Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty tnhh các hệ thống viễn thông vnpt-fujitsu (vft)

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 69 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --------------------------------------- ĐỖ THÁI BÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VNPT-FUJITSU (VFT) CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ : 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013 Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Tuyết Phản biện 1: .......................................................................................... Phản biện 2: .......................................................................................... Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: ........ giờ ......... ngày ......... tháng ........ năm ............... Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 3 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Vốn là yếu tố tiền đề, cơ bản, có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh doanh hiện nay: khủng hoảng kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh biến động, chính sách thắt chặt tiền tệ, kinh tế trong nước suy giảm,…. thì vấn đề vốn lại càng trở thành một vấn đề nóng và thu hút sự quan tâm đối với tất cả các doanh nghiệp. Thời gian qua, trên thực tế đã có không ít doanh nghiệp không tìm được lời giải về vốn đã phải tuyên bố phá sản hoặc lâm vào tình trạng đình trệ sản xuất, nhân viên không có việc làm, … Do đó, huy động vốn bằng cách nào và làm thế nào và đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn luôn là vấn đề trăn trở xuyên suốt của tất cả các doanh nghiệp. Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT) là Công ty liên doanh của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) và đối tác Nhật Bản Fujitsu, hoạt động trong lĩnh vực Viễn thông – lĩnh vực có nhiều biến động và thay đổi. Do đó, vấn đề vốn và hiệu quả sử dụng vốn được các chủ đầu tư (VNPT và FUJITSU) đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, trong thời gian qua, vấn đề huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT) đã bộc lộ nhiều bất cập, cần hoàn thiện. Là học viên cao học đang thực hiện luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sỹ kinh doanh và quản lý của Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, nhận thức được sự cần thiết trên và mong muốn kết quả luận văn tốt nghiệp của mình được gắn với thực tiễn của đơn vị sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển của VNPT nói chung, học viên đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT)” là đề tài luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề tài đặt mục tiêu cao nhất vào việc xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT - FUJITSU (VFT) trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề chung về vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, thực tế hiệu quả sử dụng vốn của VFT trong thời gian qua. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT). 4 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động sử dụng vốn nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng viễn thông, cung cấp các dịch vụ tư vấn quy hoạch mạng, lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị truyễn dẫn quang của VFT giai đoạn 2009-2011. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng thể các phương pháp nghiên cứu thích hợp, trong đó coi trọng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, hệ thống và khái quát hoá trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Luận văn tiếp cận một vấn đề không mới nhưng vận dụng vào một doanh nghiệp có đặc thù khác nhau, trong đó có doanh nghiệp liên doanh thì vẫn là vấn đề mới. Đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì vấn đề hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề trọng yếu. Vì vậy, trong quá trình thực hiện đề tài tại Công ty VFT, học viên đã đạt được các kết quả sau: - Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. - Luận văn đã thực hiện đánh giá thực trạng sử dụng vốn, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của VFT trong thời gian qua. - Trên cơ sở các vấn đề lý luận, những hạn chế cần hoàn thiện, luận văn đã để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của VFT trong thời gian tới. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT). Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty VFT. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. 1.1.2. Đặc điểm vốn kinh doanh Để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các đặc điểm của vốn kinh doanh theo các đặc trưng cơ bản sau: - Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác. - Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. - Vốn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được vận động vì mục đích sinh lợi. - Vốn là hàng hoá đặc biệt tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng. - Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình. - Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. - Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ. 1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh 1.1.3.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn a) Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung khác nhau, như vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cổ phiếu), chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản. b) Nợ phải trả Nợ phải trả là phần vốn doanh nghiệp được sử dụng nhưng thuộc sở hữu của chủ thể khác. Doanh nghiệp có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau đó doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi cho chủ sở hữu phần vốn đó. 6 1.1.3.2. Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn a) Vốn cố định Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp. b) Vốn lưu động Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau DN phải sử dụng các đối tượng lao động khác. Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình sản xuất hợp thành thực thể của sản phẩm. Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. 1.1.3.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn a) Nguồn vốn thường xuyên Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng. b) Nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường là dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng dể đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.4. Căn cứ theo phạm vi huy động vốn a) Nguồn vốn bên trong Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động trong nội bộ của doanh nghiệp. b) Nguồn vốn bên ngoài Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn được huy động bên ngoài phạm vi DN, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.1.4. Vai trò vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp Vốn không chỉ là là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn là yếu tố có vai trò tiên quyết đối với bất cứ doanh nghiệp nào. Vai trò của vốn thể hiện trên các khía cạnh sau: - Vốn là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. - Vốn được cho là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. - Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. 7 1.2. Doanh nghiệp liên doanh và vốn của doanh nghiệp liên doanh 1.2.1. Doanh nghiệp liên doanh và đặc điểm doanh nghiệp liên doanh 1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài (gọi tắt là doanh nghiệp liên doanh) là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn cùng kinh doanh cùng quản lý và cùng phân phối kết quả kinh doanh nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và diều lệ doanh nghiệp liên doanh phù hợp với khuôn khổ pháp luật của nước sở tại. 1.2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh có những đặc trưng nhất định, thể hiện trên các khía cạnh: - Về mặt pháp lý: Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nước sở tại do đó doanh nghiệp này phải hoạt động theo luật pháp của nước sở tại. Ở những nước còn có sự khác nhau về hệ thống pháp lý giữa đầu tư trong nước với đầu tư nước ngoài thì các doanh nghiệp liên doanh này chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật qui định đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Về mặt kinh tế - tổ chức: Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh là mô hình tổ chức chung cho mọi doanh nghiệp liên doanh không kể qui mô nào, lĩnh vực nào, ngành nghề nào. Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh. - Về mặt kinh doanh: Trong kinh doanh, các bên đối tác cùng góp vốn, cùng sở hữu nên thường xuyên phải bàn bạc cùng nhau để quyết định mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh. Các quyết định kinh doanh trong các doanh nghiệp liên doanh phải dựa vào các qui định pháp lý của nước sở tại về việc vận dụng nguyên tắc nhất trí hay quá bán. - Về mặt xã hội: Trong các doanh nghiệp liên doanh luôn có sự gặp gỡ và cọ sát giữa các nền văn hoá khác nhau. Sự cọ sát giữa các nền văn hoá và xã hội khác nhau được thể hiện qua ngôn ngữ, triết lý kinh doanh, lối sống tập quán, ý thức luật pháp, tác phong của các bên đối tác thường là không giống nhau do họ bị chi phối bởi nền văn hoá xuất thân khác nhau. 1.2.2. Vốn của doanh nghiệp liên doanh Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu 8 trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ. 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp - Hiệu quả kinh tế: Phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nói lên sức sản xuất, sức sinh lợi của doanh nghiệp. - Hiệu quả xã hội: Phản ánh bằng sự đóng góp trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp a) Các hệ số phản ánh khả năng sinh lợi: - Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS): Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần - Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (ROA): Tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Tổng tài sản bình quân - Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROI): Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROI) = Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân b) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: - Hệ số thanh toán tổng quan: Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản Tổng nợ - Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn 9 - Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho = Nợ ngắn hạn - Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số khả năng thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền = Nợ ngắn hạn - Hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả + Lợi nhuận trước thuế = Lãi vay phải trả c) Các hệ số hiệu suất sử dụng vốn: - Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân trong kỳ - Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho: Số ngày 1 vòng = quay hàng tồn kho 360 ngày Số vòng quay hàng tồn kho - Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Số dư bình quân các khoản phải thu - Kỳ thu tiền trung bình: Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày Vòng quay các khoản phải thu - Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân 10 - Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360 ngày Vòng quay vốn lưu động - Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần vốn cố định Vốn cố định bình quân - Hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn = Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân 1.3.3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp liên doanh thể hiện trên các khía cạnh sau: - Quyết định sự thành lập ban đầu của doanh nghiệp. - Vốn là điều kiện duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. - Vốn là một nhân tố quyết định trực tiếp đến sự sinh tồn của doanh nghiệp trên thương trường. 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.3.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp a) Nhân tố kỹ thuật - công nghệ sản xuất b) Nhân tố con người c) Nhân tố chi phí lãi vay d) Nhân tố cơ cấu hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp e) Nhân tố thuộc mối quan hệ của doanh nghiệp 1.3.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp a) Các nhân tố thuộc thị trường của doanh nghiệp b) Chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước 1.4. Tham khảo kinh nghiệm sử dụng vốn của một số DN liên doanh 1.4.1. Công ty liên doanh Thép VSC – POSCO (VPS) 1.4.2. Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga (VRB) 11 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VNPT-FUJITSU (VFT) 2.1. Khái quát về Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT) 2.1.1. Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành Công ty VFT Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJJTSU là Công ty liên doanh có vốn góp của Tập đoàn BCVT Việt Nam và Công ty FUJITSU Nhật Bản. Công ty được thành lập năm 1997 có tên giao dịch quốc tế là: VNPT-FUJITSU Telecommunication System Limited, gọi tắt là Công ty VFT. Trụ sở chính đặt tại: Phường Dương Nội – Quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội.  