Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty tnhh dịch vụ tiến thành

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 153 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán- Kiểm toán LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng hướng tới mục tiêu đầu tiên là lợi nhuận. Có nhiều biện pháp để doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp có thể tăng huy động và đầu tư thêm vốn, mở rộng quy mô kinh doanh, đẩy mạnh lượng tiêu thụ. Trong điều kiện kinh tế hiện nay, việc huy động vốn của doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn, việc tăng lượng tiêu thụ sản phẩm cũng không phải dễ dàng vì môi trường cạnh tranh khắc nghiệt. Chính vì lý do đó, việc tăng lợi nhuận bằng cách tối đa hóa lợi nhuận thu được từ một đồng vốn bỏ ra được xem là một giải pháp hữu ích. Do đó doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, gia tăng lợi nhuận thu được. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không chỉ có ý nghĩa bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại mà còn tạo cho doanh nghiệp cơ hội phát triển. Có thể nói nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là giải pháp bền vững, lâu dài nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Qua nghiên cứu thực tế vấn đề nâng cao hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành em thấy vấn đề sử dụng vốn kinh doanh của Công ty vẫn còn những tồn tại nhất định. Số lượng kênh huy động vốn của Công ty là tương đối đa dạng nhưng hệ số doanh thu, lợi nhuận trên vốn kinh doanh trong năm 2011 đều giảm so với năm 2010. Do đó em đề xuất nghiên cứu đề tài “Hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành” làm hướng đề tài khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 2 Khoa Kế toán- Kiểm toán - Đề tài đưa ra nhằm làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. - Từ lý luận liên hệ với thực tế tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành, làm rõ ưu nhược điểm và tìm ra nguyên nhân. - Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cũng như có một số kiến nghị với cơ quan Nhà nước. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành  Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành  Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Địa chỉ: Khu siêu thị ôtô Bắc Đô - Đường Nguyễn Văn Linh – P.Gia Thụy – Q. Long Biên – TP. Hà Nội - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong ba năm 2009, 2010 và 2011 Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị cung cấp và đó là nguồn số liệu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm qua. - Về nội dung: Đề tài nghiên cứu vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong thời gian tới. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Thực hiện đề tài nghiên cứu này em đã sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu là định lượng và định tính nhằm có được đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành một cách toàn diện nhất. Theo đó:  Về thu thập dữ liệu: SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 3 Khoa Kế toán- Kiểm toán - Đối với dữ liệu sơ cấp thông tin thu được thông qua điều tra, phỏng vấn tại công ty - Đối với dữ liệu thứ cấp: Thông tin thu được từ báo cáo tài chính và các báo cáo kinh doanh khác. Bên cạnh đó kết hợp với nguồn dữ liệu ngoại vi tại các sách báo, tạp chí, chuyên ngành kinh tế , internet và nghiên cứu của các khóa trước.  Về việc đánh giá thực trạng: Đề tài sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu như: Thống kê, phân loại, so sánh đối chiếu, tính toán, logic… 5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần tóm lược, phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Chương 3: Các kết luận và đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán- Kiểm toán CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh Vốn kinh doanh có thể được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, nên cũng có nhiều khái niệm khác nhau.  Theo cuốn “kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, hay tiền gửi ngân hàng…Đất đai không được coi là vốn.  Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại. Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.  Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lí vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát “ Vốn là SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa Kế toán- Kiểm toán một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận”. 1.1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ● Hiệu quả là gì? Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra” Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào  Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Chênh lệch này càng lớn hiệu quả càng cao  Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. ● Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là gì? Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình. SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình 6 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán- Kiểm toán Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh Hiệu quả sử dụng VKD = Vốn kinh doanh bình quân 1.1.2. Một số nội dung lý thuyết cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.2.1. Vai trò của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, nó được thể hiện: Vốn là yếu tố vật chất đầu tiên quyết định quy mô của, doanh nghiệp, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh được thực hiện và duy trì các hoạt động cảu doanh nghiệp cũng như lập các kế hoạch kinh doanh một cách cụ thể và chắc chắn. Vốn kinh doanh vững chắc là điều kiện giúp cho doanh nghiệp có cơ hội đầu tư thêm sản suất, mở rộng quy mô kinh doanh. Nếu thiếu vốn kinh doanh, doanh nghiệp không thể đầu tư vào các dự án theo kế hoạch của mình. Thiếu vốn sẽ không cung cấp được nguyên liệu cho quá trình sản xuất, không đầu tư được máy móc thiết bị, không trả lương được cho lao động… không đảm bảo được đầu vào thì sẽ không có đầu ra, do đó không có doanh thu và sẽ không có lợi nhuận. Do đó có thể khẳng định vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh. 1.1.2.2. Kết cấu của vốn kinh doanh Căn cứ vào vai trò đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn kinh doanh khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể chia ra vốn kinh doanh của doanh nghiệp ra thành 2 bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động.  Vốn cố định: Khái niệm: Là một bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tài sản dài hạn của DNTM. TSDH là những TS có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển giá trị từ 1 năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của DNTM. SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa Kế toán- Kiểm toán Kết cấu của vốn cố định: Kết cấu của vốn cố định có thể hiểu là cách thức xem xét những bộ phận vốn cố định khác nhau và mối quan hệ giữa chúng trong tổng thể vốn cố định của DN. Thông thường kết cấu vốn cố định của DNTM được xem xét theo các tiêu thức cơ bản sau: - Kết cấu vốn cố định theo hình thức biểu hiện: Vốn cố định của DNTM có thể tồn tại dưới 3 hình thức: Giá trị TSCĐ, giá trị các khoản đầu tư dài hạn và giá trị chi phí XDCB dở dang của DN. + TSCĐ: là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tồn tại và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN qua nhiều kì kinh doanh. + Đầu tư dài hạn: Là những khoản đầu tư của DN ra bên ngoài với thời gian thu hồi vốn từ 1 năm trở lên. Các khoản đầu tư này góp phần quan trọng giúp DN tránh tình trạng ứ đọng vốn, tạo thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiện các mục đích khác. + Chi phí XDCB dở dang: Đây là bộ phận vốn sử dụng để đầu tư nhằm tạo ra TSCĐ cho DN nhưng hiện tại quá trình đầu tư XDCB chưa hoàn thành, bộ phận tài sản này sẽ chuyển thành TSCĐ của DN khi kết thúc hoạt động đầu tư XDCB. - Kết cấu vốn cố định theo phạm vi sử dụng: theo tiêu thức này, vốn cố định của DN được chia làm 2 bộ phận: + Vốn cố định đầu tư sử dụng tại DN: Đây là bộ phận vốn cố định được đầu tư ra bên ngoài dưới hình thức cho thuê TSCĐ, cho vay vốn dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn..nhằm tạo ra sự linh hoạt trong sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định : Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản sử dụng mang tính dài hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Do đó, sự vận động và luân chuyển của vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của các TSDH và mục đích khai thác sử dụng của DN. Ta có thể khái quát những đặc điểm cơ bản về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN như sau: - Vốn cố định có tốc độ luân chuyển chậm. SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa Kế toán- Kiểm toán - Vốn cố định đầu tư vào TSCĐ được luân chuyển qua từng bộ phận qua các chu kỳ sản xuất kinh doanh dưới hình thức giá trị của TSCĐ giảm dần và dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kì kinh doanh của DN. - Bộ phận vốn cố định đầu tư hình thành nên các khoản đầu tư dài hạn sẽ thu hồi tất cả một lần khi kết thúc hoạt động đầu tư.  Vốn lưu động : Khái niệm: Vốn lưu động là 1 bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tài sản ngắn hạn của DNTM. Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của DNTM. Kết cấu của vốn lưu động: Căn cứ vào hình thái biểu hiện và khả năng thanh khoản thì kết cấu của vốn lưu động bao gồm: - Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn,…nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của DN. - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm bất cứ khoản đầu tư nào mà một công ty thực hiện với thời gian dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Các khoản này thường gồm: Cổ phiếu, Trái phiếu, Các tài sản có tính thoanh khoản tương đối mạnh… - Khoản phải thu ngắn hạn: Bao gồm tất cả các khoản nợ mà DN chưa thu hồi được (tính cả các khoản nợ chưa đến hạn) có thời hạn dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. - Hàng tồn kho: Hàng tồn kho bao gồm: + Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; + Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 9 Khoa Kế toán- Kiểm toán + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; + Chi phí dịch vụ dở dang. - Tài sản ngắn hạn khác: ngoài các khoản trên VLĐ còn bao gồm các khoản như tạm ứng; nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn…Đặc điểm của VLĐ: + Vốn lưu động thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh. + Bộ phận vốn lưu động là giá trị của vật tư, hàng hóa được luân chuyển toàn bộ một lần trong 1 chu kì kinh doanh của DN. 1.1.2.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp  Căn cứ vào quan hệ sở hữu, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: - Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp được sử dụng lâu dài và không phải cam kết hoàn trả. VCSH của doanh nghiệp gồm: vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp, lợi nhuận để lại và các quỹ doanh nghiệp, các nguồn vốn khác… - Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế: nợ vay ngân hàng các khoản nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhân viên, các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước…  Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn kinh doanh cảu doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: - Nguồn vốn thường xuyên (vốn dài hạn): là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản có tính chất dài hạn. - Nguồn vốn tạm thời (vốn ngắn hạn): là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường, phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác. SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình 10 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán- Kiểm toán  Căn cứ vào phạm vi huy động vốn đề đầu tư, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: - Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến để lại hàng năm để bổ sung tăng thêm vốn đầu tư phát triển sản xuất và tiền khấu hao TSCĐ. - Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư, như tăng cổ phần, huy động các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác góp vốn liên doanh dài hạn, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc vay dài hạn các tổ chức hoặc cá nhân dưới hình thức khác, vay dài hạn ngân hàng, vay của nước ngoài… 1.2. Nội dung lý thuyết liên quan tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng 2 chỉ tiêu: - Hệ số doanh thu trên VKD bình quân Doanh thu bán hàng trong kỳ Hệ số DT trên VKD = Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn. - Hệ số lợi nhuận trên VKD LN kinh doanh đạt được trong kỳ Hệ số LN trên VKD = Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn. Phân tích chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định bằng một số chỉ tiêu: SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán- Kiểm toán - Hệ số doanh thu trên vốn lưu động Hệ số DT trên VLĐ = DT bán hàng trong kỳ Vốn lưu động bình quân Trong đó: Vốn lưu động bình quân = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ 2 Nếu hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. Ngoài ra để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng vốn lưu động ta phải đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ số quay vồng vốn lưu động và giảm số ngày lưu chuyển của đồng vốn lưu động. - Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kì Hệ số LN trên VLĐ = Vốn lưu động bình quân Nếu hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. - Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động. Vốn lưu động bình quân Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một đồng doanh thu thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Để đánh giá hiệu suất sử dụng VKĐ, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu: - Hệ số doanh thu trên vốn cố định DT bán hàng trong kì Hệ số DT trên VCĐ = SV: Hoàng Thị Nguyệt Vốn cố định bình quân GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình 12 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán- Kiểm toán Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Nếu hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại. - Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định Hệ số LN trên VCĐ = LN đạt được trong kì Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu hệ số lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại. - Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐbq Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao. - Tỷ suất sinh lời tài sản cố định Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời tài sản cố định = Nguyên giá TSCĐbq Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐbq trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LN sau thuế. 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1. Môi trường bên trong * Nhóm nhân tố về con người : SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 13 Khoa Kế toán- Kiểm toán -Ban lãnh đạo Công ty : Là những người có kinh nghiệm lâu năm về bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô. -Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên trong Công ty đa số là công nhân làm việc tại xưởng sửa chữa, bảo dưỡng. Số lượng nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm một tỷ lệ không lớn cũng ảnh hưởng một phần tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên Công ty hiện đang triển khai các lớp đào tạo nâng cao kiến thức tay nghề cho đội ngũ công nhiên viên của Công ty để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc. Đặc biệt là tất cả mọi người đều làm việc với một tinh thần lao động hăng say, nghiêm túc, ham học hỏi và hoàn thành tốt những chỉ tiêu mà Công ty đã đề ra. * Nhóm nhân tố tài chính: Đây được coi là nhóm nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành nói riêng. Nhóm nhân tố này bao gồm: - Cơ cấu vốn kinh doanh: thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn kinh doanh sử dụng. Đây là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành tiền thân là Trung tâm bảo hành, sửa chữa ô tô HuynDai, lượng vốn chủ sở hữu của Công ty là không nhiều, chủ yếu là vốn vay. Do đó Công ty luôn chú ý, có kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh để đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô vốn kinh doanh huy động được. Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ khi đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay. Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn kinh doanh huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại. Trong những năm gần đây, tình hình doanh thu của Công ty không được ổn định, tốc độ tăng của lợi nhuận và doanh thu năm 2011 nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí, cho thấy hiệu quả kinh doanh là chưa cao. * Nhóm nhân tố cơ sở vật chất: Mặt bằng cơ sở là một yếu tố được ban lãnh đạo công ty rất quan tâm. Cônh ty có SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán- Kiểm toán bố trí riêng bộ phận văn phòng và bộ phận sửa chữa, đảm bảo chất luợng công việc của từng bộ phận. Công ty luôn chú ý việc đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa nhằm đảm bảo hiệu quả công việc, song song với hoạt động đầu tư là việc quản lý tài sản để tăng hiệu suất công việc, tránh sai sót không đáng có. 1.3.2. Môi trường bên ngoài Ngoài những nhân tố thuộc môi trường bên trong nói trên, còn rất nhiều nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty * Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào muốn có sự phát triển lâu dài, bền vững thì đều phải nắm vững và hoạt động trong khuôn khổ các luật lệ, chính sách Nhà nước đã ban hành. Năm 2010 và 2011 được đánh giá là ảm đạm với thị trường ô tô, do đó ngành công nghiệp phụ trợ đi kèm cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ. Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành cũng không nằm ngòai diễn biến chung của thị trường, mặc dù năm 2011 lợi nhuận có tăng so với năm 2010 nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận năm 2011 vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí, cho thấy hiệu quả kinh doanh chưa tốt. Công ty cần liên tục cập nhật, nắm vững các chính sách quản lý của Bộ Công Thương, của Nhà nước để có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả nhất, tránh lãng phí nguồn vốn, mang lại lợi nhuận cao cho Công ty trong năm 2012 và những năm tiếp theo. * Môi trường khoa học công nghệ Tiến bộ KHCN được coi là nhân tố quan trọng nhất để chiến thắng thị trường cạnh tranh toàn cầu. Trong thời đại cách mạng KHCN như hiện nay, sự xuất hiện của 1 sản phẩm mới, một ngành công nghiệp mới bao giờ cũng gắn liền với nghiên cứu và phát triển. Với đặc thù là bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, Công ty đã chú ý đầu tư máy móc thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên. Tuy nhiên công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô nội địa về tổng thể là công nghệ đơn giản, lạc hậu so với khu vực. Vì thế các DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 15 Khoa Kế toán- Kiểm toán phụ trợ ngành ô tô nói chung, công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành nói riêng, muốn tồn tại và phát triển được thì phải quán triệt quan điểm: coi trọng KHCN, đổi mới và cập nhật với thế giới. SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 16 Khoa Kế toán- Kiểm toán CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TIẾN THÀNH 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành 2.1.1. Khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Tên doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tiến Thành Địa chỉ: Khu siêu thị ôtô Bắc Đô - Đường Nguyễn Văn Linh – P.Gia Thụy – Q. Long Biên – TP. Hà Nội Điện thoại: 043.877.0407 Fax: 043.877.4341 E-mail: hdservicehn@vnn.vn Website: http://hyundaiservice.com.vn Giấy phép kinh doanh số: 0102019512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp. Giám đốc: Ông Ngô Minh Khôi Mã số thuế: 0101619325 Vốn điều lệ: 1.400.000.000 VNĐ (Một tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn) Số nhân viên: 75 người Hiện nay, công ty có tổng diện tích nhà xưởng, khu trưng bày sản phẩm và văn phòng giao dịch là 1.500.000m2. Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực buôn bán các phụ tùng ô tô kèm theo dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các loại xe ô tô. 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tiến Thành, tiền thân là Trung tâm ủy quyền Bảo hành và Sửa chữa Hyundai được Tập đoàn HYUNDAI ủy quyền duy nhất tại Việt Nam năm 1997. Năm 2005, Trung tâm ủy quyền Bảo hành và Sửa chữa Hyundai đổi tên thành: Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tiến Thành và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 14/3/2005. Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tiến Thành là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, chuyên hoạt động trong lĩnh vực buôn bán các phụ tùng ô tô kèm theo dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các loại xe ô tô. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình 17 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán- Kiểm toán  Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành là một doanh nghiệp tư nhân chuyên cung cấp dịch vụ bảo hành sửa chữa ô tô và bán các phụ tùng ô tô. Công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng chức năng đã đăng ký. Xây dựng mô hình tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng như thu hút thêm lao động bên ngoài. Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua các khoản thuế.  Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Hiện nay, tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bao gồm 6 phòng ban, bộ phận được thể hiện trong sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành Ban Giám đốc Phòng Kinh doanh – Vật tư Phòng Kỹ thuật Phòng Kế toán – Tài chính Xưởng sửa chữa Kho hàng Phòng Tổ chức hành chính (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính) SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.1.4 Tổng quát hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành trong thời gian gần đây Trong 3 năm gần đây 2009- 2011, với sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ công nhân viên trong Công ty cùng sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng, Công ty đã đạt được kết quả hoạt động kinh doanh như sau: Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-2011 (Đơn vị: Nghìn VNĐ) Chỉ tiêu Tổng DT Năm 2010/2009 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 CL Tỷ lệ (%) Năm 2011/2010 CL Tỷ lệ (%) 31.563.923 34.962.607 40.445.375 3.398.684 10,77 5.482.768 15,68 21.025.449 23.530.085 27.056.300 2.504.636 11,9 3.526.215 14,98 6.245.367 7.101.205 8.906.052 855.838 13,7 1.804.847 25,41 3.091.037 3.248.488 3.362.268 157.451 5,1 113.780 3,5 GV hàng bán Tổng chi phí LNST (Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty) Nhận xét: Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2009 - 2011 ta thấy nhìn chung từ năm 2009 đến năm 2011 doanh thu của Công ty đều tăng, cụ thể doanh thu năm 2010 của Công ty tăng 3.398.684 nghìn đồng (tương ứng tăng 10,77% so với năm 2009); sang năm 2011 doanh thu tăng 5.482.768 nghìn đồng, tương ứng tăng 15,68% so với năm 2010. Tương ứng với sự gia tăng doanh thu, từ năm 2009 đến 2011 tổng chi phí cũng có sự gia tăng đáng kể: tổng chi phí năm 2010 tăng 13,7% tương ứng tăng 855.838 nghìn đồng so với năm 2009, tổng chi phí năm 2011 tăng lên 1.804.847 nghìn đồng tương ứng tăng 25,41% so với năm 2010. Tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí cho thấy hoạt động kinh doanh của SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình 19 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán- Kiểm toán doanh nghiệp chưa thực sự tốt, lợi nhuận sau thuế năm 2011 chỉ tăng 7,81% tương ứng tăng 243.719 nghìn đồng so với năm 2010. Mặc dù lợi nhuận tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty còn chưa thực sự hiệu quả. 2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Để có thể thu thập thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác phục vụ cho quá trình nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu:  Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Với phương pháp này, em đã xây dựng mẫu phiếu điều tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm và phát cho các đối tượng như: các nhân viên kế toán, nhân viên phòng kinh doanh, nhân viên phòng kế hoạch và một số cán bộ bên xưởng sửa chữa.  Phương pháp phỏng vấn : Với phương pháp này em đã trực tiếp phỏng vấn hai đối tượng: Ban quản trị Công ty: Ông Nguyễn Lựu – Phó Giám đốc Công ty Bà Hoàng Thị Hải Yến – Kế toán trưởng Công ty Nhân viên Công ty: Anh Đặng Thế Mạnh – Nhân viên phòng Kinh doanh – Vật tư Nội dung phỏng vấn: xoáy sâu vào các vấn đề liên quan đến vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Các phương pháp này được tiến hành theo ba bước: - Lập kế hoạch điều tra: xác định phạm vi điều tra là nhân cán bộ nhân viên Công ty, thời gian điều tra là tháng 4, tháng 5 năm 2012; đối tượng điều tra là về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành. - Thiết kế mẫu phiếu điều tra gồm 3 phần: Phần A: Phần thông tin cá nhân của người được phỏng vấn Phần B: Phần câu hỏi điều tra trắc nghiệm. Phần C: Phần phỏng vấn ý kiến chuyên gia: em tiến hành phỏng vấn trực tiếp ban quản trị, nhân viên có kinh nghiệm lâu năm ở Công ty để có thể làm rõ hơn vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình Khóa luận tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán- Kiểm toán - Phát phiếu điều tra: dựa trên cơ sở kế hoạch đã đề ra, em tiến hành phát phiếu điều tra cho nhân viên để thu thập ý kiến. Số phiếu phát ra là 10 phiếu. - Thu thập và sàng lọc phiếu: Số phiếu em thu hồi lại hợp lệ là 10 phiếu. 2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp : Dữ liệu thứ cấp là những thông tin có sẵn và có thể thu thập từ nội bộ Công ty hoặc dữ liệu ngoại vi Dữ liệu nội bộ Công ty em thu thập là từ kết quả báo cáo: Báo cáo tài chính của Công ty trong thời gian 3 năm 2009 – 2011; các quy định, điều lệ, đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty Dữ liệu ngoại vi: Nguồn dữ liệu ngoại vi em thu thập từ mạng internet và các thông tin về tình hình thị trường ô tô trong và ngoài nước, các văn bản pháp lý Nhà nước, hay chương trình thời sự của đài truyền hình Việt Nam. 2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành 2.3.1 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu 2.3.1.1. Phương pháp thống kê Trên cơ sở các dữ liệu thu được qua các phương pháp điều tra, phỏng vấn tiến hành phân tích, đánh khái quát tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Phân tích số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Tiến Thành trong 3 năm 2009 - 2011 từ đó đưa ra nhận xét về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. 2.3.1.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu Thông qua các dữ liệu thứ cấp thu thập được, lập bảng thống kê số liệu và các cột so sánh chỉ tiêu về số tương đối, tuyệt đối giữa các năm với nhau để thấy sự khác biệt. Từ đó rút ra thực trạng mà Công ty đang gặp phải, những tồn tại trong việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cũng như có hướng hoàn thiện để đạt mục tiêu chung. 2.3.1.3. Phương pháp phân tích tổng hợp Trên các số liệu đã phân tích, đánh giá nguyên nhân của những thành công hay hạn chế của vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Đồng thời đưa ra SV: Hoàng Thị Nguyệt GVHD: Th.S Nguyễn Viết Bình
- Xem thêm -