Tài liệu Nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại tỉnh thanh hoá trên cơ sở liên kết các nguồn thông tin

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 398 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN DUY BÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI TỈNH THANH HOÁ TRÊN CƠ SỞ LIÊN KẾT CÁC NGUỒN THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Chính sách Khoa học & Công nghệ HÀ NỘI - NĂM 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN DUY BÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI TỈNH THANH HOÁ TRÊN CƠ SỞ LIÊN KẾT CÁC NGUỒN THÔNG TIN. LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MÃ SỐ: 60.34.70 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Đăng Hiếu HÀ NỘI - NĂM 2011 1 MỤC LỤC: DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................4 PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................5 1. Lý do chọn đề tài: ................................................................................................5 2. Tình hình nghiên cứu đề tài: ................................................................................6 3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................6 4. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................6 5. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................7 6. Mẫu khảo sát (Phụ lục số 2): ...............................................................................7 7. Vấn đề nghiên cứu: ..............................................................................................7 8. Giả thuyết nghiên cứu: ........................................................................................8 9. Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................................................................8 10. Cấu trúc luận văn ...............................................................................................8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .........................................................9 1.1. Một số khái niệm cơ bản về thông tin, thông tin KH&CN. ............................9 1.1.1. Khái niệm thông tin ...................................................................................9 1.1.2 Thông tin trong hoạt động quản lý: ............................................................9 1.1.3. Khái niệm thông tin KH&CN. .................................................................11 1.2. Một số khái niệm về SHTT: ...........................................................................13 1.2.1.Nội dung quản lý SHTT ............................................................................13 1.2.2. Chính sách SHTT .....................................................................................19 1.2.3. Cơ quan quản lý SHTT ...........................................................................21 1.2.4. Đối tượng của quyền SHTT: ....................................................................22 1.2.5. Nội dung quyền SHTT. .............................................................................26 1.3. Thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. ..........................36 1.3.1.Vai trò của thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. ...36 1.3.2. Các nguồn thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. ..38 1.3.3. Các tổ chức quản lý, khai thác các nguồn thông tin KH&CN. ...............39 1.3.4. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin SHTT. .....................................40 CHƢƠNG 2: HIỆN TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ .....................................42 VÀ THỰC THI QUYỀN SHTT TẠI THANH HOÁ. ..............................................42 2.1. Đặc điểm tình hình của tỉnh Thanh Hoá.........................................................42 2 2.2. Kết quả khảo sát về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. ..................................................43 2.2.1 Chọn mẫu và phương pháp khảo sát ........................................................43 2.2.2. Kết quả thu nhận về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. ........................................44 2.2.3. Bàn luận kết quả về thực trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT .52 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng các nguồn thông tin về SHTT tại Thanh Hoá. ..56 2.3.1. Chọn mẫu và phương pháp khảo sát: ......................................................56 2.3.2. Kết quả thu nhận thực trạng các nguồn thông tin về SHTT. ...................57 2.3.3. Bàn luận, phân tích các kết quả...............................................................63 CHƢƠNG 3. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THỰC THI QUYỀN SHTT TẠI THANH HÓA ...............................................70 3.1. Nhóm giải pháp xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT. .....................................................................................70 3.1.1. Giải pháp xây dựng các tiêu chí thông tin KH&CN về SHTT ................70 3.1.2. Giải pháp xây dựng các tiêu chí công nghệ để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về SHTT: ......................................................................................83 3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. ..............................................................................................87 3.2.1. Giải pháp xây dựng trang website cung cấp thông tin KH&CN phục vụ công tác quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. .........87 3.2.2. Giải pháp về tăng cường sự phối hợp nâng cao năng lực quản lý và phát triển hệ thống thông tin KH&CN về SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. .......91 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. ....................................................94 I . KẾT LUẬN .......................................................................................................94 II. KHUYẾN NGHỊ...............................................................................................95 Phần III: PHỤ LỤC ...................................................................................................96 MẪU 01: Phiếu khảo sát hiện trạng về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT ......97 MẪU 02: Phiếu khảo sát về thực trạng và nhu cầu các hệ thống thông tin ........100 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Sở hữu trí tuệ đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới. SHTT góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân, tăng sức cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và đem lại sự năng động cho nền kinh tế. Nước ta đang trong thời hội nhập quốc tế, nên phải tuân thủ các cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam, đặc biệt là các Quy định về quyền SHTT của WTO và các cam kết của Việt Nam. Hiện nay, nhiều tổ chức doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá chưa thực sự quan tâm bảo hộ quyền SHTT cho các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình, nên các đối tượng quyền SHTT được đăng ký bảo hộ của doanh nghiệp chưa nhiều; các nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ của nước ngoài trên thị trường là chủ yếu; tình trạng xâm phạm quyền SHTT đặc biệt là hàng kém chất lượng, hàng giả nhãn hiệu, tranh chấp tên thương mại,.