Tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sữa việt nam

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- VŨ THU HÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội, 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- VŨ THU HÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HÙNG Hà Nội, 2014 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần Hùng. Các tài liệu tham khảo số liệu thống kê được sử dụng đúng qui định, không vi phạm các quy chế bảo mật của nhà nước. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Vũ Thu Hà MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng, biểu ............................................................................................ i Danh mục các hình ..................................................................................................... ii PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................9 1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh ...........................................................................9 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh .....................................................................................9 1.1.2. Nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh ..........................................11 1.1.3. Chức năng của cạnh tranh ............................................................................13 1.1.4. Phân loại cạnh tranh.....................................................................................14 1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh .........................................................17 1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .......................................17 1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......................19 1.2.3. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp ..................................................24 1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.......................28 1.3. Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...31 1.3.1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ...................................31 1.3.2. Mô hình ma trận SWOT ..............................................................................36 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM ..................................................................................38 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ............................................38 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................38 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức .................................................................................42 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam .........44 2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam trên thị trƣờng Việt Nam ............................................................................................45 2.2.1 Phân tích năng lực cạnh tranh theo các yếu tố cấu thành .............................45 2.2.2 Phân tích các áp lực cạnh tranh của công ty theo mô hình của Michael Porter...52 2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ............................................................................................................59 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ..............64 2.3.1 Các thành công đã đạt được ..........................................................................64 2.3.2 Các mặt còn hạn chế .....................................................................................67 2.4 Phân tích ma trận SWOT của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam .......................67 2.4.1 Điểm mạnh -S ...............................................................................................67 2.4.2 Điểm yếu -W.................................................................................................68 2.4.3 Cơ hội -O ......................................................................................................68 2.4.4 Thách thức -T................................................................................................69 Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM ....................................................71 3.1 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam .......................................................................................................................71 3.2 Xu thế phát triển thị trƣờng ngành sữa.......................................................72 3.2.1 Thị trường thế giới ........................................................................................72 3.2.2 Thị trường trong nước...................................................................................73 3.3 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ...............................................................................................................74 3.3.1 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực .................................................................74 3.3.2 Tăng khả năng về tài chính. ..........................................................................75 3.3.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm .....................................................................77 3.3.4 Tăng cường các hoạt động Marketing ..........................................................78 3.3.5 Chính sách khuyến mại .................................................................................79 3.3.6 Củng cố hệ thống phân phối trên cả nước ....................................................79 3.3.7 Mở rộng qui mô các vùng nguyên liệu .........................................................80 3.4 Một số kiến nghị ..............................................................................................81 3.4.1 Đối với Nhà nước .........................................................................................81 3.4.2 Đối với ngành ...............................................................................................83 KẾT LUẬN ..............................................................................................................85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................86 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU STT Bảng Nội dung Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Sữa Trang 1 Bảng 2.1 2 Bảng 2.2 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của Công ty 45 3 Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty 47 4 Bảng 2.4 Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Công ty 53 5 Bảng 2.5 Dòng sản phẩm của các công ty sữa 58 6 Bảng 2.6 Phân tích điểm mạnh điểm yếu của một số đối thủ cạnh tranh 59 7 Biểu đồ 1.1 Ma trận SWOT 37 8 Biểu đồ 2.1 Doanh thu của Vinamilk theo phân khúc sản phẩm 49 9 Biểu đồ 2.2 Thị phần sữa bột Việt Nam 64 Việt Nam i 44 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình 1 Hình 1.1 2 Sơ đồ 2.1 Nội dung Trang Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 32 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ii 42 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, đồng thời là động lực để phát triển nền kinh tế. Cạnh tranh ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường và mở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết các doanh nghiệp đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp, mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội khi Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật. Với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt trên cả thị trường trong nước và quốc tế. Áp lực cạnh tranh mang đến cho các doanh nghiệp rất nhiều khó khăn, thách thức. Tuy nhiên nếu như doanh nghiệp tìm ra cho mình được giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh thì đây là cơ hội tốt để phát triển. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố và chịu sự tác động của yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như môi trường kinh doanh, các chính sách kinh tế, kết cấu thị trường, hạ tầng... và yếu tố bên trong doanh nghiệp như cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và cả yếu tố văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không đơn thuần chỉ là số cộng các năng lực đó mà nó là sự phù hợp của năng lực bên trong và nhu cầu thị trường với điều kiện bên ngoài. Để tồn tại và phát triển được cách doanh nghiệp cần tìm ra biện pháp để nâng cao năng lực canh tranh của mình. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, kéo theo mức thu nhập và chất lượng đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt và ngày càng nâng cao. Như chúng ta đã biết sữa và các loại thực phẩm từ sữa vô cùng dinh dưỡng và cần thiết với mọi lứa tuổi để bổ sung. Tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam -Vinamilk là công ty sản xuất sữa hàng đầu Việt Nam, được thành lập từ năm 1976 với tiền thân là công ty Sữa - cafe miền nam. Vinamilk với phương châm mang đến những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệng nhất cho sức khỏe 1 người tiêu dùng. Hiện các nhãn hàng đang dẫn đầu trên thị trường gồm: Sữa tươi Vinamilk, sữa đặc, sản phẩm dinh dưỡng, nước ép trái cây. Tuy nhiên trong thời kỳ hội nhập hiện nay có rất nhiều các thương hiệu sữa cả trong và ngoài nước gia nhập nền kinh tế. Xuất hiện sự cạnh tranh của các công ty trong ngành như Abbott, Nestle, Dutch Lady, True milk... Sữa ngoại nhập từ các hãng như Med Johnson, Abbott, Nestle...chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột, còn lại 19% thuộc về 20 công ty có quy mô nhỏ như Hanoimilk, Ba vì.... Đặc biệt trên thị trường sữa bột đang cạnh tranh rất khốc liệt khi biên độ lợi nhuận của ngành hàng này đang được đánh giá là hết sức béo bở. Theo số liệu từ Bộ Công Thương, năm 