Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh bắc ninh​

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––– LÊ THI ̣ THANH THƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐINH HƯỚNG ỨNG DỤNG ̣ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2016 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––– LÊ THI ̣ THANH THƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐINH HƯỚNG ỨNG DỤNG ̣ Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN QUYẾT THÁI NGUYÊN - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Những số liệu sử dụng trong luận văn này được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong những công trình được nghiên cứu từ trước đến nay. Thái Nguyên, ngày 02 tháng 09 năm 2016 Học viên thực hiện luận văn Lê Thị Thanh Thương ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo, Phòng Sau Đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô giáo, Phòng Đào tạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo - TS. Trần Văn Quyết đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh và các đồng nghiệp, bạn học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tham khảo và thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này. Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn của mình, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy, Cô giáo và các bạn. Thái Nguyên ngày 02 tháng 09 năm 2016 Học viên thực hiện luận văn Lê Thị Thanh Thương iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ..................................................... 2 4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài .................................................... 3 5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................................................................................................. 4 1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Đầu tư phát triển .......................................... 4 1.1.2. Vốn đầu tư và Vốn đầu tư phát triển ................................................................. 8 1.1.3. Khái niệm, đặc điểm nguồn vốn Ngân sách nhà nước .................................... 13 1.1.4. Đặc điểm và nội dung sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ............................................................................................................ 14 1.1.5. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương .......................................................................................................... 17 1.2. Cơ sở thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ............................................................................................ 25 1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước............................................ 25 1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Ninh trong việc nâng cao hiệu ....... 29 quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ........................................... 29 iv Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 32 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 32 2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 32 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 32 2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích ................................................................ 32 2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh .............................................................. 33 2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động, kết quả sử dụng vốn ........................... 33 2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế................................................................... 33 2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội .................................................................... 33 2.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường ............................................................ 33 Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH .......................................................................................... 35 3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh .................................... 35 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 35 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 36 3.1.3. Đánh giá tổng quát những lợi thế và khó khăn, thách thức của tỉnh Bắc Ninh ... 44 3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ở Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015............................................... 46 3.2.1. Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ................................................................................................... 46 3.2.2. Kết quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015.................................................................... 49 3.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .................................... 59 3.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh ....................................................................... 78 v 3.3. Những hạn chế của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ...................................................... 80 3.3.1. Những hạn chế của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ................................................................................................... 80 3.3.2. Những nguyên nhân chủ yếu........................................................................... 82 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC NINH .......................................... 83 4.1. Định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 .................................. 83 4.2. Mục tiêu phát triển của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 ....................................... 90 4.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 90 4.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 92 4.3. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 ...................... 93 4.3.1. Nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ................................................................................................... 93 4.3.2. Đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN ........ 94 4.3.3. Đổi mới công tác quy hoạch đầu tư, bảo đảm nguồn vốn NSNN được đầu tư đúng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch phát triển Kinh tế xã hội của đất nước ............. 95 4.3.4. Nghiên cứu bổ sung cơ chế, chính sách, nâng cao trách nhiệm các ngành, các cấp trong quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN ................................................... 97 4.3.5. Đổi mới cơ chế giám sát, thanh tra kiểm toán đối với hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN ...................................................................................................... 99 4.3.6. Đổi mới thủ tục hành chính, cơ chế đấu thầu, công tác cán bộ trong quản lý đầu tư và VĐT từ NSNN .................................................................................... 