Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh thương mại cường khôi

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI CƯỜNG KHÔI SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH HÀ NỘI – 2014 : LÊ THỊ HỒNG VÂN : A19043 : TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI CƯỜNG KHÔI Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : TS Trần Đình Toàn : Lê Thị Hồng Vân : A19043 : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library MỤC LỤC CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................. 1 Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của 1.1. doanh nghiệp .............................................................................................................. 1 1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp ................................................ 1 1.1.2. Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp ............................................... 1 1.1.3. Phân loại vốn trong doanh nghiệp ...................................................... 2 1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................................................................................................. 4 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp ................................................. 6 1.2. 1.2.1. Quản lý bằng tiền mặt ........................................................................ 6 1.2.2. Quản lý hàng tồn kho .......................................................................... 6 1.2.3. Quản lý khoản phải thu ....................................................................... 7 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp................................................. 7 1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 7 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ............................. 8 1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .............................................................................................................. 9 1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ...... 10 CHƯƠNG 2. Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi ....................................................... 14 Giới thiệu về công ty TNHH TM Cường Khôi ......................................... 14 2.1. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................... 14 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi ........ 14 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Cường Khôi ....................... 15 2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM Cường Khôi ...................................................................................................................... 16 2.2.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận ...................................... 16 2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty .......................................................... 18 2.2.3. 2.3. Cơ cấu tài sản của công ty ................................................................. 20 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi ................. 21 2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH TM Cường Khôi ....................................................................................................... 21 2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM Cường Khôi ....................................................................................................... 23 2.4. Kết luận ....................................................................................................... 33 2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn của công ty ... 34 2.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý vốn của công ty .................. 34 2.4.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 35 CHƯƠNG 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi .............................................................................................. 37 3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới ....................... 37 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi ....................................................................................................... 37 3.3. 3.2.1. Phân cấp cải tiến, đổi mới và quản lý chặt chẽ tài sản cố định ........ 37 3.2.2. Giải pháp về vốn lưu động ................................................................ 38 Các giải pháp chung ................................................................................... 40 3.3.1. Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn ................................................................................... 40 3.3.2. Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty . 40 3.3.3. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn ........... 41 3.3.4. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn ..................................................... 41 Thang Long University Library DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TM Thương mại TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động VCĐ Vốn cố định VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng 2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi ... 17 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty ................................................................ 19 Bảng 2.3: Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ................................................. 19 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của công ty ....................................................................... 20 Bảng 2.5: Cơ cấu TSCĐ của công ty TNHH TM Cường Khôi .............................. 22 Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định ................................... 23 Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi ............. 24 Bảng 2.8: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty .......................... 27 Bảng 2.9: Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty ............................. 27 Bảng 2.10: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm với trung bình ngành..................... 28 Bảng 2.11: chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động của công ty ................................ 29 Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty ......................................... 30 Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu tiền bình quân ............................................... 