Tài liệu Nâng cao hiệu quả giải pháp chống ngập cho thành phố hồ chí minh

  • Số trang: 140 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------------------- PHẠM VĂN TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ NGÀNH : 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014 i CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 18 tháng 01 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ) Họ và tên Chức danh Hội đồng TT 1 GS.TSKH. Nguyễn Công Hào Chủ tịch 2 GS. TS. Hoàng Hưng Phản biện 1 3 TS. Huỳnh Phú Phản biện 2 4 TS. Nguyễn Xuân Trường 5 TS. Nguyễn Thị Hai Ủy viên Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV ii TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2013 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: PHẠM VĂN TÀI Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 19 – 11 -1988 Nơi sinh: Bình Dương Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường MSHV:1241810020 I. Tên đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH II- Nhiệm vụ và nội dung: Nhiệm vụ chính của luận văn là xác định nguyên nhân gây ra tình trạng úng, ngập ở Tp. Hồ Chí Minh và phân tích những tồn tại của các giải pháp chống ngập đã và đang thực hiện trong những năm vừa qua. Qua đó đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và kiến nghị biện pháp giảm thiểu thiệt hại/rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư chống ngập cho thành phố. III- Ngày giao nhiệm vụ: 01- 06-2013 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20 - 12 - 2013 V- Cán bộ hướng dẫn: TS. TRỊNH HOÀNG NGẠN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Họ tên và chữ ký) KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) iii LỜI CAM ĐOAN Đây là bản luận văn thạc sỹ của học viên Phạm Văn Tài báo cáo kết quả nghiên cứu do TS. Trịnh Hoàng Ngạn, chuyên gia Thuỷ lợi và Môi trường hướng dẫn. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi thực hiện và chưa từng được công bố ở bất cứ nơi nào. Những kết quả nghiên cứu và phát hiện mới trên cơ sở phân tích số liệu và tham khảo các tư liệu, dự án, giáo trình và đề tài nghiên cứu đã được công bố của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Các các số liệu, thông tin trích dẫn và kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Để hoàn thiện luận văn này, một số kết quả trích dẫn đã được sự cho phép của các tác giả liên quan. Học viên thực hiện Luận văn Phạm Văn Tài iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên vô cùng quí báu của quý Thầy, Cô trong Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học đã giảng dạy, trang bị và hướng dẫn tận tình cho tôi về lý thuyết và thực hành cũng như kỹ năng nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống. Xin chân thành cảm ơn: - Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh học; Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học 12SMT11 khóa 2012-2014; Phòng Quản lý Khoa học Đào tạo Sau đại học và các phòng ban của trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập. - Trung tâm Điều hành Chống ngập Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng dự báo – Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ đã cung cấp tài liệu tham khảo và các số liệu thủy văn có liên quan trong suốt quá trình thực hiện luận văn. - Tiến sĩ Trịnh Hoàng Ngạn - Giảng viên hướng dẫn – Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, động viên và cung cấp các số liệu, thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn các bạn cùng khóa, các ban đồng nghiệp đã luôn là những người bạn chân tình, sẵn sàng giúp đỡ, góp ý, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu về đề tài luận văn thạc sĩ, là nguồn cổ vũ lớn lao để tôi thực hiện tốt luận văn này. Mặc dù cố gắng hoàn thành luận văn với chất lượng tốt nhất, nhưng do trình độ có hạn, không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô và đồng nghiệp. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20-12-2013 Phạm Văn Tài v TÓM TẮT Tp. Hồ Chí Minh (TP.HCM), một trung tâm kinh tế, tài chính, truyền thông, nơi giao lưu văn hoá và du lịch quan trọng của cả nước. Tuy nhiên song hành với tăng trưởng kinh tế, Thành phố (TP) cũng đang phải đối diện với nhiều thách thức, như: sức ép dân số gia tăng, tai nạn và ùn tắc giao thông, ngập nước và ô nhiễm môi trường v.v. Trong đó tình trạng úng, ngập đã và đang trở thành vấn đề thời sự nổi cộm, được nhiều người quan tâm, từ cộng đồng dân cư đến giới khoa học, kể cả chính quyền TP. Do đó việc nghiên cứu hiện trạng úng, ngập trở nên vô cùng bức thiết cho hôm nay và mai sau. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên đã tạo cho TP phải hứng chịu những rủi ro từ nước (mưa bão, lũ lụt và thuỷ triều). Mặc dù vậy, trải qua hơn 300 năm hình thành và phát triển, tình trạng ngập, úng mới chỉ xuất hiện trầm trọng kể từ thập kỷ 80 của thế kỷ trước, thời kỳ tái thiết sau chiến tranh. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ngập nước bao gồm cả khách quan (thiên nhiên) lẫn chủ quan (con người). Trong đó phải kể đến tác nhân quan trọng là do các hoạt động phát triển kinh tế quá nóng trong tiến trình đô thị hoá trên quy mô lớn khi san lấp, lấn chiếm sông, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy bãi triều v.v những nơi chứa nước mưa, nước thải và thuỷ triều. Việc bê tông hoá các công trình dân sự và công cộng đồng hành với việc gia tăng dòng chảy tràn do mưa cũng có chiều hướng tăng lên, nhưng hệ thống tiêu thoát nước dù được đầu tư, nâng cấp vẫn bị quá tải, xuống cấp, không đồng bộ, lại được vận hành bởi bộ máy quản lý còn mang nặng tư tưởng bao cấp, thiếu hợp tác giữa các ngành liên quan. Ngoài ra việc khai thác nước ngầm quá mức, thiếu kiểm soát đã ngẫu nhiên thúc đẩy tiến trình lún, sụt những vùng đất yếu, phải chịu tải những công trình công cộng siêu trường, siêu trọng. Tổ hợp các yếu tố trên đây là nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng ngập nước ở TP.HCM. Hậu quả là tình trạng ngập, úng ngày càng trầm trọng, diễn ra quanh năm, cả trong nội ô trung tâm TP và vùng ngoại vi. Thực trạng ngập gần đây như đã vi diễn ra trong 3 tháng mùa mưa năm 2013 (từ tháng 09, 10 và tháng 11). Đỉnh điểm là đợt triều cường lịch sử tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn đạt mức 1,68 m MSL (ngày 21/10/2013) và 1,62 m MSL (ngày 5/12/2013) kết hợp với những trận mưa vũ lượng trên 50mm, kéo dài hàng giờ đã gây nên tình trạng ngập, úng nghiêm trọng ở nhiều nơi trong các quận nội và ngoài thành của TP. Thực tiễn trên đây chứng tỏ hiệu quả đầu tư chống ngập không cao. Giải pháp cấp bách hiện nay chỉ mang tính chất tình thế, cục bộ mà chưa thể giải quyết vấn đề ngập một cách triệt để và căn cơ. Mặt khác, các quy hoạch chống ngập được đề xuất cũng chưa chứng minh được tính khả thi khi ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng trong tương lai. Vì vậy việc nghiên cứu của đề tài luận văn: “Nâng cao hiệu quả giải pháp chống ngập cho TP.HCM”, mang tính cộng đồng, có giá trị như một viên gạch nhỏ đóng góp vào giải pháp chống ngập chung của TP. Việc đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và kiến nghị biện pháp giảm thiểu rủi ro ngập nước với mục đích nâng cao hiệu quả đầu tư chống ngập cho TP.HCM. Một số kiến nghị được đưa ra trong luận văn. Trong đó kiến nghị quan trọng là cần phải đánh giá lại hiệu quả đầu tư các dự án chống ngập vùng nội thành trung tâm TP để quyết định nên tiếp tục hoặc dừng lại việc đầu tư mới cũng như hoàn thiện các dự án, chương trình chống ngập hiện nay. Nhất là xem xét lại Quy hoạch thuỷ lợi chống ngập cho khu vực TPHCM, do Bộ NN&PTNT soạn thảo tháng 5/2008 và được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg, tháng 10/2008. Với khả năng kinh tế và kỹ thuật của Viêt Nam hiện nay, chúng ta nên áp dụng kinh nghiệm chống ngập của Hà Lan và các nước tiên tiến trên Thế giới. Đó là chống ngập khu vực nhỏ và vừa với diện tích khoảng 10-30 ngàn ha, ứng dụng nguyên lý khơi thông và mở rộng dòng chảy thay vì ngăn chặn dòng chảy bằng đê, đập, cống. Đây là đề xuất điều chỉnh quy hoạch chống ngập cho TP.HCM. vii EXECUTIVE SUMMARY Ho Chi Minh City (HCMC) is a National important center for economic, financial, mass comunication development and it is also an area for tourism and cultural exchange. The City economy is fast progress in many sectors. However, the City is also under pressure facing to population growth, traffic accident and transport congestion, urbant flooding and inundtaion as well as environmental prolusion etc.. Of which water logging and inundation phenominone is one of the most urgent issues that have been interested by many stakeholders including the City Governors, scientists and people communities as well. Thus, the research on the flooding and inundation management and mitigation for the City is very crucial matter for now as wel foe far future. The City geography and physical conditions create the risks causing by water such as storm rainfall, river flood and flooding and tide flooding. However, the City was founded more than 300 years, but flooding and inundation problem has been only occurred recently since the eighty decade of the last centry when the county re-building economy after the local war. The water logging and inundation problem is caused by both natural as well as manmade causes. Of which the technical infrastructural development projects/activities have been paid the key role caused the water inundation problem, especially the fast progress of urbanization by the earth filling measure at the big scale ground areas of rivers, canals, cricks, ponds, lakes and swamps etc. where rain and waste water, tide currency be collected. Inundation phenomenon is also occurred due to low capacity of the degraded and old drainage system that has been managed and operated by the low proffesional staff and poor cooperation maner between sector to sector while the concretization of public utilities combined with increasing run – off flow of rainfall that caused more and more problem. In addition, the ground settlement phenomenon is being occurred due to the over ground water abstraction activities without control measures combined with super structures building on the weak top soils that caused land subsidence. The integrated factors are the main causes of flooding and inundation situation in HCMC. viii The serious flooding and inundation situation has been occurred around year in both areas, the center as well the suburban of HCMC. The actual water logging and inundation has been recently appeared during three months in 2013 (October, November and December, 2013) when it was occurred the super water levels at Phu An station, Sai Gon River, in October (1.68 m MSL, dated on 21/10/2013) and December (1.62m MSL, dated on 5/12/2013) at the same times of long and heavy rainfall reaching at more than 50mm. The above actual inundation situation showing that the flood control investment projects, be ing implemented, are far to get the project objectives. These existing drainage infrastructural development projects are valuable for locally and short term vision not for future and can not be canceled inundation phenominon. Besides, the flooding control plannings that have been prepared by other stakeholders are also not feasible measures for far future climate change and sea level rise. Thus, the Thesis named: “Improvement of effectiveness of the flooding and inundation management and mitigation measures for HCMC”, as people involvement, is considred as a small break contributing for the community aiming to mitigate / reduce inundation phenominon by proposing ideas for improvement of flood control plannings for HCMC. Some recommendations were proposed in the Thesis. Of which the key recommendation is that it should be re-avaluated the effectiveness of the implemented flooding and inundation control projects in the urban areas of HCMC to decide continuing and completing or to stop the existing drainage projects. Especially, the Flood Control Planning for HCMC, prepared by MARD (issued in 5/2008) and approved by the Government, the Decision No. 1547/QĐTTg (validated in 10/2008) that should be reviewed. The flood and inundation control experiences applied in the Netherlands and other counties as well should be applied for Vietnam that room for river principles are instead of building dike, dam structures combine with flood control measures at small scale of 10,000 to 30,000 ha areas. These methodologies are suitable for the Vietnamese economy and technology capacities. ix MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................iii LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ iv TÓM TẮT............................................................................................................... v SUMMARY..........................................................................................................vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... xiv DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................xvii DANH MỤC HÌNH...........................................................................................xviii PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................ 1 3. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 2 Mục tiêu của đề tài....................................................................................... 2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................... 2 4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ............................................. 3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3 Giới hạn nghiên cứu .................................................................................... 3 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.............................................. 3 nghĩa khoa học............................................................................................ 3 Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3 6. CẤU TRÚC BÁO CÁO............................................................................. 4 PHẦN NỘI DUNG................................................................................................ 5 CHƯƠNG 1 : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỦI RO NGẬP NƯỚC 4 1.1 VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA TP.HCM --------------------------------------- 4 1.1.1. Vị trí địa lý hành chính -------------------------------------------------- 4 x 1.1.2. Vai trò của TP.HCM ----------------------------------------------------- 5 1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :---------------------------------------------------- 6 1.2.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo --------------------------------------------- 6 1.2.2. Địa chất và thổ nhưỡng: ------------------------------------------------- 8 1.2.3. Khí hậu--------------------------------------------------------------------- 9 1.2.4. Chế độ thuỷ văn và mưa----------------------------------------------- 10 1.2.4.1. Hệ thống sông, rạch vùng nghiên cứu: ------------------------------ 10 1.2.4.2. Chế độ thủy văn dòng chảy ------------------------------------------- 14 1.2.4.3. Thủy triều biển Đông -------------------------------------------------- 19 1.2.4.4. Chế độ mưa:------------------------------------------------------------- 22 1.3. PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ HOÁ: ------------- 26 1.3.1. Hiện trạng hạ tầng thoát nước đô thị và thuỷ lợi ------------------- 26 1.3.1.1. Hệ thống thoát nước đô thị: ------------------------------------------- 26 1.3.1.2. Hiện trạng công trình thủy lợi. --------------------------------------- 27 1.3.2. Phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị ------------------ 28 1.3.2.1. Nhu cầu đất xây dựng đô thị ------------------------------------------ 28 1.3.2.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật ----------------------------- 31 1.4. NGẬP NƯỚC Ở TP.HCM: RỦI RO VÀ THÁCH THỨC:, -------- 33 1.4.1. Vi trí tạo rủi ro ngập nước -------------------------------------------- 34 1.4.2. Chế độ mưa và hiệu ứng ngập nước --------------------------------- 34 1.4.3. Chế độ thuỷ triều và hiệu ứng ngập nước--------------------------- 35 1.4.4. Chế độ lũ thượng nguồn và hiệu ứng ngập nước:------------------ 38 1.4.5. Quá trình đô thị hoá và thách thức ngập nước ở TP.HCM ------- 40 1.4.6. Nhận xét ----------------------------------------------------------------- 43 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ - 44 2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỶ VĂN ĐÔ THỊ: ----------------- 44 2.1.1. Trên Thế giới ----------------------------------------------------------- 44 2.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam: ---------------------------------------------- 45 2.1.2.1. Khu vực phía Bắc:------------------------------------------------------ 45 2.1.2.2. Khu vực phía Nam. ---------------------------------------------------- 46 2.1.2.3. Áp dụng mô hình thủy văn đô thị ở TP.HCM ---------------------- 47 xi 2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ: ----------------------------------------------------------------------------------- 48 2.2.1. Phương pháp tính toán thoát nước mưa ----------------------------- 48 2.2.2. Tổ chức mạng lưới thoát nước có khả năng tự thấm một phần. - 49 2.2.3. Phương pháp tích nước trong đất SCS ------------------------------ 50 2.2.4. Phương pháp mô hình toán ------------------------------------------- 55 2.3. KINH NGHIỆM CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI: --- 56 2.3.1. Mô hình thoát nước bề mặt bền vững cho các đô thị -------------- 56 2.3.2. Xây dựng đê bao chống ngập, lụt ------------------------------------ 58 2.3.3. Xây dựng hồ chứa điều tiết dòng chảy ------------------------------ 60 2.3.3.1. Phương pháp diễn toán hồ chứa: ------------------------------------- 60 2.3.3.2. Phương pháp tối ưu hoá ----------------------------------------------- 61 2.4. KINH NGHIỆM CHỐNG NGẬP ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM: -------- 62 2.4.1. Tổng quan --------------------------------------------------------------- 62 2.4.2. Kinh nghiệm chống ngập, lụt ở Thủ đô Hà Nội-------------------- 62 2.4.3. Kinh nghiệm chống ngập ở TP.HCM ------------------------------- 65 2.4.3.1. Giải pháp chống ngập của Sở GTCC -------------------------------- 65 2.4.3.2. Giải pháp chống ngập vùng nội thị của JICA ---------------------- 65 2.4.3.3. Quy hoạch chống ngập của Bộ NN&PTNT ------------------------ 67 2.4.3.4. Các đề xuất giải pháp chống ngập khác --------------------------- 69 CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------ 71 3.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGẬP NƯỚC Ở TP.HCM: ------ 71 3.1.1. Hiệu ứng ngập nước đô thị ở TP.HCM------------------------------ 71 3.1.2. Diễn biến ngập nước ở TP.HCM------------------------------------- 71 3.1.3. Nhận xét về yếu tố mặt đệm ảnh hưởng đến tình hình ngập ----- 73 3.2. THỰC TRẠNG NGẬP NƯỚC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY:-------- 73 3.2.1. Báo cáo của TTĐHCN về hiện trạng úng, ngập năm 2012------- 73 3.2.2. Thực trạng úng, ngập năm 2012-------------------------------------- 75 3.2.3. Thực trạng úng, ngập năm 2013-------------------------------------- 77 3.2.4. Nhận xét ----------------------------------------------------------------- 80 xii 3.3. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY HIỆU ỨNG NGẬP NƯỚC: 8], [19] --------------------------------------------------------------------------------- 85 3.3.1. Nguyên nhân chủ quan: ----------------------------------------------- 85 3.3.2. Các nguyên nhân khách quan: ---------------------------------------- 86 3.3.3. Nguyên nhân kết hợp giữa con người và thiên nhiên:------------- 87 3.3.4. Tổng hợp các nguyên nhân gây ngập ------------------------------- 87 3.4. PHÂN TÍCH CƠ CHẾ THUỶ LỰC ÚNG, NGẬP: ------------------ 88 3.4.1. Cơ chế thuỷ lực úng do mưa: ---------------------------------------- 89 3.4.1.1. Nước mưa tập trung từ các nguồn:----------------------------------- 89 3.4.1.2. Ảnh hưởng của mưa tại chổ:------------------------------------------ 89 3.4.2. Cơ chế ngập do triều -------------------------------------------------- 93 3.4.2.1. Trực tiếp gây ngập:----------------------------------------------------- 93 3.4.2.2. Gây ngập gián tiếp: ---------------------------------------------------- 95 3.4.3. Cơ chế úng, ngập do tổ hợp mưa và triều vùng đất thấp --------- 97 3.5. CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP ĐÃ THỰC HIỆN: -------------- 97 3.5.1. Thực hiện các dự án vốn vay ODA và ngân sách: ---------------- 97 3.5.1.1. Thực hiện các dự án vốn vay ODA ---------------------------------- 97 3.5.1.2. Các dự án sử dụng vốn ngân sách: ----------------------------------- 98 3.5.2. Tiến độ thực hiện dự án ----------------------------------------------- 98 3.6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỐNG NGẬP: ---------------- 99 3.7 XÁC ĐỊNH NHỮNG TỒN TẠI CỦA GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP100 3.7.1. Tổng quan: ------------------------------------------------------------- 100 3.7.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng tiêu thoát nước hiện hữu quá tải -------- 102 3.7.3. Chất lượng quy hoạch chưa phù hợp ------------------------------- 104 3.7.4. Quá nhiều ý tưởng chống ngập -------------------------------------- 105 CHƯƠNG 4 : ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ÚNG, NGẬP ---------------------------------------- 106 4.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHỐNG NGẬP: ------------------------------------------------------------------------------- 106 4.1.1. Nhận thức và xây dựng cơ sở dữ liệu về nước -------------------- 106 4.1.1.1. Nhận thức vai trò của cơ sở dữ liệu: ------------------------------- 106 xiii 4.1.1.2. Cơ sở dữ liệu ----------------------------------------------------------- 106 4.1.2. Xây dựng cốt nền cho phát triển đô thị ---------------------------- 107 4.1.3. Quan trắc lún nền ----------------------------------------------------- 108 4.1.4. Kết quả đánh giá hiệu quả giải pháp chống ngập vùng trung tâm TP [21]--------------------------------------------------------------------------- 108 4.1.5. Học tập kinh nghiệm chống ngập ở trong và ngoài nước ------- 109 4.2. ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHỐNG NGẬP: ------- 109 4.3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG NGẬP NƯỚC: ], [18]---------------------------------------------------------------------------------- 111 4.3.1. Chiến lược quản lý và giảm nhẹ lũ, lụt ---------------------------- 111 4.3.1.1. Giai đoạn trước mắt: -------------------------------------------------- 111 4.3.1.2. Giai đoạn trung hạn: -------------------------------------------------- 112 4.3.1.3. Giai đoạn dài hạn: ----------------------------------------------------- 112 4.3.2. Giải pháp kỹ thuật ---------------------------------------------------- 112 4.3.2.1. Vùng trung tâm TP ---------------------------------------------------- 112 4.3.2.2. Vùng ngoại vi: --------------------------------------------------------- 113 4.3.3. Biện pháp giảm thiểu tác động ngập nước ------------------------ 114 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ------------------------------------------------------- 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO------------------------------------------------------------ 117 xiv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB (Asia Development Bank): Ngân hàng phát triển châu Á Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bộ GTVT Bộ Giao thông Vận tải ĐH Đại học ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long DP (Dynamic Planning) Quy hoạch động JICA (Japan International Development Assistance): Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản GIS (Geography Information System): Hệ thống thông tin địa lý GS.TS.: Giáo sư Tiến sỹ GTCC Giao thông Công chánh GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm Quốc nội HTTN Hệ thống thoát nước KOD1 Mô hình của GS.TSKH Nguyễn Ân Niên KTTV Khí tượng thuỷ văn KTXH Kinh tế xã hội KV Khu vực K. Kênh KTST. Kỹ thuật sinh thái LP (Linear Planning) Quy hoạch tuyến tính MK4: Mô hình của GS.TS. Lê Song Giang xv MSL (mean sea level): Mực nước biển trung bình MNCCN Mực nước cao cao nhất MNTN Mực nước thấp nhất MNTK Mực nước thiết kế NXB: Nhà xuất bản ODA (Oversea Development Assistance): Hỗ trợ phát triển hải ngoại PCLB: Phòng chống lụt bão QĐ: Quyết định Q. Quận QHTKNNMN (Sub-NIAPP): Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam R. Rạch S. Sông SDP (Stochastic Dynamic Planning) Quy hoạch bất định SCS (Soils Conservation Service): Tích nước trong đất STT: Số thứ tự SWMM: Mô hình thuỷ lực dòng chảy ngập trong đường ống thoát nước đô thị SGĐN: Sài Gòn – Đồng Nai SGGP Báo Sài Gòn giải phóng SUDS (Sustainable Urban Drainage System):Hệ thống tiêu nước đô thị bền vững TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TCN: Tiêu chuẩn ngành TCXD: Tiêu chuẩn Xây dựng TP: Thành phố xvi TTĐHCN Trung tâm điều hành chống ngập TNĐT Thoát nước đô thị TS.: Tiến sỹ TSKH: Tiến sỹ khoa học TTO Báo Tuổi trẻ online UBND Ủy ban Nhân dân VCĐ: Vàm Cỏ Đông VCT: Vàm Cỏ Tây VKHTLMN Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam VQHTLMN Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam VT- GC Vũng Tàu – Gò Công VRSAPR: Mô hình của Viện QHTLMN VIWASE 1.0: Mô hình của Công ty cấp thoát nước VOV Đài tiếng nói Việt Nam WB: Ngân hàng Thế giới xvii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân bố diện tích thay đổi theo cao độ của TP. Hồ Chí Minh................... 8 Bảng 1.2: Hệ thống sông, kênh, rạch vùng nghiên cứu.............................................. 13 Bảng 1.3: Các đặc trưng dòng chảy tự nhiên lưu vực sông SG – ĐN........................ 15 Bảng 1.4: Giá trị lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất 0,5% (điều kiện tự nhiên)........ 17 Bảng 1.5: Lưu lượng xả lũ sau công trình .................................................................. 17 Bảng 1.6: Lưu lượng bình quân tháng trung bình nhiều năm (m3/s).......................... 18 Bảng 1.7: Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn.... 21 Bảng 1.8: Mô hình mưa tiêu 1, 3, 5, 7 ngày max tần suất 10% tại các trạm tiêu biểu.............................................................................................................................. 23 Bảng 1.9 Xu thế các trận mưa lớn tăng dần theo thời gian ........................................ 24 Bảng 1.10: Tương quan mưa thời đoạn lớn nhất và mưa ngày trạm tân Sơn Nhất.... 25 Bảng 1.11: Lượng mưa lớn nhất theo thời đoạn trạm Tân Sơn Nhất ......................... 26 Bảng 1.12 Thông số kỹ thuật các kênh, rạch vùng trung tâm TP............................ 27 Bảng 1.13 Tình hình sử dụng đất ở TP. Hồ Chí minh................................................ 29 Bảng1.14 : Lưu lượng Qxả qua công trình tràn xả lũ .................................................. 39 Bảng 2.1 Bảng tra hệ số dòng chảy Ψ ........................................................................ 49 Bảng 2.2: Nhóm đất theo phân loại thuỷ văn ............................................................. 53 Bảng 2.3 Quan hệ giữa độ ẩm nhóm đất và lượng tổn thất dòng chảy ...................... 