Hoạt động kinh doanh của Công ty: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty tập trung vào các mảng hoạt động sau: + Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng viễn thông như: cung cấp các dịch vụ tư vấn quy hoạch mạng, lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn quang SDH, PDH. + Trực tiếp nhập khẩu các mặt hàng viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới của ngành Viễn thông Việt nam. + Làm đại lý cho một số hãng cung cấp linh kiện vật tư Viễn thông trong khu vực và trên thế giới. + Công ty thường tổ chức kinh doanh tạo nguồn hàng sản phẩm và dịch vụ nhằm cung cấp cho thị trường Viễn thông Việt nam nói chung và các nhà khai thác nói riêng. Để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên Công ty triển khai các hoạt động sau: - Nghiên cứu nắm vững nhu cầu thị trường viễn thông trong nước để đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới của khách hàng. - Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của Công ty. - Thực hiện phương án đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của Công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh. - Kinh doanh theo ngành, nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp. Thực hiện những nhiệm vụ mà nhà nước giao. - Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới. - Nhân vốn, bảo toàn vốn và phát triển vốn nhà nước giao. - Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước đối với công nhân viên chức. 12  Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty VFT như sau: Công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy theo loại hình cơ cấu trực tuyến chức năng, bao gồm: Ban giám đốc và các phòng ban chức năng. Hội đồng Quản trị Ban Kiểm soát Ban Giám đốc Phòng Kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng sản xuất Phòng Lắp đặt và chăm sóc KH Văn phòng Đại diện các miền Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty VFT 2.1.2. Một số kết quả hoạt động của Công ty VFT trong thời gian gần đây Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của VFT từ 2009 đến 2011 Đơn vị tính: Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2009-2010 2010-2011 1. Tổng doanh thu 83.943.674 81.293.623 131.219,145 -2.650.051 49.925.522 2. Giá vốn bán hàng 71.377.928 63.881.601 90.452.683 -7.496.327 26.571.082 3. Lợi nhuận gộp 12.565.746 17.412.022 40.766.462 - Doanh thu HĐ tài chính 422.057 829.396 1.486.198 407.339 656.802 - Chi phí tài chính 205.596 838.390 3.322.310 632.794 2.483.920 - Chi phí bán hàng 811.212 851.149 1.533.199 39.937 682.050 12.491.741 8.811.331 19.563.642 -3.680.410 10.752.311 -520.746 7.740.548 17.833.509 681.431 496.148 739.322 -185.283 243.174 1.544 178.174 1.544 176.630 160.685 8.235.152 18.394.657 0 586.704 1.477.865 586.704 891.161 160.685 7.648.448 16.916.792 7.487.763 9.268.344 - Chi phí quản lý DN 4.846.276 23.354.440 4. Lợi nhuận thuần từ SXKD 8.261.294 10.092.961 5. Kết quả từ HĐ khác - Thu nhập khác - Chi phí khác 6. Lợi nhuận trước thuế 7. Chi phí thuế TNDN 8.Lợi nhuận sau thuế 8.074.467 10.159.505 (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) 13 Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ta thấy được nỗ lực vượt qua khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng. Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng tuyệt đối năm sau so với năm trước. So với quy mô của doanh nghiệp có tổng tài sản 200 tỷ đồng với 150 cán bộ, công nhân thì ta thấy về mặt tổng thể đây là doanh nghiệp thực sự ấn tượng trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu này. 2.2. Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty VFT 2.2.1. Cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn của Công ty VFT Bảng 2.2: Nguồn hình thành vốn SXKD của VFT Đơn vị tính: Triệu đồng NGUỒN VỐN Năm 2009 Số tiền Năm 2010 Tỷ trọng Số tiền Năm 2011 Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng A.NỢ PHẢI TRẢ 7.084.030 4,88% 43.027.915 23,01% 46.170.924 22,57% I. Nợ ngắn hạn 6.299.300 4,34% 42.047.439 22,49% 45.219.935 22,10% 784.730 0,54% 980.476 0,52% 950.989 0,46% II.Nợ dài hạn B.VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu II. Các quỹ khác TỔNG NGUỒN VỐN 137.969.981 95,12% 143.964.965 76,99% 158.432.486 77,43% 137.712.610 94,94% 143.261.058 76,61% 158.265.650 77,35% 257.371 0,18% 703.907 0,38% 166.836 0,08% 145.054.011 100,00% 186.992.880 100,00% 204.603.410 