Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở việt nam hiện nay

  • Số trang: 252 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 248 |
  • Lượt tải: 1
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------œ•---------- BỘ TÀI CHÍNH CAO VĂN KẾ N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông Vèn kinh doanh cña doanh nghiÖp x©y dùng ë viÖt nam hiÖn nay LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------œ•---------- BỘ TÀI CHÍNH CAO VĂN KẾ N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông Vèn kinh doanh cña doanh nghiÖp x©y dùng ë viÖt nam hiÖn nay Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 62.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. NGUYỄN THỊ HOÀI LÊ 2. PGS, TS. LÊ HOÀNG NGA HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học nêu trong Luận án chưa từng ai được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Cao Văn Kế MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu, hình, hộp, phụ lục MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................6 1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................. 6 1.1.1. Các nghiên cứu trong nước............................................................................ 6 1.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài ......................................................................... 12 1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................... 14 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...................................................................................... 16 1.4. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN .................................................................. 17 1.4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án...................................................................... 17 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án ...................................................................... 17 Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ......................................................19 2.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG................................................................. 19 2.1.1. Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng ............................................................... 19 2.1.2. Phân loại doanh nghiệp xây dựng................................................................ 20 2.1.3. Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng............................. 22 2.1.4. Đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ............................. 23 2.1.5. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng......................... 25 2.1.6. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng ........................... 26 2.1.7. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng................................... 28 2.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.......................................................................................................... 30 2.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.............................................. 30 2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng .......................................................................................... 33 2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ............... 36 2.3.1. Sử dụng các mô hình dự báo ....................................................................... 36 2.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.............................................................. 47 2.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ............................ 61 2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.......... 61 2.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam............ 67 Kết luận chương 2 .................................................................................................. 69 Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM.............................................70 3.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN QUA ........................................................................................................... 70 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển, quy mô của doanh nghiệp xây dựng ...................................................................................................... 70 3.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ...................... 77 3.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.......................................................................................................... 78 3.2.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ............................. 78 3.2.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).................................................... 79 3.2.3. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) ................................................... 81 3.2.4. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) ....................................... 82 3.2.5. Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..................................................... 84 3.2.6. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ........................................................... 85 3.2.7. Hệ số khả năng thanh toán nhanh................................................................ 86 3.2.8. Vòng quay hàng tồn kho .............................................................................. 87 3.2.9. Kỳ thu tiền bình quân................................................................................... 88 3.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ............... 90 3.3.1. Phân tích theo thang đo Linkert để chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................................... 90 3.3.2. Phân tích theo phương trình Dupont để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh............................................. 95 3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG .......................................................................... 97 3.4.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 97 3.4.2. Một số hạn chế ............................................................................................. 