2012, thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 65.000 tấn sữa bột, tương đương doanh số khoảng 2.300 tỉ đổng, trong đó, khoảng 70% là sữa ngoại nhập. Các thương hiệu sữa bột từ các nhà sản xuất như Abbort, Mead Johnson, Dutch Lady, Nestlé, Dumex, XO… đang chiếm thế thượng phong với 70% thị phần, 30% còn lại từ các nhà sản xuất trong nước. Vinamilk đóng góp 30% sản lượng nhưng chỉ chiếm 18% về giá trị. Giá sữa bột trong năm năm qua đã tăng tới 30 lần và chưa biết khi nào dừng lại. Các đối thủ cạnh tranh như TH true milk, dù chỉ mới ra đời được 2 năm nhưng đã có những trang thiết bị hiện đại, đàn bò được nuôi theo tiêu chuẩn đặc biệt. TH Milk đã mạnh tay đầu tư 350 triệu đô la Mỹ để xây dựng trang trại bò sữa ở Nghệ An. Đàn bò ở trang trại này hiện có 22.000 con, và với mục tiêu đứng đầu phân khúc sữa tươi, TH Milk có kế hoạch nâng đàn bò lên 100.000 con trong thời gian tới. Gần đây TH true milk đã khánh thành nhà máy sữa tươi sạch tại Nghệ An, trong tương lai đây sẽ là một nhà máy chế biến sữa tươi lớn nhất và hiện đại nhất Đông Nam Á. Theo đánh giá khái quát, năm 2012 sữa tươi sạch TH true MILK chiếm khoảng hơn 30% thị trường sữa tươi của Việt Nam. Doanh thu thuần đạt mức 1.000 tỉ đồng vào năm 2011; năm 2012 là hơn 2.000 tỉ đồng; năm nay, ước tính đạt 3.700 tỉ đồng. Dự kiến, năm 2015 sẽ đạt 15.000 tỉ đồng và năm 2017 sẽ tăng lên 23.000 tỉ đồng. (trích từ bài viết “TH true milk và cuộc cách mạng trắng” trên diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam ra ngày 28/7/2013). Trong những tháng đầu năm 2013 có nhiều thông tin đưa ra về hiện tượng 2 nhiễm độc sữa nhập ngoại, và nguồn nguyên liệu chế biến sữa của Vinamilk được nhâp khẩu từ các nước Mỹ, New Zealand. Chính những thông tin về an toàn thực phẩm này cũng làm ảnh hưởng đến lòng tin người tiêu dùng, gây ra tâm lý hoang mang, không tin tưởng và dè chừng vào các sản phẩm sữa. Những yếu tố trên đã tạo ra một sức ép cạnh tranh lớn đối với công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Dù trong quá trình hình thành và phát triển đến bây giờ Vinamilk cũng có những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh như đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp...nhưng chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong khoảng thời gian sau khi hội nhập . Vì vậy để giữ vững vị thế và thương hiệu trên thị trường việc ra phương pháp nâng cao năng lực cạnh trạnh một cách phù hợp và hiệu quả là một vấn đề cấp thiết đối với công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu luận văn “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam” là thực sự cần thiết. Luận văn nhằm đưa ra thực trạng phát triển của công ty và từ đó để tạo ra cơ sở để đưa ra các giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải pháp được đưa ra từ sự nhìn nhận của cá nhân tác giả trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty. 2.Tình hình nghiên cứu Đứng trước tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt , vấn đề trước hết là cần phải đánh giá được năng lực canh tranh của công ty để có những bước đi phù hợp. Công ty cần xác định được vị thế cạnh tranh trên thương trường. Để thấy rõ được thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cần nắm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình cạnh tranh, sự tác động của các yếu tố trong và ngoài của công ty. Cạnh tranh là một chủ đề không phải là mới. Nó được nhiều tổ chức nghiên cứu cả về những vấn đề chung, bao quát cho một quốc gia, cho đến một khu vực, một ngành, một doanh nghiệp cụ thể. Tuy nhiên việc nghiên cứu này mỗi thời khác nhau lại có những đóng góp khác nhau và có ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Một số công trình nghiên cứu mà tác giả được biết: Luận án tiến sĩ kinh tế: “Tăng cường năng lực cạnh tranh của tập đoàn Bưu 3 chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới” của tiến sĩ Trần Thị Anh Thư năm 2012, đã chỉ ra mục tiêu phát triển của VNPT, quan điểm phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT trong giai đoạn 2011-2020 để từ đó đưa ra được để xuất, giải pháp mang tính khả thi Luận văn “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cafe Việt Nam” của TS. Trần Ngọc Hưng năm 2003; Luận văn “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk” của tác giả Phạm Minh Tuấn năm 2005. Luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng cổ phần thương mại Việt Nam thời kỳ hậu WTO” của ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo năm 2008; ...Kết quả nghiên cứu của các luận văn này đều hướng tới đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Các tài liệu khác trong nước nghiên cứu về năng lực cạnh tranh có giá trị tham khảo như: Bài viết “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đang thế nào?” của TS.Võ Trí Thành - Phó viện trưởng viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương trên tạp chí điện tử Kinh tế và Dự báo ngày 23/3/2013. Bài viết xem xét được những thách thức đối việc nâng