55 Bảng 3.1: Các yếu tố khách quan gây ngập úng......................................................... 86 xviii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Vùng nghiên cứu chống ngập TP. HCM ..................................................... 5 Hình 1.2 Bản đồ khu vực TP. HCM ........................................................................... 5 Hình 1.3: Bản đồ địa hình TP. HCM.......................................................................... 6 Hình 1.4: Bản đồ quy hoạch chung xây dựng TP.HCM đến năm 2025..................... 30 Hình 1.5: Bản đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2025 .......................... 31 Hình 1.6 Bản đồ các vùng ngập thường xuyên ở TP.HCM........................................ 33 Hình 1.7 Quan hệ giữa lượng mưa và mực nước triều hàng năm .............................. 35 Hình 1.8 Mực nước đỉnh triều quan trắc tại trạm thuỷ văn Vũng Tàu (cửa sông) và Phú An (trên sông Sài Gòn) giai đoạn 1980-2007................................................. 37 Hình 1.9 Mực nước chân triều quan trắc tại trạm thuỷ văn Vũng Tàu (cửa sông) và Phú An (trên sông Sài Gòn) giai đoạn 1980-2007................................................. 38 Hình 2.1 Đồ thị mô tả các biến số có tổn thất dòng chảy, phương pháp SCS............ 52 Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống tiêu thoát nước đô thị bền vững – SUDS.... 58 Hình 2.3 Biểu diễn dưới dạng đồ thị của diễn toán hồ chứa ...................................... 60 Hình 2.4: Hình ảnh một công sở trong trận lụt ở Hà Nội, mùa khô năm 2008 .......... 63 Hình 2.5: Khu vực nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước TPHCM.......................... 66 Hình 2.6: Giải pháp chống ngập phương án bao trong............................................... 67 Hình 2.7: Tuyến đê biển Vũng Tàu – Gò Công (màu đỏ).......................................... 68 Hình 3.1: Diễn biến úng, ngập của thành phố giai đoạn 2003 – 2011 ...................... 74 Hình 3.2 Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, thường xuyên bị ngập trong mùa mưa. ................................................................................... 76 Hình 3.3 Mưa kết hợp triều cường gây ngập nhiều nơi trong TP.HCM .................... 78 xix Hình 3.4: Ngập nước và ùn tắc giao thông tại Lạc Long Quân - Âu Cơ.................... 79 Hình 3.5: Đường Đồng Đen, Tân Bình ngập lênh láng sau cơn mưa 3/7/2013 ......... 79 Hình 3.6: Đường Bạch Đằng, Phường 15, Bình Thạch ngập nặng sau cơn mưa chiều ngày 8/7/2013................................................................................................... 80 Hình 3.7: Ngập triều xảy ra vào chiều ngày 10/6/2013 tại khu dân cư đường D1, phường 25, quận Bình Thạnh. ................................................................................... 81 Hình 3.8: Một nhà dân trên đường Bến Phú Định, Quận 8, bị ngập nặng trong đợt triều cường ngày 21-10-2013 .................................................................................... 82 Hình 3. 9: Triều cường ngập nặng tại đường Thảo Điền, Quận 2.............................. 83 Hình 3.10: Người dân khu phố 8, P.Hiệp Bình Chánh, Q.Thủ Đức, đẩy xe di tản khỏi vùng ngập nước vào sang ngày 5/12/2013. ....................................................... 84 Hình 3.11: Tổng hợp các nguyên nhân gây ngập nước ở TP.HCM ........................... 87 Hình 3.12 Sơ đồ hệ thống thoát nước cho khu vực nội thành .................................... 88 Hình 3.13 Dòng chảy tập trung do bề mặt phủ đô thị bị thay đổi .............................. 90 Hình 3.14: Đường ống thoát nước bị rác thải bồi lấp................................................. 91 Hình 3.15: Cửa thu nước mưa bị rác thải hoặc người dân bịt lại làm tắc nghẽn dòng chảy.................................................................................................................... 91 Hình 3.16: Một số hộ dân làm nhà trên bờ rạch, làm cầu bê tông trên rạch. ............. 92 Hình 3.17: Các lực lượng khẩn trương gia cố lại đoạn bờ bao bị bể tại khu phố 8, P hường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, ngày 5/12/2013 .................................... 94 Hình 3.18: Sơ đồ mô tả dao động mực nước triều ảnh hướng tới hệ thống tiêu hoát nước. ................................................................................................................... 95 Hình 3.19: Phân bố lưu lượng trong đường ống......................................................... 95
- Xem thêm -