Tài liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần thiết bị năm sao việt

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT SINH VIÊN : NGUYỄN THỊ LIÊN MÃ SINH VIÊN : A19057 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT Giáo viên hướng dẫn : Th.S VŨ LỆ HẰNG Sinh viên : Nguyễn Thị Liên Mã sinh viên : A19057 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ từ cô giáo và các anh chị tại công ty. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng. Cô không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành tại trường trong thời gian qua, mà còn là chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận. Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại Trường Đại học Thăng long, những người luôn nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em có thể có một nền tảng về chuyên ngành của mình. Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị đặc biệt là phòng Kế toán – tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành được khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trinhg nghiên cứu của người khác. Các dữ kiệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khoá luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Sinh viên Nguyễn Thị Liên Thang Long University Library MỤC LỤC CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP ..........................................................1 1.1 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................................1 1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn ............................................................................................ 1 1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn .............................................................................................. 1 1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn.............................................................................................. 2 1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ....................................................... 4 1.2 Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ...................................5 1.2.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................................ 5 1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền ...................................................................................................... 6 1.2.3 Quản lý các khoản phải thu .......................................................................................... 11 1.2.4 Quản lý hàng tồn kho ..................................................................................................... 14 1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................................................................17 1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..... 17 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ..................................................................................... 18 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 22 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................................................................................25 1.4.1 Nhân tố khách quan ....................................................................................................... 25 1.4.2 Nhân tố chủ quan ........................................................................................................... 26 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT........................................28 2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ..........................................28 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................................ 28 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty........................................................................................... 28 2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................................... 31 2.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty .................................................... 31 2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt .........................................................................................................................34 2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 34 2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ......................... 42 2.2.3 Các chỉ tiêu tổng hợp ...................................................................................................... 46 2.3 Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt .........................................................................................................................51 2.3.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn .......................................................................... 51 2.3.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn ................................................................................................ 52 2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................... 56 2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ........................................................................................................ 59 2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ................................................................................................................60 2.4.1 Kết quả đạt được.............................................................................................................. 60 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................................... 61 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT .......63 3.1 Định hướng phát triển ........................................................................................63 3.2 Một số giải pháp ..................................................................................................63 3.2.1 Quản lý vốn bằng tiền .................................................................................................... 64 3.2.2 Quản lý hàng tồn kho ..................................................................................................... 65 3.2.3 Quản lý phải thu khách hàng ....................................................................................... 66 3.2.4 Một số giải pháp khác .................................................................................................... 