31 Bảng 2.14: Khả năng thanh toán của công ty TNHH TM Cường Khôi ............... 32 Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi…… 24 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn lưu động của công ty……………………………………. 25 Biểu đồ 2.3: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm của công ty với trung bình ngành28 Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu nợ bình quân của công ty………………… 31 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH TM Cường Khôi .................................. 15 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn: Tiến sĩ Trần Đình Toàn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Quản lý, các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH TM Cường Khôi đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 27 Tháng 10 Năm 2014 Sinh Viên Lê Thị Hồng Vân LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vốn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhiệm vụ chính trong công tác quản lý vốn của mỗi doanh nghiệp. Việc lựa chọn nguồn vốn là vô cùng quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình đổi mới và hội nhập của nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và có những bước đột phá mạnh mẽ. Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới không chỉ mang đến cơ hội mà còn những thách thức không hề nhỏ.Vì vậy hiệu quả sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay. Vậy nên việc quản lý vốn là công tác quan trọng đòi hỏi sự chặt chẽ, sát sao để đảm bảo lượng vốn ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, qua thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Cường Khôi, một công ty kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, em nhận thấy công ty cũng đang gặp khó khăn nhất định trong vấn đề này. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Cường Khôi”. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Vốn của doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng trong mối liên hệ với các nhân tố liên quan. Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Cương Khôi giai đoạn 2011 – 2013 từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty này. 3. Tổng quan nghiên cứu Trong suốt quá trình đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài đang thực hiện em nhận thấy được sự đầu tư kỹ lưỡng của các tác giả cho chính đề tài của mình. Đây là một luận văn được viết khá chi tiết, cùng với việc đưa ra những quan điểm về vốn của những nhà kinh tế học tác giả đã đưa ra một loạt các quan điểm riêng của bản thân và chứng minh một cách khoa học. Luận văn còn thể hiện công sức mà tác giả đã bỏ ra thông qua rất nhiều số liệu thu thập được và giải thích chứng minh cho sự biến đổi của nó. Những giải pháp mà tác giả đưa ra không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn thể hiện kiến thực thực tế mà người viết có được khi áp dụng vào luận văn tiến sĩ này. [3] Để đưa ra được sự hiểu biết chính xác về vốn và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tác giả đặt ra câu hỏi “Vốn là gì” để từ đó thông qua các quan niệm khác nhau về vốn của Mark, Paul A.Samuelson, David Begg đưa ra những nhận xét của mình về những ưu điểm, những thiếu xót trong chính những định nghĩa đó và rút ra định nghĩa của bản thân về vốn. Trong suốt chương I tác giả đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Nội dung được đưa ra ngắn gọn nhưng hết sức đầy đủ thể hiện được khả năng khái quát kiến thức của người viết. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được trình bày một cách đầy đủ có khoa học, được trích dẫn nguồn rõ ràng. [5] Khác với tác giả Nguyễn Tuấn Anh, khóa luận của Trần Thị Lan Anh lại đưa ra cách tiếp cận vốn một cách đơn giản hơn. Không đi theo chiều hướng dựa trên những định nghĩa có sẵn, tác giả đưa ra quan điểm của chính mình về vốn và vai trò của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó rút ra định nghĩa về vốn và những vấn đề liên quan đến vốn. Trong suốt qua trình đưa ra cơ sở lý thuyết để phục vụ cho việc phân tích hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp tác giả thể hiện năng lực của bản thân không chỉ lấy nguyên từ các tài liệu tham khảo mà còn phân tích đi sâu vào vấn đề mình đang nghiên cứu. [4]  Việc nghiên cứu các khóa luận liên quan đến chủ đề mình đang làm giúp em có định hướng rõ hơn về cấu trúc bài viết của mình, biết mình phải viết gì và khai thác nó dựa trên những tiêu chí nào. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nhiên cứu được sử dụng chủ yếu trong khóa luận là: - Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh số liệu kỳ này với số liệu những kỳ trước, so sánh số liệu quả doanh nghiệp với kết quả bình quân ngành. Tuy nhiên phương pháp này yêu cầu tính chính xác về thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính. - Phương pháp phân tích tỷ lệ: Dựa trên những chỉ tiêu đã tính toán được và dựa vào tình hình thực tế của doanh nghiệp ta đưa ra những nhận xét về biến động và định hướng phát triển. - Phương pháp tổng hợp 5. Kết cấu khóa luận Bên cạnh các phần như mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu đồ thị, tài liệu tham khảo thì khóa luận bao gồm 3 chương: Thang Long University Library Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Đình Toàn cùng toàn thể cán bộ công nhân viên tại công ty TNHH TM Cường Khôi đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian qua. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ thầy cô và các bạn. Hà Nội, Ngày 27 Tháng 10 Năm 2014 Sinh viên Lê Thị Hồng Vân CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố cơ bản như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh để có được. Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang trạng thái hiện vật và cuối cùng lại trở về tiền. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ được bảo tồn mà còn được tăng thêm do hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể. Trong khóa luận này có thể định nghĩa: “Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho quá trình sản xuất kinh được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”[1,tr92] 1.1.2. Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên có trong tay một lượng vốn lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình. Vấn đề đặt ra trong mỗi doanh nghiệp khi đã có vốn là việc quản lý và sử dụng vốn có hợp lý và hiệu quả không. Để làm được điều đó thì trước hết nhà quản trị phải nhận thức đầy đủ về những đặc trưng của vốn: Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của những tài sản có thực mà doanh nghiệp huy động và sử dụng vào sản xuất kinh doanh bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình như máy móc, đất đai, bản quyền,… Thứ hai: Vốn phải được vận động sinh lời, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn để thực sự trở thành vốn thì đồng tiền đó phải vận 1 Thang Long University Library động sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng xuất phát điểm và đích đến của vòng tuần hoàn phải là tiền – tiền quay về nơi xuất phát với giá trị ngày càng lớn hơn. Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng. Một lượng vốn chưa đủ lớn để trang trải những chi phí đầu tư ban đầu thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút vốn như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh. Thứ tư: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian, điều này cũng có nghĩa là phải xét tới yếu tố thời gian của vốn. Trong điều kiện kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn. Thứ năm: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả, tránh hiện tượng thất thoát lãng phí. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay vốn là yếu tố rất quan trọng vì vậy không thể có đồng vốn vô chủ. Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả. Thứ sáu: Trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau. Thứ bảy: Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình mà nó còn là biểu hiện giá trị của các tài sản vô hình như vị trí địa lý, lợi thế thương mại, nhãn mác sản phẩm, bằng phát minh sáng chế…Chính vì lẽ đó mà chúng ta cần phải phân biệt vốn và tài sản của doanh nghiệp. Đặc trưng này rất quan trọng vì nó cho thấy công dụng và tính đa dạng của các loại vốn trong doanh nghiệp, buộc các nhà quản lý phải xem xét đến quá trình sử dụng vốn như thế nào sao cho hiệu quả. 1.1.3. Phân loại vốn trong doanh nghiệp Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải nắm giữ nguồn hình thành vốn từ đó có phương án huy động và biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tùy từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể có cách phân loại như sau: 2 1.1.3.1. Phân loại theo đặc điểm sở hữu vốn kinh doanh Về cơ bản, vốn được hình thành từ hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Đây là cách phân loại phổ biến trong nền kinh tế hiện nay, nó giúp cho doanh nghiệp có thể thiết lập được cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của mình. - Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là toàn bộ giá trị vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu có vai trò đặc biệt vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tạo điều kiện cho chủ doanh nghiệp chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính. Trong vốn chủ sở hữu có vốn chủ sở hữu ban đầu (vốn pháp định đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn điều lệ đối với các doanh nghiệp khác ngoài quốc doanh) và vốn chủ sở hữu bổ sung (được bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp) + Vốn pháp định là số vốn tối thiểu ban đầu khi doanh nghiệp được pháp luật công nhận. + Vốn bổ sung trong kinh doanh là số vốn huy động tăng thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động. - Nợ phải trả Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong khoảng thời gian nhất định Nợ phải trả là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế. Việc thanh toán các khoản nợ có thể thực hiện bằng nhiều cách như trả bằng tiền, trả bằng tài sản, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu. Theo tính chất và thời hạn thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được chia ra thành: - Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả người bán, và các khoản phải nộp Nhà nước… - Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải trả như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu… 3 Thang Long University Library Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao thì cần phải kết hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Mức độ kết hợp hai nguồn này còn phụ thuộc vào ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, tùy thuộc vào quyết định của nhà quản lý trước tình hình tài chính mà doanh nghiệp mình đang quản lý. Cách phân loại nguồn vốn này giúp doanh nghiệp cơ cấu được nguồn vốn một cách tối ưu nhất giúp đạt hiệu quả kinh tế cao tiết kiệm chi phí. 1.1.3.2. Phân loại theo đặc điểm của tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp làm 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động - Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định thường chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn cố định cần nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp. - Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. Cách phân loại này rất quan trọng bởi vốn cố định và vốn lưu động có hình thái biểu hiện và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất nên cách thức quản lý và sử dụng chúng cũng khác nhau. Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ áp dụng tỉ trọng giữa hai nguồn vốn này sao cho hợp lý. 1.1.3.3. Phân loại theo thời gian Căn cứ theo thời gian đầu tư vốn của doanh nghiệp có thể chia vốn thành: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn - Vốn ngắn hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng ngắn (nhỏ hơn 1 năm) bao gồm: vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng, nợ phải trả nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên và các khoản thuế phải nộp. Vốn ngắn hạn giúp doanh nghiệp rút ngắn được quá trình chu chuyển vốn điều này giúp tối thiểu hóa chi phí trong các dự án mà doanh nghiêp tham gia đầu tư. - Vốn dài hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng dài (lớn hơn 1 năm) bao gồm: VCSH, vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng. Vốn dài hạn có nhược điểm là thường phát sinh thêm chi phí lãi vay cao mỗi khi sử dụng nguồn vốn đi vay dài hạn. 1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là 4 điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh. - Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Để có thể đi vào sản xuất kinh doanh, trước tiên doanh nghiệp phải đăng kí vốn điều lệ cùng hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh. Trên cơ sở đó, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển hay không, từ đó đưa ra quyết định có cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp không. Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh… Thêm vào đó, vốn điều lệ mà công ty đăng ký phải lớn hơn vốn pháp định, là lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định doanh nghiệp phải có để tồn tại và phát triển. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt dộng như phá sản, giải thể, sát nhập. Sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật cần phải thỏa mãn nhiều yếu tố trong đó vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất. - Về mặt kinh tế: Vốn là điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh. Một quá trình sản xuất kinh doanh cần rất nhiều điều kiện để diễn ra: yếu tố vốn, yếu tố lao động, yếu tố công nghệ. Trong đó, yếu tố vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng. Vốn được sử dụng để mua sắm máy móc, dây truyền, công nghệ sản xuất, bằng sáng chế, phát minh phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn không chỉ là tất cả các yếu tố ban đầu được đầu tư cho một quá trình sản xuất. Vốn còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thường xuyên. Khi các yêu cầu về lao động và công nghệ đã được đảm bảo thì vốn cũng phải được đảm bảo để quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục. Mỗi loại hình doanh nghiệp có nhu cầu về vốn rất khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn dùng để mua nguyên vật liệu, với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì vốn dùng để mua hàng để bán… ngoài ra, vốn còn được dùng để trả lương nhân viên, để thanh toán, giao dịch… 5 Thang Long University Library Tuy nhiên, không phải lúc nào vốn trong nghiệp cũng vừa đủ, có khi ít, có khi nhiều. Có nhiều nguyên nhân gây ra thiếu thốn như hàng tồn kho đọng lại nhiều, khách hàng chưa thanh toán. Trong các trường hợp đó, cần phải kịp thời huy động vốn để quá trình hoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy, liên tục. 1.2. Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp 1.2.1. Quản lý bằng tiền mặt Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường. Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền mặt bao gồm các vấn đề chính sau: - Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt còn thiếu trong kỳ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm được cơ hội kinh doanh tốt mang lại lợi nhuận cao. - Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng những nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi đặc biệt là các khoản thu chi bằng tiền mặt. - Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được chi tiêu ngoài quỹ. - Phải có sự phân định rõ ràng giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ. - Tăng tốc độ quá trình thu tiền và làm chậm lại quá trình chi tiền. - Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt. Xác định rõ đối tượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ và thời gian tạm ứng. - Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp. 1.2.2. Quản lý hàng tồn kho Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán. Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là: - Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dự trữ hợp lý. 6 - Xác đinh và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng đảm bảo: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư, hàng hóa phải đảm bảo. - Lựa chọn các phương tiện vận chuyển để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển xếp dỡ. - Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa. - Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó để thu hồi vốn. - Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 1.2.3. Quản lý khoản phải thu Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp bởi khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của các doanh nghiệp, liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Để quản lý khoản phải thu khách hàng doanh nghiệp cần chú ý: - Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng. - Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: công việc chủ yếu trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại cần các định là bán chịu cho ai. - Xác định điều kiện thanh toán: doanh nghiệp phải quyết định thời hạn bán chịu (thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán. - Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu. - Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn. 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 7 Thang Long University Library Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa. Doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không để nhàn rỗi. Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả. Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích. 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Điều này xuất phát từ một số lý do sau: - Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao. Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn mọi hoạt động sẽ bị ngưng trệ - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh.  Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc 8 độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận ngày càng cao. 1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố. Do vậy, để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, trong sử dụng vốn nói riêng, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh Nhóm yếu tố khách quan: - Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà nước: Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô. Do vậy chỉ cần một sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước như chính sách giá cả, phương pháp đánh giá tài sản, phương pháp khấu hao TSCĐ… cũng như có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. - Do tác dộng của nền kinh tế: Yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa… Vì vậy vốn của doanh nghiệp rất có thể bị mất dần do tốc độ trượt giá của đồng tiền nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả. - Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: làm cho tài sản cố định bị lỗi thời và lạc hậu nhanh chóng. Nếu doanh nghiệp không nhạy bén trong kinh doanh, thường xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ. Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải nhạy cảm trong kinh doanh, không ngừng tìm tòi để có những biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn của mình. - Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt… hoặc những rủi ro trong kinh doanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp. Nhóm yếu tố chủ quan: Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là: - Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Nếu trình độ quản lý không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, nếu tay nghề người lao động không cao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. - Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn. Ngược lại sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -