Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga (2)

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 100 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) với đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt - Nga” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay. Tác giả luận văn Trương Thị Hương Giang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NHTM.......................................................... 1.1. Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM...................... 1.1.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM............................................. 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM ............................................................................................................................ 1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM................. 1.2. Các chỉ tiêu về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM............. 1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô tăng trưởng.................................................... 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu nâng cao khả năng sinh lời........................................................ 1.2.3. Nhóm chỉ tiêu nâng cao chất lượng tài sản Có................................................. 1.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh từng loại dịch vụ........................ 1.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại một số NHTM và bài học rút ra đối với Ngân hàng liên doanh Việt - Nga......................... 1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại một số NHTM........... 1.3.2. Bài học rút ra.................................................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT- NGA....................... 2.1. Tình hình kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga......... 2.2. Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga............................................................................................ 2.2.1 Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng về quy mô.............................................................. 2.2.2. Nhóm chỉ tiêu nâng cao chất lượng tài sản Có................................................. 2.2.3. Nhóm chỉ tiêu nâng cao khả năng sinh lời........................................................ 2.2.4. Nhóm chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh từng dịch vụ............................... 2.3. Đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt - Nga............................................................................. 2.3.1. Ưu điểm............................................................................................................ 2.3.2. Hạn chế............................................................................................................. 2.3.3. Nguyên nhân.................................................................................................... CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT - NGA ĐẾN NĂM 2015........................................................ 3.1. Phương hướng kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga đến năm 2015 ......................................................................................... 3.1.1. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam đến năm 2015.............. 3.1.2. Phương hướng kinh doanh dịch vụ của VRB đến năm 2015............................ 3.2. Giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt - Nga...................................................................................... 3.2.1 Nhóm giải pháp tổng thể.................................................................................. 3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể đối với từng dịch vụ.................................................... 3.3. Một số kiến nghị............................................................................................. 3.3.1. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam......................................... 3.3.2. Đối với Ngân hàng Ngoại thương Nga............................................................. 3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước........................................................................... KẾT LUẬN............................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Bảng chữ viết tắt tiếng Việt STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1. NHTM Ngân hàng thương mại 2. NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần 3. NHNN Ngân hàng nhà nước 4. TCKT Tổ chức kinh tế 5. TCTD Tổ chức tín dụng STT 1. Chữ viết tắt CAR Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu 2. 3. NIM 4. NNIM General Agreement on Trade in Services Net Interest Margin Net non – interest 5. ROA margin Return On Assets Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản 6. ROE Return On Equity Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu VRB Vietnam Russia Joint Venture Bank Ngân hàng liên doanh Việt - Nga 8. USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ 9. VTB Vneshtorgbank Ngân hàng Ngoại thương Nga Visa International Service Association Nhãn hiệu của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được quản lý bởi Visa International Service Association của San Francisco, California, Hoa Kỳ Tổ chức Thương mại 7. 