100,00% (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD tăng liên tiếp trong 3 năm. Xét về tốc độ tăng trưởng nguồn vốn thì ta thấy năm 2010 tăng 128,91% so với năm 2009, năm 2011 tăng 109,42% so với năm 2010. Để đánh giá chính xác hơn nguồn hình thành vốn chúng ta đi vào phân tích cơ cấu tài sản của công ty. 14 Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản SXKD của VFT Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2009 TÀI SẢN Số tiền A. TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền 126.950.000 Năm 2010 Tỷ trọng Số tiền 87,52 165.251.835 Năm 2011 Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng 88,37 188.556.420 92,16 6.180.443 4,26 32.561.051 17,41 46.161.547 22,56 II.Các khoản phải thu 67.448.956 46,50 82.295.218 44,01 100.789.618 49,26 III.Hàng tồn kho 52.963.373 36,51 50.139.442 26,81 41.272.023 20,17 357.228 0,25 256.124 0,14 333.232 0,16 18.104.011 12,48 21.741.045 11,63 16.046.990 7,84 17.750.907 12,24 21.387.941 11,44 15.693.886 7,67 353.104 0,24 353.104 0,19 353.104 0,17 100,00 204.603.410 100,00 IV.TSLĐ khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I.TSCĐ II.TSDH khác TỔNG VỐN 145.054.011 100,00 186.992.880 (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Về cơ cấu tài sản: Về tài sản là hiện vật (hàng tồn kho, TSCĐ, công trình XDCB dở dang) là chiếm 49% năm 2009; tài sản còn lại là vốn bằng tiền, công nợ phải thu chiếm 51% đã giảm xuống tương ứng trong năm 2011 là 28% và 82%. Những tỷ lệ này cho thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thành TSCĐ của DN còn thấp, công nghệ lạc hậu, nguồn vốn còn hạn chế. Để xem xét tài sản có được tài trợ như thế nào ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn của VFT thông qua bảng sau. 15 Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của VFT Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2009 NGUỒN VỐN Số tiền Năm 2010 Tỷ trọng Năm 2011 Tỷ Số tiền trọng Số tiền Tỷ trọng A. NỢ PHẢI TRẢ 7.084.030 4,88 43.027.915 23,01 46.170.924 22,57 I. Nợ ngắn hạn 6.299.300 4,34 42.047.439 22,49 45.219.935 22,10 446.023 0,31 31.368.815 16,78 37.732.673 18,44 Người mua trả trước 3.091.611 2,13 6.008.956 3,21 832.738 0,41 Thuế, phải nộp NN 2.191.351 1,51 4.200.034 2,25 5.796.928 2,83 26.023 0,02 32.144 0,02 32.090 0,02 Chi phí phải trả 249.768 0,17 0 0,00 278.086 0,14 Phải trả phải nộp khác 294.524 0,20 437.490 0,23 547.420 0,27 II.Nợ dài hạn 784.730 0,54 980.476 0,52 950,989 0,46 Dự phòng TC thôi việc 784.730 0,54 980.476 0,52 950.989 0,46 Phải trả người bán Phải trả người lao động B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 137.969.981 95,12 143.964.965 76,99 158.432.486 77,43 I. Vốn chủ sở hữu 137.712.610 94,94 143.261.058 76,61 158.265.650 77,35 Vốn góp 72.787.000 50,18 72.787.000 38,93 72.787.000 35,57 Quỹ đầu tư phát triển 26.597.380 18,34 26.597.380 14,22 26.597.380 13,00 Quỹ dự phòng tài chính 18.196.750 12,54 18.196.750 9,73 18.196.750 8,89 Lợi nhuận chưa PP 20.131.480 13,88 25.679.928 13,73 40.684.520 19,88 II. Các quỹ khác 257.371 0,18 703.907 0,38 166.836 0,08 145.054.011 100 186.992.880 100 204.603.410 100 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty VFT giai đoạn 2009-2011, ta thấy: Tổng tài sản của Công ty tăng 59.549.399 nghìn đồng. Vốn bằng tiền tăng mạnh bên cạnh hàng tồn kho giảm về tỷ trọng và giá trị. Nợ phải trả và vốn CSH cũng tăng.Vốn CSH tăng do được tài trợ bằng lợi nhuận chưa phân phối trong khi Vốn góp, Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính không thay đổi. 16 2.2.2. Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty VFT trong thời gian qua 2.2.2.1. Thực trạng sử dụng vốn cố định tại Công ty VFT Để thấy rõ hiệu quả sử dụng vốn cố định, trước hết ta xem xét kết cấu và sự gia tăng tài sản cố định hữu hình thông qua số liệu trong bảng dưới đây: Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của VFT Đơn vị tính : Nghìn đồng Năm 2009 Chỉ tiêu Năm 2010 Tỷ NG Năm 2011 Tỷ trọng NG trọng Tỷ NG trọng I.TSCĐ dùng trong SXKD 55.944.074 100% 65.203.016 100% 66.748.098 100% 1.Nhà cửa, vật kiến trúc 25.870.372 46% 25.870.372 40% 25.870.372 39% 1.515.066 3% 1.527.243 26.571.018 47% 34.509.894 1.987.618 4% 3.295.507 2.Máy móc thiết bị văn phòng 3. Máy móc và thiết bị 4.Ph.tiện vận tải 2% 1.575.273 2% 53% 36.669.247 55% 5% 2.633.206 4% (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Qua