Tài liệu Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty tnhh foremart việt nam

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 95 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

TÓM LƯỢC Tên đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam” Sinh viên thực hiện: Hoàng Hà Thu Hiền Lớp : K7 - HQ1B1 Giáo viên hướng dẫn: Th.s Phạm Trung Tiến Thời gian thực hiện: Từ 04/03/2013 tới 20/04/2013 Nâng cao khả năng cạnh tranh là một công tác quan trọng giúp doanh nghiệp có thể khẳng định được vị trí của mình trên thị trường cũng như tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn. Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Foremart Việt Nam, từ những kết quả phân tích, đánh giá đó thu thập và thông qua xử lý, đề xuất một giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam. Kết quả chính đạt được: - Hệ thống hóa và làm rõ công tác nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua một số lý luận cơ bản về công tác nâng cao khả năng cạnh tranh như cạnh tranh, khả năng cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty, các công cụ cạnh tranh, yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Đánh giá thực trạng và phân tích công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam, từ đó chỉ ra những khó khăn, hạn chế mà công ty TNHH Foremart Việt Nam đang gặp phải. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam LỜI CẢM ƠN Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Foremart Việt Nam và trên cơ sở kiến thức tích lũy được về chuyên ngành quản trị doanh nghiệp, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô trong trường và trong khoa QTDNTM trường Đại học Thương Mại. Đặc biệt, em xin cảm ơn sâu sắc đến thầy Th.s Phạm Trung Tiến, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc, các trưởng bộ phận, cùng toàn thể cán bộ nhân viên của công ty TNHH Foremart Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tế để có cơ sở và số liệu hoàn thành khoá luận này. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này, do còn nhiều hạn chế về mặt thời gian cũng như nhận thức và kinh nghiệm đánh giá vấn đề nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và phương pháp. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khoá luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 20 tháng 04 năm 2013 Sinh viên thực hiện Hoàng Hà Thu Hiền MỤC LỤC TÓM LƯỢC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ CHƯƠNG MỞ ĐẦU.....................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài“ Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”......................................................................................................1 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”......................................................................................................1 3. Mục đích nghiên cứu đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”......................................................................................................2 4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................3 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu................................................................................3 5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.................................................................3 5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.................................................................3 5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu...............................................................................3 5.2.1. Phương pháp tổng hợp.........................................................................................3 5.2.2. Phương pháp thống kê so sánh............................................................................4 6. Kết cấu đề tài.............................................................................................................4 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI : “NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM”.......5 1.1 Các khái niệm có liên quan tới cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.................................................................................................................. 5 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh............................................................................................5 1.1.2 Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp..............................................5 1.2 Các nội dung của công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.................7 1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh..........................................................7 1.2.1.1. Thị phần............................................................................................................7 1.2.1.2. Năng suất lao động...........................................................................................8 1.2.1.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận..........................................................................8 1.2.1.4 . Uy tín của doanh nghiệp..................................................................................9 1.2.1.5. Khả năng quản trị...........................................................................................10 1.2.2 Các nhân tố cấu thành khả năng cạnh tranh......................................................10 1.2.2.1. Nhân tố nguồn lực sản xuất sản phẩm:...........................................................10 1.2.2.2 Nhân tố về việc tổ chức sản xuất gia công sản phẩm:......................................11 1.2.2.3 Nhân tố thị trường và kênh tiêu thụ:................................................................11 1.2.2.4 Nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô:.................................................................11 1.2.3 Các công cụ cạnh tranh......................................................................................12 1.2.3.1. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm...........................................................12 1.2.3.2. Cạnh tranh bằng giá cả..................................................................................12 1.2.3.3. Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối..............................................................13 1.2.3.4. Cạnh tranh bằng chính sách Maketing...........................................................13 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại.......................................................................................................14 1.3.1 Các nhân tố chủ quan.........................................................................................14 1.3.1.1 Khả năng về tài chính......................................................................................14 1.3.1.2. Nguồn lực và vật chất kỹ thuật........................................................................14 1.3.2. Các nhân tố khách quan.....................................................................................15 1.3.2.1. Nhà cung cấp..................................................................................................15 1.3.2.2. Khách hàng.....................................................................................................15 1.3.2.3 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn......................................................16 1.3.2.4 Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế...........................................................16 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM...........17 2.1 Khái quát về công ty TNHH Foremart Việt Nam..................................................17 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.................................................17 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Foremart Việt Nam..........................17 2.1.2.1. Chức năng.......................................................................................................17 2.1.2.2. Nhiệm vụ........................................................................................................18 2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.........................................................................................18 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.................................................................19 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2009 ─ 2011.........20 2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam.....................................................................................................................21 2.2.1 Kết quả điều tra về thực trng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam......................................................................................................21 2.2.2 Kết quả xử lý phỏng vấn chuyên sâu...................................................................25 2.2.3 Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua một số chỉ tiêu............................................................................................................................... 26 2.2.3.1.Thị phần...........................................................................................................26 2.2.3.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận........................................................................31 2.2.4 Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua các nhân tố cấu thành khả năng cạnh tranh....................................................................................32 2.2.4.1 Nhân tố về nguồn lực:......................................................................................32 2.2.4.2 Chiến lược và uy tín của công ty......................................................................34 2.2.5. Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua các công cụ. ..................................................................................................................................... 35 2.2.5.1. Chất lượng sản phẩm......................................................................................35 2.2.5.2. Chính sách giá cả............................................................................................36 2.2.5.3. Hệ thống phân phối.........................................................................................36 2.2.5.4. Giao tiếp, khuyếch trương...............................................................................37 2.3 Những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng của công ty...............................37 2.3.1 Những thành tựu đã đạt được............................................................................37 2.3.2 Những mặt còn tồn tại.........................................................................................38 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART..40 VIỆT NAM.................................................................................................................. 40 3.1 Phương hướng phát triển của công ty TNHH Foremart Việt Nam trong thời gian tới................................................................................................................................. 40 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam..................................................................................................................... 41 KẾT LUẬN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT QTDN : Quản trị doanh nghiệp HĐKD : Hoạt động kinh doanh KD : Kinh doanh NXB : Nhà xuất