cao giá trị gia tăng của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới và khu vực; khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO” của GS, TS Chu Văn Cấp ( Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) trên báo Phát triển và hội nhập Số 2(12) tháng 1-2/2012. Bài viết đã đưa ra được những quan điểm về cạnh tranh và tái cấu trúc Doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Về nhóm giải pháp bên ngoài Doanh nghiệp bao gồm: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng; cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô; mở rộng phát huy dân chủ trong kinh tế. Về nhóm giải pháp bên trong: lựa chọn chiến lược kinh doanh đúng đắn; tập trung nâng cao nguồn nhân lực và công nghệ. Bài viết “Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh – cơ sở quan trọng để xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của TS.Bùi Xuân 4 Phong đăng trên báo Thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế bưu điện số 3/2007. Bài viết đưa ra cái nhìn tồng quan về các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các tiêu chí đánh giá. Về mặt cơ sở lý luận có một số tài liệu tham khảo: Cuốn sách “ Chiến lược cạnh tranh” Michael E. Porter (2009) đã mang tới một khung phân tích chi tiết để hiểu những lực lượng ẩn giấu phía sau cạnh tranh trong các ngành, thể hiện trong “năm yếu tố”; Cuốn sách “ Lợi thế cạnh tranh”, Michael E. Porter (2008) chỉ ra những nguồn gốc cơ bản của lợi thế cạnh tranh và tính bền vững của lợi thế đó và cách thức giúp các công ty tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh. Sách tham khảo “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Nguyễn Vĩnh Thanh, NXB Lao động - xã hội (2005), “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Vũ Trọng Lâm, NXB Chính trị quốc gia (2006), “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa” của tác giả Trần Sửu, NXB Lao động (2006) là những công trình đã làm rõ một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường, trình bày kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại Việt nam trong thời gian qua trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp Việt Nam. Những tài liệu trên đã giúp tác giả có cơ sở lý luận để nghiên cứu về cạnh tranh về năng lực cạnh tranh, một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Thông qua các nghiên cứu và phân tích về năng lực cạnh tranh của công ty từ đó đưa ra các giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, giúp công ty tạo nên được thế mạnh vững chắc và tận dụng được những điểm mạnh của mình để ngày một vươn xa trên thị trường. 5 Với mục đích nghiên cứu trên, luận văn có những nhiệm vụ sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh, cách thức để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty. Giới thiệu tổng quan về thị trường sữa của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, về tình hình cung cầu, giá cả, sản phẩm, môi trường cạnh tranh của công ty những năm gần đây. Qua đấy có cái nhìn tổng quan hơn về điểm mạnh, điểm yếu, năng lực cạnh tranh của công ty với các các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam trên thị trường Việt Nam. Về thời gian: Các dữ liệu được phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 -2013. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu tác giả có sử dụng một số phương pháp sau:  Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu, thông tin đã có trong một tài liệu nào đó, đã được thu thập cho một mục đích khác. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là quá trình thu thập thông tin từ những nguồn đã có khác như sách báo, truyền hình, internet, báo cáo nghiên cứu thương mại…Và để xác định tính chính xác của thông tin thì cần tìm những thông tin tương tự ở những nguồn khác để so sánh. Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí và thời gian thu thập nhanh. Tuy nhiên, nó có điểm hạn chế là dễ lạc hậu theo thời gian, không đáp ứng đúng nhu cầu, khó tiếp cận. - Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản: Nguồn nội bộ: Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty (báo cáo về chi phí, báo cáo về doanh thu, hoạt động phân phối chức năng…) Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổ chức hiệp hội; Sách, tạp chí học thuật chuyên ngành; Luận văn, khóa luận, kết quả hội nghị; 6 các phương tiện truyền thông (internet, bách khoa mở…); các tổ chức thương mại - Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp  Thư viện  Các trung tâm tài liệu  Các cơ sở dữ liệu: tập hợp những thông tin tóm tắt từ rất nhiều các tạp chí chuyên ngành khác nhau, sử dụng các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của công ty hay từ các nghiên cứu của các công ty chứng khoán.  Các danh bạ mạng: phân loại và sắp xếp các website theo các chủ đề lớn nhỏ, chính phụ, giúp người dung mạng dễ tìm kiếm hơn.  