Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty xăng dầu trường thịnh

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Trƣơng Quang Dũng Sinh viên thực hiện MSSV: 1054010298 : Nguyễn Thị Bích Hƣờng Lớp: 10DQD02 TP. Hồ Chí Minh, 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo đƣợc thực hiện tại công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh là không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này. TP.Hồ Chí Minh, ngày….tháng…năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Bích Hƣờng ii LỜI CẢM ƠN ! Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy, Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã cùng với sự nhiệt huyết của mình để truyền đạt kiến thức cho chúng em trong bốn năm qua học tập tại trƣờng cũng nhƣ tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc với nhiều lĩnh vực, bốn năm củng không quá ngắn nhƣng cũng không quá dài, nhƣng cũng đủ và cảm nhận đƣợc những tình cảm thầy trò. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn Tiến Sỹ Trương Quang Dũng đã tận tình quan tâm, giúp đỡ chúng em trong thời gian qua và giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập. Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Công ty xăng dầu Trường Thịnh và các anh, chị trong công ty dù rất bận rộn với công việc nhƣng vẫn dành thời gian để chỉ bảo, hƣớng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thiện tốt báo cáo thực tập cũng nhƣ kinh nghiệm làm việc thực tế trong thời gian em thực tập tại DN. Với những kiến thức và khả năng còn hạn chế, do đó không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình phân tích, đánh giá cũng nhƣ những kiến nghị đề xuất. Vì vậy rất mong quý thầy, cô và các anh chị góp ý kiến, phê bình, chỉ dẫn để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn. Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy, cô và toàn thể các anh chị trong Công ty xăng dầu Trường Thịnh dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong việc. Trân trọng cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Bích Hường iii CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………… MSSV : ………………………………………………………….. Khoá : ………………………………………………………….. 1. Thời gian thực tập ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 2. Bộ phận thực tập ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 4. Kết quả thực tập theo đề tài ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 5. Nhận xét chung ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Đơn vị thực tập iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN  ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· ···························································································· TP.HCM, ngày….tháng…. năm 2014 GVHD TS. Trƣơng Quang Dũng v MỤC LỤC: LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ .........................................................................................3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH ...............................3 1.1. Những vấn đề chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh. 3 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh. .............................................................3 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. .........................................................4 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh. ............................................................6 1.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả kinh doanh 7 1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu tổng quát .....................................................................7 1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào ..................................7 1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu 11 1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vi mô của DN .........................................11 1.3.2. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng vĩ mô .................................................17 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi phí 21 1.4.1. Sự ảnh hƣởng của doanh thu .............................................................21 1.4.2. Ảnh hƣởng của năng suất lao động ......................................................22 1.4.3. Ảnh hƣởng của việc đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật...............22 1.4.4. Ảnh hƣởng của trình độ tổ chức quản lý trong DN. .............................22 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH ...........................................................................................23 2.1. Giới thiệu chung công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh 23 2.1.1. Quá trình hình thành công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. ........................23 2.1.2. Cơ cấu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. ...28 2.1.3. Môi trƣờng kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. .............28 2.2. Thực trạng kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 30 2.2.1. Thực trạng doanh thu của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. ................30 2.2.2. Thực trạng chi phí của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. .....................32 2.2.3. Thực trạng lợi nhuận của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. .................35 2.3. Đánh giá chung về tình trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 38 2.3.1. Ƣu điểm ................................................................................................38 2.3.2. Nhƣợc điểm ..........................................................................................39 vi Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TRƢỜNG THỊNH ....................................42 3.1. Phƣơng hƣớng hiệu quả công ty trong thời gian tới 42 3.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................42 3.1.2. Định hƣớng và phát triển của Công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh ..........42 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh trong thời gian tiếp theo 42 3.2.1. Các giải pháp về tăng doanh thu. ..........................................................42 3.2.2. Các giải pháp để giảm chi phí...............................................................46 3.3 Kiến nghị 49 3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc .................................................................49 3.3.2 Kiến nghị đối với công ty .....................................................................50 KẾT LUẬN ...............................................................................................................52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................53 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TP. Thành phố TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh DN Doanh nghiệp CSVC Cơ sở vật chất ĐVT Đơn vị tính KH Khách hàng TT Thứ tự DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Tên bảng Nội dung Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối giai đoạn 1 2008, 2009, 2010 Bảng 2.2 Tình hình xuất