102 4.4. Kiến nghị .......................................................................................................... 106 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 110 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa ĐTPT : Đầu tư phát triển GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTSX : Giá trị sản xuất HĐND : Hội đồng nhân dân KCN : Khu công nghiệp KT-XH : Kinh tế - Xã hội NSNN : Ngân sách nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân VĐT : Vốn đầu tư XDCB : Xây dựng cơ bản vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ..............38 Bảng 3.2: Quy mô vốn đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .......46 Bảng 3.3: Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .....................................................................47 Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ..............................................................47 Bảng 3.5: Vốn và cơ cấu vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ..............................................................................................48 Bảng 3.6: Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN phân theo ngành kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ..................................................49 Bảng 3.7: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015................................................................................51 Bảng 3.8: Tốc độ phát triển bình quân vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh ............................................................52 Bảng 3.9: Đầu tư cho giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 .........................................................53 Bảng 3.10: Dự toán thu, chi của các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Bắc Ninh các năm 2013, 2014, 2015 .............................................................................58 Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .....59 Bảng 3.12: Tổng sản phẩm trên phân theo các ngành kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 ..............................................................................61 Bảng 3.13: Cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ..............................................................62 Bảng 3.14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .......................................................66 Bảng 3.15: Tổng sản phẩm bình quân trên đầu người/năm (GDP/người/năm) của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ..................................................67 Bảng 3.16: Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo giới tính và theo khu vực giai đoạn 2010 - 2014 ..............................................................................69 Bảng 3.17: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực và theo đơn vị hành chính giai đoạn 2010 - 2014 ...........................................................72 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bắc Ninh qua các năm .................................................................................... 39 Biểu đồ 3.2: Vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ................................................................................ 50 Biểu đồ 3.3: Vốn ngân sách đầu tư cho y tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .............................................................................................. 55 Biểu đồ 3.4: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội, tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015 .......... 63 Biểu đồ 3.5 : Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ........................68 Biểu đồ 3.6 : Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 ........................... 70 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, hoạt động đầu tư phát triển có vai trò rất quan trọng. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, công tác đầu tư phát triển ở tỉnh Bắc Ninh thời gian qua đã có nhiều khởi sắc đã tạo tiền đề cho kinh tế xã hội tỉnh không ngừng tăng trưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của cả nước. Tỉnh Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có các đường giao thông lớn quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kinh tế, thương mại và văn hoá của miền Bắc. Năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập, trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, từ một tỉnh thuần nông đã phát triển nhanh chóng và đang vững bước trên con đường cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp. Những năm vừa qua kinh tế - xã hội của tỉnh hiện vẫn đang phát triển nhanh với quy mô lớn, kinh tế tăng trưởng ở mức cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,1%/năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn đạt ở mức 2 con số giai đoạn 2001-2005 bình quân tăng 13,9%/năm; giai đoạn 2006-2010 bình quân tăng 15,1%/năm; giai đoạn 2011-2013 bình quân tăng 15,7%. Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước của tỉnh Bắc Ninh còn bộc lộ những mặt hạn chế: đầu tư manh mún, dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm...dẫn đến đầu tư kém hiệu quả và làm thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cho thấy tỉnh Bắc Ninh cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hướng tới thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và trở thành thành phố trực thuộc Trung ương năm 2020. 2 Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh’’ làm luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Đề tài nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Xác lập chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2010-2015. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Nội dung đề tài nghiên cứu các vấn đề chính - Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh tập trung vào các lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư cho y tế, giáo dục đào tạo, phát triển khoa học công nghệ, xóa đói giảm nghèo... Đề tài chỉ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách cấp tỉnh trên 3 mặt: + Hiệu quả kinh tế + Hiệu quả xã hội 3 + Hiệu quả môi trường - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. + Không gian: Đề tài được thực hiện ở tỉnh Bắc Ninh. + Thời gian: Số liệu phục vụ phân tích đánh giá trong thời kỳ 2010-2015. 4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài Góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vận dụng vào tỉnh Bắc Ninh. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển, làm cơ sở đảm bảo cho việc đưa ra những giải pháp có tính khoa học, nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đề tài tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh theo 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường, theo ngành, theo nguồn vốn, theo địa phương. Đề tài đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN tỉnh Bắc Ninh. Là tài liệu giúp các nhà hoạch định chính sách của Tỉnh xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm có 04 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Chương 4: Phương hướng, mục tiêu, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Bắc Ninh. 