Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn vĩnh phúc

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 67 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

0 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ KIM THUÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 0 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ KIM THUÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI BÁ CẨN THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Phạm Thị Kim Thúy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và trang bị cho chúng tôi những tri thức khoa học, xã hội học và đạo đức, đó là những nền tảng lý luận khoa học cho tôi trong việc tiến hành nghiên cứu đề tài này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Phó giáo sư, Tiến sỹ Thái Bá Cẩn - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, những ý kiến, nhận xét của thầy đã giúp tôi có thể hoàn thành được luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian nghiên cứu đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014 Tác giả luận văn Phạm Thị Kim Thúy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... ix MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 2 5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................. 4 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh ................................................ 4 1.1.1. Vốn kinh doanh ....................................................................................... 4 1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh ............................................................................ 9 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ........................................................... 13 1.2.1. Hiệu quả chung sử dụng vốn kinh doanh .............................................. 13 1.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................................... 16 1.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................................ 19 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............... 28 1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .............. 28 1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............ 29 1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh từ một số nhà đầu tư quốc tế và bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam ............................................................................................... 34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 1.4.1. Kinh nghiệm từ một số nhà đầu tư quốc tế ........................................... 34 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam ............................... 35 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 37 2.1. Các câu hỏi đặt ra ..................................................................................... 37 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 37 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 37 2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 37 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 37 2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 40 2.3.1. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả chung sử dụng vốn .................................... 40 2.3.2. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................. 41 2.3.3. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................... 41 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC ..................................................42 3.1. Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn vĩnh phúc.............................................................................. 42 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ................................. 42 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ................... 44 3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ............................................................ 45 3.1.4. Đặc điểm về quản lý kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty ..... 50 3.2. Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc .............................................................................................. 50 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 3.2.1. Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ........................................... 50 3.2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ................................. 63 3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ..................... 66 3.3.1. Hiệu quả chung về vốn kinh doanh....................................................... 66 3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................................... 68 3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................................ 70 3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ..................... 78 3.4.1. Các kết quả đạt được ............................................................................. 78 3.4.2. Những tồn tại cần được khắc phục........................................................ 80 3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 82 Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC ......................85 4.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc............. 85 4.1.1. Phương hướng phát triển ....................................................................... 85 4.1.2. Mục tiêu phát triển trong thời gian tới .................................................. 85 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc.................. 86 4.2.1. Giải pháp chung đối với Công ty Cô phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ....................................................... 86 4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................... 88 4.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................. 90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi 4.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp.............................................................. 96 4.3.1. Về phía Nhà nước ................................................................................. 96 4.3.2. Về phía Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc ...................................................................................... 96 KẾT LUẬN .................................................................................................... 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động VCĐ : Vốn cố định VIPASCO : Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc VLĐ : Vốn lưu động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của VIPASCO trong giai đoạn 2011-2013 .............................................................................................. 