98 3.4.3. Nguyên nhân làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng....................................................................... 103 Kết luận chương 3 ................................................................................................ 109 Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM ..............110 4.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2025........ 110 4.1.1. Dự báo bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 ....................... 110 4.1.2. Dự báo bối cảnh kinh tế thế giới giai đoạn 2015 - 2025........................... 112 4.2. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG........................................................................................ 112 4.2.1. Quan điểm và phương hướng phát triển doanh nghiệp xây dựng ............ 112 4.2.2. Mục tiêu phát triển và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng....................................................................... 114 4.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG............................................................... 120 4.3.1. Nhóm giải pháp cơ bản .............................................................................. 120 4.3.2. Nhóm giải pháp bổ trợ ............................................................................... 128 4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.......................................................................................... 142 4.4.1. Đối với Chính phủ...................................................................................... 142 4.4.2. Đối với các bộ, ngành ................................................................................ 148 4.4.3. Đối với Ngân hàng, Kho bạc, Thuế........................................................... 150 Kết luận chương 4 ................................................................................................ 152 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .............................................................................................155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................156 PHỤ LỤC ....................................................................................................................162 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt BCH BEP BHXH BHYT CB CNV DA DATC DN DNNN DNNVV DNXD DNXDGT DNXDNN EPS HĐQT HĐTV IRR KD MMTB NLSX NSNN ROA ROE ROI ROS SX SXKD TCT TCTXD TCTXDCTGT TĐKTVN TNHH TSCĐ TSLĐ TSTC TTCK VAMC VCĐ VCSH VLĐ VN XDCB XDCT Chữ nguyên nghĩa Ban chấp hành Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Cán bộ công nhân viên Dự án Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp xây dựng Doanh nghiệp xây dựng giao thông Doanh nghiệp xây dựng nhà nước Earning per share - Thu nhập mỗi cổ phần Hội đồng quản trị Hội đồng thành viên Intenal Rate of Return - Tỷ suất nội hoàn Kinh doanh Máy móc, thiết bị Năng lực sản xuất Ngân sách nhà nước Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu Tỷ suất hòa vốn đầu tư Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh Sản xuất Sản xuất kinh doanh Tổng công ty Tổng công ty xây dựng Tổng công ty xây dựng công trình giao thông Tập đoàn kinh tế VN Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định Tài sản lưu động Tài sản tài chính Thị trường chứng khoán Công ty quản lý và khai thác tài sản Việt Nam Vốn cố định Vốn chủ sở hữu Vốn lưu động Việt Nam Xây dựng cơ bản Xây dựng công trình DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1: Bảng mô tả bảng hỏi và trả lời ........................................................38 Bảng 3.1: Vốn kinh doanh của DNXD giai đoạn 2008-2013..........................74 Bảng 3.2: Bảng thống kê mô tả dữ liệu............................................................91 Bảng 3.3: Bảng hệ số kiểm định tương quan các biến.....................................91 Bảng 3.4: Bảng hệ số hồi quy bội ....................................................................92 Bảng 3.5: Bảng tính ROE của Tổng công ty XD Sông Đà..............................96 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm 31/12/2008 ...................................................................................75 Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm 31/12/2013 ...................................................................................75 Biểu đồ 3.3: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh................................79 Biểu đồ 3.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu................................80 Biểu đồ 3.5: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ..............................................82 Biểu đồ 3.6: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu........................................83 Biểu đồ 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh...............................................85 Biểu đồ 3.8: Khả năng thanh toán ngắn hạn ....................................................86 Biểu đồ 3.9: Khả năng thanh toán nhanh .........................................................87 Biểu đồ 3.10: Vòng quay hàng tồn kho ...........................................................88 Biểu đồ 3.11: Kỳ thu tiền bình quân ................................................................90 Biểu đồ 4.1: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản...................................115 Biểu đồ 4.2: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu....................115 Biểu đồ 4.3: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn.........................................116 Biểu đồ 4.4: Hệ số khả năng thanh toán nhanh..............................................117 Biểu đồ 4.5: Tổng thu nhập trước thuế/ doanh thu ........................................117 Biểu đồ 4.6: Tổng thu nhập trước thuế/ tổng tài sản......................................118 Biểu đồ 4.7: Tổng thu nhập trước thuế/ nguồn vốn CSH ..............................119 Biểu đồ 4.8: Vòng quay hàng tồn kho ...........................................................119 DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Hình 2.1: Mô hình, câu hỏi xác định quan điểm trong quản trị tài