số liệu trong bảng trên ta thấy hiện nay tài sản cố định của VFT tất cả đều được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tài sản cố định cho phúc lợi, không có tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý. Xét về tỷ trọng trong 3 năm qua thì ta thấy sự chuyển đổi trong cơ cấu tài sản cố định theo hướng tỷ trọng nhà cửa vật kiến trúc giảm trong tỷ trọng máy móc thiết bị lại chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản cố định (từ 47% lên 55%). Điều là do sự chuyển các khoản phải thu vào nguyên giá TSCĐ. Để nghiên cứu rõ hơn về tình hình vốn cố định ta xem xét tình hình khấu hao tài sản cố định của VFT thông qua bảng sau: Bảng 2.6: Tình hình khấu hao tài sản cố định của VFT Đơn vị tính : Nghìn đồng Chỉ tiêu Đơn vị 1. Giá trị khấu hao thu hồi Nghìn đồng 56.882.537 62.505.445 69.744.582 2.Doanh thu thuần Nghìn đồng 83.943.674 81.293.623 131.219.145 67,76% 76,89% 53,15% 3.Suất khấu hao (1/2) % Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Suất khấu hao tài sản cố định trong vòng 3 năm có sự biến động không đồng nhất. Giải thích cho điều này là do năm 2010 công ty chuyển khoản phải thu khác vào nguyên giá TSCĐ làm tăng tài sản cố định. Sang năm 2011 công ty đầu tư vào TSCĐ ít nên tỷ lệ thu 17 hồi sẽ ổn định lại đồng đều. Bảng 2.7: Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD của VFT Đơn vị tính : Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 1.Nguyên giá TSCĐ 74.364.074 83.623.016 85.168.098 2.Khấu hao lũy kế 56.882.537 62.505.445 69.744.582 0,76 0,75 0,82 903.557 1.570.124 2.225.383 0,012 0,019 0,026 3.Hệ số hao mòn(2/1) 4.TSCĐ mới đưa vào hoạt động 5.Hệ số đổi mới TCSĐ (4/1) (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Nhìn vào bảng trên, ta thấy ngay Hệ số hao mòn tài sản cố định qua từng năm có chiều hướng tăng lên nhưng mức độ tăng ngày càng giảm đi. Qua đó, ta có thể thấy tài sản cố định của công ty đang ngày càng cũ, lạc hậu mặc dù qua từng năm công ty đã có thay đổi mới tài sản cố định, tuy nhiên cho thấy công ty đã quan tâm đầu tư vào tài sản cố định không nhiều. Hệ số đổi mới tài sản cố định cũng đang trên đà tăng theo xu hướng tăng nhưng mức tăng rất thấp như 2009 là 0,012 tăng lên 0,019 năm 2010 và 0,026 năm 2011. Qua các số liệu trong các báo cáo tài chính trên, chúng ta cùng tổng hợp và xem xét bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty. Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định từ 2009 đến 2011 Đơn vị tính : Triệu đồng Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 1. Doanh thu thuần Tr.đồng 83.943.674 81.293.623 131.219.145 2. TSCĐ bình quân Tr.đồng 74.364.074 83.623.016 85.168.098 3. Hệ số sử dụng TSCĐ (1/2) 1,13 0,97 1,54 4. Hệ số đảm nhiện TSCĐ(2/1) 0,89 1,03 0,65 160.685 7.648.448 16.916.792 0,22% 9,15% 19,86% 5. Lợi nhuận sau thuế 6. Hệ số sinh lời TSCĐ (5/2) Tr.đồng % (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Từ những kết quả đạt được ở trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2009 - 2011 là khá ổn định và có chiều hướng biến động tốt cho hoạt động của doanh nghiệp. 18 2.2.2.2. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty VFT Bảng 2.9: Kết cấu vốn lưu động của VFT từ 2009 đến 2011 Đơn vị tính : Nghìn đồng Năm 2009 Năm 2010 Tỷ Số tiền TỔNG: trọng Năm 2011 Tỷ Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng 126.950.000 100,0 165.251.835 100,0 188.556.420 100,0 I. Tiền 6.180.443 4,87 32.561.051 19,70 46.161.547 24,48 Tiền 6.180.443 4,87 15.416.051 9,33 27.280.193 14,47 - 0,00 17.145.000 10,38 18.881.354 10,01 II.Các khoản phải thu 67.448.956 53,13 82.295.218 49,80 100.789.618 53,45 Phải thu khách hàng 61.591.301 48,52 75.883.090 45,92 105.524.419 55,96 Các khoản tương đương tiền Trả trước cho người bán 75.611 0,06 324.831 0,20 75.611 0,04 Các khoản phải thu khác 5.782.044 4,55 6.087.297 3,68 5.495.843 2,91 - 0,00 - Dự phòng nợ khó đòi 0,00 (10.306.255) -5,47 III.Hàng tồn kho 52.963.373 41,72 50.139.442 30,34 41.272.023 21,89 Hàng tồn kho 56.248.429 44,31 53.424.498 32,33 48.371.205 25,65 Dự phòng giảm giá (3.285.056) -2,59 (3.285.056) -1,99 (7.099.182) -3,77 IV.TSLĐ khác 357.228 Thuế và phải thu từ NSNN 357.228 0,28 0,28 0,00 Tài sản ngắn hạn khác 256.124 226.124 30.000 0,15 0,14 333.232 333.232 0,02 0,18 0,18 0 (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Qua số liệu trong bảng trên ta thấy: - Vốn lưu động qua từng năm đều tăng lên, vốn lưu động năm 2010 tăng so với năm 2009 là 130,17% tương ứng tăng tuyệt đối là 38.301.835 nghìn đồng. Năm 2011 so với năm 2010 vốn lưu động tăng tuyệt đối 23.304.585 nghìn đồng tương ứng tăng 114,1%. - Vốn bằng tiền: Qua chỉ tiêu về vốn bằng tiền của công ty ta thấy vốn bằng tiền về số tuyệt đối thì nó biến động theo chiều hướng tăng mạnh đồng thời về tỷ trọng thì nó biến động cùng chiều. 