43 Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn của VIPASCO ............................................................ 51 Bảng 3.3. Tài sản và cơ cấu tài sản của VIPASCO .................................................. 54 Bảng 3.4. Thực trạng tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh của VIPASCO ............ 58 Bảng 3.5. Bảng phân tích Vốn lưu động thường xuyên và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của VIPASCO ................................................................ 59 Bảng 3.6. Bảng tài trợ vốn ........................................................................................ 61 Bảng 3.7. Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VIPASCO ................. 63 Bảng 3.8. Bảng phân tích hiệu quả chung về sử dụng vốn kinh doanh của VIPASCO ..... 67 Bảng 3.9. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của VIPASCO ............................ 69 Bảng 3.10. Phân tích Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu sản xuất của VIPASCO.........71 Bảng 3.11. Bảng tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến vòng quay vốn lưu động của VIPASCO ................................................................................................ 72 Bảng 3.12. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu thanh toán của VIPASCO ................................................................................................ 73 Bảng 3.13. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu dự trữ của VIPASCO ................................................................................................ 75 Bảng 3.14. Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến Vòng quay hàng tồn kho của VIPASCO ....................................................................................................... 76 Bảng 3.15. Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến Vòng quay các khoản phải thu của VIPASCO ................................................................................................ 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của VIPASCO .......................... 46 Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của VIPASCO ........................................ 49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhu cầu thường xuyên, bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường. Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việc sản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp. Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam năm 2012 với 6 ngành tiêu biểu được phân tích là: Chế biến thủy sản, Sản xuất đồ uống, Sản xuất cấu kiện kim loại, Bán lẻ thực phẩm đồ uống, Quảng cáo, Giới thiệu xúc tiến thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2013) nêu rõ năng lực sử dụng vốn của các ngành nghiên cứu đều có xu hướng giảm trong giai đoạn 2007 - 2011, trong đó giảm mạnh nhất ở 2 ngành Bán lẻ thực phẩm đổ uống và Quảng cáo. Đây là một thực trạng đáng báo động về hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua. Cũng tại hội nghị đối thoại về thủ tục thuế, hải quan giữa lãnh đạo Bộ Tài chính, VCCI, Tổng cục thuế, Hải quan với hơn 500 doanh nghiệp phía Bắc, ngày 30/10/2013, Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn đưa ra thông tin: tính đến hết tháng 9/2013, số doanh nghiệp đang hoạt động nhưng số kinh doanh không có lãi lên tới 66% trong tổng số khoảng 450 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động. Thực tế đó cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn không có lãi, thua lỗ quá lớn, hay nói cách khác là việc sản xuất kinh doanh nói chung, sử dụng vốn nói riêng của nhiều doanh nghiệp không có hiệu quả. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc” để làm luận văn thạc sỹ, với mong muốn đóng góp ý kiến của mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh; Tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực vốn của doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc; Đưa ra phương hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Cổ phần Dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc. * Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Luận văn làm rõ về mặt lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp: khái niệm, các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 doanh của doanh nghiệp; nhận diện các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. - Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một số nhà đầu tư Nhật Bản, Mỹ, từ đó luận văn rút ra được 3 bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Việt Nam có thể vận dụng. - Từ việc phân tích chi tiết, luận văn đã đánh giá chính xác, có cơ sở thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần Dịch vụ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc, đã tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Quá trình phân tích đã chỉ ra những thành tựu đạt được, những tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Các giải pháp đưa ra đều được luận giải rõ ràng, có cơ sở khoa học, đảm bảo sự đồng bộ, khả thi, sát thực tiễn, hiệu quả. - Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham cho lãnh đạo Công ty Cổ phần dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc sớm điều chỉnh chiến lược kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập. 5. Bố cục của luận văn Ngoài các phần mở đầu, kết luận và các phụ lục liên quan, kết cấu của luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh 1.1.1. Vốn kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có ba yếu tố cơ bản: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố cơ bản này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Lượng vốn tiền tệ đó được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vậy có thể hiểu, vốn là lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Gọi là số tiền ứng trước vì nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ thu hồi lại được số vốn bỏ ra ban đầu và làm sinh lời vốn. 1.1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh - Vốn là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tồn tại được, nếu thiếu vốn gây khó khăn, làm gián đoạn sản xuất và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Vốn không được bảo toàn và phát triển tức là mục tiêu đầu tư vốn không đạt được, không có cơ hội cho doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Vốn là yếu tố góp phần định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn biểu hiện năng lực và xác lập Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn. Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành sản xuất, sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thị trường tiêu thụ ngày càng lớn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. - Vốn thực hiện việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn, chất lượng công tác sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.1.1.3. Cơ cấu vốn kinh doanh Cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là thể hiện tỷ trọng của các loại vốn trong tổng vốn của doanh nghiệp. Theo đặc điểm luân chuyển, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phân làm 2 loại: Vốn cố định (Tài sản dài hạn) và vốn lưu động (Tài sản ngắn hạn). a. Vốn cố định (1) Khái niệm Vốn cố định (VCĐ) là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), là số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư TSCĐ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không bị mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được dưới dạng khấu hao TSCĐ. Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì TSCĐ là tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Vốn cố định là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, người ta coi giá trị còn lại của TSCĐ hiện có (vốn cố định) là tài sản dài hạn, ngoài ra, tài sản dài hạn còn có các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang. (2) Đặc điểm của vốn cố định: Quy mô của TSCĐ quyết định quy mô của VCĐ, TSCĐ có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều này là do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, giá trị của TSCĐ chuyển dịch dần vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh dưới dạng khấu hao vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm dịch vụ được sản xuất ra phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ. Vì vậy, VCĐ có đặc điểm: - Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh - Mỗi chu kỳ kinh doanh, VCĐ giảm dần theo lượng khấu hao TSCĐ. - VCĐ tại thời điểm mới mua TSCĐ thì bằng giá trị của TSCĐ; VCĐ tại thời điểm bất kỳ thì bằng giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ = Giá trị TSCĐ Số khấu hao tích lũy của TSCĐ). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 - VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi các TSCĐ đã hết thời gian sử dụng (thời gian khấu hao) và giá trị TSCĐ được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm sản xuất ra của các kỳ kinh doanh. Như vậy đến thời điểm này, VCĐ đã chuyển thành vốn lưu động (vốn bằng tiền - là quỹ khấu hao TSCĐ). b. Vốn lưu động (1) Khái niệm Vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, hình thành nên tài sản lưu động (TSLĐ) phục vụ cho quá trình kinh doanh ở một thời điểm nhất định. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ của doanh nghiệp. Tài sản lưu động trong doanh nghiệp là đối tượng lao động và những công cụ lao động không đủ tiêu chuẩn để thành TSCĐ (Thời gian sử dụng dưới 1 năm và giá trị dưới 30 triệu đồng). TSLĐ có thời gian sử dụng tương đối ngắn và chuyển đổi hình dáng dễ dàng khi sử dụng. Trên bảng cân đối kế toán, TSLĐ thể hiện ở các khoản mục như tiền, các chứng khoán đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản nợ phải thu, hàng tồn kho và các TSLĐ khác. (2) Đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Đặc điểm chu chuyển của VLĐ là thời gian để hoàn thành một kỳ luân chuyển VLĐ tương đối ngắn. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị của nó chuyển một lần, toàn bộ vào chi phí kinh doanh hay giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong kỳ và thu hồi lại toàn bộ khi chu kỳ kinh doanh kết thúc, bán được sản phẩm. Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng được lặp đi lặp lại theo chu kỳ tạo thành một vòng tuần hoàn VLĐ. (3) Phân loại vốn lưu động Có hai cách phân loại vốn lưu động thường dùng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 (3.1.) Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Theo tiêu chí phân loại này, VLĐ được chia thành 2 loại: vốn bằng tiền và vốn vật tư, hàng hoá. - Vốn bằng tiền bao gồm: + Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, vàng bạc, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là trị giá các chứng khoán như kỳ phiếu, tín phiếu… có kỳ hạn thanh toán không quá 3 tháng kể từ ngày doanh nghiệp mua. + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị các chứng khoán đã mua có thời hạn thanh toán trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. + Các khoản phải thu: đây là nhóm công nợ phải thu của người mua, các khoản trả trước (ứng trước) cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng. + Các khoản khác: chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, các khoản phải thu từ nhà nước (thuế nộp thừa), khoản tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán. Cần chú ý rằng một số khoản phải thu tuy trên bảng cân đối kế toán xếp vào loại tài sản dài hạn vì chúng có thời han thu hồi trên 1 năm hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh nhưng về bản chất chúng vẫn là bộ phận cấu thành của VLĐ, vì thực chất chúng là biểu hiện bằng tiền của những tài sản lưu động. - Vốn vật tư, hàng hoá: bao gồm giá trị của các loại hàng tồn kho như: Trị giá hàng mua đang đi trên đường; Trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tồn kho; Trị giá công cụ dụng cụ; Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; Trị giá thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán,. (3.2) Phân loại theo vai trò vốn lưu động Xét theo tiêu chí từng loại VLĐ có vai trò gì trong các khâu của quá trình kinh doanh, có thể chia VLĐ thành 3 loại: Vốn trong khâu dự trữ sản xuất, vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm có: Vốn nguyên liệu chính; Vốn nguyên liệu phụ; Vốn nhiên liệu; Vốn phụ tùng thay thế; Vốn công cụ, dụng cụ. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm có: Vốn sản phẩm đang chế tạo; Chi phí trả trước; Chi phí chờ kết chuyển. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm có: Vốn thành phẩm; Vốn bằng tiền; Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn; Vốn trong thanh toán (Nợ phải thu, tạm ứng…). VLĐ vận động không ngừng qua các khâu kinh doanh và mang tính chu kỳ. Việc phân loại VLĐ chỉ mang tính chất tương đối. Điều quan trọng nhất của việc phân loại VLĐ là giúp cho công tác quản lý VLĐ đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây: - Đạt được hiệu quả tối ưu của đồng vốn là lợi nhuận - Luôn đảm bảo cho các khâu của quá trình kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn. - Đảm bảo khả năng thanh toán của công nợ ngắn hạn 1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh 1.1.2.1. Khái niệm nguồn vốn kinh doanh: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có vốn (tài sản). Để hình thành nên tài sản phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng và nguồn tài trợ đó được gọi là nguồn vốn kinh doanh. Như vậy: Nguồn vốn kinh doanh là nguồn hình thành nên vốn kinh doanh hay nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải nắm rõ nguồn hình thành vốn kinh doanh, từ đó có phương án huy động, biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -