Tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất sơn và mực in tại tp. hồ chí minh

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------------------- HOÀNG CÔNG VIÊN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ SẢN XUẤT SƠN VÀ MỰC IN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 60.34.01.02 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM XUÂN GIANG TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 02 năm 2013 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS PHẠM XUÂN GIANG (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM ngày 01 tháng 02 năm 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ) 1. TS. Lưu Thanh Tâm 2. TS. Tạ Thị Kiều An 3. TS. Phạm Thị Hà 4. TS. Nguyễn Ngọc Dương 5. TS. Nguyễn Hải Quang Chủ tịch Phản biện 1 Phản biện 2 Ủy viên Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM PHÒNG QLKH - ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2012 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Hoàng Công Viên ............................................................ Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 12/10/1980 ............................................... Nơi sinh: Thái Nguyên Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh ................................................. MSHV: 1084012107 I- TÊN ĐỀ TÀI: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất Sơn và Mực In tại TP Hồ Chí Minh. II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nhiệm vụ thực hiện luận văn thạc sĩ Nội dung đề tài nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất Sơn và Mực In tại TP Hồ Chí Minh. III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/05/2012 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/12/2012 V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ: Phạm Xuân Giang CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Họ tên và chữ ký) KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực, chưa được sử dụng và bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2012 Học viên thực hiện luận văn Hoàng Công Viên ii LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức mà các thày cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối với TS – Phạm Xuân Giang người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm tạ đối với các thày, cô giáo khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM. Xin cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo trung tâm Sau Đại học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và viết luận văn tốt nghiệp. Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp đỡ của cán bộ lãnh đạo Sở Kế hoạch và đầu tư; Cục thuế TP HCM; Cục thống kê TP HCM. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trung tâm hỗ trợ DNV&N TP HCM, cơ quan đã cung cấp số liệu, tư liệu về chính sách của tỉnh hỗ trợ DNV&N. Cuối cùng tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè, những người thân đã giúp đỡ chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này. TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Hoàng Công Viên iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại, duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh là vấn đề bức thiết của tất cả mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực SXKD tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống con người. Các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng và doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất Sơn và Mực In nói riêng vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp này là rất cần thiết. Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ vai trò và bản chất kinh tế - xã hội của loại hình DNV&N của nước ta và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về HQKD của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. Từ đó luận giải và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao HQKD của các doanh nghiệp này trong thời kỳ từ nay đến 2020. Kết cấu luận văn bao gồm: 3 chương. Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của DNV&N. Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. Chương 3: Giải pháp nâng cao HQKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. Trong chương 1 đề tài đã hệ thống hoá lý luận về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của DNV&N, đưa ra các công thức tính hiệu quả kinh doanh tổng quát, như: chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản (ROA); chỉ tiêu sức sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE); các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, trong các nhân tố đó nhân tố vốn, nhân tố công nghệ và nhân tố con người ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả kinh doanh và DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. Bên cạnh đó, luận văn đã đưa ra tiêu chí xác định DNV&N trên thế giới và ở Việt Nam, từ đó xác định khái niệm DNV&N; nhận định được những ưu thế và hạn chế của DNV&N để từ đó đưa ra giải pháp làm cho các DNV&N nói chung và DNV&N sản iv xuất Sơn, Mực In nói riêng phát huy được điểm mạnh và hạn chế được những điểm yếu. Trong chương 2 đề tài đã tập trung phân tích hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM sử dụng vốn, lao động và tình hình tiêu thụ là chủ yếu. Qua đây ta thấy, DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM quy mô còn nhỏ, tình hình tiêu thụ sản phẩm bị giảm sút, hàng tồn kho tăng cao, tình trạng ứ đọng vốn các DNV&N này đang bị cạnh tranh bởi các hãng Sơn lớn, DNV&N sản xuất Sơn và Mực In luôn phải tăng giá bán sản phẩm vì vậy thị trường tiêu thụ đang bị thu hẹp. Hiệu quả sử dụng vốn định, vốn lưu động và lao động không cao. Chi phí sử vốn cao dẫn đến hàng loạt khó khăn cho các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM. Trong chương 3 đề tài tập trung đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề sau: + Giải pháp phát huy hiệu quả sử dụng vốn. + Các giải pháp về đổi mới và phát triển công nghệ sản xuất Sơn và Mực In. + Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. + Giải pháp về sản phẩm. + Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Trước đòi hỏi của thị trường, trước nhu cầu bức thiết của doanh nghiệp và chủ trương phát triển doanh nghiệp nói chung và DNV&N nói riêng của nhà nước và của TP HCM. Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM giai đoạn từ nay đến năm 2020", chừng mực nào đó đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp này và định hướng phát triển DNV&N của TP HCM theo yêu cầu đổi mới. v ABSTRACT Improving business performance of the enterprise has a very important position during the existence, maintenance and development of every business. Efficient business research the pressing problem of all business activities in the field of business create wealth for human life. Businesses have recognized the importance of improving business efficiency, especially the small and medium enterprises in particular small and medium enterprises and paint and ink production in particular, so the study of performance business results for these enterprises is very necessary. Research purpose of the thesis is to clarify the role and nature of economic - social type of SME in our country and systematization of the theoretical issues about HQKD of SME manufacturing Paint and Printing Ink area city HCM. From that interpretation and propose solutions to improve HQKD of these enterprises in the period from now to 2020. Structural thesis include: three chapters. Chapter 1: General Theory of DNV's business efficiency & N. Chapter 2: Analysis of the SME business of manufacturing paint and ink on HCM City. Chapter 3: Solutions improving HQKD of the SME manufacturing paint and ink on HCM City in the period from now to 2020. In Chapter 1 the subject has systematized theories on business performance and business performance of the SME, given the formula for effective overview of your business, such as: target strength and profitability of assets (ROA) ; very lucrative targets equity (ROE); factors affecting business performance, factors which capital factors, technological factors and human factors most influential to effectively SME business and manufacturing paint and ink on HCM City. Besides, the thesis has given criteria for SME in the world and in Vietnam, thereby determining concept DNV &N; identify the advantages and limitations of the SME in order to offer solutions to make SME in general and SME producing paint, ink in particular to promote the strengths and eliminate the weaknesses. In the second chapter the subject has focused on analyzing business performance of the SME manufacturing paint and ink on HCM City to use capital, labor and vi consumption situation is essential. Now that we see, SME manufacturing Paint and Ink on HCM City sizes are small, the consumption is reduced, inventory increases, congestion which the SME is being competitive by large firms Son, SME manufacturing paint and ink is always to increase the selling price so the market is shrinking. Efficient use of capital, labor and capital is not high. High cost of capital leads to a series of difficulties for SME paint and ink production in Ho Chi Minh City. In Chapter 3 topics focus provide solutions to address the following issues: + Solutions to promote efficient use of capital. + The solution of technological innovation and development production of paint and ink. + Solutions to human resource development. + Product solutions. + Solutions to improve competitiveness To the demands of the market and the urgent needs of the business and enterprise development policy in general and SME in particular of the state and of the Ho Chi Minh City. Topic "Solutions to improve business performance of the SME manufacturing Paint and Ink on HCM City between now and 2020," to some extent to meet the requirements of enterprises and the SME development innovation demand of Ho Chi Minh City vii MỤC LỤC Chương 1- Lý luận chung về HQKD của DNV& N………………………………trang 4 1.1- Doanh nghiệp vừa và nhỏ………………………………………………….trang 4 1.1.1- Khái niệm, bản chất kinh tế - xã hội và tiêu chí phân loại DNV&N………trang 4 1.1.2- Các loại hình DNV&N trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam……….trang 9 1.1.3- Đặc điểm của DNV&N nói chung và DNV&N sản xuất Sơn và Mực In nói riêng…......................................................................................................... trang 11 1.1.4- Vai trò của DNV&N trong nền kinh tế thị trường………………………...trang 13 1.1.5- Những ưu thế và hạn chế của DNV&N……………………..………..……trang 15 1.2- Cơ sở khoa học của nâng cao hiệu quả kinh doanh…………………………...trang 15 1.2.1- Khái niệm về hiệu quả kinh doanh………………………………………….trang 15 1.2.2 -Nội dung, bản chất của hiệu quả kinh doanh ………………………………trang 17 1.2.3- Tiêu chuẩn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ………….………trang 20 1.2.4-Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ……………………………trang 28 1.3-Các nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của DN…………………….trang 29 1.3.1–Các nhân tố bên trong……………………………………………………….trang 29 1.3.2–Các nhân tố bên ngoài ………………………………………………………trang 32 1.4- Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số Cty sản xuất Sơn tại TP Hà Nội và TP Hải Phòng – Bài học cho các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM…………………………………………………………….………………....trang 35 1.5-Tóm lược…………………………………………………………………….trang 40 Chương 2- Phân tích HQKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM…………………………………..…………………………………….……..trang 42 2.1-Giới thiệu khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội TP HCM……………………...trang 42 2.2-Hoạt động của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM....trang 45 2.2.1-Giới thiệu các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM……trang 45 2.2.2-Vị trí, vai trò của DNV&N sản xuất Sơn và mực in ở TP HCM…………....trang 54 2.2.3- Đặc điểm hoạt động SXKD của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP viii HCM……………………………………………………………………………….trang 55 2.2.4-Kết quả SXKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM……trang 58 2.2.5- Phân tích hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM……………………………………………………………………….trang 60 2.2.6- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM……………………………………..…………………………………….trang 72 2.2.7- Thành tựu và hạn chế của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In TP HCM..trang 73 2.3- Tóm lược ………………………………………………..…………………....trang 79 Chương 3- Giải pháp nâng cao HQKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP…………….…………………………………………..…………………trang 80 3.1- Lợi thế và khó khăn của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM…....trang 80 3.2- Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In TP HCM…………………………………………………….…………….trang 81 3.3- Một số giải pháp nâng cao HQKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn từ nay đến năm 2020……….……………………..trang 87 3.3.1- Nhóm giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế……………...trang 87 3.3.2- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM………………………………………………………….………..trang 89 3.4- Kiến nghị…………………………..…………………………..….………….trang 94 3.5- Tóm lược……………………………………………………………..