Phƣơng pháp xử lý dữ liệu Các dữ liệu sau khi thu thập thì được tiến hành xử lý bằng các biện pháp thống kê đơn giản, phương pháp tổng hợp, dùng excel để so sánh và tính toán các chỉ số tài chính để làm cơ sở hoàn thành luận văn. Phương pháp so sánh là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rãi nhất. So sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau. Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành so sánh, phải giải quyết các vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh và xác định mục tiêu so sánh. * Các nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh: + Các chỉ tiêu hay kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phản ánh và cách xác định. + Trong phân tích so sánh có thể so sánh: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân. Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế được phản ánh. Ví dụ: tổng sản lượng, tổng lợi nhuận… Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy được quy mô của hiện tượng kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng. 7 Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế, đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích. Trong nhiều trường hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối. Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng bỏ qua sự phát triển không đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Sử dụng số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Đồng thời còn sử dụng ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để đề ra các chiến lược có thể chọn lựa cho công ty. 6. Ý nghĩa của luận văn Kết quả của luận văn tốt nghiệp có thể giúp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam thấy rõ tình hình năng lực cạnh tranh của công ty. Qua đó, ban lãnh đạo Công ty có thể cân nhắc tính khả thi của các giải pháp được đề xuất trong luận văn này để áp dụng vào thực tế, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh Canh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv..điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv.. Đề cập tới cạnh tranh trong điền kiện kinh tế tư bản chủ nghĩa K. Marx đã đưa ra khái niệm như sau: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” [25]. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận. Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn Kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng “Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường”[45]. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition). Ở phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống mỹ thì. Cạnh tranh đối với một quốc giá là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được 9 các đòi hỏi của thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng đợc thu nhập thực tế của người dân nứơc đó. Còn trong Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất”[56] Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc sự án VIE/97/016 thì cho: “Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể”[68], ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua. Ở Việt nam khi đề cập đến “cạnh tranh” người ta thường đề cập đến giành lợi thế về giá cả, hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế. Mặc dù có nhiều cách diễn đạt về khái niệm cạnh tranh song ta có thể rút ra từ các định nghĩa, các cách hiểu khác nhau các điểm hội tụ chung sau đây: Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh. Cạnh tranh nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những gười còn lại. Và để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau: Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể có cùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt. Trong nền kinh tế, với chủ thể canh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia canh tranh đều có thể làm ra và được người mua chấp nhận. Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình. 10 Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ. Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông kệ kinh doanh ở trên thị trường. Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những người mua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua. Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh). Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không nhất định hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một nghành) hoặc rộng (một nước, giữa các nứơc) 1.1.2. Nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh Các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại đều khẳng định: cạnh tranh là động lực phát triển nội tại của nền kinh tế, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong điều kiện của kinh tế thị trường. Người tiêu dùng và các doanh nghiệp tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường để xác định ba vấn đề trọng tậm: Sản xuất cái gì? Như thế nào? Cho ai?Do đó, người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm tron nền kinh tế và là đối tượng hướng tới của doanh nghiệp. Dưới sự tác động của quy luật cung cầu và quy luật giá trị, các chủ thế kinh doanh cạnh