đang xảy ra phổ biến. Nguyên nhân nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của quyền SHTT trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức doanh nghiệp và người dân trên địa bàn còn nhiều hạn chế, do chưa tiếp cận được nhiều với các nguồn thông tin KH&CN để nắm bắt hết các chủ trương và chính sách, pháp luật của Nhà nước và các cam kết của Việt Nam với quốc tế. Mặt khác công tác quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá cũng còn nhiều khó khăn; Công tác phối hợp trong quản lý và thực thi quyền SHTT giữa các ngành chức năng còn hạn chế nhất là việc hỗ trợ thông tin KH&CN, hướng dẫn cho các doanh nghiệp và người dân đăng ký các quyền SHTT, do vậy, hoạt động quản lý và thực thi quyền SHTT tại Thanh Hoá hiệu quả còn chưa cao. Để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT tại tỉnh Thanh Hoá, một trong những biện pháp quan trọng là cần liên kết các nguồn thông tin KH&CN về SHTT để trao đổi, xử lý, khai thác các thông tin giữa các đơn vị được kịp thời, đầy đủ, chính xác. Đồng thời thông qua việc liên kết làm giàu hệ thống thông tin về SHTT có thể thực hiện tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về SHTT một cách đầy đủ; hướng dẫn các thủ tục, trình tự đăng ký quyền SHTT đến các doanh nghiệp và người dân trên môi trường mạng Internet một cách thuận lợi. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài: Hiện nay đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đề có liên quan đến chính sách quản lý và thực thi quyền SHTT, cụ thể: Luận văn: Nâng cao hiệu quả của các chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam, bảo vệ năm 2000 của tác giả Đỗ Thanh Bình, nghiên cứu về các cơ chế bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam; Luận văn: Chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong thương mại điện tử, bảo vệ năm 2001 của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương, nghiên cứu về Phương hướng hoàn thiện chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam đối với các vấn đề phát sinh trong thương mại điện tử; Luận văn: Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính, bảo vệ năm 2004 của tác giả Trần Minh Dũng nghiên cứu về phương hướng hoàn thiện chính sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính. Các Luận văn trên chưa đề cập nhiều đến vấn đề xây dựng hệ thống thông tin KH&CN cho quản lý và thực thi SHTT, đặc biệt là việc xây dựng các tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHTT; chưa giải quyết được vấn để liên kết được các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT tại tỉnh Thanh Hóa. - Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trên cơ sở liên kết các nguồn thông tin KH&CN 3 4. Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu các khái niệm thông tin, thông tin KH&CN, đối tượng quyền SHTT, hoạt động quản lý và thực thi quyền SHTT, các tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHTT, tiêu chí công nghệ để liên kết các nguồn thông tin KH&CN. 5. Phạm vi nghiên cứu: Chỉ xem xét những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng các tiêu chí thông tin KH&CN về các đối tượng quyền SHTT (trừ quyền SHTT đối với giống cây trồng), tiêu chí lựa chọn công nghệ để liên kết các nguồn thông tin KH&CN; các giải pháp liên kết các nguồn thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT tại tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu tại các đơn vị: Sở KH&CN; Sở Công thương, Chi cục QLTT, Sở KH&ĐT, Hải quan, Sở VH, TT&DL, Sở TT&TT thuộc tỉnh Thanh Hoá. Thông tin chỉ giới hạn phần thông tin KH&CN có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Thời gian thực hiện: Năm 2011. 6. Mẫu khảo sát: - Mẫu số 1: Mẫu khảo sát về thực trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu. - Mẫu số 2: Mẫu khảo sát về thực trạng và nhu cầu các hệ thống thông tin KH&CN phục vụ công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu. 7. Vấn đề nghiên cứu: 7.1. Có các tiêu chí nào để liên kết các nguồn thông tin KH&CN nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa? 7.2. Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa? 8. Giả thuyết nghiên cứu: 8. 1. Để liên kết các nguồn thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cần có các tiêu chí: 8.1.1. Các tiêu chí thông tin KH&CN về các đối tượng quyền SHTT: - Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền tác giả đối với: Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, bản quyền phần mềm máy tính. - Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền liên quan đối với: Cuộc biểu diến; bản ghi âm, ghi hình, phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình mã hoã. - Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHCN đối với: Sáng chế; kiểu dáng công nghiệp; nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ; tên thương mại; chỉ dẫn địa lý; bí mật kinh doanh. 8.1.2. Các tiêu chí công nghệ để đảm bảo liên kết các nguồn thông tin KH&CN về quản lý và thực thi quyền SHTT giữa các đơn vị trên môi trường mạng: - Tiêu chí công nghệ để xây dựng hệ thống thông tin đảm bảo các tiêu chuẩn kết nối liên thông, tích hợp, truy cập thông tin, an toàn thông tin, xây dựng CSDL. 8.2. Để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phải có các giải pháp sau: 8.2.1. Xây dựng trang websites đảm bảo các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về SHTT. 8.2.2. Giải pháp về tăng cường sự phối hợp, nâng cao năng lực và phát triển hệ thống thông tin KH&CN về SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 9. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu, tổng kết tài liệu; Khảo sát điều tra xã hội học dùng bẳng hỏi, phỏng vấn trực tiếp; lấy ý kiến chuyên gia; Quan sát trực tiếp thu thập số liệu có liên quan. 10. Cấu trúc của luận văn: Phần Mở đầu Chương 1: Cở sở lý luận của đề tài 4 Nêu một số khái niệm cơ bản về thông tin, thông tin trong quản lý, thông tin KH&CN và khái niệm về SHTT, các quy định, vai trò của SHTT trong sự phát triển của KH-XH. Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại Thanh Hoá. Phân tích đặc điểm tình hình của tỉnh Thanh Hoá; chọn mẫu khảo sát; nhận định, bàn luận về các kết quả công tác quản lý và thực thi quyền SHTT; hiện trang các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Chương 3: Nội dung các giải pháp và chính sách nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Nhóm giải pháp xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT và Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Chương 4: Kết luận và khuyến nghị. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Một số khái niệm cơ bản về thông tin KH&CN. 1.1.1. Khái niệm thông tin: Theo nghĩa rộng, thuật ngữ “Thông tin” thường có nghĩa là mọi ý tưởng, sự kiện hay tác phẩm được sáng tạo ra. “Thông tin” cũng có thể được sử dụng để nói đến một yếu tố dữ liệu nào đó, thông tin là một yếu tố có thể tác động đến hoạt động nhận thức, làm thay đổi kiến thức của một người và đại diện vật chất cho những gì trừu tượng có thể tạo ra được sự thay đổi đó. Có những quan niệm đã đồng nhất thông tin và vật mang thông tin, nhưng theo nghĩa chung nhất thông tin là những tri thức được sử dụng để định hướng, tác động tích cực và để điều khiển nhằm duy trì tính đặc thù về chất, hoàn thiện và phát triển hệ thống. 1.1.2 Thông tin trong hoạt động quản lý: Trong hoạt động quản lý thông tin được quan niệm là tất cả những gì có thể giúp cho con người nhận thức và hiểu được về đối tượng quản lý,.. để trên cơ sở đó, có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời có hiệu quả và đạt được mục đích của con người. Thông tin trong hoạt động quản lý bao gồm tất cả những thu thập có tính ghi chép, sao chụp, thống kê, tổng kết; những nhận định, dự báo, dự đoán; những dự kiến, kế hoạch, chương trình. Tập trung nghiên cứu, sử dụng 3 dạng: Văn bản, âm thanh và hình ảnh. Các tiêu chuẩn về thông tin trong hoạt động quản lý. Thông tin cần phải đáp ứng đủ 5 tiêu chuẩn sau: Thông tin phải đúng, nghĩa là phải chính xác, khách quan; Thông tin phải đầy đủ; Thông tin phải kịp thời, sự trao đổi, gửi nhận thông tin phải nhanh chóng; Thông tin phải gắn với quá trình, gắn với diễn biến của sự việc; Thông tin phải có nội dung, có giá trị. Thông tin trong hệ thống quản lý: Thực chất của quá trình quản lý chính là quá trình thông tin 2 chiều liên tục giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý trong một hệ thống, mà cơ sở để hệ thống hoạt động có hiệu quả chính là hệ thống thông tin được tổ chức một cách khoa học và hoạt động tự động dựa trên một nguyên tắc nhất định. Chủ thể quản lý Thông tin chỉ đạo Khách thể quản lý Thông tin phản hồi 1.1.3. Khái niệm thông tin KH&CN. Khái niệm về thông tin KH&CN theo Nghị định số 159/2004/NĐ-CP về hoạt động thông tin KH&CN đã nêu rõ: “Thông tin KH&CN" là các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức KH&CN (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong xã hội” và “Hoạt động thông 5 tin KH&CN" là hoạt động nghiệp vụ về tìm kiếm, thu thập, xử lý, lưu trữ, phổ biến thông tin KH&CN; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp và phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ thông tin KH&CN. Thông tin KH&CN về đối tượng quyền SHTT bao gồm các tư liệu liên quan đến các chủ đề sau: Thông tin về quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và công nghệ, thông tin về quyền SHCN; Tài liệu thiết kế, quy trình, phương án công nghệ, hồ sơ kỹ thuật; Tài liệu chuyên môn dùng cho mục đích huấn luyện, đào tạo kỹ năng công nghệ; Thông tin từ các sách, báo, tạp chí chuyên ngành; Kỷ yếu hội nghị, hội thảo; Giáo trình, cẩm nang chuyên ngành; Catalo giới thiệu các máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ; Các tài liệu khác: luận văn, đề tài, đề án,.. 1.2. Một số khái niệm về SHTT: 1.2.1. Nội dung quản lý SHTT (Theo Luật SHTT), gồm: Xây dựng chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chính sách bảo hộ SHTT; Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật; Tổ chức bộ máy quản lý SHTT; Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định; Tổ chức hoạt động thông tin, thông kê về SHTT; Tổ chức hoạt động quản lý, giám sát về SHTT; Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về SHTT; Hợp tác quốc tế về SHTT. 1.2.2. Chính sách SHTT (Điều 8 Luật SHTT), gồm các nội dung: Công nhận và bảo hộ quyền SHTT; Khuyến khích, thúc đẩy sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ; Hỗ trợ tài chính cho chuyển giao, khai thác quyền SHTT; Ưu tiên đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng nhân lực SHTT; Huy động các nguồn lực 1.2.3. Cơ quan quản lý quyền SHHT (Điều 10, Điều 11 của Luật SHTT), gồm: Chính phủ; Bộ KH&CN; Bộ VH,TT &DL, Bộ NN&PTNT, UBND các cấp. 1.2.4. Đối tượng của quyền SHTT, bao gồm: a) Đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan: - Đối tượng quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học ( Điều 14 Luật SHTT, Công ước Berne). - Đối tượng quyền liên quan: Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với: cuộc biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình; chương trình phát sóng; tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (điều 17 luật SHTT) b) Đối tượng quyền SHCN: Quyền SHCN là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu (nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ), tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. 1.2.5. Nội dung quyền SHTT. a) Nội dung quyền tác giả: bao gồm quyền nhân thân (bao gồm quyền không thể chuyển giao, quyền có thể chuyên giao) và quyền tài sản. Tác phẩm: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. b) Nội dung quyền liên quan: Quyền chủ sở hữu và quyền đối với cuộc biểu diễn; Quyền đối với bản ghi âm, ghi hình; Quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. c) Nội dung quyền SHCN: Quyền SHCN là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu (nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ), tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. 1.2.6. Vai trò của SHTT trong quá trình phát triển KT-XH Thúc đẩy sáng tạo và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Sử dụng quyền lực nhà nước để bảo hộ chủ sở hữu và người có quyền sử dụng hợp 6 pháp; xử lý các hành vi phạm. Bảo hộ SHTT tạo sự công bằng có tác dụng kích thích, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sáng tạo; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh. 1.3. Thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. 1.3.1. Vai trò của thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. Hoạt động thông tin KH&CN về SHTT để tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và nhân dân về các vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền SHTT bằng nhiều hình thức đặc biệt là xây dựng các hệ thống thông tin trên Internet và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để việc thực hiện các cam kết về SHTT của Việt Nam thực sự có hiệu quả và đẩy mạnh bảo hộ quyền SHTT trong nước. Hoạt động về thông tin giúp cho công tác quản lý và thực thi về các đối tượng quyền SHTT được kịp thời, đầy đủ, thuận tiện; tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị chức năng trong quản lý SHTT; giúp tra cứu, tìm kiếm thống kê, nhận diện đối tượng nhanh chóng, chính xác giúp cho việc ra quyết định trong quản lý được chính xác, kịp thời, phù hợp với quá trình sự việc đang diễn ra. 1.3.2. Các nguồn thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT. - Nguồn thông tin quyền tác giả và quyền liên quan: Theo quy định, Cục bản quyền tác giả thuộc Bộ VH,TT&DL là đầu mối tiếp nhận các thủ tục và cấp, sửa đổi, huỷ bỏ quyền tác giả, quyền liên quan nên quản lý thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan nếu các đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện đăng ký bảo hộ và Cục bản quyền tác giả là đầu mối để cập nhật các thông tin quyền tác giả theo cam kết quốc tế. Ngoài ra còn có các thông tin thông qua hệ thống báo chí, nhà xuất bản, các trang thông tin điện tử tổng hợp trên Internet; hệ thống quản lý thông tin của các thư viện trong phạm vi cả nước; hệ thống kiểm soát, giám sát của các cơ quan thẩm quyền. - Nguồn thông tin KH&CN về quyền SHCN: Để bảo hộ quyền SHCN phải đăng ký tại Cục SHTT thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Nguồn thông tin giám sát các đối tượng quyền SHTT xuất, nhập cảnh qua biên giới, các cảng biển cửa biển của Tổng cục Hải quan, các Cục Hải quan của các tỉnh, thành phố. Nguồn thông tin Cục quản lý thị trường thuộc Bộ Công thương; các Chi cục quản lý thị trường cấp tỉnh, thành phố,. 