nhập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty Bảng 2.3 Hệ thống cơ sở vật chất hiện có của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh Bảng 2.4 Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.5 Một số khoản chi phí phát sinh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.7 Các chỉ số tài chính và hiệu quả hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Bảng 2.8 Đánh giá chung về tình trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh viii DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 2.1 Tình hình xuất nhập trong 3 năm cuối giai đoạn 1 2008, 2009, 2010 Hình 2.2 Tình hình xuất nhập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Hình 2.4 Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013. Hình 2.5 Một số khoản chi phí phát sinh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh qua 3 năm từ 2011 – 2013 Hình 2.6 So sánh lãi, chi phí và lợi nhuận của 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Điều quan trọng hàng đầu đối với một DN là hiệu quả hoạt động kinh doanh phải thu đƣợc lợi nhuận, để đạt đƣợc điều đó đòi hỏi các DN phải có biện pháp kinh tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của DN mình. Nhƣ vậy, trên thực tế tất cả các DN, kế toán đã phản ánh, tính toán chính xác kết quả hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp DN các định rõ ràng các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của DN từ đó nhận định nguyên nhân làm tăng giảm lợi nhuận trong kỳ, nhằm có biện pháp khắc phục thiếu sót trong kinh doanh cũng nhƣ trong quản lý, tạo điều kiện thúc đẩy việc kinh doanh ngày càng hiệu quả. Có thể nói rằng, tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một DN. Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chi kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đƣợc khâu tiêu thụ thì DN mới thực sự thực hiện đƣợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, vấn đề mà các DN luôn băn khoăn lo lắng là: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải đƣợc toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa đƣợc lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các DN sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phầm của DN đƣợc thị trƣờng chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm đƣợc thực hiện, lúc này DN sẽ thu về đƣợc một khoản tiền, khoản tiền này đƣợc gọi là doanh thu. Nếu doanh thu đạt đƣợc bù có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra thì phần còn lại sau khi bù đắp đƣợc gọi là lợi nhuận. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Dựa vào các kiến thức đã học trong phân tích kinh tế và hiệu quả hoạt động kinh doanh để tìm hiểu thực trạng của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Tìm ra điểm mạnh điểm yếu cũng nhƣ những thành công và hạn chế trong hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó có cơ sở thực tiễn để đƣa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Nghiên cứ về hiệu quả kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tập trung và số liệu của 3 năm gần nhất 2011, 2012, 2013 xung quanh các vấn đề có liên quan nhƣ tình hình xuất bán theo mặt hàng, kết quả kinh doanh qua các năm, các khoản chi phí, lao động và lƣơng tại công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Bài khóa luận sử dụng các phƣơng pháp sau: phƣơng pháp logic, so sánh, khái quát hóa, tổng hợp, thống kê, mô tả,……. 5. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty xăng dầu Trƣờng Thịnh. 3 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. Những vấn đề chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh. 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh. Trong cơ chế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay, mọi DN hoạt động sản xuất kinh doanh (DN nhà nƣớc, DN tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn...) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đƣợc mục tiêu này mọi DN phải xây dựng cho mình một chiến lƣợc kinh doanh và phát triển DN thích ứng với các biến động của thị trƣờng, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phƣơng án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của DN và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả. Để hiểu đƣợc phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trƣớc tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì. Từ trƣớc đến nay có rất nhiều tác giả đƣa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :  Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lƣợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lƣợng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó". Quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao.  Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lƣợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế.  Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả đƣợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây là quan điểm 4 đƣợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinh tế.  Hai tác giả Whohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg...) và lƣợng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu...) đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật, "mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền". Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.  Một khái niệm đƣợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc quan tâm chú ý và sử dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tƣợng (hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ phản ánh đƣợc tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đƣa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các DN nhƣ sau : hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà DN đã đề ra. 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh của DN, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu của DN. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng đƣợc phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì chúng ta cần : 5 Thứ nhất, phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của DN. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tƣơng đối. Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là : H=K-C H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh K : Là kết quả đạt được C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào Về so sánh tương đối thì : H= Do đó để tính đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN ta phải tính kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của DN có thể là những đại lƣợng có khả năng cân, đo, đong, đếm đƣợc nhƣ số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần... Nhƣ vậy kết quả sản xuất kinh doanh thƣờng là mục tiêu của DN. Thứ hai, phải phân biệt hiệu quả xã hội,hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN :  Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thƣờng là : giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng.... Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.  Hiệu quả trƣớc mắt với hiệu quả lâu dài : các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của DN do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của DN là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quả trƣớc mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục 6 tiêu hiện tại mà DN đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của DN là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều DN hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lƣợng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của DN, mở rộng thị trƣờng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng... do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhƣng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của DN là cao thì chúng ta không thể kết luận là DN đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là DN đang hoạt động có hiệu quả. Nhƣ vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trƣớc mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhƣng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài. 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị DN thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh. Ở mỗi giai đoạn phát triển của DN thì DN đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhƣng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của DN là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ƣu các nguồn lực của DN. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhƣ các mục tiêu khác, các nhà DN phải sử dụng nhiều phƣơng pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, để từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phƣơng diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Xét trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đƣợc trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đƣa ra các giải pháp tối ƣu nhất, lựa chọn đƣợc các phƣơng pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của DN đã đề ra. Ngoài ra, trong nhiều trƣờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế nhƣ là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến 7 các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh. 1.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả kinh doanh Lợi nhuận = doanh thu – chi phí 1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu tổng quát (1) Kết quả đầu ra đƣợc đo bằng các chỉ tiêu nhƣ: Giá trị tổng sản lƣợng, tổng doanh thu thuần, tổng lợi nhuận và lợi nhận thuần, lợi tức gộp, các khoản nộp ngân sách …. Còn các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động, tài sản cố định, tài sản lƣu động, vốn chủ sở hữu, vốn …. Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào, chỉ tiêu này đặc trƣng cho kết quả đầu ra nhận đƣợc trên một đơn vị chi phí với yêu cầu chung là cực đại. Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh DN cần tìm cánh tăng giá trị kết quả đầu ra, giảm kết quả đầu vào. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN cũng có thể tính bằng cách so sách nghịch đảo: ệ ả á ị ế ả đầ á ị ế ả đầ à Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí (hoặc vốn) ở đầu vào, mục tiêu là cực tiểu chỉ tiêu này. 1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào 1.2.2.1. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Nhóm chỉ tiêu này bao gồm hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuận lao động.  Hiệu quả sử dụng lao động (Hn): Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Về thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động (W). đ 8  Tỷ suất lợi nhuận lao động (Rn): Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ làm ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận lao động đƣợc tính bằng công thức: đ Trong nhóm chỉ tiêu này có các mối quan hệ: Trong đó:  Rn: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi sản xuất) biểu thị một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Ln : Lợin nhuậ trong kỳ.  DT : Tổng doanh thu trong kỳ.  N : Tổng số lao động trong kỳ. 1.2.2.2. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Hiệu quả sử dụng vốn (Hv): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của một đồng vốn. Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn. (5) ì Vốn sản xuất kinh doanh gồm vốn cố định (Vcđ) và vốn lƣu động (Vlđ) vì vậy ta có thêm các chỉ tiêu:  Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Hvcđ): đ  đ ì Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động (Hvlđ): đ  Tỷ suất lợi nhuận vốn: ư đ ì 9 Bao gồm 02 chỉ tiêu: Tỷ suất thu hồi tài sản (ROE) và tỷ suất thu hồi vốn (ROA). Đây là 02 chỉ tiêu quan trọng nhất, nói lên tòan bộ kết quả sản xuất kinh doanh của DN.  Tỷ suất thu hồi tài sản ROE: ì Tỷ suất thu hồi tài sản cho ta biết 01 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Tỷ suất thu hồi vốn ROA: ư à ì Tỷ suất thu hồi vốn cho biết cứ 01 đồng vốn bỏ ra kinh doanh thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong đồ án này sử dụng lợi nhuận sau thuế để tính ROA.  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on sales) ROS: Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Hiệu suất sử dụng chi phí: Hiệu suất sử dụng chi phí phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. í  Tỷ suất lợi nhuận chi phí: Đây là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. í Mối quan hệ các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận doanh thu và hiệu suất sử dụng chi phí: 10 Nhƣ vậy, tỷ suất lợi nhuận chi phí bằng tỷ suất lợi nhuận doanh thu nhân với hiệu suất sử dụng chi phí. 1.2.2.3. Phân loại hiệu quả trong kinh doanh của DN Do hoạt động kinh doanh của mỗi DN rất đa dạng nên hiệu quả của nó đạt đƣợc cũng rất đa dạng, có thể phân chia hiệu quả kinh doanh của DN thành những loại sau:  Xét trên góc độ DN: + Hiệu quả của các hoạt động kinh doanh chính và phụ: là khoản chênh lệnh giữa khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) và chi phí cho việc sản xuất kinh doanh khối lƣợng hàng hóa (dịch vụ) thuộc các hoạt động kinh doanh chính và phụ của DN. + Hiệu quả của các hoạt động liên doanh liên kết: là số chênh lệch giữa thu nhập đƣợc phân chia từ kết quả hoạt động liên doanh liên kết với chi phí bỏ ra để tham gia liên doanh, liên kết. + Hiệu quả thu đƣợc do các nghiệp vụ tài chính: là khoản chênh lệch giữa thu và chi mang tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại: là lợi nhuận thu đƣợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác ngồi các hoạt động đã nêu trên.  Xét trên góc độ xã hội: + Hiệu quả đạt đƣợc trong sản xuất kinh doanh biểu thị đóng góp đối với nền kinh tế của đất nƣớc, dƣới dạng tổng quát là mức thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nƣớc. + Tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động. Tạo nên lối sống văn minh cho xã hội, giảm bớt phần nào các tệ nạn xã hội có nguy cơ phát triển. Tóm lại, hiệu quả là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh của DN. Vai trò của hiệu quả kinh doanh đƣợc thể hiện trên các mặt sau: Thứ nhất: đối với DN, đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời đó còn là yếu tố sống còn của DN. DN chỉ tồn tại khi kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả của quá trình kinh doanh sẽ là điều kiện để đảm bảo tái sản xuất, nâng cao chất lƣợng và sản lƣợng hàng hóa, giúp cho DN củng cố đƣợc vị trí và điều kiện làm việc của ngƣời lao động. Nếu DN hoạt động
- Xem thêm -