tranh với nhau để cung ứng sản phẩm cho người tiêu dùng, tuy nhiên sản xuất không vượt quá khả năng kinh doanh. Dưới tác động của quy luật cung cầu và quy luật giá trị, các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau để cung ứng sản phẩm cho người tiêu dùng, tuy nhiên sản xuất không vượt quá khả năng kinh doanh. Dưới tác động của cạnh tranh, thị trường tự thân nó giải quyết mâu thuẫn giữa sở thích của người tiêu dùng và năng lực sản xuất hạn chế, do đó cạnh tranh là lực lượng điều tiết trong hệ thống thị trường. Các áp lực liên tục của người tiêu dùng buộc các chủ thể kinh doanh phải phản ứng, phù hợp với các mong muốn thay đổi của người tiêu dùng. Cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển, nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình 11 tích tụ và tập trung trong các điều kiện các yếu tố của sản xuất đều và luôn thiếu hụt. Cạnh tranh thực sự là một cuộc ganh đua, khi các chủ thể kinh doanh có lợi ích cơ bản là mâu thuẫn nhau. Do vậy cạnh tranh chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh tế thị trường, nơi mà cung cầu là “cốt vật chất”, giá cả là “diện mạo”, cạnh tranh là “linh hồn sống” của thị trường. Cạnh tranh là một quy luật của kinh tế thị trường trong những điều kiện của những tiền đề pháp lý cụ thể. Đó là tự do thương mại mà theo đó tự do kinh doanh, tự do khế ước và quyền tự chủ của cá nhân được hình thành và bảo đảm. Cạnh tranh xuất hiện khi pháp luật thừa nhận và bảo vệ tính đa dạng của các loại hình sở hữu với tính cách là nguồn gốc của cạnh tranh. Cạnh tranh hiện thân là động lực phát triển của xã hội; là nhân tố làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội khi Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của mọi thành phần kinh tế. Nhìn từ phía các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định của người tiêu dùng. Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu, do đó là động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Cùng với mục đích tối đa hoá lợi nhuận, cạnh tranh đã thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn diễn ra không đều ở các ngành, lĩnh vực kinh tế khác nhau. Đây là tiền đề vật chất của các hình thái cạnh tranh. Cạnh tranh còn là môi trường đào thải các doanh nghiệp không thích nghi được với các điều kiện của thị trường. Ở nghĩa này, cạnh tranh là nhân tố hiệu chỉnh bên trong của thị trường. Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện mục đích vì lợi nhuận và chi phối thị trường. Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức và uy tín của mỗi chủ thể kinh doanh. Dưới tác động điều tiết vĩ mô, sự cạnh tranh ở mỗi nước còn có bản chất chính trị khác nhau. Tóm lại, cạnh tranh chỉ xuất hiện khi có các điều kiện sau: một là, phải có ít nhất hai chủ thể cùng tham gia cạnh tranh và các chủ thể có cùng mục đích phải đạt được; hai là, việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia phải tuân thủ; ba là, cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian không cố định, hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt 12 quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh); bốn là, sự cạnh tranh diễn ra trong không gian xác định hoặc hẹp (một tổ chức, một ngành, một địa phương), hoặc rộng (một nước, giữa các nước). 1.1.3. Chức năng của cạnh tranh Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng. Tuy nhiên, tầm quan trọng của những chức năng có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Đó là: Chức năng điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường: Khi hàng hóa trở nên khan hiếm trên thị trường nghĩa là cung hàng hóa đó thấp hơn cầu, giá cả tăng lên tạo nên lợi nhuận cao hơn mức bình quân trên thị trường, điều này sẽ dẫn tới giảm cầu. Còn khi cung một loại hàng hóa lớn hơn cầu, thì những người bán sẽ cạnh tranh với nhau làm cho giá cả thị trường giảm xuống. Vì vậy cạnh tranh sẽ điều chỉnh cung cầu quanh vị trí cân bằng của nó. Chức năng điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất: Các chủ thể kinh doanh luôn phải cân nhắc sử dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào cho hợp lý và hiệu quả cao nhất mà chi phí sản xuất thấp nhất để tối đa hóa lợi nhuận. Chính đặc điểm này mà doanh nghiệp vận dụng các nguồn lực một cách hợp lý nhất để phát huy moi khả năng của nó cho ra năng suất cao. T Chức năng “xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động của cầu và công nghệ sản xuất: Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm tốt nhất. Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường, thì sự lựa chọn của người tiêu dùng và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng lại và hoàn thiện. Do cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh chủ động đổi mới công nghệ, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và phương thức kinh doanh để thoả mãn yêu cầu thị trường, nâng cao vị thế của chủ thể cạnh tranh và sản phẩm. Chức năng phân phối và điều hoà thu nhập: 13
- Xem thêm -