Tài liệu Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 106 |
  • Lượt tải: 0
luanvanviet

Tham gia: 25/04/2016

Mô tả:

Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Lời cảm ơn Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý thầy cô của trường, đặc biệt là thầy cô khoa Chính Sách Công của trường Học Viện Chính Sách và Phát Triển đã giúp em về tài liệu tham khảo để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này. Và em cũng xin chân thành cảm ơn đến cô ths.Nguyễn Thị Thu, cô đã tận tình hướng dẫn em trong việc lựa chận đề tài và quá trình làm bài. Trong quá trình làm bài không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong thầy, cô bỏ qua và giúp em hoàn thiện thêm. Bên cạnh đó em xin cảm ơn đến anh Nguyễn Công Nghị đã giúp em tìm tài liệu và số liệu trong quá trình làm bài. Do kiến thức cnf hạn hẹp nên không thể tánh khỏi sự thiếu sót trong cách hiểu. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn! Mục lục CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.......................................................................10 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ...........10 1.1.1. Khái niệm...................................................................................10 1.1.2. Đặc điểm của Thuế và thuế Thu nhập doanh nghiệp............11 1.1.3. Vai trò của Thuế và Thuế thu nhập doanh nghiệp................12 1.1.4. Doanh nghiệp.............................................................................14 1.1.4.1. Khái niệm Doanh nghiệp............................................................14 1.1.4.2. Tiêu chí xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ.............................14 1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM................................................................15 1.2.1. Giới thiệu tổng quát về hệ thống chính sách thu thuế TNDN tại Việt Nam...................................................................................................15 1.2.2. Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp......................22 1.2.2.1. Khai thuế TNDN..........................................................................22 1.2.2.2. Nộp thuế TNDN...........................................................................24 1.2.2.3. Quyết toán thuế TNDN...............................................................25 1.2.2.4. Miễn, giảm thuế...........................................................................25 1.2.2.5. Quản lý thông tin người nộp thuế..............................................26 1.2.2.6. Thanh tra, kiểm tra thuế...............................................................27 1.2.3. Nội dung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.................30 1.3. QUY TRÌNH THU THUẾ..............................................................35 1.3.1. Các bước thu thuế của nhà nước.............................................35 1.3.2. Các bước tính thuế thu nhập doanh nghiệp...........................35 1.3.3. Một số ưu đãi đối với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 38 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TỈNH LÀO CAI....49 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH LÀO CAI VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH....................................................................49 2.1.1. Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội tại tỉnh Lào Cai…………………………………………………………………………...49 2.1.2. Giới thiệu về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai..........52 2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH LÀO CAI......................54 2.2.1. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác thu thuế…………………………………………………………………………..54 2.2.2. Các quy định quản lý và quy trình tổ chức thu thuế.............54 2.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI LÀO CAI...................................................................60 2.3.1. Dự toán thuế..............................................................................60 2.3.2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp...........................................60 2.3.3. Tình hình nộp thuế....................................................................62 2.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỔN TẠI TRONG CÔNG TÁC THU THUẾ TẠI TỈNH LÀO CAI VÀ NGUYÊN NHÂN...................................................63 2.4.1. Một số vụ gian lận thuế thời gian qua.....................................63 2.4.2. Các hành vi gian lận thuế tại Lào Cai.....................................63 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI LÀO CAI............................................................................68 3.1. CÁC GIẢI PHÁP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.....68 3.1.1. Đối với Cục trưởng các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.........68 3.1.1. Đối với Thủ trưởng các Cục, Vụ và đơn vị tương đương thuộc cơ quan Tổng cục................................................................................70 3.1.2. Nghiên cứu, đề xuất tổ chức các đoàn kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố khi cần thiết................70 3.2. Các giải pháp cải cách hành chính thuế........................................71 3.2.1. Cải cách thể chế hành chính thuế............................................72 3.2.2. Cải cách bộ máy hành chính thuế............................................72 3.2.3. Xây dựng kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thuế cả về