Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải xăng dầu vitaco

  • Số trang: 154 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 189 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING --------------- LÊ NGỌC ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VITACO LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, tháng 04/2016 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING --------------- LÊ NGỌC ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VITACO Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60.34.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GV HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THANH SƠN TP. Hồ Chí Minh, tháng 04/2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Ngọc, tôi xin cam đoan bản luận văn đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng qui định; các kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là do tôi tự nghiên cứu, phân tích một cách trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lê Ngọc i LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học Tài chính – Ngân hàng và luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến: Quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Tài chính – Marketing đã hết lòng tận tuỵ, truyền đạt những kiến thức quí báu trong suốt thời gian học tại trường; đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung đề tài. Cám ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè lớp cao học Tài chính – Ngân hàng Khoá 2 Đợt 1 & 2, Khoá 3 trường Đại học Tài chính - Marketing đã chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Cám ơn Ban Lãnh đạo, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các anh, chị đang công tác tại Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO đã hỗ trợ thông tin để tôi thực hiện luận văn này. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến góp ý của TS. Nguyễn Thanh Sơn – người hướng dẫn khoa học, góp ý của quý thầy, cô, của bạn bè, tham khảo tài liệu song không thể tránh vài sai sót. Rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô, của bạn đọc. Xin chân thành cám ơn Lê Ngọc ii MỤC LỤC NỘI DUNG Trang LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i LỜI CÁM ƠN................................................................................................................. ii MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC ..................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................................2 3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3 4.1 Phương pháp so sánh: ........................................................................................3 4.2 Phương pháp diễn dịch: .....................................................................................3 4.3 Phương pháp phân tích qui nạp: ........................................................................3 4.4 Các phương pháp khác ......................................................................................4 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .....................................................................................4 6. Bố cục của đề tài......................................................................................................4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ..........................................5 1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn ................................................................................5 1.1.1. Khái niệm về vốn, vốn kinh doanh................................................................5 1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ................................5 1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh. .............................................................................6 1.1.4. Quản lý vốn trong doanh nghiệp .................................................................10 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.........................................................11 1.2.1. Khái niệm ....................................................................................................11 1.2.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ....................................................................................................................12 iii 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ................................................13 1.2.3.1. Các chỉ tiêu tài chính chung: ....................................................................13 1.3. Sự cần thiết, các nhân tố ảnh hưởng, các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .................................................................................................................16 1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ....................16 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .....................17 1.3.3. Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..............................22 1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm ........................................................................24 1.4. Tóm tắt chương 1................................................................................................25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VITACO ..................................................................................................26 2.1. Khái quát về công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO..................................26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty vận tải xăng dầu VITACO ......26 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty ...........................................................27 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty .........................................................................28 2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty ..............................................30 2.2. Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO. ...................................................................................................................33 2.2.1. Tình hình tài chính của công ty ...................................................................33 2.2.2. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn của công ty..........................................40 2.2.3. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty ..............................51 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO ....................................................................................................................66 2.3.1. Những kết quả đạt được ..............................................................................66 2.3.2. Những tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân .............................................66 2.4. Tóm tắt chương 2................................................................................................68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VITACO ...................................69 3.1. Định hướng phát triển công ty ............................................................................69 3.1.1. Quan điểm hoàn thiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO. ...............................................................................................................69 3.1.2. Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. ....................70 iv 3.2. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO. ...............................................................................70 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ..................................77 3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. .....................................83 3.2.4. Hoàn thiện hoạt động huy động vốn ...........................................................83 3.3. Một số kiến nghị với ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO...........84 3.4. Tóm tắt chương 3................................................................................................86 KẾT LUẬN ...................................................................................................................87 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................89 PHỤ LỤC ......................................................................................................................91 v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Bảng 1 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2 Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán 3 Bảng 2.3: NWC của Công ty các năm 2010 - 2014 4 Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty 5 Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản 6 Bảng 2.5.1: Số liệu và Tỉ trọng tiền và các khoản tương đương tiền 7 Bảng 2.5.2: Số liệu và Tỉ trọng các khoản phải thu ngắn hạn 8 Bảng 2.5.3: Số liệu và Tỉ trọng hàng tồn kho 9 Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nguồn vốn 10 Bảng 2.6.1: Số liệu và Tỉ trọng Vốn chủ sở hữu 11 Bảng 2.6.2: Số liệu và Tỉ trọng Nợ phải trả 12 Bảng 2.6.3: Số liệu và Tỉ trọng Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn 13 Bảng 2.7: Cơ cấu phân bố Tài sản - Nguồn vốn 14 Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn 15 Bảng 2.9: Cơ cấu vốn đầu tư vào Tài sản dài hạn 16 Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Vốn cố định 17 Bảng 2.11: Cơ cấu vốn đầu tư vào Tài sản lưu động 18 Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 21 Bảng 3.1: Tính Vốn nhu cầu của Công ty vi Trang DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC STT Sơ đồ, Đồ thị 1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chu chuyển của vốn lưu động 2 Sơ đồ 1.2: Tổng quan về cấu trúc vốn 3 Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và cấu trúc tài chính 4 Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty 5 Biểu đồ 2.1: Cấu trúc vốn của Công ty năm 2010 6 Biểu đồ 2.2: Cấu trúc vốn của Công ty năm 2014 7 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu phân bố Tài sản năm 2010-2014 8 Biếu đồ 2.4: Cơ cấu phân bố Nguồn vốn năm 2010-2014 9 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động năm 2013 10 Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động năm 2014 11 Biểu đồ 2.7: Sự thay đổi của các chỉ tiêu: Mức đảm nhiệm Vốn lưu động và Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn lưu động 12 Sơ đồ 3.1: Minh hoạ về Vốn lưu động ròng âm 13 Phụ lục 1: Giá xăng ở Việt Nam từ 29/3/2011 đến 06/12/2014 14 Phụ lục 2: Giá xăng ở Việt Nam từ 18/12/2013 đến 22/12/2014 15 Phụ lục 3: Thông điệp của lãnh đạo Công ty 16 Phụ lục 4: Một số báo cáo của Công ty vii Trang PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh kinh tế đất nước, Vốn kinh doanh có một vai trò quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào. Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là công ty kinh doanh các sản phẩm xăng dầu lớn nhất ở Việt Nam trong đó có hoạt động cung cấp nhiên liệu cho tàu biển. Với nguồn hàng đa dạng bao gồm DO 0.25, DO 0.05, FO 0.97, FO 0.991, ngoài ra từ ngày 20 tháng 8 năm 2009, Petrolimex đã tiến hành kinh doanh mặt hàng FO 380 tại khu vực phía Nam. Với mức giá cạnh tranh, thanh toán nhanh gọn, các điểm bán hàng của Petrolimex nhiều và thuận lợi và chất lượng sản phẩm được đảm bảo, Petrolimex mong muốn sẽ được hợp tác với các đại lý, công ty trong và ngoài nước trong lĩnh vực này. Mạng lưới bán hàng gồm mười hai (12) địa điểm bán hàng trong nước và một cơ sở ở Singapore. Trong nước có thể kể đến: Công ty xăng dầu B12 - Quảng Ninh, Công ty Xăng dầu Khu vực III - Hải Phòng, Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh - Nghệ An, Công ty Xăng dầu Khu vực V – Đà Nẵng, Công ty Xăng dầu Bình Định, Công ty Xăng dầu Bà Rịa – Vũng Tàu... trong đó có Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO. Xác định vận tải xăng dầu là một hoạt động có hiệu quả và gắn liền với kinh doanh xăng dầu, Tổng công ty đã đầu tư phương tiện hiện đại và đủ điều kiện để vươn ra thị trường vận tải xăng dầu quốc tế. Tổng công ty hiện có đội tàu viễn dương có tổng trọng tải 140.000 DWT, gần gấp đôi năm 2000, đội t àu sông, ven biển có tổng trọng tải gần 10 vạn tấn, tuyến ống xăng dầu 500km và hơn 1.200 xe xitec với tổng dung tích trên 9.000 m3 trực thuộc sự quản lý các công ty thành viên đảm bảo vận chuyển xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam và từ các kho đầu mối nhập khẩu đến các cảng và đại lý tiêu thụ trong cả nước. 1 Xăng dầu là loại hàng hóa đặc biệt mang tính chiến lược không thể thiếu và liên quan mật thiết đến đời sống kinh tế xã hội, an ninh quốc gia. Petrolimex xác định tầm quan trọng của mặt hàng này và luôn hoạch định các giải pháp an toàn nhằm đáp ứng đủ xăng dầu cho đất nước trong mọi tình huống, với mạng lưới rộng khắp cả nước tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trực tiếp sử dụng hàng hóa và dịch vụ do Petrolimex cung cấp, mức tăng trưởng bình quân 10%/năm. Hàng năm, Petrolimex nhập khẩu trên 8 triệu m3 tấn xăng dầu, chiếm khoảng 50% thị phần nội địa. Là một thành viên của Petrolimex, Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO, để đạt được mục tiêu do Tập đoàn đưa ra cũng như mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty thì cần phải có một chiến lược kinh doanh hợp lí. Với mong muốn giúp Công ty có thể có các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu VITACO ”; phát hiện những nguyên nhân làm nâng cao, các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu để thực hiện vấn đề này. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau: + Đưa ra được tổng quan lí thuyết về vốn, vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, công ty; hệ thống hoá về mặt lí luận những vấn đề cơ bản. + Phân tích thực trạng quản lí vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO giai đoạn 2010 – 2014. + Tìm ra những ưu điểm, hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh và nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO; nêu một số kiến nghị đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng. 3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề trong luận văn nhấn mạnh nghiên cứu tài chính mang tính chất tổng quát. Trong luận văn này tác giả chỉ dựa vào định hướng chiến lược Công ty năm 2010 – 2014 để đưa ra các giải pháp hiệu quả sử dụng vốn nên không nghiên cứu sâu vào chiến lược của Công ty. 2 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về vốn, vốn kinh doanh, cơ cấu vốn và đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VITACO. Phù hợp với mục đích, mục tiêu nói trên, luận văn dựa vào các tài liệu đặc biệt là các báo cáo tài chính hợp nhất, các báo cáo tổng kết của Công ty để tập trung nghiên cứu việc tổ chức, quản lí và cá giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong những năm tới. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng tổng hợp các phương pháp 4.1 Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm để đánh giá chung, đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích. Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế phải giải quyết những vấn đề cơ bản: Xác định gốc so sánh, mục đích so sánh, điều kiện có thể so sánh được, kỹ thuật so sánh. Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu ta thường sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và kỹ thuật so sánh số tương đối. (số tương đối động thái, số tương đối nhiệm vụ kế hoạch, số tương đối hoàn thành kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối cường độ...) 4.2 Phương pháp diễn dịch: Là phương pháp tư duy khoa học theo hướng từ trên xuống, hữu ích để kiểm chứng các giả thiết và lí thuyết. Phương pháp diễn dịch có các bước tư duy như sau: Phát biểu một giả thiết (dựa trên lí thuyết hay tổng quan nghiên cứu) – Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thiết – Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thiết. Mục đích: Đi đến kết luận, kết luận nhất thiết phải đi theo các tiền đề cho trước. Từ các tiền đề và các suy luận với các chứng minh cụ thể dẫn đến kết luận. 4.3 Phương pháp phân tích qui nạp: Là phương pháp tư duy khoa học theo hướng từ dưới lên, phù hợp để xây dựng giả thiết và lí thuyết. 3 Phương pháp qui nạp có các bước tư duy như sau: Quan sát thế giới thực – Tìm kiếm một mẫu hình để quan sát - Tổng quát hoá về những vấn đề đang xảy ra. Mục đích: Rút ra một kết luận từ một hoặc nhiều chứng cứ cụ thể. Các kết luận giải thích thực tế và thực tế ủng hộ các kết luận này. 4.4 Các phương pháp khác Ngoài ra có thể sử dụng các phương pháp phân tích: Phương pháp liên hệ (cân đối, trực tuyến hoặc phi tuyến tính), phương pháp số chênh lệch... 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trong quá trình theo dõi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO, tôi nhận thấy được một số mặt mạnh và mặt hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Đề tài nghiên cứu đã trình bày hệ thống hoá lí thuyết cơ bản về vốn, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, thực trạng việc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO. Luận văn đã đưa ra những nhận định về tồn tại, hạn chế trong quản trị vốn mà tồn tại nổi bật là chưa chú trọng huy động các nguồn vốn chi phí thấp và chưa chú ý đến việc quản lí các khoàn phải thu và hàng tồn kho. Việc chú trọng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong những năm qua (2010 – 2014) để đưa ra nhóm giải pháp và các kiến nghị đến Công ty nhằm nâng cao hiệu quả quản lí và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một cách tốt hơn trong những năm tiếp theo. 6. Bố cục của đề tài Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương và kết luận PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VITACO CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VITACO VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn 1.1.1. Khái niệm về vốn, vốn kinh doanh Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh. Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất, kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động. Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm... khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ. Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ được bảo tồn mà còn có thể được tăng lên (hoặc giảm đi) do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi (hoặc bị lỗ). Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (lãi). 1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Thứ nhất, vốn là yếu tố số một của hoạt động sản xuất kinh doanh, là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy phép để hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải chứng minh được một trong các yếu tố cơ bản đó là vốn (điều này đã được Nhà nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) khi đó thì địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Ngược lại, thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để hoạt động. Tuy nhiên không phải khi đã có được giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp muốn kinh doanh như thế nào cũng được mà trong thời gian đó thì doanh nghiệp luôn phải đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo quy định nếu không thì doanh nghiệp thu hồi giấy phép hay tuyên bố giải thể, phá sản, sát nhập... Thứ hai, vốn là yếu tố góp phần định hướng kinh doanh của doanh nghiệp, có 5 vốn, các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai. Điều này khá quan trọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giá thành sản phẩm, giảm được sức lao động cho nhân công, đáp ứng được chất lượng của sản phẩm, nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Thứ ba, vốn thực hiện việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của mình trên thương trường. 1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể như sau: 1.1.3.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn: Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. * Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và vốn bổ sung được hình thành từ kết quả kinh doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản - Tổng nợ phải trả. Trong đó, vốn chủ sở hữu này bao gồm các khoản: + Với doanh nghiệp Nhà nước thì đó là nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp ban đầu và cấp bổ sung, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra, với công ty cổ phần hoặc liên doanh thì nó bao gồm phần đóng góp của các chủ đầu tư hoặc các cổ đông. + Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ chức tín dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả người bán, trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động trong doanh nghiệp. 