chính........42 Hình 2.2: Sơ đồ phân tích Dupont trong một DN xây dựng............................46 Hình 4.1: Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng..........................135 Hình 4.2: Mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại ........................................142 Hộp 4.1: Cơ cấu tài sản dài hạn trong DNXD ...............................................131 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Phụ lục 01: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG 3.......................................163 Phụ lục 02: BẢNG TÍNH TOÁN SỐ LIỆU VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG 4.............................................................175 Phụ lục 03: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA KHOA TÀI CHÍNH DN - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ........182 Phụ lục 04: SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ SƠ BỘ......................................................185 Phụ lục 05: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA...................................................191 Phụ lục 06: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ĐIỀU TRA ................................................................202 Phụ lục 07: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VÉC TƠ TỰ HỒI QUY (VAR) ĐỂ CHỈ RA NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN VÀ NHU CẦU VỐN TRONG DNXD ...................................................................................207 Phụ lục 08: TÍNH TOÁN CÁC CHUỖI WACC CỦA CÔNG TY TỪ QUÝ I/2008 ĐẾN QUÝ 4/2012 ..............................................................................215 Phụ lục 09: BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG .............................................225 Phụ lục 10: DỰ BÁO CHI PHÍ VỐN TRUNG BÌNH CHO CÁC CÔNG TY NĂM 2015 .....................................................................................................229 Phụ lục 11: KẾT QUẢ TÍNH NHU CẦU VỐN CHO Ở CÁC BẢNG SAU.....................230 Phụ lục 12: BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TRÌNH VAR ƯỚC LƯỢNG .......................236 Phụ lục 13: DỰ BÁO NHU CẦU VỐN CHO CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NĂM 2015 .....................................................................................................239 Phụ lục 14: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CP ĐẠI DIỆN TRONG NGÀNH XÂY DỰNG ..................................................................................................240 Phụ lục 15: BẢNG PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ LÃI VAY .............................241 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) có vị trí quan trọng trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội, là doanh nghiệp tham gia vào khâu khởi đầu của quá trình tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Sự phát triển và hoạt động kinh doanh hiệu quả của các DNXD không chỉ đem lại lợi ích cho các chủ sở hữu doanh nghiệp, mà còn tạo công ăn việc làm cho xã hội, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong những năm vừa qua, dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, môi trường kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp, thị trường bất động sản trầm lắng đã và đang đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNXD nói riêng trước những thách thức to lớn, đặc biệt là áp lực cạnh tranh. Điều đó đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao thế và lực của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển vững mạnh. Trong bối cảnh đó, việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả là đòi hỏi tất yếu khách quan, gắn liền với sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là yêu cầu và nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu trước mỗi quyết định tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu để đánh giá một cách khoa học và khách quan về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD, chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó có giải pháp phù hợp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững DN. Những năm vừa qua, các DNXD có mức tăng trưởng thấp so với tốc độ phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp, nhiều DN không đáp ứng đủ việc làm cho người lao động, tỷ lệ nợ xấu, hàng tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng dần, việc dùng vốn ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn diễn ra phổ biến, đầu tư tài sản cố định trong khi DN thiếu việc làm, dẫn đến rủi ro hoạt động, rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính. Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu huy động từ các tổ chức tín dụng, lãi suất cao, chi phí lãi vay ngày càng gia tăng, quá 2 trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý vốn Nhà nước, công tác thanh quyết toán và thu hồi vốn bị chậm trễ, giảm hiệu quả vòng quay của vốn. Mặt khác, các tổng công ty xây dựng được thành lập theo Quyết định 90, 91 của Chính phủ, mô hình tổ chức ngày càng lớn dần, kinh doanh đa ngành nghề, hình thức công ty mẹ - công ty con dần bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp trong quản lý và điều hành, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng giảm sút. Từ năm 2008 là năm bắt đầu nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm, các DNXD có đặc thù vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài, đã bộc lộ rõ hơn các bất cập về công tác điều hành SXKD, mô hình tổ chức quản lý và quản trị DN, năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, hậu quả là các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh của DN giảm sâu so với các năm trước đây. Trước thực trạng đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là bài toán khó đối với Nhà nước và các DNXD. Để DNXD từng bước khắc phục những tồn tại, việc tìm hiểu, phân tích thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho DNXD nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhu cầu cấp thiết. Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD) của các DNXD, trong đó việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề mang tính thời sự lớn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay” là có ý nghĩa thiết thực trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. 