trình độ và trách nhiệm................................................................................73 3.2.4. Tăng cường mạnh mẽ công tác thanh tra, kiểm tra thuế......73 3.2.5. Hiện đại công tác quản lí thuế bằng công cụ tin học..............74 KẾT LUẬN....................................................................................................76 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA CỦA TỪ 1 DN Doanh nghiệp 2 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 3 NSNN Ngân sách nhà nước 4 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 5 HTX Hợp tác xã 6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 7 NNT Người nộp thuế 8 HTKK Hình thức kê khai 9 UBND Ủy ban nhân dân 10 FDI Vốn đầu tư nước ngoài 11 MTV Một thành viên 12 SXKD Sản xuất kinh doanh 13 NNT Người nộp thuế MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong thời điểm hiện tại, các khoản thu từ thuế là nguồn đóng góp quan trọng của ngân sách nhà nước và là một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế của mỗi quốc gia. Công cụ thuế được nhà nước sử dụng để tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, khai thác, phân phối và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, khuyến khích tiết kiệm và tăng đầu tư, ổn định tài chính tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội… Do vậy, thuế là một khoản đóng góp có tính pháp lí cao, với yêu cầu bắt buộc và có thể cưỡng chế. Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp đsong góp nghĩa vụ chủ yếu với nhà nước bằng nguồn tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước. Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỉ trọng nhiều nhất về số lượng và nguồn thu nhập của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Do vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động kinh tế cũng như đóng góp nguồn thu ngân sách tại địa phương. Trong thực tế, việc quản lí thu thuế của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất nói chung cũng như của hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng ở các địa phương không thể tránh khỏi phát sinh những bất cập, vướng mắc nhất định. Việc thất thu thuế, nợ đọng thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng vẫn xảy ra. Nguyên nhân là do ý thức chấp hành luật, thuế của một số doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tốt. Mặt khác, việc quản lí thu thuế của các chi cục thuế tỉnh Lào Cai đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Lào Cai cũng có những hạn chế nhất định như: đăng kí, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, xử lí nợ thuế, kiểm tra thanh tra thuế… Việc tìm hiểu, phát hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn sẽ giúp công tác quản lí thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt tốt hơn, góp phần tạo sự ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo kế hoạch thu ngân sách nhà nước góp phần quan trọng đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương. Để thực hiện chiến lược cải cách hệ thống ngành thuế giai đoạn 2019-2020 theo hướng hiện đại, hiệu lực hiệu quả. Thực hiện nghiêm chính đúng pháp luật thuế của nhà nước nhằm đảm bảo thu đúng thu đủ thu chính xác theo quy định để hạn chế mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn yên tâm đầu tư phát triển sản xuất lâu dài. Ngành thuế Lào Cai đã và đang nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm tăng cường quản lí thuế đói với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Xuất phát từ các thực tiễn đặt ra, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2019 -2020” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn cơ bản về thuế, quản lí quá trình thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Đánh giá thực trạng về hiệu quả thực hiện chính sách thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010-2017 - Đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn tới 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Thực hiện chính sách thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Lào Cai. 3.2 Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi về không gian: Đề tai nghiên cứu tại các chi cục thuế và các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lào Cai  Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng về chất lượng và hiệu quả thực hiện thu thuế giai đoạn 2015-2017 và khuyến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện thu thuế giai đoạn 2019-2020. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4.1.Phương pháp phỏng vấn, điều tra  Xây dựng các phiếu đánh giá, phiếu điều tra thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên phòng thuế 4.2.Phương pháp nghiên cứu tài liệu  Phân tích và tổng hợp tài liệu về thuế của doanh nghiệp vừa và nhỏ. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀỀ THUỀẾ VÀ QUẢN LÝ THUỀẾ ĐỐẾI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ 1.1.1. Khái niệm 1.1.1.1. Thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. 1.1.1.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu được tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì kinh doanh. Lợi nhuận để làm căn của tính thuế bao gồm Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động bất thường. 