1.3.3. Các tổ chức quản lý, khai thác các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT. Kết luận Chƣơng 1: Qua việc nghiên cứu, phân tích các khái niệm thông tin, thông tin trong quản lý, thông tin KH&CN cho thấy vai trò của thông tin KH&CN trong hoạt động quản lý Nhà nước là rất quan trọng; CNTT thực sự là công cụ tốt nhất để thực hiện cải cách hành chính, nó tác động sâu sắc đến các hoạt động của cơ quan Nhà nước, giúp cho việc truyền nhận, điều hành, xử lý công việc, nắm bắt thông tin về các đối tượng quản lý được kịp thời, chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức; đồng thời tăng cường các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý hành chính Nhà nước; thông qua các hệ thống thông tin trên mạng Internet mà các doanh nghiệp, người dân được tiếp cận với các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước và thực hiện trao đổi thông tin với các cơ quan Nhà nước để giải quyết các thủ tục hành chính một cách thuận lợi, nhanh chóng. SHTT là tài sản trí tuệ của các tổ chức, công dân; trong thời đại công nghệ thông tin, kinh tế tri thức, SHTT đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. SHTT thúc đẩy sáng tạo, khuyến kích cạnh tranh lành mạnh, tạo sự công bằng cho các tổ chức người dân, nâng cao sức cạnh của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ; sử dụng quyền lực nhà nước để bảo hộ SHTT bằng các quy định của pháp luật và bộ máy quản lý Nhà nước về SHTT từ cấp Trung ương đến các địa phương, do SHTT là một lĩnh vực mới và khó vì có liên quan nhiều đến hệ thống luật pháp và các cam kết quốc tế, SHTT lại tác động sâu sắc và ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội; do vậy, hoạt động quản lý và thực thi về SHTT của Nhà nước cần phải nâng cao hiệu lực, hiệu 7 quả đặc biệt là phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống thông tin KH&CN trong các hoạt động quản lý về SHTT. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THỰC THI QUYỀN SHTT TẠI THANH HOÁ. 2.1. Đặc điểm tình hình của tỉnh Thanh Hoá. Thanh Hoá là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 150 km về phía Nam; phía Bắc giáp 3 tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDC nhân dân Lào; phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Diện tích tự nhiên trên 11.000 km2, dân số trên 3,4 triệu người; có 27 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc, tổng số có 637 xã, phường, thị trấn; có 21 sở, ban, ngành cấp tỉnh. Cho đến hết năm 2010 có gần 7.800 doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 đạt 11,3%. đến hết 2010 GDP bình quân đầu người ước đạt 810 USD. - Thuận lợi: Nền kinh tế đang tiếp tục tăng trưởng nhanh, năm 2005 Tỉnh uỷ đã ban hành Nghị quyết 10 về phát triển các doanh nghiệp nên số lượng các doanh nghiệp trong những năm vừa qua tăng nhanh, các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển mạnh; các lĩnh vực văn hoá - xã hội đang được quan tâm phát triển ngày càng phong phú, đa dạng; do vậy, nhu cầu về bảo hộ các đối tượng quyền SHTT ngày càng lớn; Tỉnh đã có ban phòng chống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái đây là điều kiện thuận lợi để thực hiện công tác quản lý và thực thi quyền SHTT. - Khó khăn: Thanh Hoá là một tỉnh địa bàn rộng, dân số đông (trên 3,4 triệu), các chỉ số tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; tỉnh rộng lại có có 27 huyện 637 xã nhưng lực lượng chức năng phục vụ cho quản lý SHTT còn mỏng. SHTT là một lĩnh vực mới, công tác tuyên truyền về SHTT chưa sâu rộng đến các tổ chức, công dân trên địa bàn, do vậy nhận thức của các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn còn chưa đồng đều, việc xây dựng các nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. 2.2. Kết quả khảo sát về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 2.2.1 Chọn mẫu và phương pháp khảo sát - Chọn Mẫu 01: Phiếu khảo sát hiện trạng về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT. Nội dung khảo sát: Các đối tượng quyền SHTT nào đơn vị đang quản lý và thực thi? Hiện trạng tổ chức, bộ máy quản lý và thực thi sở hữu trí tuệ tại đơn vị? Công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại đơn vị? Công tác phối hợp với các đơn vị? nhận xét đánh giá chung về công tác quản lý, thực thi về quyền SHTT của đơn vị? - Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp điều tra. Phỏng vấn trực tiếp; Sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia; Phân tích, tổng hợp tài liệu. - Khảo sát 07 phiếu theo mẫu trên tại 07 đơn vị: Sở KH&CN; Sở Công thương, Chi cục QLTT Thanh Hoá; Sở KH&ĐL, Hải quan Thanh Hoá, Sở VH,TT&DL; Sở TT&TT tỉnh Thanh Hoá và tham khảo tài liệu, báo cáo có liên quan khác. 2.2.2. Kết quả thu nhận về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. a) Về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại Thanh Hoá. Bảng 1: Tổ chức bộ máy quản lý và thực thi quyền SHTT tại Thanh Hoá. Số lượng cán Tỷ lệ đã BD về Có lãnh đạo phụ TT Tên đơn vị bộ Tổ chức kiến làm SHTT thức SHTT trách 1 Sở KH&CN 03 Phòng 100% 01 - Kiêm nhiệm 2 Sở VH,TT &DL 02 Phòng 50% 01- Kiêm nhiệm 3 Sở KH&ĐT 08 Phòng 75% 01- Kiêm nhiệm 4 Sở TT&TT 04 Phòng 50% 01 -Kiêm nhiệm 5 Chi Cục QLTT 49 Phòng, đội 100% 01 -Chuyên trách 6 Cục Hải quan 07 Phòng 100% 01- Kiêm nhiệm 8 - Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật: Chủ tịch UBND tỉnh Ban hành các quyết định kiện toàn thành lập Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả, vi phạm SHTT và gian lận thương mại và Ban hành các Kế hoạch hàng năm để thực hiện. Các đơn vị Sở KH&CN, Sở VH,TT&DL, Sở TT&TT đã ban hành một số văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định 100, NĐ 103, NĐ 105, NĐ 106, NĐ 97 của Chính phủ và Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các thông tư hướng của các bộ, ngành, liên quan. - Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT: Theo thống kê tại Sở KH&CN: Số lượng Văn bằng được Nhà nước bảo hộ trên địa bản tỉnh Thanh Hóa, tính đến 7/2011: Văn bằng SHCN được bảo hộ (2006-2010): 394 chiếc, trong đó: Bằng độc quyền sáng chế, Giải pháp hữu ích: 04; Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp: 25; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 362; Chỉ dẫn địa lý: 02. Về thời gian đăng ký: năm 2006: 33 nhãn hiệu; năm 2007: 57 nhãn hiệu; năm 2008: 64 nhãn hiệu; năm 2009:73 nhãn hiệu; năm 2010: 96 nhãn hiệu và 07/2011: 67 nhãn hiệu. Một số doanh nghiệp có nhiều nhãn hiệu đăng ký như: Công ty cổ phần Vật tư y tế: 77; Công ty thuốc lá Thanh Hóa: 31; Công ty đá Quý hảo: 17 nhãn hiệu đăng ký. Trong thời gian từ 2008 đến nay, Sở TT&TT phối hợp hướng dẫn đăng ký bảo hộ 180 tên miền Internet tiếng Việt; Trong lĩnh vực Bản quyền tác giả, cấp phép xuất bản về bản tin hàng tháng là 24, cấp phép theo năm là 02; số lượng các trang thông tin điện tử tổng hợp cho phép đăng tải thông tin các bài báo khoa học trên địa bàn tỉnh là 08; Chương trình truyền hình của tỉnh đã phát qua kênh vệ tinh (qua VTC), nội dung phát sóng ngày càng phong phú. Sở VH,TT&DL đã phối hợp với Cục bản quyền tác giả hướng dẫn, cấp cho 12 tập thể và nhiều cá nhân xin cấp phép bản quyền: Tập sách Dư địa chí cho các huyện, các tác phẩm chuyện, thơ của các tác giả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Tổ chức hoạt động quản lý, giám sát về SHTT. Kết quả số liệu về tổ chức hoạt động quản lý, giám sát về SHTT từ 01/2001 đến tháng 8/2011 của của tỉnh cho thấy: Bảng 2: Thống kê số vụ vi phạm theo các cơ quan thực thi kiểm tra. TT Đơn vị kiểm tra Số vụ vi phạm 1 Công an kiểm tra phát hiện 280 2 Chi cục quản lý thị trường. 2.621 3 Sở Khoa học và Công nghệ 526 4 Sở Y tế 670 5 Các cơ quan khác (VH,TT&DL, TT&TT, Cục hải quan,.). 293 Tổng số (giá trị hàng hóa cho các vụ 8,87 tỷ đồng) 4.390 Bảng 3: Thống kê số lượng vi phạm theo đối tường quyền SHTT TT Tên đối tƣợng quyền SHTT Số lƣợng vi phạm 1 Vỏ đệm giả nhãn hiệu 256 2 Rượi giả nhãn hiệu: 19.694 3 Bia giả nhãn hiệu 16.638 4 nước giải khát 13.530 5 Mì chính, bột ngọt giả nhãn hiệu: 5.622 6 Văn hóa phẩm vi phạm bản quyền 11.950 7 Linh kiện xe máy vi phạm sáng chế, kiểu dáng 1.865 công nghiệp 8 Ke chống bão giả kiểu dáng 32.830 9 Thuốc lá giả nhãn hiệu. 509.230 10 Nước rửa chén giả nhãn hiệu. 3.457 9 Đơn vị chiếc chai chai/hộp chai kg quyển/chiếc chiếc chiếc bao chai - Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định. Bảng 4: Thống kê số vụ vi phạm theo số liệu của Chi cục quản lý thị trường Thanh Hóa Thời Số vụ Số lượng đối tượng vi phạm Hình thức xử lý gian xử lý Kiểu dáng công nghiệp (Vi phạm kiểu dáng công nghiệp phụ kiện xe máy 14 - Tổng tiền xử phạt: Honda; vi phạm kiểu dáng công nghiệp 131 triệu đồng. nước rửa chén của các cơ sở sản xuất,. 2006- Đưa ra toà: 01 vụ. tên 38 vụ 2007 Nhãn hiệu hàng hóa: Mỳ chính giả nhãn TM hiệu Aone, Vedan; bình ga giả nhãn hiệu; 24 "KIMCHUNG" mực in giả nhãn hiệu HP, canom, Epson; bàn là giả nhãn hiệu; đề can giả nhãn hiệu - Tiêu hủy 351 quyển sách; Tịch thu trên 3.140 Bản quyền tác giả ( tác phẩm, sách lậu) 06 cuốn sách vi phạm bản quyền do in lậu. Tiêu huỷ 371 đĩa phần Bản quyền phần mềm máy tính 3 mềm chương trình máy tính 2008138 vụ 2009 Tiêu huỷ 10.171 băng đĩa Băng đĩa 24 nhạc, biểu diễn nghệ thuật Kiểu dáng công nghiệp 16 Xử phạt tiền Nhãn hiệu hàng hóa 88 Xử phạt tiền Tổng kinh phí xử phạt 242 triệu đồng. Phân tích số liệu kiểm tra, thanh tra của các cơ quan từ 2006 đến 2010 cho thấy chiều hướng vi phạm về quyền SHTT trên địa bàn tỉnh có chiều hướng ngày càng gia tăng, do một số tác động của quá trình hội nhập, ngoài các tác động tích cực vẫn có những tác động tiêu cực: Người tiêu dùng ham giá rẻ không chú ý đến thật giả của nhãn hiệu; các công nghệ làm hàng giả mạo nhãn hiệu, kiểu dáng ngày càng cao, dùng nhiều hình thức để dánh lừa người tiêu dùng: hàng ngoại giả ngoại; nội giả ngoại, ngoại giả nội,. miễn sao là đối tượng vi phạm lợi dụng được các nhãn hiệu nổi tiếng để làm giả vì mục đích siêu lợi nhuận. - Tổ chức hoạt động thông tin KH&CN về SHTT trên Websites: Bảng 5: Thống kê các trang Website cung cấp thông tin về SHTT cho tổ chức, công dân. Có TT Tên cơ quan Thời gian Mở chuyên mục hoặc đưa tin về SHTT Websites 1 Sở KH&CN Đã có 2007 Có chuyên mục, không cập nhật thông tin 2 SởVH,TT& DL Đã có 2011 Chưa có chuyên mục. 3 Sở TT&TT Đã có 2008 Có chuyên mục, cập nhật thông tin báo chí có liên quan đến Thanh Hoá. 4 Cục QLTT Chưa có Có CSDL chưa đưa được lên Internet. 5 Sở KH&ĐT Đã có 2010 Chưa liên kết CSDL đăng ký kinh doanh đưa lên mạng Internet. 6 Cục hải quan Đã có 2010 Cập nhật còn hạn chế 2.2.3. Bàn luận kết quả thực trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị. a) Những mặt mạnh: Đến nay toàn tỉnh có 394 văn bằng bảo hộ SHCN; các doanh nghiệp lớn đã quan tâm trong bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ; công tác tuyên truyền đã 10 có nhiều triển biến tích cực, tuy chưa phong phú đa dạng; công tác phối hợp đang được tăng cường theo Ban phòng chống buôn lậu là chính; công tác giám sát, thanh tra kiểm tra được đẩy mạnh; trong 5 năm thanh tra kiểm tra phát hiện 4.390 vụ xâm phạm quyền SHTT. đã hình thành được tổ chức, bộ máy quản lý và thực thi quyền SHTT tại các ngành chức năng; một số đơn vị quan tâm cử cán bộ đi đào tạo, huấn về SHTT thường xuyên, tuy chưa được đào tạo nâng cao; một số đơn vị đã có trang Websites tuy còn mức độ đơn giản; đã ban hành các văn bản hướng dẫn thực thi quyền SHTT. b) Những tồn tại hạn chế: - Thanh Hóa là một tỉnh đông dân trên 3,4 triệu dân, đến nay có gần 7.800 doanh nghiệp, nhưng mới có 394 văn bằng được bảo hộ SHTT, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gần như chưa quan tâm bảo hộ; nhận thức của doanh nghiệp và người dân về vai trò của SHTT trong thời kỳ hội nhập kinh tế còn nhiều hạn chế; công tác phối hợp trong quản lý và thực thi của các ngành chức năng tại tỉnh còn nhiều bất cập; tỷ lệ vi phạm bản quyền tác giả, băng đĩa lậu còn cao, bản quyền phần mềm vi phạm trên 80%. - Bước vào hội nhập các nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ của các nước ngoài bảo hộ vào nước ta rất lớn; phương thức, thủ đoạn của các đối tượng vi phạm ngày càng tinh vi, sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao cũng rất khó khăn trong công tác giám sát, quản lý SHTT. - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và thực thi về quyến SHTT còn nhiều hạn chế, nhất là kỹ năng khai thác sử dụng CNTT. Hệ thống giám định về xâm phạm quyền SHTT chưa đáp ứng yêu cầu, nhiều vi phạm về quyền SHTT phải gửi mẫu đi các cơ sở của Trung ương. - Sự phối hợp trao đổi thông tin chuyên môn, nghiệp vụ giữa các đơn vị còn đơn giản chủ yếu là theo phương thức thủ công; Thực hiện chế độ thông tin báo cáo giữa một số huyện với các đơn vị quản lý cấp tỉnh còn không kịp thời. Có đến 70% người tiêu dùng vùng nông thôn chưa tiếp cận được với thông tin về hàng thật, hàng giả c) Nguyên nhân: - Cơ sở vật chất, thiết bị đo lường, thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm hỗ trợ, hệ thống giám định SHTT chưa được quan tâm đầu tư cho các đơn vị chức năng. - Địa bàn Thanh Hoá rộng, lực lượng quản lý và thực thi còn quá mỏng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa cao, thiếu thông tin, thiếu các công cụ, phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, giám định SHTT; Thông tin về quyền SHTT, các tiêu chí để đánh giá, nhận diện các đối tượng quyền SHTT chưa cung cấp đầy đủ đến các tổ chức, doanh nghiệp kịp thời. - Tỉnh chưa có chính sách thông tin KH&CN về SHTT, chính sách hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng và đăng ký các nhãn hiệu, chính sách đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý và thực thi quyền SHTT. 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT tại Thanh Hoá. 2.3.1. Chọn mẫu và phương pháp khảo sát: - Chọn Mẫu 02: Phiếu khảo sát về thực trạng và nhu cầu hệ thống thông tin KH&CN phục công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị. Nội dung khảo sát về: Phương thức trao đổi thông tin? Thực trạng về ứng dụng CNTT? Ý kiến đánh giá khả năng đáp ứng của các hệ thống thông tin? các kiến nghị, đề xuất các nhu cầu ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại đơn vị? - Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp điều tra; Phỏng vấn trực tiếp; Quan sát trực tiếp tại các đơn vị; Số lượng phiếu điều tra: 06 phiếu, nội dung theo Mẫu 02. - Khảo sát tại 06 đơn vị: Sở KH&CN; Chi QLTT Thanh Hoá thuộc Sở Công thương; Sở KH&ĐT, Cục Hải quan Thanh Hoá, Sở VH,TT&DL; Sở TT&TT tỉnh Thanh Hoá. 11 2.3.2. Kết quả thu nhận thực trạng các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT tại các đơn vị. Bảng 6: Thực trạng việc trao đổi khai thác thông tin KH&CN về SHTT tại các đơn vị. Các phương thức trao đôi thông tin Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý về SHTT Tên cơ Với CQ TW Các đơn vị Các tổ chức Số Phần mềm Cán bộ TT quan chức năng DN, công dân máy chuyên biết của tỉnh tính ngành dùng CNTT Văn bản giấy tờ; Văn bản giấy Văn bản giấy Chưa có, Sở thư điện tử, tờ; thư điện tờ, điện thoại, đang khai 1 KH&C 01 03 Websites, điện tử, điện thoại, gặp trực tiếp thác PM từ N thoại, gặp trực tiếp gặp trực tiếp Cục SHTT Văn bản giấy tờ, Văn bản giấy Văn bản giấy Chưa có Sở VH, điện thoại, gặp tờ, điện thoại, tờ, điện thoại, 04 2 03 TT&DL trực tiếp gặp trực tiếp gặp trực tiếp Văn bản giấy tờ; Văn bản giấy Văn bản giấy Có nhưng Sở thư điện tử, điện tờ, điện thoại, tờ, điện thoại, còn đơn 3 04 02 TT&TT thoại, gặp trực tiếp gặp trực tiếp gặp trực tiếp giản, chưa liên kết Văn bản giấy tờ; Văn bản giấy Văn bản giấy Có nhưng Cục thư điện tử, điện tờ, điện thoại, tờ, điện thoại, còn đơn 4 168 49 QLTT thoại, gặp trực tiếp gặp trực tiếp gặp trực tiếp giản, chưa liên kết Sở Văn bản giấy tờ; Văn bản giấy Văn bản giấy Có, nhưng KH& Websites, điện tờ, điện thoại, tờ, điện thoại, 08 chưa liên 5 06 ĐT thoại, gặp trực tiếp gặp trực tiếp gặp trực tiếp kết. Văn bản giấy tờ; Văn bản giấy Văn bản giấy Khai thác Cục hải 6 Websites, điện tờ, điện thoại, tờ, điện thoại, 07 PM, từ Tổng 07 quan thoại, gặp trực tiếp gặp trực tiếp gặp trực tiếp cục 2.3.3. Bàn luận, phân tích các kết quả. Về khả năng đáp ứng về công tác thông tin trong quản lý và thực thi quyền SHTT của các đơn vị. - Các phương thức gửi nhận và xử lý thông tin về SHTT giữa các đơn vị chủ yếu là vẫn theo phương thức truyền thống, là gửi các văn bản giấy tờ theo đường Bưu điện, một số thông tin có gửi qua thư điện tử và điện thoại. - Phần lớn các hệ thống thông tin còn đơn lẻ, chưa có sự liên thông theo chiều ngang để trao đổi thông tin nâng cao tính phối hợp giữa các đơn vị. Một số đơn vị đã có Websites nhưng chưa có chuyên mục riêng cho công tác quản lý và thực thi quyền SHTT, nên thông tin KH&CN về quyền SHTT đến các doanh nghiệp và công dân còn nhiều hạn chế. - Hạ tầng trang thiết bị máy tính, mạng máy tính phục vụ công tác cập nhật, quản lý, lưu trữ, trao đổi thông tin về SHTT trong các đơn vị chức năng của tỉnh còn thiếu, một số máy tính đã cũ chưa được nâng cấp, nhiều đơn vị kết nối Internet nhưng đường truyền giá rẻ nên rất chậm, khó khăn cho việc tiếp cận các nguồn thông tin từ trong nước và quốc tế. - Về nhân lực SHTT tại các đơn vị trình độ khai thác, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ làm công tác quản lý và thực thi quyền SHTT còn yếu. Về nhu cầu thông tin KH&CN phục vụ quản lý quyền SHTT của các đơn vị trong tỉnh 12 Cần phải liên kết được thông tin từ nhiều nguồn để làm giàu tài nguyên thông tin KH&CN về SHTT, công tác quản lý và thực thi có hiệu quả cao: Thông tin tuyên truyền về đối tượng quyền SHTT; Thông tin SHTT của quốc tế và các nước trong khu vực; Thông tin SHTT từ các Bộ, ngành chức năng; Thông tin chỉ đạo điều hành về công tác SHTT của tỉnh; Thông tin phối hợp trong quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị trong tỉnh; Thông tin về tiêu chí, tiêu chuẩn, giám định sản phẩm; Thông tin về kiểm tra và xử lý các vi phạm,. Kết luận chƣơng 2: Qua kết điều tra, khảo sát và phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT, và thực trạng hệ thống thông tin thực hiện công tác quản lý Nhà nước về SHTT tại các đơn vị cho thấy: Trong những năm vừa qua các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý thực thi về quyền SHTT trên địa bàn tỉnh đã bước đầu quan tâm triển khai được nhiều công việc, tổ chức bộ máy quản lý đã hình thành và đang tiếp tục đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyên truyền đang được thực hiện thông qua nhiều hình thức; các văn bản hướng dẫn về SHTT đã được các đơn vị quan tâm triển khai thực hiện, một số doanh nghiệp lớn trong tỉnh đã quan tâm đến bảo hộ SHTT; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý xâm phạm quyền SHTT đã được triển khai tích cực,.Tuy nhiên trong quản lý và thực thi quyền SHTT của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, cụ thể: Nhận thức về quyền SHTT có triển biến nhưng chưa đồng đều, các văn bản Luật đang phải sửa đổi, điều chỉnh nhiều lần; các hình thức phổ biến, tuyên truyền còn chưa phong phú đa dạng, các văn bản hướng dẫn phát hành chưa đến đủ được các doanh nghiệp, công dân; các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa quan tâm đến bảo hộ SHCN nên tổng số văn bằng bảo hộ SHTT còn khiêm tốn so với qui mô, số lượng các doanh nghiệp của tỉnh; Cơ sở vật chất, trang thiết bị đo lường, thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm hỗ trợ, hệ thống giám định SHTT chưa được quan tâm đầu tư cho các đơn vị chức năng. SHTT là lĩnh vực mới; công tác phối hợp thông tin trong quản lý và thực thi quyền SHTT giữa các đơn vị chưa chặt chẽ; các tổ chức doanh nghiệp và công dân chưa tiếp cận được nhiều thông tin về SHTT, nên còn thiếu các tiêu chí đánh giá các đối tượng quyền SHTT để xây dựng và hoàn thiện các sản phẩm đảm bảo chất lượng và được bảo hộ SHTT; trong hoạt động thực thi việc cung cấp các thông tin hỗ trợ để phân biệt, so sánh, giám sát các đối tượng quyền SHTT đã đăng ký bảo hộ và các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ trên thị trường còn chưa kịp thời và đầy đủ; hệ thống thông tin về SHTT trong các cơ quan, đơn vị chưa được quan tâm đầu tư đúng mức, chưa có giải pháp để liên kết các nguồn thông tin để nâng cao hoạt động quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị. Do vậy, cần phải có giải pháp để xây dựng hệ thống thông tin KH&CN về SHTT và thực hiện liên kết các nguồn thông tin nâng cao công tác quản lý và thực thi quyền SHTT cho các đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. CHƢƠNG 3. NỘI DUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THỰC THI QUYỀN SHTT TẠI THANH HÓA. 3.1. Nhóm giải pháp xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về SHTT. 3.1.1. Giải pháp xây dựng các tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHTT 3.1.1.1 Mục đích xây dựng hệ thống các tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHTT. Tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHTT gồm 03 hệ thống tiêu chí: - Hệ thống tiêu chí thông tin KH&CN đánh giá các đối tượng quyền SHTT nhằm: Phục vụ cho các cơ quan thẩm quyền chuẩn hoá thông tin KH&CN về các đối tượng SHTT; Tuyên truyền, phổ biến trên môi trường mạng (Internet) để công khai, minh bạch các tiêu chí giúp các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn thiện đối tượng quyền SHTT của mình đảm bảo chất lượng và thực hiện đăng ký bảo hộ quyền SHTT với các cơ quan thẩm quyền. 13 - Hệ thống tiêu chí thông tin quản lý làm cơ sở cho xây dựng các CSDL các đối tượng quyền SHTT trong hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý các đối tượng quyền SHTT được chính xác, khoa học, thuận tiện, nhanh chóng, chính xác, có thể cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc so sánh, kiểm tra, đối chiếu với thực tế để xác định xâm phạm quyền SHTT đảm bảo hiệu quả công tác quản lý. - Hệ thống tiêu chí thông tin về quy trình xác định xâm phạm quyền SHTT của các đối tượng quản lý phục vụ cho công tác thực thi quyền SHTT được thực hiện theo các chuẩn mực, thông qua các quy trình và có sự hỗ trợ của hệ thống thông tin quản lý để xác định xâm phạm quyền SHTT được kịp thời, chính xác, đặc biệt hỗ trợ cung cấp thông tin để so sánh, đánh giá, nhận diện thông tin, hình ảnh, sơ đồ phân biệt hàng thật, hàng giả của các nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ cho cán bộ làm công tác chống buôn lậu tại các Chi cục quản lý thị trường và thanh tra các đơn vị chức năng ở các cấp quản lý. Hệ thống các tiêu chí còn là cơ sở để phân tích, thiết kế các CSDL, phần mềm, trang Websites phục vụ cho công tác quản lý và thực thi quyền SHTT có hiệu quả cao. 3.1.1.2. Nội dung các tiêu chí thông tin về các đối tượng của quyền SHTT: a) Tiêu chí thông tin về quyền tác giả và quyền liên quan. 1. Tiêu chí thông tin về quyền tác giả của các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Qua các khái niệm Tác phẩm ta thấy cần phải xây dựng tiêu chí đánh giá, phân biệt quyền tác giả đối với các tác phẩm, đặc biệt là việc hỗ trợ cho xử lý các tranh chấp. Các tiêu chí đánh giá một tác phẩm: TT Tên tiêu Cơ sở để xây dựng Ý nghĩa của nội dung tiêu chí chí tiêu chí 1 Sự sáng Điều 14, khoản 3 Luật Khi đánh giá các tác phẩm phải xem xét tạo của SHTT qui định tác phẩm khía cạnh có phải đây là sự sáng tạo của con ngƣời “phải do tác giả trực tiếp con người hay không? Đặc biệt các tác sáng tạo bằng lao động trí phẩm tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng tuệ của mình mà không sao dụng; tác phẩm nhiếp ảnh; tác phẩm kiến chép từ tác phẩm của người trúc; bản họa đồ khác”. 2 Nội dung Bất kỳ một tác phẩm do con Tác phẩm Văn học thể hiện thông qua tinh thần người tạo ra phải chứa đựng ngôn ngữ thể hiện tư tưởng, tình cảm của nội dung tinh thần nhất định. tác giả; Tác phẩm âm nhạc là cảm xúc, cảm nhận, tình cảm thể hiện qua sự sắp đặt âm thanh, tạo giai điệu. Trong tác phẩm hội họa là cảm xúc nẩy sinh khi ngắm bức họa,. 3 Thể hiện Luật SHTTđịnh nghĩa: Tác Một ý tưởng chưa được thể hiện, chưa bằng phẩm là các sản phẩm sáng được trình bày thì không thể được bảo hộ. phƣơng tạo trong lĩnh vực văn học, Thông qua các hình thức: Bằng chữ viết, thức hay nghệ thuật và khoa học thể các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố hình thức hiện bằng bất kỳ phương cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh dưới con ngƣời thức hay hình thức nào dạng vật chất nhất định,. để từ đó có thể có thể tiếp nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt được cận: tác phẩm 4 Mang đặc Luật SHTT năm 2005, sửa - Đặc trưng riêng mang tính cá nhân của trƣng đổi năm 2009 tại Điều 8. tác giả sẽ giúp ta phân biệt những tác riêng của “Tác giả là người trực tiếp phẩm văn học với các bức thư, những tác giả: sáng tạo ra một phần hoặc công văn trao đổi, bài thuyết trình. toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học” 14 5 Tính mới của tác phẩm “Sáng tạo” đã bao hàm tính mới Quyền tác giả không bảo hộ một sản phẩm mới, mà bảo hộ thành quả sáng tạo của tác giả. Phát minh khoa học không được bảo hộ với tư cách sáng chế vì nó thiếu 01 tiêu chí cơ bản “Tính mới”. 6 Mục đích Bất kỳ tác phẩm nào con Tác giả của một tác phẩm đương nhiên ý nghĩa người sáng tạo ra đều có hưởng quyền tác giả đối với tác phẩm do của tác mục đích mình sáng tạo, không phụ thuộc vào mục phẩm đích, ý nghĩa của tác phẩm. 7 Chất Chất lượng là quan điểm - Quan điểm đúng- sai, tốt-xấu của tác giả lƣợng và đúng, sai; tốt - xấu được thể không ảnh hưởng đến quyền tác giả. Tuy khối hiện ngay trong tác phẩm. nhiên, để đánh giá, phân biệt tác phẩm lƣợng: Khối lượng là lượng từ ngữ, cũng cần đến yếu tố chất lượng và khối trang viết; khối lượng tác lượng như số lượng từ ngữ, trang viết,. phẩm điêu khắc,.. cần lượng vật chất nhất định trong thể hiện tác phẩm. 8 Công sức "sáng tạo" là hoạt động trí Quyền tác giả không bảo hộ sự đầu tư. và chi phí tuệ của con người nên phải Tuy nhiên khi đánh giá tác phẩm cũng tốn công sức và chi phí. cần phải có tiêu chí này để phân biệt các tác phẩm đặc biệt là bảo hộ phần mềm máy tính. 9 Phạm Theo các cam kết của Việt Các tác phẩm sẽ không được bảo hộ nếu pháp hoặc Nam về bảo hộ quyền SHTT trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng vi phạm Hiệp định TRIPS hoặc tổn hại đến an ninh quốc gia. đạo đức 2. Tiêu chí các thông tin phục vụ cho quản lý và thực thi về quyền tác giả. Cơ sở xây dựng: Nếu có giấy phép đăng ký sẽ dễ dàng kết nối thông tin với Cục bản quyền qua mạng Internet để xác định quyền tác giả cho tác phẩm; nếu không đăng ký phải dựa vào các thông tin đặc tả của tác phẩm để cập nhật các thông tin. a) Tiêu chí thông tin quản lý về đối tƣợng quyền tác giả TT Tên tiêu chí thông tin của Mục đích sử dụng trong công tác quản lý và thiết kế đối tƣợng quyền tác giả CSDL. 1 Tên tác phẩm Xác định tên tác phẩm cần quản lý. 2 Loại hình tác phẩm Các loại tác phẩm VH, NT, KH, phần mềm máy tính. 3 Tên tác giả Xác định tên cá nhân hoặc tên của đồng tác giả 4 Chủ sở hữu quyền tác giả: Xác định chủ sở hữu quyền tác giả 5 Nội dung chính tác phẩm Thông tin mô tả nội dung tác phẩm cần bảo hộ 6 Thời điểm công bố Thời điểm phát sinh quyền 7 Ngày đăng ký Ngày đăng ký (nếu có) 8 Địa điểm công bố Nơi công bố hoặc tên và địa