10. GATS VISA 11. WTO World thế giới Trade 2. Bảng chữ viết tắt tiếng Anh Hiệp định chung về thương mại dịch vụ Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 1. Danh mục bảng Trang Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ tín dụng của VRB giai đoạn 2007-2010. .31 Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2007-2010............................................33 Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình kinh doanh dịch vụ thanh toán tại VRB từ 2007-2010...36 Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ của VRB từ 2007-2010...............................43 Bảng 2.5 Bảng tương quan tài sản có sinh lời và NIM so với các NHTMCP khác 46 Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.....................................48 Bảng 2.7 Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay theo loại tiền...........................49 Bảng 2.8 Tăng trưởng nền khách hàng từ 2009-2010.............................................52 2. Danh mục biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn theo loại tiền......................................34 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng..............................35 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn......................................................35 Biểu đồ 2.4 Tốc độ tăng trưởng tài sản từ 2007-2010...........................................39 Biểu đồ 2.5 Quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay từ 2007-2010.....................40 Biểu đồ 2.6 Tăng trưởng thu nhập từ 2007-2010...................................................41 Biểu đồ 2.7 ROA và ROE từ năm 2007 -2010......................................................44 Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn từ 2007-2010..........................................47 Biểu đồ 2.9 Tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ 2007-2010..................................51 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Thời gian qua vấn đề giải thể và sáp nhập các ngân hàng yếu kém của Việt Nam đang được Ngân hàng nhà nước cân nhắc kỹ để thanh lọc thị trường do hầu hết thanh khoản của các ngân hàng thương mại đều có vấn đề. Các ngân hàng thương mại liên tục cạnh tranh trong việc huy động vốn, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng, liên tục tăng trưởng nhanh và quá nóng dẫn tới những bất trắc trong rủi ro hoạt động. Nợ xấu ngân hàng cũng đang tăng nhanh. Trong bối cảnh đó, các NHTM đặc biệt là các NHTM quy mô nhỏ buộc phải nỗ lực tự thân để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào, cải thiện khả năng sinh lời và đảm bảo an toàn hoạt động. Kinh doanh có hiệu quả và liên tục nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện sống còn để các NHTM có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt đó. Ngân hàng liên doanh Việt - Nga được thành lập từ cuối năm 2006 trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính cận kề và suy giảm kinh tế toàn cầu cùng với những khó khăn của môi trường kinh doanh trong nước. Trước những diễn biến bất lợi của nền kinh tế trong nước và thế giới, sự ảnh hưởng tiêu cực của môi trường kinh doanh đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của VRB. Mặc dù vậy VRB vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, đảm bảo ổn định và an toàn hệ thống, hoạt động kinh doanh vẫn có lãi liên tục trong bốn năm hoạt động, các dịch vụ bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của khách hàng và mang lại nguồn thu cho ngân hàng. Tuy nhiên, càng mở rộng quy mô phát triển, Ngân hàng liên doanh Việt Nga càng bộc lộ nhiều điểm yếu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thể hiện qua việc suy giảm các chỉ tiêu tăng trưởng và sinh lời, cụ thể: Quy mô tăng trưởng tổng tài sản và vốn huy động khá tốt nhưng tốc độ tăng trưởng tài sản có sinh lời lại giảm, cho thấy tăng trưởng không bền vững. Tăng trưởng dư nợ tín dụng tuy giảm dần nhưng vẫn quy mô dư nợ vẫn thường xuyên vượt quá quy mô vốn huy động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh và an toàn hệ thống. ii Về khả năng sinh lời: các chỉ tiêu đo lường đều có xu hướng giảm như lợi nhuận, chỉ số lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ số lợi nhuận/ tổng tài sản (ROA), thu nhập lãi cận biên đều giảm, thu nhâp ngoài lãi cận biên âm. Chất lượng tài sản Có không được cải thiện do chủ yếu phụ thuộc tín dụng. Dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản có sinh lời nhưng nợ xấu tăng cao, hiệu quả kém biểu hiện trên chỉ số lợi nhuận/đồng dư nợ thấp và giảm dần, làm ảnh hưởng lớn nhất đến tình hình kinh doanh chung của toàn ngân hàng. Dịch vụ huy động vốn chưa xây dựng được nguồn vốn an toàn, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng, chi phí vốn tăng cao. Dịch vụ thanh toán chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ cũng suy giảm. Các dịch vụ khác mang lại nguồn thu không ổn định, phụ thuộc vào biến động thị trường. Do đó, vấn đề cấp bách của Ngân hàng liên doanh Việt Nga hiện nay là nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời tương ứng với quy mô tăng trưởng tổng tài sản và nguồn vốn. Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga” được chọn để nghiên cứu. Ngoài Lời mở đầu và kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong ba chương : Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng liên doanh Việt - Nga Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng liên doanh Việt - Nga. iii CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NHTM Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào để thu được kết quả cao hơn. Về mặt tuyệt đối, nâng cao hiệu quả chính là nâng cao giá trị gia tăng được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Về mặt tương đối, nâng cao hiệu quả là nâng cao tỷ lệ tận dụng nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra nhất định. Bản chất nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM là thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận và cải thiện các chỉ tiêu sinh lời. Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM bị ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và các yếu tố trong nội tại của ngân hàng. Trong đó, luận văn đánh giá yếu tố quản trị điều hành là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tình hình nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của một NHTM. Nguyên nhân do trong nền kinh tế thị trường, các nguồn lực đều có hạn, ngân hàng nào quản trị nguồn lực đầu vào như vốn, lao động, tài sản, công nghệ tốt sẽ có thể khắc phục những điểm yếu nội tại, tăng tính thích nghi và nhạy cảm với thị trường để nâng cao giá trị gia tăng cho các giá trị đầu vào. Luận văn cũng đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của NHTM. Trong đó, nhóm chỉ tiêu tổng hợp bao gồm: các chỉ tiêu về quy mô tăng trưởng, các chỉ tiêu về nâng cao khả năng sinh lời và các chỉ tiêu về nâng cao chất lượng tài sản có. Bên cạnh đó, để đánh giá tình hình nâng cao hiệu quả của từng dịch vụ trong cơ cấu dịch vụ kinh doanh của ngân hàng, luận văn đưa ra các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của ba nhóm dịch vụ chính là dịch vụ tín dụng, dịch vụ huy động vốn, dịch vụ thanh toán. Luân văn tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương và rút ra một số bài học như sau: Thứ nhất cần chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại làm lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu thu nhập. iv Thứ hai đối với hoạt động tín dụng, cần thực hiện triệt để chính sách tăng trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả. Mọi khoản vốn giải ngân phải trên cơ sở xem xét thận trọng tính hiệu quả, khả thi của phương án xin vay; giá trị tài sản đảm bảo lớn, tính thanh khoản cao; tính pháp lý của tài sản đảm bảo chặt chẽ. Thứ ba cần chú trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua chất lượng phục vụ. Theo đó, cán bộ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng Thứ tư nâng cao hiệu suất lao động dựa trên công nghệ tiên tiến hiện đại, cải tiến quy trình nội bộ, rút ngắn thời gian tác nghiệp và phục vụ khách hàng. Đó cũng là những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ quý báu cho một Ngân hàng mới, trẻ như Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga. CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT- NGA Đánh giá tổng quát về tình hình nâng cao hiệu quả kinh doanh của VRB giai đoạn 2007-2010 cho thấy các chỉ số có sự tăng trưởng mạnh về qui mô, tuy nhiên chưa đạt tăng trưởng về mặt hiệu quả. Thành quả lớn nhất trong nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của VRB từ khi thành lập đến nay là hoạt động kinh doanh có lãi liên tục trong 4 năm hoạt động, tốc độ tăng quy mô tổng tài sản từ 30-50% phù hợp với thông lệ. Thu nhập ngoài lãi cũng tăng, tỷ lệ thu lãi/thu dịch vụ giảm xuống cho thấy ngân hàng đã bắt đầu chú trọng tăng hiệu quả phát triển dịch vụ. Trong cơ cấu tài sản Có tỷ lệ tài sản không sinh lời thấp nên vừa không ảnh hưởng đến khả năng sinh lời vừa đảm bảo an toàn thanh toán cho ngân hàng. Hoạt động kinh doanh đã xây dựng được nền tảng khách hàng đa dạng, ổn định đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại và tương lai. Bên cạnh những kết quả nổi bật thì hiệu quả kinh doanh dịch vụ của VRB đang có dấu hiệu suy giảm. Các chỉ tiêu tổng hợp cho thấy lợi nhuận giảm cả về số tuyệt đối và tuơng đối trong đó tốc độ tăng thu nhập xấp xỉ tốc độ tăng chi phí. Trong cơ cấu thu nhập chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng lên mức đáng báo động, chiếm tỷ trọng ngày v càng lớn trong tổng chi phí do chất lượng dịch vụ tín dụng kém, nợ xấu tăng cao. VRB chưa đa dạng hóa danh mục tài sản có sinh lời, tốc độ tăng trưởng tài sản Có giảm dần thể hiện suy giảm hiệu quả sử dụng vốn. Khả năng sinh lời giảm do các chỉ tiêu chính như ROA, ROE, NIM đều thấp hơn trung bình ngành và có dấu hiệu suy giảm. Dịch vụ tín dụng đạt hiệu quả thấp nhất, ảnh huởng chủ đạo đến hiệu quả kinh doanh và nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh của VRB. Hiệu quả dịch vụ giảm dần thể hiện qua gia tăng nợ xấu cả về số tuyệt đối và tương đối, mức sinh lời trên một đồng dư nợ giảm dần. Dịch vụ huy động vốn duy trì được tăng trưởng bình quân 20%/năm nhưng về cơ bản vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn. Về dịch vụ thanh toán: VRB đã có những chuyển biến tích cực trong hoạt động dịch vụ tuy nhiên dịch vụ thanh toán còn phát triển chưa tương xứng với quy mô hoạt động và chưa phát huy được thế mạnh của VRB đặc biệt là dịch vụ giữa VRB và VRB Moscow, thu từ dịch vụ ròng chỉ chiếm gần 1,5% tổng thu nhập. Hoạt động dịch vụ cũng chưa quản lý tốt chi phí thể hiện ở tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên NNIM âm. Hiệu quả kinh doanh dịch vụ chưa cải thiện do thu phí dịch vụ giảm dần, nền khách hàng còn nhỏ lẻ, chủ yếu là khách hàng cá nhân. Các dịch vụ khác của VRB như dịch vụ đầu tư mang lại nguồn thu khá nhỏ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối có sự trồi sụt về hiệu quả do VRB chủ yếu là mua bán ngoại tệ theo yêu cầu, chưa thành một mảng kinh doanh chủ đạo và chiến lược, kết quả kinh doanh phụ thuộc khá lớn vào biến động thị trường. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới suy giảm hiệu quả kinh doanh như trên. Trong đó nguyên nhân khách quan là do ngân hàng thành lập trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam rất khó khăn đồng thời cạnh tranh trong nước trên thị trường tài chính ngân hàng rất khốc liệt. Tuy nhiên, cần phải nhìn nhận lại rất nhiều nguyên nhân chủ quan dẫn tới kết quả không mấy khả quan của VRB như: mạng lưới còn hạn chế, công tác phát triển sản phẩm chưa được coi trọng đúng mức, khả năng thích ứng với thị trường kém và lý do quan trọng nhất là do công tác quản lý dụng và phương thức quản lý chung còn nhiều bất cập, chứa đựng nhiều rủi ro. vi Các yếu tố khách quan và chủ quan trên là nguyên nhân khiến ngân hàng mới, nhỏ như VRB gặp nhiều khó khăn trong duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ. CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT- NGA ĐẾN NĂM 2015. Với tầm nhìn là “Trở thành ngân hàng hiện đại - uy tín – chất lượng trong hệ thống, là cầu nối góp phần thúc đẩy thương mại, hợp tác, đầu tư giữa hai nước Việt nam - Liên Bang Nga”, VRB đã xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể:  Tăng trưởng về quy mô trên cơ sở cải thiện khả năng sinh lời và đảm bảo hoạt động bền vững cho Ngân hàng.  Nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh thông qua việc điều chỉnh cơ cấu tài sản theo hướng tăng thu từ hoạt động dịch vụ, hoạt động đầu tư vốn, tăng tín dụng ngắn hạn trong đó tập trung vào tín dụng du lịch, thương mại, năng lượng.  Nâng cao năng lực tài chính, đưa hoạt động của ngân hàng vào chuẩn mực chung, kinh doanh có hiệu quả, các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và hiệu quả kinh doanh phải được phản ánh một cách phù hợp với thông lệ quốc tế.  Tăng cường năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động Ngân hàng  Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng, phát triển thương hiệuvăn hóa VRB, đảm bảo lợi ích người lao động.  Phát triển hệ thống Công nghệ thông tin, hướng tới triển khai các sản phẩm dịch vụ tiện ích cao, hiện đại đáp ứng nhu cầu khách hàng Với phương hướng kinh doanh dịch vụ như trên, luận văn đề xuất hai nhóm giải pháp chính là nhóm giải pháp tổng thể và nhóm giải pháp đối với từng dịch vụ cụ thể để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Với nhóm giải pháp tổng thể, luận văn đề xuất giải pháp tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu thu nhập, thực hiện đa dạng hóa đầu tư, nâng cao chất lượng tài sản Có, tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ, nâng cao chất lượng các nguồn lực, đầu tư phát vii triển hệ thống công nghệ thông tin, tiết kiệm chi phí quản lý và nhân sự. Luận văn cũng đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán và các dịch vụ khác. Trong đó mục tiêu chủ yếu là kiểm soát chất lượng tín dụng, phát triển các dịch vụ thanh toán trên tiềm năng sẵn có, tập trung đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ huy động, kết hợp với phát triển những dịch vụ tín dụng đầu tư, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần xây dựng hệ thống dịch vụ ngân hàng trọn gói, đa năng, đa tiện ích phục vụ khách hàng. Luân văn cũng đề xuất một số kiến nghị với hai ngân hàng mẹ là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Nga hỗ trợ VRB trong quản lý, đào tạo nguồn nhân lực, tìm kiếm và phát triển thị trường tiềm năng... Đồng thời luận văn cũng đề xuất kiến nghị với Ngân hàng nhà nước tạo tiền đề và khung pháp lý hoàn chỉnh giúp cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng liên doanh Việt Nga nói riêng nâng cao hiệu quả kinh doanh và vẫn đảm bảo an toàn hoạt động. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cần thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, để không ngừng lớn mạnh, các doanh nghiệp phải luôn ý thức nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường. Đối với ngân hàng thương mại, một tổ chức trung gian huy động vốn để cho vay thì nâng cao hiệu quả kinh doanh không những quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến tăng trưởng hiệu quả phân bổ, sử dụng vốn đầu tư của toàn xã hội. Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (VRB) thành lập năm 2006 trên cơ sở thoả thuận của Chính phủ, Ngân hàng trung ương hai nước Việt Nam - Liên Bang Nga là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Nga. So sánh với các ngân hàng trong nhóm liên doanh, VRB là ngân hàng có tuổi đời trẻ nhất, nhưng tính đến năm 2009 quy mô tăng trưởng của VRB khá tốt khi chỉ xếp thứ 2 sau Indovina về tổng tài sản và dư nợ tín dụng. Tuy nhiên, ngân hàng đang phải đối mặt với vấn đề suy giảm hiệu quả kinh doanh dịch vụ trong điều kiện khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu. Số liệu tổng hợp cho thấy các chỉ số sinh lời của ngân hàng đều có xu hướng giảm, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, danh mục tài sản có sinh lời phụ thuộc quá nhiều vào dịch vụ tín dụng, tỷ trọng thu phí dịch vụ trong cơ cấu thu nhập quá thấp, tốc độ tăng thu phí dịch vụ giảm dần. Chất lượng và hiệu quả các dịch vụ cụ thể như tín dụng, huy động vốn, thanh toán… đều giảm gây ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh chung của toàn ngân hàng. Ngoài những nguyên nhân khách quan, hiệu quả thấp còn do các dịch vụ mang lại nguồn thu vẫn chưa đa dạng và chưa có tính cạnh tranh, công tác quản lý điều hành công tác tín dụng còn nhiều bất cập, quản trị điều hành chưa phản ứng nhạy bén với thay đổi của thị trường … Do đó, vấn đề đặt ra đối với VRB trong giai đoạn tới là nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua tăng trưởng thu nhập, quản lý tốt chi phí, cải thiện các chỉ tiêu sinh lời tương ứng với quy mô tổng tài sản và vốn tự có. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga” được chọn để nghiên cứu. 2 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Vấn đề hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại luôn thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà điều hành Ngân hàng. Nhiều công trình nghiên cứu gần đây đã đi sâu phân tích và cung cấp nhiều thông tin về vấn đề này. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Vũ Đức (2008) “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng công thương chi nhánh Hà Nam”. Luận văn nghiên cứu lý luận cơ bản về quản trị Ngân hàng Thương mại và thực tiễn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Hà Nam để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng công thương Hà Nam nói riêng và Ngân hàng công thương Việt Nam nói chung. Luận văn thạc sỹ của Vũ Tuyết Mai (2008) về “Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại” nghiên cứu lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại và trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong những năm đầu thế kỷ 21, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Một số luận văn khác đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của từng dịch vụ như luận văn thạc sỹ của Ngô Đức Biên (2009) về “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” và luận văn thạc sỹ của Nguyễn Bích Dung (2008) về “Nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”. Các luận văn mới chỉ nghiên cứu tổng quan về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của các NHTM mà chưa đi sâu vào hệ thống lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng. Nâng cao hiệu quả mới là vấn đề cốt lõi giúp các NHTM tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. 3 Bản luận văn “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga” đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trên các điểm mới sau : 1. Nghiên cứu hệ thống lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh và bộ chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM. 2. Đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại NHTM trên phạm vi tổng thể và chi tiết từng nhóm dịch vụ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ. 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga giai đoạn đến năm 2015. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại các Ngân hàng thương mại. - Phạm vi nghiên cứu:  Phạm vi không gian: nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga.  Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2006-2010 và phương hướng đến năm 2015. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, tổng hợp phân tích, so sánh được sử dụng để giải quyết vấn đề đặt ra. Thông tin, dữ liệu được thu thập từ các nguồn: (1) Báo cáo kết quả kinh doanh của VRB và các báo cáo thường niên; 4 (2) Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường; (3) Tài liệu về đánh giá thị trường ngân hàng tài chính Việt Nam. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài Lời mở đầu và kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong ba chương : Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt - Nga Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga đến năm 2015. 5 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NHTM 1.1. Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM 1.1.