68 Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng ..............................................................13 Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng .....................................13 Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt giai đoạn 2011 – 2013. .........................................................................................................34 Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................38 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ....................42 Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ....................................................46 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời .........................................................48 Bảng 2.6 các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ...............................................50 Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt .............52 Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản tiền của Công ty trong năm 2011 – 2013 ...............................53 Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................................56 Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 .............................................................................57 Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho trong công ty ............................................................65 Biểu đồ 2.1 Quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...................................35 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 .................................................39 Biểu đồ 2.3 Doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt năm 2011 – 2013 ...................................................................................................46 Biểu đồ 2.4 Chính sách quản lý tài sản của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ...51 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 ........................................55 Hình 1.1 Chính sách quản lý tài sản ................................................................................5 Hình 1.2. Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu .........................................................................10 Hình 1.3 Mô hình Miller Orr .........................................................................................10 Hình 1.4 Đồ thị mức dự trữ hàng lưu kho .....................................................................16 Hình 1.5 Mô hình ABC .................................................................................................17 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt .........................29 Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung ...........................................................32 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đây đủ TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VNĐ Việt Nam đồng Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Như vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm, đồng thời quản lí việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Từ quá trình đổi mới cơ chế quản lí của các doanh nghiệp Việt Nam cũng cho thấy, doanh nghiệp nào xây dựng và thực thi tốt chính sách quản lí và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận cao, sản phẩm mới cạnh tranh. Do vậy việc sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra mà các nhà quản lí cần quan tâm. Trong thời gian qua, mặc dù Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt đã có nhiều thành tựu trong việc quản lý và sử dụng TSNH một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong kết quả đem lại vẫn cho thấy việc sử dụng TSNH còn nhiều điểm chưa hợp lí dẫn đến hiệu quả sử dụng TSNH chưa cao. Nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng có hiệu quả TSNH đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Em đã mạnh dạn chọn cho mình đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt”. 2. Mục đích nghiên cứu Các doanh nghiệp luôn quan tâm tới tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả hay không và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của mình. Bởi lẽ, tài sản ngắn hạn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Do đó, bài khóa luận hướng tới 3 mục tiêu sau: − Hệ thống những vấn đề lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp − Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt − Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài − Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt. − Phạm vi nghiên cứu đề tài: + Về không gian: Phân tích tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt. + Việc phân tích được lấy số liệu từ năm 2011 đến năm 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận được sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về các chỉ tiêu và các đối tượng nghiên cứu. 5. Kết cấu của bài khóa luận Kết cấu của bài gồm 3 phần chính: Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt Thang Long University Library CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Tài sản là khái niệm gọi chung cho các của cải, vật chất được dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu quan trọng nhất đó là tối đa hóa giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu. Tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, mỗi loại tài sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn có đặc điểm là tốc độ thu hồi vốn chậm, khi kết thúc thời hạn tính khấu hao thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản dài hạn có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài hơn 1 năm và giá trị lớn hơn 30 triệu đồng, còn lại là tài sản ngắn hạn. 1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cần trang bị cho mình đầy đủ ba yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động, và sức lao động nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có tài sản ngắn hạn, lượng tiền cung ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ hàng tồn kho. Có thể nói rằng tài sản là tất cả những nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán nắm giữ, sử dụng vào các hoạt động của đơn vị, thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: − Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài; − Có giá phí xác định; − Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này. Do vậy, ta có thể hiểu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật dưới dạng đầu tư ngắn hạn hoặc cá khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác. Chúng có thời hạn sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dưới 1 năm và giá trị nhỏ hơn 30 triệu VNĐ. 1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn Việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung cuả doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, 1 doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao nhất. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh tài sản ngắn hạn lại thay đổi hình thái biểu hiện. Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản ngắn hạn hòa thành 1 vòng chu chuyển. Tài sản ngắn hạn là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh với tư cách là đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và không bị gián đoạn. Tài sản ngắn hạn thường có thời gian sử dụng ngắn thường hết một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc dưới một năm Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không chịu chi phí lớn. Tuy nhiên, điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát. Không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém. Điều đó có được là do, tài sản ngắn hạn phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất. Đổi lại, tài sản ngắn hạn thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh. 1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn Trong quá trình quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có sự phân loại những tài sản ngắn hạn mà mình có tùy theo yêu cầu quản lý và những tính chất vận động của tài sản ngắn hạn, từ đó có những phương pháp quản lý phù hợp, mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng. 2 Thang Long University Library  Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn Dựa theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, tài sản được chia thành 3 loại: − Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán. − Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các loại chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất… − Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu khách hàng… Cách phân chia này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được từng nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển tài sản ngắn hạn để đưa biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách hợp lý. Đặc biệt tại khâu lưu thông khi tỷ trọng TSNH trong khâu này tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn.  Phân loại theo tính thanh khoản Dựa theo tính thanh khoản, tài sản ngắn hạn được chia làm 5 loại: − Tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước và các tổ chức tài chính. Tiền gửi ngân hàng phục vụ cho việc thanh toán của doanh nghiệp trở nên thuận tiện hơn. Ngoài ra, còn tránh được việc mất mát cũng như được hưởng một khoản lãi. Tiền đang chuyển đây là khoản tiền doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, các tổ chức tài chính nhưng chưa nhận được giấy báo có. − Hàng tồn kho: Là những tài sản được giữ để bán trong quá trình kinh doanh hoặc những nguyên vật liệu đang trong quá trình sản xuất dở dang. Hàng tồn kho bao gồm: Hàng mua về để bán, thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tồn kho, dự phòng hàng tồn kho giảm giá, sản phẩm kinh doanh dở dang. − Các khoản phải thu: Đây là các khoản mà doanh nghiệp bị tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khác chiếm dụng. Các khoản này bao gồm: Phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán, phải thu khác, dự phòng khoản phải thu khó đòi. 3 − Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn…Đây là nguồn tài sản vừa có tính thanh khoản cao, vừa có tính sinh lời. Khi có nhu cầu thanh toán mà tiền không đáp ứng đủ thì doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này. − Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm tạm ứng, chi phí trả trước và thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn… Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán và được thể hiện rõ ràng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mục trên trong bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các doanh nghiệp xác định được chính xác cách phân loại, phù hợp với mình sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn, có ưu thế trong việc gìn giữ và quản lý, sử dụng tài sản.  Phân loại theo hình thái biểu hiện Tài sản bằng tiền: các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…; Tài sản bằng vật tư hành hoá: là những tài sản được biểu hiện dưới hình thái như hàng tồn kho, nguyên vật liệu. Cách đánh giá này cho doanh nghiệp biết cơ cấu dự trữ các khoản mục, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và có các giải pháp điều chỉnh hợp lý. 1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi dù đó là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay lĩnh vực thương mại dịch vụ.. Hoạt động của bất kỳ doanh nhiệp nào cũng không thể không có tài sản ngắn hạn. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sản dài hạn như máy móc, nhà xưởng,… doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn. Trong sản xuất, tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng. Tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, khi duy trì ở một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 4 Thang Long University Library Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng thương mại. Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn diễn ra thường xuyên, liên tục. Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu. 1.2 Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.2.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Như ta đã biết, tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản nên việc quản lý và sử dụng các loại tài sản ngắn hạn một các hợp lý và hiệu quả là vô cùng quan trọng. Quản lý tài sản ngắn hạn là nhiệm vụ tất yếu duy trì tình hình kinh doanh ổn định của doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp, mức độ ổn định của doanh thu và theo từng thời kỳ của doanh nghiệp. Có ba chính sách quản lý tài sản ngắn hạn: cấp tiến, dung hòa và thận trọng. Quản lý tài sản theo chính sách cấp tiến đồng nghĩa với việc duy trì tỷ trọng TSNH thấp. Và ngược lại, quản lý TSNH theo chính sách thận trọng là việc duy trì tỷ trọng TSNH cao. Quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách dung hòa là việc duy trì tỷ trọng TSNH ở mức trung bình. Hình 1.1 Chính sách quản lý tài sản Cấp tiến Dung hòa Tài sản ngắn hạn Thận trọng Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Chính sách quản lý TSNH cấp tiến Là sự kết hợp giữa mô hình tài sản ngắn hạn cấp tiến và nợ cấp tiến, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSDH. 5 Chi phí huy động thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý cũng ở mức thấp. Sử ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn ngắn hạn (thời gian sử dụng <1 năm). Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo. Đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay, chi phí lưu kho,…đều thấp làm cho EBIT cao hơn. Tuy nhiên, nó cũng mang lại những rủi ro lớn cho công ty. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và mô hình nợ thận trọng, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH Khả năng thanh toán được đảm bảo. Với chính sách quản lý này, doanh nghiệp luôn duy trì lượng TSNH lớn trong tổng tài sản để đáp ứng khả năng thanh toán cho khoản vay ngắn hạn. Với lượng lớn TSNH doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền để đảm bảo khả năng thanh toán. Tính ổn định của nguồn vốn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh: TSNH có tính thanh khoản cao, nó có thể đc bán nhanh chóng mà giá bán không giảm đáng kể và việc chuyển đổi thành tiền cũng nhanh chóng. Vì vậy nó giúp doanh nghiệp hạn chế những rủi ro trong việc huy động vốn. Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức caoneen chi phí quản lý cũng cao. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn dung hòa Dựa trên cở sở nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn và TSDH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn. Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận trọng. Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trang thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian. Do vậy mà chính sách nay chỉ cố gắng tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra mức lợi nhuận trung bình, hạn chế nhược điểm của hai chính sách trên. 1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền Quản lý tiền mặt và các tài sản tương đương tiền ở đây chính là quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các loại chứng khoán khả thị. Doanh nghiệp cần phải quản lý tiền và chứng khoán khả thị để có thể thực hiện giao dịch, đối phó với các biến cố bất thường xảy đến với doanh nghiệp hoặc đầu tư sinh lời. 6 Thang Long University Library Dự trữ loại tài sản này vửa có lợi ích song cũng tiềm ẩn những rủi ro. Về mặt lợi ích, doanh nghiệp luôn đảm bảo được khả năng thanh toán từ đó cải thiện được uy tín và vị thế của doanh nghiệp, nếu mang tiền đi đầu tu còn có thể có lãi. Ngược lại, rủi ro khi dự trữ tiền mặt cũng dễ xảy ra, nếu dự trữ quá ít sẽ gảm khả năng thanh toán; nếu dự trữ quá nhiều sẽ giảm khả năng sinh lời của tài sản đó, đồng thời doanh nghiệp phải phát sinh chi phí quản lý, bảo quản tài sản này. Quản lý tiền và chứng khoán khả thị tập trung vào các quyết định sau: − Quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt; − Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu; − Quản lý doanh mục đầu tư chứng khoán khả thị.  Quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền trên tài khoản ngân hàng. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả các khoản nợ đến hạn…Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là quan trọng nhất. Trong việc quản lý tiền mặt thì một nguyên tắc tất yếu để giúp doanh nghiệp có lợi nhuận tốt là tăng thu và giảm chi. Đó là điều mà doanh nghiệp lúc nào cũng hướng tới. Trong khi hệ thống thu chi tiền là vô cùng phức tạp, phải diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau. Chính vì vậy khi các nhà quản lý của doanh nghiệp muốn tăng thu và giảm chi thì họ cần phải làm sao để có thể tăng tốc độ thu tiền và giảm thời gian chi tiền. Để tăng hiệu quả hoạt động thu tiền, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian chuyển thư, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ, rút ngắn thời gian thanh toán bù trừ. Bên cạnh việc tăng hiệu quả hoạt động thu tiền thì các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải giảm thời gian chi tiền, trì hoãn dòng tiền ra đến hết mức có thể nhưng không làm ảnh hưởng đến uy tín thanh toán của doanh nghiệp với nhà cung cấp, người lao động… Dựa vào khoản tiền nhãn rỗi đó các doanh nghiệp sẽ đầu tư sinh lời làm tăng lợi nhuận công ty. Để chọn lựa phương thức hiệu quả, nhà quản lý cần phải so sánh giữa lợi ích và chi phí tăng them của các phương thức thu – chi sao cho lợi ích đem lại là lớn nhất đối với doanh nghiệp. Chúng ta có thể dựa trên cở sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau thuế tăng thêm để đánh giá: ∆B = ∆t × TS × I × ( 1 – T) ∆C = (C2- C1) * (1 – T) 7 Trong đó: ∆B: Lợi ích tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại ∆t: Thay đổi thời gian chuyển tiền (theo ngày) TS: Quy mô chuyển tiền I: Lãi suất T: Thuế thu nhập cận biên của công ty ∆C: Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại Dựa vào kết quả tính toán tho mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định: − Nếu ∆C > ∆B thì giữ nguyên phương thức thu tiền hiện tại − Nếu ∆C < ∆B thì chuyển sang phương thức mới − Nếu ∆C = ∆B thì bàng quan với cả hai phương thức Ngoài vấn để tăng thu, doanh nghiệp còn phải duy trì giảm chi, tức là nên trì hoãn việc thanh toán (nhưng trong phạm vi thời gian cho phép) để có thể tận dụng những lợi ích có từ các khoản chậm thanh toán này. Hình thức thông dụng nhất được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến là trả lương chậm. Cụ thể hơn là doanh nghiệp sẽ thiết lập một hệ thống thời gian trả lương cho từng bộ phận nhân viên và trả lương theo thời gian biểu đó thay vì trả lương đồng thời cho tất cả các nhân viên một lúc. Tuy khoảng thời gian chênh lệch đó không lớn, nhưng ít nhiều cũng có thể mang lại cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận từ khoản tiền này.  Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu Trong việc quản lý tiền thì việc quan trọng nhất là doanh nghiệp phải giữ được một lượng tiền dự trữ tối ưu để đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tất cả các như cầu của doanh nghiệp mà chi phí cơ hội là thấp nhất. Vì nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền, có thể mắc phải nguy cơ không có khả năng hoạt động bình thường như: Việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn (tạo chi phí huy động vốn) hoặc bán tài sản (tạo ra lỗ tiềm tàng) hoặc bị bỏ qua một số cơ hội. Còn nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều: Do tiền cũng là tài sản không sinh lời, việc giữ quá nhiều tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như: Chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi… Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải thỏa mãn được 3 nhu cầu chính: chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động, trả thuế; dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch; dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột. 8 Thang Long University Library  Mô hình Baumol Mô hình EOQ của nhà khoa học William J. Baumol trong quản lý tiền mặt là một mô hình quản lý dự trữ rất hiệu quả. EOQ trong quản lý tiền mặt giúp doanh nghiệp xác định được lượng tiền mặt dự trữ tối ưu để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Từ đó, có thể giảm được tối đa các chi phí liên quan tới việc dự trữ tiền trong doanh nghiệp. Các giả định của mô hình: Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền mặt là ổn định Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền: Tiền mặt, chứng khoán khả thị Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán. Chi phí giao dịch: TrC = (T/C) × F Trong đó: T: là tổng nhu cầu tiền trong một năm C: là quy mô một lần bán chứng khoán F: chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán Chi phí cơ hội: OC = (C/2) × K Trong đó: C/2: là mức dự trữ tiền mặt trung bình K: là lãi suất chứng khoán theo năm Tổng chi phí TC = (T/C) × F + (C/2) × K Mức dự trữ tiền tối ưu C* C* =  9 ∗∗  Hình 1.2. Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu Chi phí OC TC TrC C* Quy mô tiền mặt Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanh nghiệp song lại chưa thực tế do dựa trên giả định rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau. Rủi ro trong thanh toán và cả đầu tư chứng khoán là hoàn toàn có thể xảy ra trong kinh doanh. Vì vậy, mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết.  Mô hình Miller Orr Ngoài mô hình Baumol, các công ty còn có thể sử dụng mô hình Miller Orr để nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt, với các giả định của mô hình Miller Orr là: + Thu chi tiền mặt tại doanh nghiệp là ngẫu nhiên + Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn Hình 1.3 Mô hình Miller Orr Trong đó, chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới phụ thuộc ba yếu tố: sự biến động của dòng tiền hàng ngày tại công ty; phí giao dịch trên thị trường tài chính; lãi suất của các nguồn huy động vốn. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -