 Triển vọng, ñịnh hướng phát triển sản xuất lúa gạo tại Việt Nam 103 4.4.2 ðịnh hướng phát triển 104 4.4.3 Những mục tiêu cụ thể 105 4.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của công ty 106 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111 5.1 Kết luận 111 5.2 Kiến nghị 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC 117 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Chú giải CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá TP Thành phố DN Doanh nghiệp ðVT ðơn vị tính ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long CP Cổ phần SPLG Sản phẩm lúa giống SXKD Sản xuất kinh doanh GCT Giống cây trồng TSC Công ty CP Giống cây trồng Thái Bình NSC Công ty CP Giống cây trồng Trung ương SSC Công ty CP Giống cây trồng Miền nam TSCð Tài sản cố ñịnh TSLð Tài sản lưu ñộng VNð Việt Nam ñồng WTO Tổ chức thương mại thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Quy mô GDP các ngành giai ñoạn 2000-2009 38 3.2 Nhịp ñộ tăng trưởng GDP giai ñoạn 1996 - 2009 của tỉnh Thái Bình 39 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2007 - 2009 45 3.4 Doanh thu từ các hoạt ñộng kinh doanh của TSC qua 3 năm 46 3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh các loại giống cây trồng của TSC từ năm 2007 - 2009 47 3.6 Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 49 3.7 Số lượng, cơ cấu lao ñộng của TSC qua 3 năm 52 4.1 Kết quả sản xuất lúa giống tại các ñơn vị trực thuộc Công ty từ năm 2007 - 2009 63 4.2 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty năm 2009 67 4.3 Sản lượng tiêu thụ qua các kênh năm 2009 69 4.4 ðánh giá tiêu chuẩn một số giống lúa của TSC 73 4.5 Quy ñịnh về tiêu chuẩn giống lúa 73 4.6 Ý kiến khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ yếu của TSC 74 4.7 Chi phí sản xuất lúa giống và một số giống cây trồng của Công ty năm 2009 76 4.8 Giá thành bình quân sản phẩm của TSC và NSC năm 2009 78 4.9 Năng suất và giá trị một số loại giống cây trồng của TSC 79 4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất một số giống cây trồng 79 4.11 Bảng giá một số sản phẩm lúa giống của TSC năm 2009 81 4.12 Bảng giá một số sản phẩm lúa giống của NSC 81 4.13 Chủng loại SPLG của TSC và một số ñối thủ cạnh tranh chủ yếu 84 4.14 Ý kiến của khách hàng về bao bì, mẫu mã, ñộ bền các sản phẩm 86 4.15 Phân bố sản phẩm theo vùng miền của TSC năm 2009 87 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............vi 4.16 Số lượng ñại lý theo vùng miền của TSC năm 2009 4.17 Thị phần lúa giống của TSC và một số ñối thủ chính trên thị 88 trường Thái Bình, Nam ðịnh và Hưng Yên năm 2009 4.18 89 Phân tích chi tiết thị phần lúa giống của TSC so với các ñối thủ chính trên thị trường Thái Bình, Nam ðịnh và Hưng Yên năm 2009 91 4.19 Chế ñộ chiết khấu bán hàng ñại lý của TSC 94 4.20 Chế ñộ chiết khấu bán hàng ñại lý của NSC 94 4.21 Phân tích Ma trận SWOT của TSC 101 4.22 Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh lúa giống ñến năm 2015 105 4.23 Dự kiến sản lượng lúa giống tiêu thụ ñến năm 2015 105 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............vii DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang 3.1 Quy mô GDP của các ngành 38 3.2 Nhịp ñộ tăng trưởng GDP giai ñoạn 1996 – 2009 39 DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang 3.1 Sơ ñồ bộ máy tổ chức quản lý của TSC 43 4.1 Quy trình chế biến sản phẩm 61 4.2 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của TSC 70 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............viii 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Nông thôn Việt Nam chiếm tới hơn 73% dân số của cả nước và nhìn chung trong tổng sản phẩm nông nghiệp, tỷ trọng của các sản phẩm lúa gạo vẫn chiếm một bộ phận rất lớn. Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, khi mà sự cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt trên mọi lĩnh vực thì sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về lúa gạo vẫn ñược coi là một lợi thế cạnh tranh số 1 của Việt Nam trên thị trường thế giới. Trong những năm gần ñây, Việt Nam ñã vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế giới. Tuy nhiên có một thực trạng ñáng buồn ñó là mặc dù chúng ta là một trong những nước ñứng ñầu về xuất khẩu gạo nhưng trên thị trường giá gạo của chúng ta lại luôn thấp và thương hiệu gạo của Việt nam không ñủ mạnh ñể cạnh tranh với gạo Thái Lan, ñôi khi gạo của chúng ta lại phải “mượn danh” của gạo Thái Lan ñể tiêu thụ. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng như trên nhưng có một nguyên nhân cơ bản ñó là chúng ta còn thiếu nguồn giống lúa do ñó sản phẩm lúa gạo thường không ñồng nhất, có nguồn gốc từ nhiều giống lúa lai tạp, chất lượng thấp. ðể khắc phục vấn ñề này và phát huy những lợi thế ñó trong những năm qua ðảng và nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương chính sách nhằm khuyến khích hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển những giống lúa mới có thể cho năng suất, chất lượng cao, góp phần tạo ra những sản phẩm ñảm bảo chất lượng, tạo ra uy tín và thương hiệu cho gạo Việt Nam giống như Khao Dawk Mali của Thái Lan hoặc Basmati của Ấn ðộ và Pakistan… Theo ñề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, vật nuôi và thủy sản ñến năm 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng thì mục tiêu cơ bản trong thời gian tới là “Nâng cao năng lực hệ thống cung Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............1 ứng giống cây trồng, vật nuôi, cây lâm nghiệp, thủy hải sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước ñầu tư phát triển, ñể tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản và thu nhập của nông dân một cách bền vững”. Theo ñó mục tiêu từ nay ñến năm 2020 “ Tỷ lệ dùng giống xác nhận hoặc tương ñương trong sản xuất ñối với cây lúa ñạt 75% 80%, chấm dứt tình trạng các hộ gia ñình sử dụng thóc thịt ñể làm giống…” Tuy nhiên, việc sản xuất và cung ứng giống lúa ở nước ta còn khá nhiều ñiểm bất cập. Theo GS, Viện sĩ Trần ðình Long, Chủ tịch Hiệp hội Giống cây trồng Việt Nam thì hiện nay, việc sản xuất giống lúa trong nước mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 25% -30% nhu cầu, số còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài và sử dụng nguồn giống do các tổ chức, nông hộ sản xuất.[1] Có thể nói với hơn 70% nhu cầu cần ñược ñáp ứng thì ñây quả là một mảng thị trường màu mỡ hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế vô cùng to lớn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng hạt giống lúa. Tuy nhiên cơ hội lớn cũng ñi ñôi với những thách thức không nhỏ ñó là: mặc dù hiện nay lượng hạt giống lúa còn thiếu rất lớn nhưng người trồng lúa lại tìm cách bù ñắp bằng nhiều giải pháp trong ñó chủ yếu là dùng thóc thịt ñược chọn lọc từ các vụ trước ñể làm giống hoặc tự sản xuất hạt giống ñể trồng và trao ñổi… Nguyên nhân của tình trạng trên chủ yếu là do tập quán, tư duy canh tác truyền thống của người nông dân Việt Nam, họ chưa chú trọng ñến chất lượng của sản phẩm lúa gạo, vẫn còn kiểu tư duy “cấy lúa ñể ăn, còn thừa thì ñem bán” nhưng bên cạnh ñó một phần cũng do người dân mất lòng tin ñối với các cơ sở, ñơn vị cung cấp sản phẩm lúa giống do mua phải những hạt giống mất phẩm chất, kém phẩm chất. Trong xu thế toàn cầu hoá, ñặc biệt là khi nước ta ñã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO những yêu cầu ñặt ra cho sản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............2 xuất nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng ngày càng trở nên khắt khe hơn. ðiều này ñã thúc ñẩy các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh lúa gạo phải có những bước chuyển biến mạnh mẽ về tư duy, thay ñổi phương thức chủ yếu là sản xuất tự cấp tự túc như hiện nay sang sản xuất hàng hoá hướng vào xuất khẩu, bên cạnh việc tăng nhanh về số lượng cần phải ñặc biệt chú trọng ñến chất lượng sản phẩm. ðây chính là thời cơ ñể các doanh nghiệp trong lĩnh vực cung ứng hạt giống lúa phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận và trong bối cảnh ñó tất yếu sự cạnh tranh cũng sẽ diễn ra vô cùng gay gắt. Công ty Cổ phần Giống cây trồng Thái Bình là một doanh nghiệp có bề dày thành tích trong sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giống cầy trồng, là một trong những công ty giống cây trồng ñược thành lập sớm nhất ở Việt Nam ñã sớm có những ñịnh hướng hết sức ñúng ñắn trên con ñường nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho sản phẩm lúa giống của mình. Công ty là ñơn vị ñi ñầu trong việc liên kết với các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng trong và ngoài nước ñể tạo ra những giống lúa có chất lượng cao, có nhà máy sản xuất hạt giống ñạt tiêu chuẩn châu Âu, là Công ty Giống cây trồng ñầu tiên của Việt Nam ñăng ký bảo hộ Nhãn hiệu sản phẩm quốc tế…[26] Với