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM 1.1.1.1. Hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Trên thế giới hiện có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:  Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được đầu ra của một quá trình thực hiện dịch vụ.  Hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Theo quan điểm thứ nhất, hiệu quả kinh doanh dịch vụ cũng như hiệu quả kinh doanh nói chung biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được đầu ra của một quá trình thực hiện dịch vụ. Đứng trên góc độ này thì hiệu quả kinh doanh được nhìn nhận trên khía cạnh lợi nhuận. Từ đó, ta có công thức về hiệu quả kinh doanh. Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau: A = K – C (1.1) Trong đó: A: Hiệu quả kinh doanh dịch vụ K: Kết quả thu được C: Nguồn lực đầu vào Nếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định: A=K/C (1.2) Ngân hàng được xem là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, thực hiện kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khách hàng. Do vậy, tất cả các hoạt động tiền tệ, ngoại hối, tín dụng, thanh toán... mà NHTM cung ứng cho 6 nền kinh tế đều được xem là hoạt động dịch vụ. Như vậy ngân hàng kinh doanh thế nào thì coi là hiệu quả hay hiệu quả kinh doanh dịch vụ của NHTM là gì? Nguồn lực đầu vào trong quá trình hoạt động của NHTM là các yếu tố vốn tự có, vốn huy động, vốn vay trên thị trường. Kết quả đầu ra là việc sử dụng vốn vào kinh doanh các dịch vụ khác như cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán, đầu tư góp vốn….Như vậy, hiệu quả kinh doanh dịch vụ của ngân hàng chính là hiệu quả của quá trình sử dụng vốn và tích luỹ lợi nhuận. Tuy nhiên do kinh doanh tiền tệ nên hiệu quả kinh doanh của ngân hàng còn gắn với các yếu tố quản trị rủi ro và năng lực quản lý quá trình điều chuyển vốn, tính sẵn sàng đáp ứng của ngân hàng đối với các biến động trên thị trường... Theo quan điểm hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp thì bản chất hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định. Trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng, mục tiêu luôn là yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng, ngân hàng được coi là kinh doanh hiệu quả khi thực hiện được các mục tiêu của mình dựa trên nguồn lực sẵn có. Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những chi phí không cần thiết phải giảm đi, nhưng có những chi phí cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho ngân hàng hoàn thành mục tiêu tốt hơn. Phạm vi luận văn tiếp cận quan điểm về hiệu quả theo tương quan giữa nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra nghĩa là hiệu quả đo lường trên cơ sở lợi nhuận và khả năng sinh lời. 1.1.1.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM Gần đây số lượng các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Bên cạnh những ngân hàng năng động, sớm thích nghi với thị trường và kinh doanh có hiệu quả là những ngân hàng trong tình trạng kinh doanh kém hoặc có hiệu quả nhưng không duy trì và nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả luôn được đặt ra trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại. 7 Theo công thức thì hiệu quả kinh doanh(A) là chênh lệch giữa kết quả thu được đầu vào hoặc tỷ số giữa kết quả thu được trên nguồn lực đầu vào. Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện A>1. Như vậy, bản chất của nâng cao hiệu quả là nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào để thu được kết quả cao hơn. Về mặt tuyệt đối, nâng cao hiệu quả chính là nâng cao giá trị gia tăng được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Về mặt tương đối, nâng cao hiệu quả là nâng cao tỷ lệ tận dụng nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra nhất định. Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp trên thị trường theo đuổi mục tiêu lợi nhuận nhưng đối tượng kinh doanh là tiền tệ. Ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn đầu vào để chuyển hoá thành tài sản hay chính là các dịch vụ cho vay, đầu tư... quá trình đó tạo ra lợi nhuận. Biểu hiện của nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các NHTM là thúc đẩy tăng trưởng về lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn để đạt được lợi nhuận đó. Tuy nhiên, với đặc thù của ngân hàng thương mại, tăng hiệu quả phải gắn với tăng trưởng về quy mô tài sản và nguồn vốn. Ngân hàng thương mại không thể giảm đầu vào tức giảm nguồn vốn mà không làm giảm giá trị đầu ra và ngược lại được. Do đó, để tăng hiệu quả, NHTM phải nâng cao chất lượng sử dụng các yếu tố vốn đầu vào, nâng cao hiệu quả quá trình chuyển hóa vốn và tích lũy thu nhập nhằm tăng khả năng sinh lời đồng thời làm tăng sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại trên thị trường. 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM  Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Khả năng sinh lợi của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện về kinh tế. Môi trường về kinh tế bao gồm những nhân tố phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP, chính sách tiền tệ từng thời kỳ, thu nhập bình quân dân cư, cơ cấu ngành kinh tế, lạm phát. Tất cả những nhân tố đó tạo thành môi trường vĩ mô cơ bản cho sự hoạt động của ngân hàng.
- Xem thêm -