1.1.3.2. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại, vốn cố định và vốn lưu động. * Vốn cố định của doanh nghiệp: Vốn cố định là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng tài sản cố định được hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của tài sản cố định sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định. Từ mối liên hệ này, 6 ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định như sau: + Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật. Có được đặc điểm này là do tài sản cố định tham gia vào phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng. + Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất. Tài sản cố định không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách làm hai bộ phận: Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Phần còn lại của vốn cố định vẫn được cố định trong đó, tức là giá trị còn lại của tài sản cố định. Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại giảm xuống. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đú số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian dài như vậy, vốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như: kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn tài sản cố định; do sự phát triển của tiến bộ khoa họcâ kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn vô hình của tài sản cố định vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị; do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của vốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên thị trường. 7 + Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. * Vốn lưu động của doanh nghiệp: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần để trả tiền công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ... Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như: sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm. Tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước... Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu dộng lưu thông luôn vận động thay thế, đổi chỗ cho nhau, đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi. Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hoá. Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động. Ta có: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chu chuyển của vốn lưu động Dự trữ T Nguyên vật liệu Sản xuất Sản phẩm T’ Lao động Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vố lưu động lại thay đổi hình thái 8 biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ bạn đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển. Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi. Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên, đòi hỏi việc quản lý và tố chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng và giải quyết một số vấn đề sau: + Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh. + Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. 1.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn: + Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp huy động sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm là doanh nghiệp được quyền tự chủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng vốn. Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả. + Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để dáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Loại nguồn vốn này bao gồm: vốn vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ khác... Nguồn vốn này có ưu 9 nhược điểm như sau: + Ưu điểm là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh động hơn. Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn. + Nhược điểm là doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả thì khaonr nợ phải trả thành gánh nặng, doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn. Xuất phát từ những ưu nhược điểm trên, ta thấy việc sử dụng kết hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất. 1.1.3.4. Căn cứ vào thời gian huy động vốn: Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại: + Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản cho vay dài hạn. + Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Tài sản Nguồn vốn Trong đó: Tài sản lưu động = = Vốn tạm thời Tài sản cố định + Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu = Nợ ngắn hạn Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.1.4. Quản lý vốn trong doanh nghiệp 1.1.4.1. Quản lý vốn cố định + Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định: Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình thành tài sản cố định của các công 10 ty chính là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. Với các tài sản hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, các công ty được sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao luỹ kế thu được để tái đầu tư tài sản cố định hoặc khi chưa có nhu cầu đầu tư tài sản cố định công ty có thể sử dụng số tiền này để phục vụ các mục đích kinh doanh khác. Với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay, khi chưa đến kỳ thanh toán nợ công ty có thể tạm thời sử dụng lượng tiền này cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của công ty. + Quản lý nguồn vốn dài hạn: Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nên nguồn vốn hình thành nên các tài sản cố định chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn. Khả năng tài trợ cho các loại tài sản cố định từ nguồn vốn đi vay là khá lớn, do vậy trước khi lựa chọn phương thức tài trợ cho hoạt động đầu tư là nguồn vốn tự có hay đi vay, các nhà lãnh đạo công ty phải soạn thảo được chính sách vay nợ, trong đó chú trọng vấn đề tăng thêm khoản mắc nợ đều dẫn đến việc sửa đổi cơ cấu tài chính và mức độ mạo hiểm với tình hình tài chính của công ty. 1.1.4.2. Quản lý vốn lưu động + Quản lý vốn tiền mặt: Động cơ chủ yếu việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là để làm thông suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng như duy trì khả năng thanh toán và ứng phó với những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được của doanh nghiệp ở mọi thời điểm. Nội dung chủ yếu của việc quản lý vốn tiền mặt bao gồm: Xác định số dư tiền mặt mục tiêu, hoạch định ngân sách tiền mặt, đầu tư tiền nhàn rỗi. + Quản lý hàng tồn kho: bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động nhằm vào nguyên vật liệu, hàng hoá đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp. Quản lý hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, hiệu quả kém. Việc quản lý hành tồn kho có hiệu quả phải đạt được mục tiêu an toàn và mục tiêu kinh tế. + Quản lý các khoản phải thu: Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soát được, tác động lớn tới chất lượng của các khoản phải thu, đó chính là chính sách tín dụng và theo dõi các khoản phải thu. 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm 11
- Xem thêm -