những cố gắng vượt bậc, trong những năm qua Công ty ñã nghiên cứu, sản xuất và cung cấp cho thị trường nhiều sản phẩm giống cây trồng có chất lượng cao trong ñó ñặc biệt là các sản phẩm lúa giống góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm lúa gạo trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình và một số tỉnh lân cận. Tuy nhiên trong xu thế mới hiện nay việc sản xuất kinh doanh của công ty cũng ñang phải ñối mặt với không ít khó khăn do áp lực cạnh tranh từ phía các ñối thủ cũng như những ñòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường. XuÊt ph¸t tõ vÊn ®Ò trªn t«i tiÕn hµnh thực hiện ®Ò tµi: “Nâng cao năng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............3 lực cạnh tranh của sản phẩm lúa giống tại công ty Cổ phần Giống cây trồng Thái Bình” ñể làm luận văn tốt nghiệp. Nghiên cứu ñề tài cũng góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc ñề ra các giải pháp nhằm phát triển hơn nữa việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm lúa giống theo hướng hiện ñại, ñồng bộ tại các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng giống lúa, là cơ sở ñể nâng cao chất lượng sản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới góp phần ñẩy nhanh công cuộc Công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn và Hội nhập kinh tế quốc tế. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa giống từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm lúa giống ở công ty Cổ phần giống cây trồng Thái Bình trong những năm tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá - ðánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm lúa giống do TSC sản xuất và cung ứng trên thị trường trong những năm gần ñây ñồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng làm hạn chế năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của Công ty. - ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực canh tranh của sản phẩm lúa giống tại TSC trong thời gian tới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............4 1.3. Câu hỏi nghiên cứu - Cạnh tranh sản phẩm và năng lực cạnh tranh sản phẩm là gì? - Thực trạng cạnh tranh sản phẩm lúa giống của TSC hiện nay như thế nào? - Những nguyên nhân nào làm hạn chế năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của Công ty? - Cần ñưa ra những giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của TSC trong thời gian tới? 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 1.4.1. ðối tượng nghiên cứu * ðối tượng nghiên cứu chính là các yếu tố có ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh sản phẩm lúa giống của công ty gồm: số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã, hệ thống phân phối tiếp thị… SPLG của Công ty. * ðối tượng nghiên cứu khác: là các doanh nghiệp cạnh tranh sản phẩm của TSC. Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi chỉ xét các doanh nghiệp cạnh tranh với TSC trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm lúa giống gồm: Công ty Cổ phần GCT Trung ương (NSC), công ty Cổ phần GCT miền Nam (SSC) ñể so sánh với TSC. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 1.4.2.1 Về nội dung Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh SPLG của TSC trong giai ñoạn 2007 - 2009. Từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh SPLG của TSC trong thời gian tới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............5 1.4.2.2 Về không gian ðề tài ñược thực hiện tại TSC và các ñơn vị trực thuộc, nghiên cứu thị trường tại các tỉnh Thái Bình, Nam ðịnh và Hưng Yên 1.4.2.3. Về thời gian Số liệu thông tin phục vụ cho ñề tài ñược thu thập từ năm 2007 - 2009, có ñiều tra cụ thể năm 2010. Thời gian nghiên cứu ñề tài từ ngày 01/07/2009 ñến ngày 30/9/ 2010 1.4.3 Kết cấu luận văn Toàn bộ nội dung của luận văn ñược chia thành 5 phần, bao gồm: Phần 1: Mở ñầu Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần 3: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5: Kết luận và kiến nghị Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............6 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 2.1.1.1 Khái niệm Trong kinh doanh hiện ñại thuật ngữ cạnh tranh ñược sử dụng rất phổ biến tuy nhiên việc ñịnh nghĩa về khái niệm cạnh tranh lại không có sự thống nhất rộng rãi. Lý do là bởi vì thuật ngữ Cạnh tranh ñược sử dụng ñể ñánh giá cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và