chỉ các phương tiện thông tin đại chúng sử dụng để công bố. 9 Số đăng ký Để tra cứu, tìm giấy phép nếu có. 10 Đơn vị cấp giấy chứng Đơn vị cấp giấy chứng nhận hoặc xuất bản, nếu có giấy nhận phép đăng ký. b) Tiêu chí thông tin xác định xâm phạm quyền tác giả: Mục đích phục vụ công tác thực thi, kiểm tra về đối tượng quyền tác giả. 15 1 Tên tác phẩm 2 Loại hình 3 Tác giả, đồng tác tác giả của tác phẩm Tính nguyên gốc 4 5 Căn cứ theo tên tác phẩm theo giấy phép hoặc tác phẩm đã công bố được phát sinh quyền. Căn cứ vào loại hình tác phẩm theo giấy phép hoặc tác phẩm đã công bố. Xác định người đứng tên hoặc tên của các đồng tác giả của tác phẩm. Do tác giả sáng tạo, không sao chép; căn cứ vào các tiêu chí đánh giá tác phẩm để phân biệt nếu có xâm phạm quyền. Kinh doanh, học tập, nghiên cứu, giảng dạy, truyền đạt đến công chúng,. Tính hợp lý của của trích dấn so với ý tác giả, mục đích sử dụng của bản sao, trích dẫn. Căn cứ hành vi sửa chữa, cắt xén có gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Căn cứ theo giấy phép sử dụng hoặc hình thức cho phép sử dụng của tác giả, đồng tác giả. Mục đích sử dụng tác phẩm, một phần tác phẩm 6 Các trích dẫn nếu là bản sao, trích; 7 Tính nguyên vẹn của tác phẩm 8 Có phép hoặc có hình thức cho phép khác để sử dụng tác phẩm 9 Thông tin tố cáo, khởi kiện Căn cứ theo đơn tố cáo, khởi kiện các hình thức xâm xâm phạm quyền phạm quyền tác giả, quyền liên quan. Căn cứ vào các nội dung trên có thể đánh giá, xác định được các hành vi xâm phạm quyền tác giả hay không, theo điều 25 Luật SHTT Việt Nam. 3. Tiêu chí các thông tin về quy trình để thực thi quyền liên quan: a) Tiêu chí thông tin quản lý về quyền liên quan (Theo giấy chứng nhận đăng ký) 1 Tên chương trình Tên của chương trình đăng ký 2 Loại hình. Cuộc biểu diễn của người biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình; cuộc phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá 3 Chủ sở hữu Người sở hữu chương trình 4 Ngày đăng ký: Ngày đăng ký sử dụng quyền. 5 Đơn vị cấp giấy chứng nhận. Tên đơn vị cấp chứng nhân 6 Số đăng ký. Số giấy chứng nhận nếu có 7 Thời hạn bảo hộ quyền Theo giấy chứng nhận b) Tiêu chí thông tin xác định xâm phạm quyền liên quan (trên cơ sở so sánh với thông tin đang quản lý về đối tượng quyền liên quan) 1 Tên chương trình Căn cứ tên chương trình đăng ký theo giấy phép và chương trình đang thực hiện. 2 Loại hình. Xác định loại hình theo đối tượng quyền liên quan. 3 Chủ sở hữu Người sở hữu chương trình theo giấy phép đăng ký. Thời hạn bảo hộ quyền Theo giấy phép đăng ký. 4 Ngày đăng ký Ngày đăng ký sử dụng quyền. 5 Đơn vị cấp giấy chứng nhận. Tên đơn vị cấp chứng nhân 6 Mục đích sử dụng quyền liên Sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, giảng dạy, học quan tập, truyền đạt đến công chúng, 16 7 Các hình thức sử dụng quyền Thuê, mượn hoặc không có liên quan 8 Có phép hoặc có hình thức Căn cứ theo giấy phép, giấy uỷ quyền hoặc hình thức cho phép khác để sử dụng khác hợp lệ. quyền 9 Thông tin tố cáo, khởi kiện về Căn cứ vào nội dung đơn tố cáo, khởi kiện về hình xâm phạm quyền liên quan; thức xâm phạm quyền. Căn cứ vào các nội dung trên có thể đánh giá, xác định được các hành vi xâm phạm quyền tác giả hay không, theo điều 35 Luật SHTT Việt Nam. b) Tiêu chí các thông tin KH&CN về SHCN: 1. Tiêu chí thông tin bảo hộ các đối tượng quyền SHCN a) Tiêu chí bảo hộ cho sáng chế 1 Tính mới; 2 Trình độ sáng tạo; 3 Có khả năng áp dụng công nghiệp; b) Tiêu chí bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp 1 Tính mới; 2 Trình độ sáng tạo; 3 Có khả năng áp dụng công nghiệp; c) Tiêu chí bảo hộ cho nhãn hiệu: 1 Yếu tố độc đáo, dễ nhận biết; 2 Không trùng hoặc không tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đang được bảo hộ; 3 Không trùng với nhãn hiệu của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ bảo hộ chưa quá 5 năm; 4 Không trùng với nhãn hiệu nổi tiếng; 5 Không trùng với tên thương mại với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ; 6 Không trùng với một hình tượng, nhân vật đã thuộc quyền tác giả của người khác trừ trường hợp được người đó cho phép Các tiêu chí đánh giá dấu hiệu tương tự của nhãn hiệu 1 Tương tự về cấu trúc; 2 Tương tự về cách phát âm; 3 Tương tự về ý nghĩa. 4 Kênh tiêu thụ hàng hóa 5 Giá trị hàng hóa. Các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng 1 Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo; 2 Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành; 3 Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp; 4 Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu; 5 Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; 17 6 Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu; 7 Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng; 8 Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư nhãn hiệu. d) Tiêu chí bảo hộ cho tên thƣơng mại 1 Tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh; 2 Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được; 3 Phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Đánh giá khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1 Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng; 2 Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; 3 Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng. e) Tiêu chí bảo hộ cho Chỉ dẫn địa lý 1 Điều kiện tự nhiên (địa chất, khí hậu, thủy văn): làm cho sản phẩm khác biệt với sản phẩm cùng loại mà không có nguồn gốc xuất xứ từ vùng địa lý đó. 2 Điều kiện xã hội: Phương pháp canh tác, chế biến (nhấn mạnh đến yếu tố truyền thống) vùng này làm được nhưng vùng khác không làm được. g) Tiêu chí bảo hộ cho Bí mật kinh doanh 1 Thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ; 2 Không phải là hiểu biết thông thường; 3 Được bảo mật bằng những biện pháp cần thiết; 4 Có giá trị thương mại (tạo lợi thế cho người sử dụng). 2. Tiêu chí thông tin KH&CN về quy trình kiểm tra đối tượng quyền SHCN. a) Xâm phạm quyền nhãn hiệu: Việc xác định xâm phạm nhãn hiệu được bảo hộ phải căn cứ vào kết quả so sánh Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu đó và các thông tin liên quan đến hành vi bị coi là xâm phạm quyền. 1. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu xác định đƣợc các thông tin: 1.1 Nhãn hiệu được bảo hô Căn cứ theo mẫu nhãn hiệu thể hiện được thể hiện tại Văn bằng bảo hộ; 1.2 Chủ nhãn hiệu được bảo hộ Căn cứ theo tên và địa chỉ của người được cấp hoặc được chuyển giao quyền SHCN 1.3 Sản phẩm dịch vụ mà nhãn Căn cứ theo danh mục sản phẩm, dịch vụ thể hiện tại hiệu áp dụng: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. 1.4 Thời hạn hiệu lực Giấy chứng Căn cứ theo ngày cấp. nhận đăng ký nhãn hiệu 1.5 Văn bản pháp luật có hiệu vào thời ngày cấp điểm cấp. Đăng ký quốc tế nhãn hiệu lực hàng hóa, dịch vụ cũng bao gồm các nội dung như trên nhưng bằng tiếng Pháp (Đăng ký quốc tế nhãn hiệu) với nội dung ghi bằng ký hiệu số 2. Căn cứ các thông tin trên có thể xác định xâm phạm nhãn hiệu hay không dựa vào các yếu tố sau: 18
- Xem thêm -