19 -Về các khoản phải thu: Trong năm 2011 công ty đã dự phòng một khoản 10.306.255 nghìn đồng cho các khoản nợ khó đòi. Việc làm này là cần thiết để tránh xáo trộn lớn về vốn của công ty khi có diễn biến bất thường xảy ra. - Đối với hàng tồn kho:Hàng tồn kho giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Hàng tồn kho giảm nhưng khoản phải thu tăng lên về số lượng nó thể hiện công ty chấp nhận bán trả chậm cho các đối tác khách hàng để thu tiền dần nhằm tránh hư hỏng sản phẩm và lạc hậu công nghệ. Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Bảng 2.10: Hiện trạng thanh toán của VFT từ 2009 đến 2011 Đơn vị: Nghìn đồng Chỉ tiêu 1. TSLĐ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 126.950.000 165.251.835 188.556.420 6.299.300 42.047.439 45.219.935 67.448.956 82.295.218 100.789.618 6.180.443 32.561.051 46.161.547 5. Hệ số thanh toán ngắn hạn (1/2) 20,15 3,93 4,17 6. Hệ số thanh toán nhanh ((3+4)/2) 11,69 2,73 3,25 2. Nợ ngắn hạn 3. Các khoản phải thu 4. Tiền hiện có (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) - Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty: Năm 2009 hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty là 20,15 lớn hơn 1 rất nhiều lần là do Công ty rất ít vay nợ. Sang năm 2010 và 2011 hệ số thanh toán tạm thời giảm xuống do có khoản nợ phải thanh toán cho cơ quan liên kết nhưng tỷ lệ vẫn cao và an toàn đối với Công ty khi có tình huống bất ngờ xảy ra. - Hệ số thanh toán nhanh: Do Công ty không có vay vốn kinh doanh của ngân hàng mà chủ yếu dùng vốn chủ sở hữu cộng với tỷ lệ tiền cao trên tài khoản nên các chỉ tiêu về thanh toán Công ty hoàn toàn tốt. Tuy nhiên, nó đã thực sự hiệu quả hay lãng phí nguồn tiền thì chúng ta đi xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 20 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của VFT từ 2009 đến 2011 Đơn vị tính : Nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2009 1. Doanh thu thuần 83.943.674 2. VLĐ bình quân 126.950.000 3. Lợi nhuận sau thuế Năm 2010 Năm 2011 2009-2010 2009-2011 81.293.623 131.219.145 (2.650.051) 49.925.522 165.251.835 188.556.420 38.301.835 23.304.585 160.685 7.648.448 16.916.792 7.487.763 9.268.344 0,66 0,49 0,70 (0,17) 0,20 0,13% 4,63% 8,97% 4,5% 4,34% 0,66 0,49 0,70 (0,17) 0,20 544.44 731.80 517.30 187.36 (214.49) 1,51 2,03 1,44 0,52 (0,60) 4. Hiệu suất sử dụng VLĐ (1/2) 5. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (3/2) 6. Số vòng quay VLĐ (1/2) 7. Số ngày luân chuyển của một vòng quay VLĐ 8. Hệ số đảm nhiệm VLĐ(2/1) (Nguồn: Báo cáo tài chính VFT năm 2009, 2010, 2011) Qua số liệu bảng trên ta thấy: - Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Nhìn chung, hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty trong các năm qua là chưa được tốt. Doanh nghiệp cần tìm giải pháp thích hợp hơn để quản lý hiệu quả sử dụng vốn của mình. - Tỷ suất lợi nhuận:Như vậy, sức sinh lời của vốn lưu động tăng lên qua các năm, đây là điều đáng khích lệ cho công ty. Sự gia tăng này đạt được mức cao chứng tỏ công ty cũng đã mạnh mẽ trong việc thay đổi quản lý. - Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động: Trong giai đoạn 2009 - 2011, vốn lưu động của công ty luân chuyển quá chậm và biến động không đều theo chiều tăng, giảm. Phần lớn vốn lưu động trong giai đoạn này bị khách hàng chiếm dụng. - Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động biến động không đều. Thời gian tới, Công ty nên tìm cách rút ngắn số ngày luân chuyển của vốn lưu động xuống nhằm giúp Công ty đẩy nhanh chu kỳ kinh doanh của mình, tạo được doanh thu nhiều hơn. Xét trên tổng thể thì các chỉ tiêu trên đều có xu hướng tốt hơn trước, vòng quay vốn tăng lên, kỳ thu tiền giảm đi. Đó là những biểu hiện tốt chứng tỏ trong những năm vừa qua Công ty đã rất nỗ lực trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn lưu
- Xem thêm -