1.1.1.3. Chính Sách Thuế Chính Sách Thuế được hiểu là những các quan điểm, đường lối của Nhà nước liên quan đến sử dụng công cụ thuế trong hệ thống các chính sách của mình. Hệ thống quan điểm, đường lối đó thể hiện ở việc nhìn nhận vai trò của thuế, mục tiêu sử dụng công cụ thuế, phạm vi tác động, tỷ lệ điều tiết, định hướng trong dài hạn… nhằm làm cho công cụ thuế phát huy tốt nhất các vai trò của nó theo chiến lược và chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Chính sách thuế được thể hiện cụ thể thông qua các văn bản pháp luật về thuế hay còn gọi là pháp luật thuế. Thuật ngữ chính sách thuế và thuật ngữ pháp luật thuế vì vậy có những điểm đồng nhất với nhau (Ngô Văn Khương, 2016). 1.1.2. Đặc điểm của Thuế và thuế Thu nhập doanh nghiệp 1.1.2.1. Đặc điểm của Thuế  Thuế mang tính bắt buộc, cưỡng chế Mọi sắc thuế đều do Luật hoặc pháp lệnh quy định là đặc trưng bao trùm nhất. Thuế không xấy dựng trên cơ sở dung hòa với tư tưởng tự nguyện và không thể trong chờ vào thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đôi với Nhà nước, mà tính pháp lý được quy định bởi pháp luật.  Thuế là khoản thu không đối giá trực tiếp Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, không được trốn thuế và không được quyền đối giá trực tiếp. Mọi cá nhân và pháp nhân dù phải nộp hay không nộp thuế, nộp ít hay nộp nhiều đều được đối xử bình đẳng trước pháp luật.  Thuế luôn gắn với các hoạt động kinh tế Thuế điều tiết phần giá trị thặng dư được tạo ra từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuế có vai trò quan trọng trong việc điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước. Nhà nước đánh thuế thực chất là Nhà nước tham gia vòa phân phối thu nhập của các cá nhân, pháp nhân nhằm tập trung tổng sản phẩm quốc dân vào trong tay Nhà nước và điều tiết thu nhập giữa các cá nhân, pháp nhân. 1.1.2.2. Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp  Thuế TNDN là thuế trực thu Đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.  Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.  Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. 1.1.3. Vai trò của Thuế và Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1.3.1. Vai trò của Thuế  Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước Lúc nền kinh tế thị phần tăng trưởng mạnh mẽ, Thuế sẽ trở nên một phương tiện góp rất nhiều trong nguồn ngân sách Nhà Nước. Nó sẽ là nguồn lực chính tạo nên vật chất cho Nhà nước. Thuế sẽ là phương tiện cốt yếu huy động nguồn lực tài chính tụ hội nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Và cũng là nguồn thu chính của Ngân sách nhà nước. Nền kinh tế phát triển và đạt hiệu suất hoạt động càng cao thì nguồn thu được từ Thuế càng nhiều.  Điều tiết nền Kinh tế Vĩ mô Thuế có thể sử dụng như một công cụ nhạy bén giúp điều tiết lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt được mục tiêu công bằng xã hội. Thuế là công cụ để đạt được các mục tiêu bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập.  Công cụ điều hòa thu nhập Dùng vai trò của thuế và chính sách thuế còn giúp điều hoà thu nhập hay thực hiện công bằng phường hội. Căn cứ theo chính sách và vai trò của Thuế, Nhà nước đã ảnh hưởng đến cung cầu thị phần. Từ đó điều chỉnh lại giai đoạn phân phối đầu vào đầu ra của nguồn lực hàng hoá thị trường, từ đó làm đổi thay thu nhập, phân phối công bằng phường hội. Thuế đã góp phần trực tiếp đến điều này. Chính sự đồng đẳng trong chính sách thuế của Nhà nước sẽ mang lại điều kiện tiện dụng hơn cho đa số mọi thành viên trong phường hội làm ăn, kinh doanh có hiệu quả và năng suất hơn. Thuế thể hiện vai trò phân phối, thực hiện lại thu nhập thông qua việc sử dụng tiền thuế để đưa vào sản xuất hàng hoá dịch vụ công nhằm dùng cho tiêu chuyên dụng cho phường hội. ngoài ra, 1 phần tiền thuế được nhà nước sử dụng để trợ cấp, điều hoà thu nhập trong thị trấn hội.  Công cụ rà soát, kiểm soát Bên cạnh những vai trò của thuế nêu ở trên, Thuế còn là công cụ hữu hiệu để rà soát, kiểm soát các Doanh nghiệp. Bằng việc kê khai thuế, cơ quan thuế có thể thuận tiện kiểm soát được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp. Từ đó cơ quan thuế có thể phát hiện được những vấn đề ăn gian trong TM hay tình trạng trốn thuế, lậu thuế hay khai báo sai tình hình thực tế sản xuất. Thông qua công cụ này giúp góp phần tránh những trái luật, chấn chỉnh lại hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao vai trò rà soát, giám sát của cơ quan thuế đối với những cá nhân, Công ty. 1.1.3.2. Vai trò của thuế TNDN  Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.  Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.  Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.  Thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.  Thuế TNDN là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế. 1.1.4. Doanh nghiệp 1.1.4.1. Khái niệm Doanh nghiệp Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. 1.1.4.2. Tiêu chí xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.  Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.  Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.  Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.  Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.  Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.  Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định. 1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 1.2.1. Giới thiệu tổng quát về hệ thống chính sách thu thuế TNDN tại Việt Nam 1.2.1.1. Giới thiệu về thuế thu nhập doanh nghiệp Theo quy định của luật thuế TNDN năm 2008 thì thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ điều tiết vào thu nhập của các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, không còn điều tiết thu nhâp của cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (đã được xác định là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân). 1.2.1.2. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế bao gồm: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam - Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam - Đơn vị sự nghiệp - Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập 1.2.1.3. Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp gồm 2 nhóm: - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh - Thu nhập khác từ - Chuyển nhượng vốn - Chuyển nhượng bất động sản - Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản - Từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ Thu khoản nợ khó đòi, khoản nợ phải trả không xác định được chủ Như vậy, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam xác định đối tượng nộp thuế trên cả 2 mối quan hệ: mối quan hệ quốc tịch và mối quan hệ lãnh thổ. Quy định này cũng phù hợp với thông lệ quốc tế trong xu thế hội nhập, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập tính thuế bao gồm: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, chi phí làm căn cứ đề tính doanh thu phải là chi phí hợp lý khi chi phí đó: - Là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình tạo ra doanh thu của cơ sở kinh doanh. - Phải là khoản chi phí hợp lý, có căn cứ. - Phải là khoản chi phí hợp lệ. Các khoản thu nhập khác: - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. - Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản. - Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ. - Hoàn nhập các khoản dự phòng. - Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được. - Thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ. - Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam. c) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: - Kể từ 01/01/2016 trở đi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% - Đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thuế suấ từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Có thể thấy, pháp luật Việt Nam quy định mức thuế suất như trên là khá hợp lý. Mức thuế suất không quá cao sẽ khuyến khích cá nhân bỏ vốn ra tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện hoàn chỉnh các quy định pháp luật về thuế. Ngoài ra Mức thuế suất 20% áp dụng với tất cả các doanh nghiệp từ ngày 01/01/2016 trờ đi đã thể hiện sự công bằng giữa các chủ thể, thể hiện sự thống nhất trong việc truy thu thuế đối với tất cả các cơ sở kinh doanh nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước trước sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế. 1.2.1.4. Chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp a) Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn chứng từ. Doanh nghiệp phải nộp thuế theo hình thức kê khai thuế. b) Các trường hợp được ưu đãi thuế: Ưu đãi về thuế suất: Đây là các trường hợp được hưởng ưu đãi đương nhiên với mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường nếu tổ chức đầu tư vào những vùng miền, ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi. Cụ thể: Mức thuế suất 10% – 15 năm Thuế suất 10% - 15 năm DN thực hiện dự án đầu tư mới Tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao Sản xuất sảm phẩm thuộc Danh mục sảm phẩm công nghệp hỗ trợ ưu tiên phát triển DN công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao DN có vốn đầu tư lớn hơn hoặc bằng 6000 tỷ, thực hiện giải ngân lớn hơn hoặc bằng 3 năm Tổng doanh thu đat tối thiểu là 10.000 tỷ đồng/năm Sử dụng trên 3000 lao động Trường hợp được ưu đãi thuế Mức thuế suất 10% - Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường - Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội - Cơ quan báo chí hoạt động báo in, cơ quan xuất bản - Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp ở địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn - Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư-diêm-nghiệp Mức thuế suất 17% – 10 năm - Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; - Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống. - Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế: Khác với nhóm ưu đãi về thuế suất là hưởng mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường, nhóm ưu đãi về thơi gian miễn giảm thuế vẫn phải chịu mức thuế suất thông thường là 25%. Việc miễn, giảm thuế được tính trên toàn bộ hoặc tỷ lệ % số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước. c) Các trường hợp giảm thuế khác: Nhằm thực hiện chính sách lao động và việc làm, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng lao động nữ và lao động là người dân tộc thiểu số, Luật thuế TNDN năm 2008 quy định: - Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ. - Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số. d) Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Nhằm tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp đầy mạnh nghiên cứu khóa học và đối mới công nghệ, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, Luật thuế TNDN có quy định ưu đãi cho doanh nghiệp là Doanh nghiệp được trích % trên thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Mức trích lập: Tối đa 10%. Căn cứ vào thu nhập thực tế và yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện. 1.2.1.5. Nơi nộp thuế Nếu doanh nghiệp chỉ có trụ sở chính thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có các cơ sở kinh doanh ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực truộc trung ương nơi doan nghiệp đặt trụ sở chính thì bên cạnh nộp thuế tại nơi có trụ sở chính thì doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo một tỷ lệ nhất định trên chi phí tại cơ quan thuế nơi đặt cơ sở kinh doanh.
- Xem thêm -