bản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn CBCNV : Cán bộ công nhân viên DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 đến năm 2011......20 Bảng 2.2 : Kết quả xử lý vấn đề tình hình phát triển của công ty................................. 22 Bảng 2.3 : Kết quả xử lý vấn đề về lợi thế cạnh tranh của công ty..............................22 Bảng 2.4 Kết quả xử lý vấn đề về điểm yếu của công ty trên thị trường......................23 Bảng 2.5 Kết quả xử lý vấn đề về chất lượng nhân sự hiện thời tại công ty................23 Bảng 2.6 Kết quả xử lý vấn đề về chất lượng nhân sự cấp cao tại công ty...................23 Bảng 2.7 Kết quả xử lý về vấn đề công tác R&D tại công ty....................................... 24 Bảng 2.8 Kết quả xử lý vấn đề về hiệu quả hoạt động marketing của công ty.............24 Bảng 2.9 Kết quả xử lý về vấn đề về sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty.........25 Bảng 2.10. Bảng cho điểm trung bình của công ty và đối thủ ( thang 4).....................26 Bảng 2.11: Tương quan sản lượng tiêu thụ của Công ty và các Công ty khác............27 Bảng 2.12: Tình hình doanh thu của Công ty và đối các Công ty khác........................ 28 Bảng 2.13: Biểu đồ thị phần thị trường........................................................................ 29 Bảng 2.14: Tình hình năng suất lao động giữa Công ty và các Công ty khác..............30 Bảng 2.15: Tình hình lợi nhuận của Công ty và các Công ty khác..............................31 Bảng 2.16: Tương quan tỷ suất lợi nhuận của Công ty và các Công ty khác...............32 Bảng 2.17: Cơ cấu nguồn vốn của công ty................................................................... 33 DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ2.1: Bộ máy quản lý của công ty:....................................................................... 18 CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài“ Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”. Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo sức ép hoặc kích ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bán hàng hoá. Cạnh tranh với các tín hiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn. Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu. Qua đó nâng cao khả năng sản xuất của toàn xã hội. Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình hoạt động của sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH Foremart là một doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn lao trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi Công ty phải xác định được cho mình những phương thức hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnh tranh đúng đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh cũng như mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty TNHH Foremart Việt Nam đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam, em quyết định lựa chọn đề tài “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam” để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình. 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”. + Công trình thứ nhất: “Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty XNK và hợp tác đầu tư Vilexim- chi nhánh Hải Phòng”, luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lê Duy Thắng năm 2012. Luận văn cho ta thấy một cái nhìn tổng quát về nội dung cạnh tranh trong doanh nghiệp: khái niệm cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh,… Công trình cũng đã đưa ra thực trạng về khả năng cạnh tranh của công ty cũng như những biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. 1 + Công trình thứ hai: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH KOKOYO Việt Nam” ( Luận văn tốt nghiệp - 2011, Trần Quốc Toản do PGS.TS Trần Hùng hướng dẫn, khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương mại): Đề tài đã hệ thống hóa được các lý thuyết cơ bản về khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp, chỉ ra được thực khả năng cạnh tranh của công ty TNHH KOKOYO Việt Nam và các vấn đề còn tồn tại trong công nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty và đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. +/ Công trình thứ ba: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty CP máy- thiết bị dầu khí”, luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hoàng Tùng, năm 2011. Luận văn đã hệ thống hóa được lí luận cơ bản về khả năng cạnh cạnh tranh, nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, hiểu được thực trạng của công ty: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, chiến lược kinh doanh và nhân sự của công ty, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty CP máy- thiết bị dầu khí để từ đó đã đề ra một số giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. * Nhận xét: Những công trình trên tổng quát được nội dung cơ bản của vấn đề khả năng cạnh tranh nhưng mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng biệt nên không thể áp dụng giống nhau mà phải phụ thuộc vào thực tiễn thị trường, khách hàng,… của công ty để lựa chọn các biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho phù hợp. Do đó, khi nghiên cứu đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”, em đã đồng nhất quan điểm với các công trình trên về các nội dung cơ bản của công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tuy nhiên công ty TNHH Foremart Việt Nam có những đặc điểm khách hàng, thị trường, thực tiễn công ty khác biệt nên cần có sự đánh giá thực tế áp dụng vào tình hình cụ thể của công ty. Và hiện nay thì chưa có đề tài nghiên cứu nào về nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam. Do đó đây là một công trình nghiên cứu hoàn toàn độc lập và không bị trùng lặp với các đề tài trước đó. 3. Mục đích nghiên cứu đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”. Khi triển khai nghiên cứu đề tài này thì khi đề tài hoàn thành cần đạt được các mục tiêu nghiên cứu đó là: 2 - Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về công tác nâng cao khả năng cạnh tranh như: cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hướng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Đánh giá thực trạng công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam. Từ đó chỉ ra những khó khăn, hạn chế mà công ty TNHH Foremart Việt Nam đang gặp phải. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam 4. Phạm vi nghiên cứu. - Về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Foremart Việt Nam - Về phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng các dữ liệu 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011. - Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH Foremart Việt Nam 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu. 5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. 5.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. 5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu. Phân tích dữ liệu là việc phân tích và diễn giải ý nghiã của dữ liệu thu thập được thông qua 1 mẫu nghiên cứu, và suy rộng ra cho tổng thể nghiên cứu. Với kết quả nghiên cứu (xét trên tổng thể nghiên cứu) thu được ta sẽ có cơ sở để diễn giải ý nghiã của dữ liệu căn cứ vào mục tiêu của cuộc nghiên cứu. Sau khi thu thập đầy đủ thông tin cần thiết ta có thể tiến hành phân tích dữ liệu một cách tổng thể. 5.2.1. Phương pháp tổng hợp. Là phương pháp đánh giá phân tích dựa vào sự kết hợp của cả việc thu thập thông tin từ bản hỏi và việc khai thác thông tin chi tiết từ việc phỏng vấn, các kết quả hoạt động kinh doanh, công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam trong 3 năm 2009, 2010, 2011. Từ đó có cái nhìn sâu hơn, cụ thể và chính xác hơn về đề tài đang nghiên cứu. Mục đích của việc phân tích tổng hợp là có những nhận xét nhiều chiều về vấn đề nghiên cứu, từ đó có cái nhìn khách quan về vấn đề đó. 5.2.2. Phương pháp thống kê so sánh. 3 Là phương pháp dựa trên những phiếu điều tra khảo sát được, tiến hành tổng hợp lại, bao gồm số liệu thống kê và bảng phân tích các số liệu đó, là sản phẩm thu được của hoạt động thống kê đă được người điều tra tiến hành trong một không gian, thời gian cụ thể. Mục đích của phương pháp là thống kê những kết quả thu được qua các phương pháp khác để đưa ra thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài. 6. Kết cấu đề tài. Khoá luận tốt nghiệp ngoài các mục như: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, khoá luận được chia làm 3 chương, đó là: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam”. Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Foremart Việt Nam. 4 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI : “NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM”. 1.1 Các khái niệm có liên quan tới cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là yếu tố luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường, tuỳ từng cách hiểu và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm về cạnh tranh. - Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác. - Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranh nhằm giành lấy thị trường và khách hàng về doanh nghiệp của mình. - Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành được những ưu thế hơn cùng một loại sản phẩm dịch vụ hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình so với các đối thủ cạnh tranh. Dưới thời kỳ CNTB phát triển vượt bậc, CacMac đã quan niệm rằng “ Cạnh tranh TBCN là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Như vậy, cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt. Kết quả cạnh tranh sẽ có một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường trong khi một số doanh nghiệp khác tồn tại và phát triển hơn nữa. Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bén hơn trong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm giá cả và các dịch vụ sau bán hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thương trường, tạo uy tín với khách hàng và mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.2 Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Phải nói rằng thuật ngữ “khả năng cạnh tranh” cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong sách báo, trong giao tiếp hàng ngày của các chuyên gia kinh tế, các chính sách của các nhà kinh doanh. Nhưng cho đến nay 5 vẫn chưa có sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về khả năng cạnh tranh của công ty *Theo cách tiếp cận khả năng cạnh tranh ở tầm quốc gia + Cách tiếp cận này dựa trên quan điểm diễn đàn kinh tế thế giới (gọi tắt là WEF). Theo định nghĩa của WEF thì khả năng cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững vàng tương đối và các đặc trưng kinh tế khác (WEF-1997). Như vậy khả năng cạnh tranh của một quốc gia được xác định trước hết bằng mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc đân và sự có mặt ( hay thiếu vắng) các yếu tố quy định khả năng tăng trưởng kinh tế dài hạn trong các chính sách kinh tế đã được thực hiện. Cũng theo WEF thì các yếu tố xác định khả năng cạnh tranh được chia làm 8 nhóm chính bao gồm 200 chỉ số khác nhau, các nhóm yếu tố xác định khả năng cạnh tranh tổng thể chủ yếu có thể kể ra là: Nhóm 1: Mức độ mở cửa nền kinh tế thế giới bao gồm các yếu tố thuế quan, hàng rào phi thuế quan, hạn chế nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái. Nhóm 2: Nhóm các chỉ số liên quan đến vai trò và hoạt động của chính phủ bao gồm mức độ can thiệp của Nhà nước, khả năng của Chính phủ, thuế và mức độ trốn thuế, chính sách tài khoá. Nhóm 3: Các yếu tố về tài chính bao gồm các nội dung về khả năng thực hiện các hoạt động trung gian tài chính, hiệu quả và cạnh tranh, rủi ro tài chính đầy đủ và tiết kiệm. Nhóm 4: Các yếu tố về công nghệ bao gồm khả năng phát triển công nghệ trong nước, khai thác công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, phát triển công nghệ thông qua các kênh chuyển giao công nghệ khác. Nhóm 5: Các yếu tố và kết cấu hạ tầng như giao thông liên lạc và kết cấu hạ tầng khác. Nhóm 6: Quản trị bao gồm các chỉ số và quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố quản trị không liên quan đến nguồn nhân lực. Nhóm 7: Các yếu tố về lao động bao gồm các chỉ số về trình độ tay nghề và năng suất lao động, độ linh hoạt của thị trường lao động, hiệu quả của các chương trình xã hội , quan hệ lao động trong một ngành. 6 Nhóm 8: Các yếu tố về thể chế gồm các yếu tố về chất lượng, các thể chế về pháp lý, các luật và văn bản pháp quy khác. *Tiếp cận khả năng tranh ở cấp ngành, cấp công ty. + Quan điểm của M.Poter Dựa theo quan điểm quản trị chiến lược được phản ánh trong các cuốn sách của M.Poter, khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là năng chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó. Với cách tiếp cận này mỗi ngành dù là trong hay ngoài nước khả năng cạnh tranh được quy định bởi các yếu tố sau: - Số lượng các doanh nhgiệp mới tham gia. - Sự có mặt của các sản phẩm thay thế - Vị thế của khách hàng - Uy tín của nhà cung ứng Tính quyết liệt của đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu những yếu tố cạnh tranh này sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cạnh tranh phù hợp với trong giai đoạn, thời kỳ phát triển thời kỳ phát triển của nền kinh tế. 1.2 Các nội dung của công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh 1.2.1.1. Thị phần Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường. Do đó thị phần của doanh nghiệp được xác định: Doanh thu của doanh nghiệp Thị phần của doanh nghiệp = Tổng doanh thu toàn ngành Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng. Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức động hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanh nghiệp có một mảng thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường. Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ 7 cạnh tranh. Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so với toàn ngành. Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay những điểm còn hạn chế so với đối thủ. Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễ hiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sát thực của đôí thủ. 1.2.1.2. Năng suất lao động Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi thông qua năng suất lao động ta có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ của doanh nghiệp. 1.2.1.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi vì nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao chắc chắn doanh nghiệp có doanh thu cao và chi phí thấp. Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp có thể đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình so với đối thủ. Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao và được đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất khả quan. Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận: Tổng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận = Tổng doanh thu Chỉ tiêu này cho thấy nếu có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp thấp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao. Đã có quá nhiều đối thủ thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh. Nhằm mục đích nâng cao lợi nhuận. Nếu chỉ tiêu này cao tức là tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là có hiệu quả. Điều này chứng tỏ khả 8 năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao. Doanh nghiệp cần phát huy lợi thế cảu mình một cách tối đa và không ngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp bất cứ lúc nào do sức hút lợi nhuận cao. 1.2.1.4 . Uy tín của doanh nghiệp Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn. Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận .v.v. Nhưng để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của khách hàng. Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “ con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng làm việc, họ là những con người có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường yếu tố nổi bật nhất để đánh giá khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp đó là nhãn hiệu sản phẩm. - Thiết kế nhãn hiệu sản phẩm: Khi xây dựng một sản phẩm, các nhà quản trị sẽ lưu tâm đến rất nhiều đến nhãn hiệu sản phẩm, một nhãn hiệu sản phẩm hay và ấn tượng góp phần không nhỏ vào sự thành công của sản phẩm, nó giúp phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh khác và là cộng cụ để doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu. Khi thiết kế nhãn hiệu doanh nghiệp phải xem xét đến các thành phần gồm: đặt tên sản phẩm, xây dựng biểu tượng(logo), khẩu hiệu và hình ảnh cho nhãn. Đồng thời phải có chiến lược về nhãn hiệu đối với sản phẩm của doanh nghiệp. - Các giá trị tài sản nhãn hiệu: Tài sản nhãn hiệu là giá trị của một nhãn hiệu của sản phẩm do uy tín của nhãn hiệu sản phẩm đó đem lại. Quản trị giá trị nhãn là một trong các công việc mang tính chiến lược quan trọng nhất, nó được xem là một trong những dạng tầm tiềm năng có giá trị cao. Trong những năm gần đây, khi các 9 nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, hình thức khuyến mại định hướng vào gía là hình thức phổ biến được nhiều doanh nghiệp áp dụng, điều này làm tổn thương nhiều doanh nghiệp. 1.2.1.5. Khả năng quản trị Khả năng của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược, hoạch định hướng đi cho doanh nghiệp. Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi về trình độ, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn nhận và giải quyết các công việc mộ cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để người khác phục tùng mệnh lệnh của mình một cách tự nguyện và nhiệt tình.Biết quan tâm, động viên, khuyến khích cấp dưới làm việc có tinh thần trách nhiệm. Điều đó sẽ tạo nên sự đoàn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Ngoài ra nhà quản trị còn phải là người biết nhìn xa trông rộng, vạch ra những chiến lược kinh doanh trong tương lai với cách nhìn vĩ mô,hợp với xu hướng phát triển chung trong nền kinh tế thị trường. Nhà quản trị chính là người cầm lái con tầu doanh nghiệp, họ là nhứng người đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp.Họ là những người có quyền lực cao nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất. Họ chính là nhứng người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp. Vì vậy mà nhà quản trị đóng một vai trò chủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp. 1.2.2 Các nhân tố cấu thành khả năng cạnh tranh. 1.2.2.1. Nhân tố nguồn lực sản xuất sản phẩm: Các nhân tố thuộc nhóm này bao gồm: nguồn vốn, công nghệ, nhân lực.. Nguồn vốn và công nghệ: Các nhân tố này là nhân tố biến động và ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của Doanh nghiệp nói chung và khả năng cạnh tranh sản phẩm của Doanh nghiệp nói riêng. Với nguồn tài chính lớn, Doanh nghiệp sẽ có được những lợi thế ban đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Không một Doanh nghiệp nào lại không muốn sản xuất ra các sản phẩm trên một dây chuyền công nghệ hiện đại để tối ưu hoá sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đồng thời dưới sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới đòi hỏi các Doanh nghiệp không ngừng thu thập thông tin về khẳ năng ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất sản phẩm. Nguồn nhân lực: 10 Bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng vậy, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, đảm bảo sự thành công của mình. Nguồn nhân lực trong công ty sẽ được chia làm các cấp khác nhau, với chức năng và nhiệm vụ riêng. Cấp quản trị viên cấp cao sẽ tạo ra hướng đi cho sản phẩm thông qua việc đưa ra các chiến lược phát triển của Doanh nghiệp. Cấp thấp hơn sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh sản phẩm thông qua việc nghiên cứu và tạo gia những giá trị mới cho sản phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Đội ngũ công nhân lao động cũng sẽ tạo ra sức cạnh tranh của sản phẩm thông qua các yếu tố về năng suất lao động, trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm.. 1.2.2.2 Nhân tố về việc tổ chức sản xuất gia công sản phẩm: Có được những nguồn lực tốt là điều kiện tốt cho mọi doanh nghiệp nhưng để thành công thì chưa đủ, sự phối hợp hợp lý, hài hoà trong sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra được lợi thế cho Doanh nghiệp, góp phần đảm bảo sản xuất ra sản phẩm có sức cạnh tranh. Khả năng tổ chức sản xuất, gia công sản phẩm thể hiện thông qua sự phân công, sắp xếp hợp lý các nguồn lực, sự kiểm tra đánh giá, nhằm phát hiện những sản phẩm không đảm bảo, tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh... nâng cao sức cạnh tranh trực tiếp cho sản phẩm. 1.2.2.3 Nhân tố thị trường và kênh tiêu thụ: Sức cạnh tranh sản phẩm sẽ được nâng cao khi mà sản phẩm sản xuất ra luôn đến và được thông tin nhanh chóng tới thị trường nhanh hơn đối thủ cạnh tranh. Việc nghiên cứu về thị trường và quyết định đưa ra những chiến lược phân phối hợp lý đối với từng thị trường sẽ đảm bảo sản phẩm của Doanh nghiệp tiếp cận với các thị trường một cách hợp lý. Mọi thông tin về sản phẩm sẽ được cung cấp cho khách hàng, từ đó khách hàng sẽ nhanh chóng đưa ra quết định mua sản phẩm của Doanh nghiệp. 1.2.2.4 Nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô: Sẽ là có lợi thế nếu như các tác động của môi trường vĩ mô tác động tích cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, sự phù hợp của chính sách luật pháp, sự ổn định của nền kinh tế nước nhà,.. sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty và tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của công ty. Nền kinh tế thị trường của một nước phát triển, với các hệ thống quản lý chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho kinh tế thương mại phát triển nhanh chóng, sự quan tâm, lãnh đạo của nhà nước cầm quyền sẽ tạo ra một môi trường ổn định, một nền kinh tế với cơ 11 sở hạ tầng phát triển, sản xuất và lưu thông phát triển. Những yếu tố đó sẽ tạo ra một cơ chế hoạt động có hiệu quả cho mọi thành phần kinh tế, cho mọi Doanh nghiệp và tạo ra một môi trường cạnh tranh thông thoáng, có lợi. 1.2.3 Các công cụ cạnh tranh 1.2.3.1. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm. Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn, đáp ứng và thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn. Nhất là trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thoả mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích sản phẩm đem lại. Nếu nói rằng giá cả là yếu tố mà khách hàng không cần quan tâm đến là hoàn toàn sai bởi giá cả cũng là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng tiêu dùng cho phù hợp với mức thu nhập của mình. Điều mong muốn của khách hàng và của bất cứ ai có nhu cầu mua hay bán là đảm bảo được hài hoà giữa chất lượng và giá cả. 1.2.3.2. Cạnh tranh bằng giá cả. Với một mức giá ngang bằng với giá thị trường: giúp doanh nghiệp đánh giá được khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra được biện pháp giảm giá mà chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo khi đó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanh cao và lợi sẽ thu được nhiều hơn. Với một mức giá thấp hơn mức giá thị trường: chính sách này được áp dụng khi cơ số sản xuất muốn tập trung một lượng hàng hoá lớn, thu hồi vốn và lời nhanh. Không ít doanh nghiệp đã thành công khi áp dụng chính sách định giá thấp. Họ chấp nhận giảm sút quyền lợi trước mắt đến lúc có thể để sau này chiếm được cả thị trường rộng lớn, với khả năng tiêu thụ tiềm tàng. Định giá thấp giúp doanh nghiệp ngay từ đầu có một chỗ đứng nhất định để định vị vị trí của mình từ đó thâu tóm khách hàng và mở rộng thị trường. 12
- Xem thêm -