……….trang 95 ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. - CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn. - CTCP : Công ty cổ phần - DN : Doanh nghiệp - DNV&N : Doanh nghiệp vừa và nhỏ. - DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước. - DNTN : Doanh nghiệp tư nhân. - HQKD : Hiệu quả kinh doanh. - KD : Kinh doanh - SXKD : Sản xuất kinh doanh - { …} : Số danh mục tài liệu kham khảo - TP HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh - ROA : Sức sinh tài sản - ROE : Sức sinh lời vốn chủ sở hữu. - Tr/người : Triệu đồng/người - VLĐ : Vốn lưu động - VCĐ : Vốn cố định - TSCĐ : Tài sản cố định - TSLĐ : Tài sản lưu động x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 giới thiệu tiêu chí xác định DNV&N ở một số nước Bảng 1.2 tiêu chí xác định DNV&N tại Việt Nam Bảng 2.1. Bảng tổng hợp mức tăng trưởng của thị trường Sơn TP HCM (1995 – 2008) Bảng 2.2. Số lượng các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In ở TP HCM. Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In ở TP HCM. Bảng 2.4. Quy mô doanh nghiệp trên địa bàn TP HCM. Bảng 2.5. Cơ cấu lao động theo trình độ Bảng 2.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM Bảng 2.7. Tình hình tài chính của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM Bảng 2.8. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM. Bảng 2.9. Doanh thu bán hàng của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM. Bảng 2.10. Kết quả hoạt động kinh doanh của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In TP HCM. Bảng 2.11. Bảng tình hình tiêu thụ và tồn kho của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM. Bảng 2.12. Bảng tình hình tiêu thụ tính bằng tiền của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM. Bảng 2.13. Hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In TP HCM. Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của các DNV&N sx Sơn và Mực In TP HCM Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng VLĐ của các DNV&N sx Sơn và Mực In TP HCM Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Cty CP Sơn Á Đông Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng lao động của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tích cấp thiết của đề tài. Thời gian qua cùng với sự hình thành và phát triển của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã phát triển một cách mạnh mẽ, đóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên hiện nay chúng ta chưa có một chính sách đồng bộ nhằm tạo điều kiện cho loại hình doanh nghiệp này phát triển. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại, duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh là vấn đề bức thiết của tất cả mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực SXKD tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống con người. Các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp này là rất cần thiết. Song song với các nghành kinh tế trọng điểm được Chính phủ ưu tiên phát triển là các chương trình nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng cho các khu vực đô thị và nông thôn trong toàn quốc như: giao thông, điện, nước, bệnh viện, trường học… nhằm nâng cao điều kiện sống của nhân dân, thu hút đầu tư nước ngoài. Như vậy đặt ra cho nghành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và nghành sản xuất Sơn và Mực In nói riêng những vai trò lớn lao nhằm tạo ra giá trị gia tăng ngày càng tăng góp phần tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp và GDP của Việt Nam. Chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Chính phủ đã mang lại kết quả to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh. TP Hồ Chí Minh là một thành phố lớn có nhiều thuận lợi, tiềm năng về phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến. Công nghiệp chế biến nói chung và công nghiệp sản xuất Sơn, Mực In là một trong những ngành chính, có lịch sử phát triển lâu dài của công nghiệp TP HCM. Từ nhiều năm qua công nghiệp đã có những đóng góp đáng kể, góp phần giải quyết việc làm và phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, trong đó DNV&N góp phần không nhỏ. Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển, ngành Sơn, Mực In của TP HCM vẫn còn những bất cập cần phải xem xét và điều chỉnh, trước hết là về hiệu quả kinh doanh (HQKD) và những tác động tiêu cực lên môi trường, cụ thể như: 2 Chủng loại Sơn, Mực In đã được sản xuất chưa phong phú và đa dạng, công nghệ và quy mô sản xuất còn hạn chế, nguyên liệu chính phụ thuộc vào nhập khẩu, chưa có được sự quản lý chặt chẽ và tập trung, việc cung ứng các sản phẩm Sơn, Mực In mà TP HCM không có điều kiện sản xuất hoặc chưa được đầu tư sản xuất còn chưa thông suốt và hiệu quả, nhiều sản phẩm Sơn, Mực In lưu thông trên thị trường chưa được quản lý chặt chẽ về chất lượng và giá cả … vì vậy, có thể nói ngành Sơn, Mực In chưa phát triển tương xứng với tiền năng sẵn có và nhu cầu đòi hỏi của sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của TP HCM. Đặt trong điều kiện nêu trên, đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In tại TP HCM” có ý nghĩa thiết thực trên nhiều mặt. 2. Mục đích yêu cầu: Làm rõ vai trò và bản chất kinh tế - xã hội của loại hình DNV&N của nước ta. Luận văn hệ thống hoá các vấn đề lý luận về HQKD của DNV&N sản xuất Sơn, mực in trên địa bàn TP HCM. Từ đó luận giải và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao HQKD của các doanh nghiệp này trong thời kỳ từ nay đến 2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của các luận văn là các vấn đề về HQKD của DNV&N sản xuất Sơn và Mực In thời kỳ 2005-2012. Xác định những giải pháp đồng bộ nâng cao HQKD của các doanh nghiệp này trong thời kỳ từ nay đến 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài, luận văn đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: - Phương pháp quan sát: Được sử dụng để nắm vững tình hình hoạt động kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và mực in trên địa bàn TP HCM. - Phương pháp điều tra. Theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài tiến hành điều tra, thu nhập số liệu liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và mực in trên địa bàn TP HCM. - Điều tra khảo sát hệ thống. 3 Để xử lý v phân tích số liệu đã thu nhập được. - Phân tích tổng hợp. Để nghiên cứu và trình bày các nội dung của luận văn. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. - Xác định rõ vị trí của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. - Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng HQKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao HQKD của các DNN&V sản xuất Sơn và Mực In địa bàn TP HCM trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. 6. Kết cấu của luận văn. Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, phụ lục, luận văn hồm 3 phần: Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của DNV&N. Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM. Chương 3: Giải pháp nâng cao HQKD của các DNV&N sản xuất Sơn và Mực In trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn từ nay đến 2020. 4 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.1.1. Khái niệm, bản chất kinh tế - xã hội và tiêu chí phân loại DNV&N. 1.1.1.1. Khái niệm. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa. 1.1.1.2. Bản chất kinh tế - xã hội. Bản chất kinh tế - xã hội là bản chất của nền kinh tế thị trường. Bản chất kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức kinh tế phản ánh trình độ phát triển nhất định của văn minh nhân loại. Là một kiểu tổ chức kinh tế, kinh tế thị trường vừa là vấn đề của lực lượng sản xuất, vừa là vấn đề của quan hệ sản xuất. Phải đạt đến một trình độ phát triển nhất định, nền sản xuất xã hội mới thoát khỏi tình trạng tự cung tự cấp, mới có sản phẩm dư thừa để trao đổi. Cũng phải trong những quan hệ xã hội như thế nào của sản xuất mới nảy sinh cái tất yếu kinh tế: người sản xuất hàng hóa phải mang sản phẩm dư thừa ra thị trường; kẻ mua và người bán trao đổi sản phẩm với nhau trên thị trường. 5 Bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là bản chất của những thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam. Những thành phần kinh tế đó tạo thành cơ sở kinh tế của định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên nhiều hình thức sở hữu. Khi lý giải mối quan hệ giữa các hình thức sở hữu đó, việc lý giải mối quan hệ giữa hình thức công hữu và hình thức tư hữu, đặc biệt là hình thức tư hữu tư bản chủ nghĩa, là phức tạp nhất về mặt lý luận và thực tiễn. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta khác kiểu với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thế giới, khác về trình độ phát triển; nền kinh tế thị trường nước ta còn sơ khai, giản đơn, trong khi nền kinh tế thị trường thế giới đã ở trình độ phát triển cao, hiện đại. Chúng ta cần nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thị trường nước ta vào nền kinh tế thị trường thế giới, bởi vì càng hội nhập nhanh chóng bao nhiêu thì chúng ta càng sớm có chủ nghĩa xã hội bấy nhiêu. Ở đây, chúng ta gặp lại từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, nhưng theo tư duy mới, theo con đường kinh tế thị trường. Chúng ta sẽ đi từ nền kinh tế hàng hóa nhỏ lên nền kinh tế hàng hóa lớn mang bản chất xã hội chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, học tập và sử dụng tối đa các thành tựu của nền kinh tế hàng hóa lớn tư bản chủ nghĩa. Sản phẩm của các DNV&N còn kém về năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh… Vì sao vậy? Có nhiều lý do, nhưng có một lý do chính là, nền kinh tế hàng hóa nước ta chưa thật sự trở thành nền kinh tế hàng hóa lớn. Không tiến lên trình độ sản xuất lớn, hiện đại thì nền kinh tế thị trường nước ta sẽ không thể khắc phục được sự lạc hậu. Chúng ta sẽ không đi lại con đường từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa kiểu tập trung, quan liêu, bao cấp trước đây. Tuy rằng việc xây dựng những tổ hợp sản xuất, chế biến quy mô lớn nào đấy chuyên để xuất khẩu là cần thiết, nhưng sản xuất lớn không có nghĩa là quy mô mọi thứ phải lớn. Con đường đi lên sản xuất lớn của chúng ta hiện nay là con đường thị trường, một con đường mà chúng ta phải tìm tòi, khai phá ra. Vẫn là kinh tế gia đình, nhưng nếu biết biến các cơ sở nhỏ lẻ của nó thành những mắt khâu của nền kinh tế thị trường lớn, một nền kinh tế có sự liên kết các cơ sở sản xuất, khoa học và quản lý, các cơ sở sản xuất lớn, vừa và nhỏ thành một hệ thống thống nhất để tạo ra những sản phẩm ổn định, có chất 6 lượng và sức cạnh tranh cao, thì đó chính là cách sản xuất lớn của nền kinh tế thị trường hiện đại. Nền kinh tế hàng hóa nhỏ Việt Nam trở thành nền kinh tế thị trường lớn, hiện đại là một vấn đề của lực lượng sản xuất, đồng thời cũng là một vấn đề của quan hệ sản xuất. Hiện nay, chế độ công hữu được thực hiện ở kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và một phần ở các thành phần kinh tế khác khi liên doanh với kinh tế nhà nước. Vậy trong nền kinh tế thị trường hiện đại Việt Nam định hướng xã hội chủ nghĩa, khi có sự liên kết tất cả các cơ sở kinh tế, kể cả kinh tế gia đình, thành một hệ thống kinh tế lớn; khi công nghệ thông tin làm cho việc lao động tại gia đình trở thành một hình thức lao động hiện đại; khi sở hữu cá nhân của người lao động mà C. Mác nói đến không còn chỉ là những tư liệu tiêu dùng… thì liệu chúng ta có thể nghĩ đến những hình thức mới của chế độ công hữu? Những người mác-xít cần đặt cho mình nhiệm vụ đa dạng hóa chế độ công hữu. Tư duy biện chứng không cho phép chúng ta dựng một hàng rào siêu hình giữa chế độ công hữu và chế độ tư hữu, mà phải tìm tòi những hình thức kinh tế quá độ giữa chế độ tư hữu và chế độ công hữu, làm cho chế độ công hữu trở thành một hệ thống các hình thức quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa sinh động, sáng tạo trên con đường hoàn thiện chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta. 1.1.1.3. Tiêu chí phân loại DNV&N. Tiêu chí để xác định các DNV&N thường dựa vào một số căn cứ sau đây: Các tiêu chí thường là: Vốn, lao động, doanh thu. Có nước chỉ dùng một tiêu chí, nhưng cũng có nước dùng một số tiêu chí để xác định DNV&N. Một số nước dùng tiêu chí chung cho tất cả các ngành, nhưng cũng có nước dùng tiêu chí riêng để xác định DNV&N trong từng ngành. Tiêu chí để xác định các DNV&N của các nước khác nhau có khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện từng nước, cũng như quan điểm về chính sách của từng nước Bảng 1.1 giới thiệu tiêu chí xác định DNV&N ở một số nước Các chỉ tiêu áp dụng Nước Loại doanh nghiệp Số lao động Tổng vốn Doanh thu (người) CHLB Đức DNV&N < 250 < 100 triệu DMác 7 trong đó: DN nhỏ Ôxtrâylia Canada Hồng Kông Indonesia Hàn Quốc DNV&N < 500 20 triệu đô la Canada < 300 < 100 triệu yên < 100 < 30 triệu yên DNV&N trong bán lẻ < 50 < 10 triệu yên DNV&N trong CN < 100 DNV&N trong DV < 50 DNV&N < 200 DNV&N trong buôn bán Trong đó: DN nhỏ DN cực nhỏ < 20 DNV&N trong CN < 100 DNV&N trong DV < 20 Mêxicô < 250 DNV&N Philippines < 1 triệu DMác Riêng Canada < DNV&N trong CN Nhật <9 < 2 tỷ Rupia < 2 triệu Rupia < 50 triệu Rupia < 600 triệu Rupia < 1 tỷ Rupia < 7 triệu USD < 200 < 60 triệu pêxô Trong đó: DN cực nhỏ <9 < 2 triệu Rupia < 150.000 pêxô Hộ thủ công <9 < 600 triệu Rupia < 150.000-1,5 triệu pêxô DN nhỏ Singapore Myamar DNV&N 10-99 1,5-15 triệu pêxô < 100 < 499 triệu S $ <100 Thái Lan <100 Mỹ <500 Ba Lan < 200 DNV&N Malaysia < 200 < 20 triệu Baht <2,5 triệu đô la Malaysia Trong đó: DN nhỏ < 50 <0,5 triệu đô la Malaysia Nguồn: Diễn đàn Châu Á.
- Xem thêm -