2. Mục đích nghiên cứu của luận án - Làm rõ về lý luận các nội dung nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng. - Luận án phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, các nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn kém hiệu quả trong doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay. Luận án đã tập trung đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 12 TCTXD giai đoạn 2008 - 2013 theo 3 các chỉ tiêu đánh giá đã xác lập ở chương 2 và phân tích nhóm các chỉ tiêu về: khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lời. - Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng trong những năm tiếp theo. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án - Đối tượng nghiên cứu luận án: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN xây dựng. - Phạm vi nghiên cứu của luận án: + Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến năm 2013, đề xuất giải pháp thực hiện từ năm 2015 đến năm 2025. + Trên cơ sở đặc điểm cơ bản của DNXD, phân loại DNXD, quy mô vốn; tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất để tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của 12 TCTXD do Nhà nước trước đây sở hữu 100% vốn điều lệ, là những doanh nghiệp có quy mô về vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách chiếm tỷ trọng lớn trong ngành xây dựng ở Việt Nam. Những doanh nghiệp này, được hình thành từ đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng… đến nay phát triển thành Tổng công ty. Để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả SXKD, các TCT này đã tiến hành cổ phần hoá trong nhiều năm qua và đang tiếp tục triển khai cổ phần hóa Tổng công ty mẹ kể từ năm 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu của luận án - Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DNXD ở các năm tài chính, từ đó hệ thống và hoàn thiện về mặt lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD, đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo. - Tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2008 đến năm 2013 của 12 tổng công ty xây dựng (TCTXD), tính toán hệ số, phân tích các chỉ tiêu cơ bản về: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, hệ số sinh lời. 4 - Tác giả sử dụng 150 phiếu câu hỏi điều tra gửi đến công ty cổ phần trong ngành xây dựng, các DN này đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngành xây dựng. Sử dụng thang đo Linkert để phân tích quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu cơ bản nói trên. - Từ kết quả phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD. 5. Những đóng góp mới của luận án - Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNXD như: phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm của DNXD trong nền kinh tế; khái niệm, đặc trưng, thành phần vốn kinh doanh của DNXD; luận giải làm rõ nội hàm của khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN, đưa ra được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN. - Thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNXD của một số quốc gia, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam. Những đúc kết về mặt lý luận và bài học kinh nghiệm từ nước ngoài là những căn cứ khoa học quan trọng cho việc tiến hành khảo sát thực tế ở chương 3 và đề xuất giải pháp trong chương 4. - Trên cơ sở nguồn tài liệu thứ cấp, tác giả đã tổng kết được bức tranh toàn cảnh về các DNXD ở Việt Nam nói chung và nhóm các DNXD nhà nước nói riêng trên các khía cạnh: quy mô vốn/tài sản, lao động, kết quả kinh doanh tổng quát của nhóm doanh nghiệp này. Luận án đã đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn (tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE) qua phân tích ba nhóm nhân tố ảnh hưởng theo phương trình Dupont. Trên cơ sở tổng kết, phân tích và khảo sát thực tiễn, luận án đã rút ra những kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng cho các giải pháp đề xuất ở chương bốn của luận án. 5 - Luận án sử dụng thang đo Linkert để đánh giá các chỉ tiêu về: khả năng sinh lời, tính thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản của DNđể làm rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn của các DNXD. - Trên cơ sở quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển DNXD, kết hợp với cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn, căn cứ vào các kết luận qua khảo sát thực trạng, luận án đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNXD bao gồm: nhóm giải pháp cơ bản, nhóm giải pháp bổ trợ, đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan. 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương (147 trang). Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (13 trang) Chương 2: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng (51 trang) Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam (40 trang) Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam (43 trang) 6 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN luôn là vấn đề được cả thực tiễn các nhà quản trị DN và các nhà nghiên cứu lý luận quan tâm nên trong thời gian qua, đã có nhiều tiếp cận nghiên cứu về lý luận và thực tiễn lĩnh vực sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD và những tác động của vốn kinh doanh đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như: luận án tiến sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp Nhà nước, các bài báo, bài nghiên cứu trong và ngoài nước, cụ thể: 1.1.1. Các nghiên cứu trong nước 1.1.1.1. Các luận án tiến sĩ liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng, bao gồm - Trần Hồ Lan (2004), "Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN ngành nhựa ở Việt Nam" - Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề: + Luận án hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN ngành nhựa, gồm: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo chế độ kế toán; hệ thống chỉ tiêu đánh giá của một số tác giả; hệ thống chỉ tiêu đánh giá của bộ môn Thống kê - kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế Quốc dân; hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo tác giả luận án. + Luận án phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN ngành nhựa Việt Nam: Phân tích chỉ tiêu sức sản xuất của vốn; phân tích hệ số doanh lợi doanh thu thuần; phân tích chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh; phân tích chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động. + Luận án khảo sát và nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của các DN nhà nước ngành nhựa từ năm 1996 đến năm 2001. + Luận án đưa ra các giải pháp về: Linh hoạt đòn cân nợ; đổi mới cách xác định nhu cầu vốn lưu động gắn chặt với việc tính lượng hàng tồn kho an 7 toàn, lượng hàng tối ưu cho mỗi lần đặt hàng để giảm vốn lưu động tồn kho trong các DNNN. - Nguyễn Quỳnh Sang (2008), "Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông" - Trường Đại học Giao thông vận tải. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề: + Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các DNXDGT. Hệ thống số liệu nghiên cứu từ năm 1999 - 2005, hệ thống giải pháp đưa ra cho giai đoạn 2009. + Luận án sử dụng hệ thống số liệu để phân tích các DNXDGT trong giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quan điểm về đổi mới cơ cấu vốn, phân tích, đánh giá, xác định rõ những nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn trong các DNXDGT hiện nay kém hiệu quả. Những tồn tại, hạn chế trong đầu tư, huy động vốn, trong quản trị DN… làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DNXDGT. Đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn trong khâu thanh toán và các giải pháp về đầu tư, huy động vốn. Thiết lập quy trình đầu tư; xây dựng hai chỉ tiêu có tính đặc thù (chi phí vốn trên tổng vốn và chi phí vốn trên doanh thu) làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả huy động vốn trong DNXDGT. + Luận án đi sâu phân tích những tồn tại chủ yếu của các DNXDGT, như quy mô DN, qui mô vốn điều lệ thấp, chất lượng quản trị DN chưa được coi trọng, năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh thấp. + Luận án đưa ra các giải pháp về: Đổi mới và nâng cao về nhận thức trong điều kiện hội nhập; đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lý của các DNXDGT; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hoá doanh nghiệp. + Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp, đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn của các DNXDGT, các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ phải trả; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động. 8 - Trần Thị Thanh Tú (2006), "Đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam hiện nay" - Đại học kinh tế Quốc dân. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề: + Hệ thống số liệu phục vụ nghiên cứu từ năm 2000 - 2005. + Luận án luận giải những vấn đề cốt lõi nhất về cơ cấu vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, mô hình cơ cấu vốn tối ưu. Luận án hệ thống hóa các mô hình lý thuyết và nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế lượng ứng dụng trong hoạch định cơ cấu vốn. Mô hình này có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với nhà nghiên cứu lý thuyết mà còn đối với nhà hoạch định chính sách và các giám đốc doanh nghiệp. Các nhân tố: lãi vay, tỷ trọng đầu tư tài sản cố định trong tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, yếu tố ngành nghề được xác định là có ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các DNNN qua mô hình kinh tế lượng do tác giả nghiên cứu đề xuất trong luận án. + Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam trên bộ số liệu điều tra 375 DN nhà nước của Cục tài chính DN. + Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các điều kiện xây dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu cơ cấu vốn của DNNN Việt Nam hiện nay. Hệ thống các giải pháp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình đổi mới cơ cấu vốn: đổi mới nhận thức của giám đốc DNNN; xác định chính xác cơ sở thiết lập cơ cấu vốn tối ưu; đa dạng hóa các kênh huy động nợ dài hạn; tăng cường huy động vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu; cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ quản lý. - Đoàn Hương Quỳnh (2010), "Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam" - Học viện Tài chính. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề: + Luận giải một cách hệ thống và chi tiết về các lý thuyết cơ cấu nguồn vốn, ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chỉ rõ các nguyên nhân phải tái cơ cấu nguồn vốn và các nguyên tắc cần tuân thủ khi tái cơ cấu nguồn 9 vốn của DN, tạo cơ sở khoa học để các DN xem xét, lựa chọn và xây dựng chính sách tái cơ cấu nguồn vốn phù hợp với DN mình. + Đánh giá thực trạng về cơ cấu nguồn vốn của các DNNN ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN còn thấp, những bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn. Từ đó, tính tự chủ tài chính còn thấp, tính cân bằng tài chính và quy mô kinh doanh còn chưa hợp lý, nhất là đối với DNNN có qui mô vốn nhỏ và những ngành kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá làm rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của DNNN hiện nay. + Luận án đưa ra các giải pháp: việc tái cơ cấu nguồn vốn phải gắn với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng cạnh tranh của DNNN. Tái cơ cấu nguồn vốn phải gắn liền với việc tổ chức sắp xếp lại khu vực DNNN, sử dụng đồng bộ các chính sách, công cụ tài chính trong thực hiện tái cơ cấu nguồn vốn. Tạo cơ chế, chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, tạo môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch, bình đẳng giữa các DN trong mọi thành phần kinh tế. - Phạm Thị Vân Anh (2012), "Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" - Học viện Tài chính. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề: + Luận án đã nghiên cứu tình hình và đánh giá năng lực tài chính của DNNVV ở Việt Nam trong 5 năm từ 2007 - 2011 dưới góc độ của một nhà nghiên cứu kinh tế. + Luận án đã đưa ra phạm trù năng lực tài chính tổng thể và năng lực tài chính cho sự tăng trưởng của DNNVV, chỉ ra quan hệ hữu cơ giữa năng lực tài chính nội sinh và sự tăng trưởng bền vững của DN. + Luận án đánh giá ưu điểm và hạn chế về năng lực tài chính của DNNVV ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2007 -2011. Chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản bên trong và bên ngoài DN. + Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng trong việc minh chứng tác động của năng lực tài chính tới sự tăng trưởng bền vững của các DNNVV ở Việt Nam.
- Xem thêm -