cả các khu vực liên quốc gia. Chính vì vậy nội dung của khái niệm cạnh tranh phụ thuộc vào phạm vi xem xét là của một doanh nghiệp hay của một quốc gia. Theo C.Mác “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất tiêu thụ hàng hoá ñể thu lợi nhuận siêu ngạch”[2] Cạnh tranh có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán ñắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ), giữa người tiêu dùng với nhau (ñể mua ñược hàng rẻ hơn, tốt hơn) và giữa những người sản xuất (ñể có những ñiều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ) Theo từ ñiển Longman của Anh: “ Cạnh tranh là sự nỗ lực ñể ñạt thành công hơn những ñối thủ của mình trong kinh doanh”[3] Như vậy có thể thấy cạnh tranh là sự ganh ñua giữa một cá nhân, tổ chức, ñơn vị với nhau nhằm nâng cao vị thế của mình trong mối tương quan với các ñối thủ canh tranh. Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối ña hoá lợi ích (ñối với người kinh doanh là lợi nhuận còn ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng). Tuy nhiên trong bối cảnh toàn cầu hoá và nền kinh tế tri thức như hiện nay, cạnh tranh không chỉ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............7 là làm thay ñổi hàm số sản xuất và mở rộng thị phần mà còn là cạnh tranh mở rộng không gian sinh tồn, là tư bản hoá giá trị thời gian của cá nhân người tiêu dùng trong không gian thị trường mới [13] Xét trên giác ñộ thị trường thì cạnh tranh có 3 loại cơ bản như sau: (1) Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh mà trong ñó giá cả của một loại hàng hoá không thay ñổi trên toàn bộ khu vực của một thị trường. Mỗi người sản xuất ñều phải bán sản phẩm của mình theo giá thị trường ñã xác ñịnh, còn người mua thì ñề có cơ hội lựa chọn sản phẩm có nhiều người sản xuất ra trong khi ñó giá cả của mọi nhà sản xuất ñều giống nhau. (2) Cạnh tranh ñộc quyền: là hình thức chỉ có một người duy nhất và nhiều người mua. Trong thị trường ñộc quyền sản phẩm sản xuất ra là loại riêng biệt không có sản phẩm thay thế, sự thay ñổi giá của sản phẩm khác không có ảnh hưởng gì ñến giá và lượng của sản phẩm ñộc quyền và ngược lại. Lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong toả, các rào cản có thể là: Luật ñịnh, kinh tế tự nhiên. Từ ñó các sản phẩm ñộc quyền ñược tạo ra là: ðộc quyền tài nguyên chiến lược, ñộc quyền phát minh sáng chế, ñộc quyền do luật ñịnh, ñộc quyền tự nhiên. (3) Cạnh tranh không hoàn hảo: là thị trường có rất nhiều người bán tự do gia nhập hay rút lui khỏi ngành. Thị phần của doanh nghiệp rất nhỏ, sự tham gia hay rút lui của người bán hàng không làm ảnh hưởng ñến thị trường. Sản phẩm của các doanh nghiệp có phân biệt với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lượng, … và có khả năng thay thế cho nhau cao nhưng không thay thế hoàn toàn. Chính sự khác biệt giữa các sản phẩm của doanh nghiệp nên hình thành hai nhóm khách hàng. Nhóm thứ nhất, khách hàng trung thành với sản phẩm nghĩa là họ ưa thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác nên sẽ vẫn mua sản phẩm mà họ ưa thích cho dù giá của nó có tăng lên. Nhóm thứ hai, khách hàng trung lập (không trung thành) với sản phẩm nghĩa là họ coi các sản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............8 phẩm tương tự như nhau, do ñó họ sẽ nhanh chóng chuyển sang tiêu dùng sản phẩm khác nếu chỉ có giá sản phẩm này tăng lên. Cũng chính vì sự khác biệt giữa các sản phẩm nên không có một mức giá duy nhất cho tất cả các sản phẩm mà hình thành một nhóm giá gồm nhiều mức khác nhau nhưng không nhiều.[19] Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể kinh tế thường xuyên phải ñổi mới công nghệ, cải tạo và nâng cao chất lượng sản phẩm, … ñây chính là tiền ñề ñể ñào thải các doanh nghiệp yếu kém trên thị trường. Canh tranh là ñộng lực ñể phát triển kinh tế xã hội và ñược thể hiện: (1) Cạnh tranh thúc ép các doanh nghiệp mở rộng và tìm kiếm thị trường với mục ñích tiêu thụ sản phẩm, ñầu tư huy ñộng vốn, lao ñộng, công nghệ và kỹ năng quản lý. (2) Thúc ñẩy phát triển nền kinh tế góp phần phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất cũng như hạn chế ñược những bóp méo của thị trường. (3) Cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi cho người tiêu dùng, ñảm bảo cả người sản xuất và người tiêu dùng ñều không thể áp ñặt giá. Vì thế có thể coi cạnh tranh là yếu tố ñiều tiết thị trường, ñiều tiết quan hệ cung cầu, góp phần hạn chế méo mó giá cả. Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là một yếu tố trong cơ chế vận ñộng của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng ñông thì cạnh tranh càng gay gắt. Kết quả trong cạnh tranh sẽ là có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường, trong khi ñó một số doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển hơn nữa. Cũng chính nhờ sự cạnh tranh không ngừng mà nền kinh tế thị trường vận ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng xã hội. ðó cũng là yếu tố ñảm bảo cho sự thành công của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............9 mỗi quốc gia trên con ñường phát triển. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới ñều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh là môi trường vừa là ñộng lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. ðứng trước những cơ hội và thách thức do cạnh tranh tạo ra, các doanh nghiệp phải tự cải tiến mẫu mã sản phẩm, cải tiến công nghệ, phương pháp sản xuất nhằm nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp.[8,19] Năng lực cạnh tranh Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh người ta sử dụng khái niệm năng lực canh tranh. Năng lực cạnh tranh ñược xem xét ở các góc ñộ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ… 2.1.1.2 Năng lực cạnh tranh của quốc gia Năng lực cạnh tranh ñã trở thành một trong những quan tâm của chính phủ và các ngành sản xuất trong mỗi quốc gia. Theo M. Porter, có nhiều cách giải thích vì sao một số quốc gia thành công và một số thất bại khi canh tranh trên quốc tế. Mặc dù các cách giải thích này thường mâu thuẫn nhau và không có một lý thuyết chung nào ñược chấp nhận. Một số cho rằng năng lực cạnh tranh của quốc gia là một hiện tượng kinh tế vĩ mô, chịu ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối ñoái, lãi suất hay thâm hụt chi tiêu chính phủ… Tuy nhiên một số quốc gia lại có mức sống dân cư tăng lên mặc dù bị thâm hụt ngân sách cao như (Nhật Bản, Italia, Hàn Quốc), ñồng nội tệ tăng giá (ðức, Thuỵ Sỹ), hay có lãi suất tăng cao (Italia, Hàn Quốc)… Một số nhà kinh tế khác lại lập luận rằng năng lực cạnh tranh của quốc gia là một hàm số của lao ñộng rẻ và dư thừa. Tuy nhiên một số quốc gia như ðức và Thuỵ Sỹ ñã tăng trưởng rất mạnh mặc dù tiền lương của lao ñộng ở những nước này rất cao và có những thời kỳ họ phải chịu cảnh thiếu hụt lao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............10 ñộng trầm trọng. Một quan ñiểm khác cho rằng khả năng cạnh tranh phụ thuộc vào việc sở hữu một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng trong những quốc gia thành công nhất về kinh tế trong thời gian qua như ðức, Hàn Quốc, Nhật Bản… ñều là những nước không giàu có gì về tài nguyên thiên nhiên và thường phải nhập khẩu hầu hết các nguyên liẹu thô. Ngay trong nội bộ các nước như Hàn Quốc, Anh, ðức… thì những vùng nghèo về tài nguyên lại phát triển hơn những vùng giàu tài nguyên.[13] Kết quả của năng lực cạnh tranh quốc gia là sự tăng trưởng ổn ñịnh của năng suất và cải thiện mức sống của dân cư nước ñó. Michael Porter với mô hình Kim cương (Diamond Model) trong phân tích lợi thế cạnh tranh lại cho rằng các yếu tố (ñược bố trí tại các mũi nhọn của hình kim cương) ñã tạo nên năng lực cạnh tranh của một quốc gia bao gồm: 1. Chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu và sự cạnh tranh: những ngành có chiến lược và cơ cấu phù hợp với các ñịnh chế và chính sách của quốc gia, hoạt ñộng trong môi trường có cạnh tranh trong nước căng thẳng hơn sẽ có tính cạnh tranh quốc tế mạnh hơn. Chẳng hạn như ngành sản xuất xe hơi của Nhật Bản có một số công ty cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới một phần là do các công ty này ñã cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong nước và luôn suy nghĩ, hành ñộng mang tính chiến lược. 2. Các ñiều kiện về Cầu: những ngành phải cạnh tranh mạnh ở trong nứoc thì mới có khả năng cạnh tranh quốc tế tốt hơn. Thị trường trong nước với lượng cầu lớn, có những khách hàng ñòi hỏi cao và môi trường cạnh tranh trong ngành khốc liệt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn. Chẳng hạn như ngành chế biến thức ăn nhanh của Mỹ có khả năng cạnh tranh ñược trên thị trường quốc tế bởi lẽ người tiêu dùng Mỹ là những người ñòi hỏi tốc ñộ cao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.............11
- Xem thêm -