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Đầu tư phát triển 1.1.1.1. Khái niệm Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (trí thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển [3]. Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực. Bao gồm là tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên… Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị..), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền). Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm những năng lực sản xuất của xã hội. Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia. 1.1.1.2. Đặc điểm Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau đây: Thứ nhất, thời gian đầu tư và thu hồi tùy thuộc vào từng đối tượng và lĩnh vực đầu tư nhưng thường diễn ra trong thời gian dài. Theo quy định của trình tự đầu tư và xây dựng, thời gian đầu tư được chia thành ba gian đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác. Do 5 vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh trình tự đầu tư, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển. Quy hoạch phải đi trước một bước làm cơ sở để quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư phát triển. Cần tập trung đầu tư dứt điểm và có trọng điểm, nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian thực hiện các công việc: lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế dự toán, hồ sơ giao nhận thầu và thời gian xây dựng công trình, nhanh chóng đưa dự án vào khai thác sử dụng làm tăng năng lực sản xuất, tăng lực phục vụ cho nền kinh tế. Khi đánh giá hiệu quả đầu tư, cần phải quan tâm tới toàn bộ quá trình đầu tư, tránh tình trạng chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý đến thời gian khai thác sử dụng vì đó là giai đoạn các kết quả đầu tư phát huy tác dụng để đạt tới mục tiêu cuối cùng đã được xác định trong dự án. Quá trình hoạt động đầu tư diễn ra càng dài thì việc bỏ vốn càng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, thời gian thu hồi vốn đầu tư được các nhà đầu tư quan tâm. Để hoàn thành vốn nhanh khi tiến hành đầu tư cần thiết phải lựa chọn hình thức, trình tự bỏ vốn thích hợp nhằm giảm thiểu thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư bởi khối lượng xây dựng dở dang. Thứ hai, hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một khối lượng lớn. Lượng vốn này sẽ đáp ứng yêu cầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, mua sắm máy móc, thiết bị…và quá trình khai thác sử dụng sau này. Muốn có đủ vốn cho quá trình đầu tư phải có tích lũy từ nền kinh tế. Tuy nhiên ở các quốc gia đang phát triển, tiết kiệm trong nước thường không đáp ứng được nhu cầu. Chính vì vậy, cần tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với đó cần khắc phục tình trạng sử dụng vốn đầu tư lãng phí, kém hiệu quả. Thứ ba, kết quả đạt được sau quá trình thực hiện đầu tư là những cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong nền kinh tế. Đó thường là các công trình xây dựng có quy mô lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, có giá trị sử dụng lâu dài và sẽ được hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư. Chính vì thế, trước khi tiến hành công cuộc đầu tư cần phải điều tra và nghiên cứu kỹ càng tác động các nhân tố liên quan. Không làm tốt công tác đó thì không những kết quả đầu tư không thể phát huy hết tác dụng mà nếu phải di rời hoặc phá hủy thì sẽ rất tốn kém, đồng thời còn ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động khác. 6 Thứ tư, tính rủi ro của hoạt động đầu tư là rất lớn do chịu ảnh hưởng rất nhiều của các yếu tố không ổn định. Ngoài những rủi ro thường gặp về thị trường, thu nhập, thanh toán, các nhà đầu tư còn phải đối mặt với những rủi ro về những bất ổn chính trị, xã hội (chiến tranh, xung đột, biểu tình, tham nhũng…), các chính sách kinh tế, tài chính (chính sách thuế, tiền tệ…) đồng thời còn những bất ổn thiên tai, do điều kiện địa lý không gian. Chính vì vậy, các nhà đầu tư cần có những biện pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Về phía các nhà quản lý, cần có những chính sách rõ ràng, hấp dẫn tạo điều kiện để các hoạt động đầu tư diễn ra thuận lợi và hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do các yếu tố rủi ro, từ đó kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế. 1.1.1.3. Vai trò a. Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu - Về mặt tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu tư. Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Đầu tư tác động đến đường tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển và sự tác động của đầu tư được thể hiện rõ trong ngắn hạn. Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự gia tăng của đầu tư làm cho tổng cầu tăng lên kéo theo sản lượng cân bằng tăng và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng. Điểm cân bằng cung cầu dịch chuyển. - Về mặt tổng cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng; do đó giá cả sản phẩm giảm dẫn đến tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. Đây là tác động có tính chất dài hạn của đầu tư. Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung và đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia. Chẳng hạn, khi tăng đầu tư cầu của các yếu tố đầu tư tăng làm cho giá cả của các hàng hoá liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lượt mình lạm phát làm cho sản xuất trì trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấp hơn, thâm 7 hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đưa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy các tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế. b. Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Có hai nhân tố quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vốn đầu tư và lao động. Trong đó, vốn đầu tư giữ vai trò quyết định. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp, khu vực dịch vụ. Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp, do những hạn chế về đất đai, về khả năng sinh học nên để đạt được tốc độ tăng trưởng trên 6% là tương đối khó khăn. Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Cơ cấu đầu tư theo ngành là cơ cấu đầu tư theo từng ngành kinh tế quốc dân cũng như từng tiểu ngành, thể hiện thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành theo mục tiêu nhất định. Nghiên cứu đầu tư theo 3 nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, mục đích là phân tích đánh giá tình hình đầu tư, thực hiện đường lối CNH - HĐH của Đảng trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ, chú ý phát triển nông nghiệp vì nước ta vẫn là nước chiếm tỷ lệ lớn về nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong tiến trình phát triển. Ngoài ra, đầu tư phát triển còn tác dụng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ. Cơ cấu đầu tư hợp lý sẽ giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ. Vai trò của cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH ở Việt Nam. Đầu tư có tác dụng đến chuyển dịch kinh tế. Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong từng thời kỳ, tạo sự phát huy nội lực kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực. Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc sự dụng hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất từng ngành tạo tiền đề vật chất cơ sở để phát triển các ngành mới…do dó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8 ngành. Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng thoát ra khỏi vùng yếu kém, phát huy tối đa về lợi thế tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị…của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển. c. Đầu tư phát triển đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội Mục tiêu cuối cùng của đầu tư phát triển cũng như mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là cải thiện các chỉ tiêu xã hội, đầu tư làm tăng trưởng kinh tế dẫn đến tăng mức sống của nhân dân, GDP bình quân/người tăng lên. Các hoạt động đầu tư phát triển xã hội như cơ sở hạ tầng, đường xá trường học, bể nước sạch ở các vùng khó khăn, dự án đầu tư phát triển nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói. Đầu tư nâng cao vật chất và dân trí của nhân dân, vì thế đầu tư phát triển có ý nghĩa rất lớn đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội. Ngoài ra đầu tư phát triển nắm giữ vai trò không thể thiếu trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của các chính phủ. Giữa biến số đầu tư và các mục tiêu kinh tế vĩ mô có mối quan hệ chặt chẽ. Quy mô tốc độ đầu tư thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến sản lượng kinh tế quốc dân, thất nghiệp lạm phát... Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ cần kiểm soát mối quan hệ này để ổn định nền kinh tế. Dưới tác động trực tiếp của các chính sách tài chính tiền tệ, việc tăng hay giảm khối lượng đầu tư đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế. Một mặt, tăng khối lượng đầu tư sẽ kích thích sản xuất phát triển, tăng năng lực sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống nhân dân. Mặt khác, do tăng cầu về các yếu tố cơ bản của sản xuất nên giá tăng. Giá tăng đến một chừng mực nào đó sẽ dẫn đến lạm phát. Ngược lại, giảm khối lượng đầu tư làm cho sản xuất chững lại, tình trạng thất nghiệp gia tăng, có thể kéo theo giảm phát. Điều này làm cho đời sống nhân dân giảm, tiêu cực và tệ nạn xã hội tăng. Do vậy, Nhà nước cần có các biện pháp, cơ chế và những chính sách phù hợp để phát huy tối đa mặt tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất mặt tiêu cực do việc tăng giảm đầu tư mang lại. 1.1.2. Vốn đầu tư và Vốn đầu tư phát triển 1.1.2.1. Khái niệm - Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi đầu tư [3]. 9 Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học ,..), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội. - Vốn đầu tư là nguồn lực tích lũy được của xã hội, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ, các loại hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình, và hàng hóa đặc biệt khác. - Vốn Đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư, mặt bằng dân trí và bảo vệ môi trường sinh thái trong thời gian nhất định. Vốn đầu tư phát triển gồm: Vốn đầu tư cơ bản; vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác. 1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư phát triển Vốn đầu tư phát triển của một địa phương hay một quốc gia được hình thành từ hai nguồn: trong nước và nước ngoài. Trong đó, nguồn vốn trong nước giữ vai trò quyết định. Vốn nước ngoài đóng quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của địa phương hay nền kinh tế của quốc gia. Trước thực trạng: tốc độ tăng trưởng chưa cao, thu nhập bình quân đầu người thấp và nguồn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp mà nhu cầu về vốn đầu tư phát triển ngày càng tăng, việc nghiên cứu đầy đủ các nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng những giải pháp huy động sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển. a. Nguồn vốn đầu tư trong nước Bao gồm vốn đầu tư thuộc sở hữu nhà nước và vốn đầu tư của khu vực ngoài quốc doanh. - Nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước: Nguồn vốn này bao gồm: vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước. + Vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN: là một trong những nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương và của quốc gia. NSNN được hình thành từ các khoản như: thu thuế và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ, cho thuê hoặc nhượng bán tài sản quốc gia, thu lợi tức cổ phần, thu về hợp tác lao động và các khoản thu khác. Trong đó khoản thu từ thuế chiếm tỷ trọng 10 cao nhất. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh; hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, nguồn vốn này còn được dùng để chi cho công tác lập và thẩm định và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. Trong những năm gần đây, quy mô tổng thu của ngân sách nước ta không ngừng gia tăng nên chi cho đầu tư phát triển từ ngân sách cũng tăng lên đáng kể. + Tín dụng đầu tư phát triển: đây là nguồn vốn có tác dụng tích cực trong quá trình xóa bỏ bao cấp trực tiếp về vốn của nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi vay. Do đó, chủ đầu tư phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, tìm các phương án sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước còn được xem như công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua nguồn tín dụng đầu tư Nhà nước khuyến khích phát triển vùng, địa phương ngành và lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình. Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Việc sử dụng và phân bổ vốn tín dụng đầu tư phát triển còn khuyến khích phát triển vùng kinh tế khó khăn và giải quyết các vấn đề xã hội; đồng thời nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước còn có tác động tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước được xác định là thành phần kinh tế chủ đạo nên các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà nước khá lớn. Với chủ trương tiếp tục đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của chính phủ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế này ngày càng rõ rệt. Vì vậy, tích lũy của các doanh nghiệp nhà nước cũng ngày càng gia tăng. Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư xã hội. - Nguồn vốn khu vực ngoài quốc doanh: Nguồn vốn của khu vực ngoài quốc doanh được hình thành từ: phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh hiện đang nắm giữ một khối lượng vốn tiềm năng rất lớn (tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, nội tệ) mà chưa được huy động triệt để. Thực tế khi phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu của một số ngân hàng thương mại quốc doanh
- Xem thêm -