Tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch phú xuân - chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bảo thắng, lào cai

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 85 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Kinh tế quốc dân đã dạy dỗ đào tạo và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường. Trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này, em cũng nhận được rất nhiều các ý kiến đóng góp, sự hướng dẫn tận tình, các tài liệu cần thiết, các thông tin xác thực về thực tiễn hoạt động kinh doanh của PGD Phú Xuân – Chi nhánh NHNo & PTNT Bảo Thắng, Lào Cai. Em xin cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể các cơ chú, anh chị đang công tác tại PGD Phú Xuân – Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai. Cuối cùng, em xin cảm ơn cô giáo - Ths. Phan Hồng Mai đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này. SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................... CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................... 1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại...................................................... 1.1.1. Khái niệm................................................................................................. 1.1.2 Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại.......................................... 1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:................................... 1.2.1. Khái niệm về tín dụng:............................................................................. 1.2.2. Hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại...................................... 1.2.2.1. Tín dụng phân chia theo thời gian....................................................... 1.2.2.2. Tín dụng phân chia theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.......... 1.2.2.3. Tín dụng phân chia theo hình thức tài trợ............................................ 1.3. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại................................ 1.3.1. Khái niệm............................................................................................... 1.3.2. Tiêu chí phản ánh chất lượng tín dụng................................................. 1.3.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn.................................................................................. 1.3.2.2. Tổng dư nợ.......................................................................................... 1.3.2.3. Dư nợ bình quân một cán bộ tín dụng................................................ 1.3.2.4. Cơ cấu dư nợ theo các loại hình tín dụng........................................... 1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại........... 1.4.1. Nhân tố chủ quan................................................................................... 1.4.2. Nhân tố khách quan............................................................................... SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ XUÂN - CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẢO THẮNG, LÀO CAI................ 2.1. Khái quát về Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bảo Thắng, Lào Cai. .................................................................................................................. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai................................ 2.1.2. Cơ cấu tổ chức...................................................................................... 2.1.2.1. Tổ chức bộ máy của Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai.......................................... 2.1.2.2. Chức năng của các bộ phận................................................................ 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của PDG Phú Xuân các năm từ 2008 đến 2010.................................................................................................. 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn..................................................................... 2.1.3.2. Hoạt động tín dụng............................................................................. 2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ............................................................................... 2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai....................................... 2.2.1. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại tại PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai theo chỉ tiêu định tính .................................................................................................................. 2.2.1.1. Công việc thực hiện quy trình tín dụng.............................................. 2.2.1.2. Công tác kiểm tra kiểm soát............................................................... 2.2.1.3. Mức độ hài lòng của khách hàng........................................................ 2.2.2. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai theo chỉ tiêu định lượng.......... 2.2.2.1. Tổng dư nợ.......................................................................................... 2.2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn.................................................................................. 2.2.2.3. Chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động tín dụng................................................. SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai 2.2.3. Đánh giá tổng hợp chất lượng hoạt động tín dụng tại PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai.............. 2.2.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 2.2.3.2. Hạn chế................................................................................................ 2.2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế................................................... CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ XUÂN - CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẢO THẮNG, LÀO CAI.................................................................................. 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai....................................... 3.1.1. Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng của PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai trong thời gian tới.............................................................................................. 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng của PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai trong thời gian tới............. 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai........................... 3.2.1. Giải pháp về huy động vốn...................................................................... 3.2.2. Giải pháp về cho vay vốn........................................................................ 3.2.3. Giải pháp về tổ chức nhân sự.................................................................. 3.2.4. Giải pháp về công nghệ........................................................................... 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại PDG Phú Xuân - Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Thắng, Lào Cai............. 3.3.1. Đối với Nhà nước................................................................................... 3.3.2. Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam........ 3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................ KẾT LUẬN..................................................................................................... TÀI LIỆU THAM KHẢO SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 GVHD: Ths. Phan Hồng Mai Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHNo & PTNT NHTM NHNN DNNQD TCKT, XH KH PGD SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng thương mại Ngân hàng nhà nước Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tổ chức kinh tế xã hội Khách hàng Phòng giaodịch Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của PGD Phú Xuân............................................22 Bảng 2.1. Hoạt động huy động vốn của PGD Phú Xuân..............................24 Bảng 2.2. Hoạt động tín dụng của PGD Phú Xuân....................................27 Bảng 2.3: Tổng dư nợ..................................................................................32 Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn..........................................................................33 Bảng 2.5. Cơ cấu nợ quá hạn.......................................................................34 Bảng 2.6. Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ............................................................35 Bảng 2.7 : Thu lãi từ hoạt động tín dụng.....................................................35 Bảng 2.8. Hệ số sinh lãi trên 1 đồng vốn.....................................................36 SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội điều gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trị người thủ quỹ cho toàn xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với đất nước. Đối với doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị. Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là công cụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững. Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng là một lĩnh vực quan trọng. Quan hệ tín dụng quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Nghiệp vụ tín dụng không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế mà nó còn có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại và phát triểm của ngân hàng. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng và cần thiết với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình trong một môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như hiện nay. Chính vì nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Thắng, Lào Cai, em đã lựa chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Thắng, Lào Cai" làm nội dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 1 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai 2. Mục đích nghiên cứu - Khái quát và hệ thống hoá các lý thuyết về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại. - Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng công tác tín dụng tại Phòng giao dịch Phú Xuân – Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Thắng, Lào Cai nhằm rút ra những ưu, nhược điểm của hoạt động này, chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế; từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của PGD cũng như phát huy những ưu điểm sẵn có. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chuyên đề nghiên cứu chủ yếu về công tác tín dụng và những vấn đề còn tồn tại của Phòng giao dịch Phú Xuân – Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Thắng, Lào Cai trong giai đoạn 2008 - 2010. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra, thống kê, so sánh, phân tích các số liệu thực tiễn nhằm lượng hoá vấn đề. 5. Kết cấu của chuyên đề thực tập Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài được chia thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bảo Thắng, Lào Cai. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch Phú Xuân - Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bảo Thắng, Lào Cai. SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 2 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở các nước trên thế giới. Ở một số nước thì khái niệm này dựng để chỉ một số tổ chức tài chính tiền tệ mà hoạt động kinh doanh chủ yếu của nó là nhận tiền gửi từ các cá nhân hay tổ chức kinh tế rồi lại để cho các tổ chức này vay lại. Các ngõn hàng không được phép kinh doanh tổng hợp các dịch vụ khác như đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ cho các nhóm ngành riêng biệt. Trong khi đó ở một số nước thì lại cho rằng NHTM là ngân hàng được phép kinh doanh tổng hợp tất cả các dịch vụ ngân hàng. Ở Việt Nam, NHTM được quy định rõ trong luật Ngõn hàng và các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện chiết khấu làm phương tiện thanh toán”. Trên thực tế, các NHTM ở nước ta ngoài việc thực hiện các hoạt động ghi trong luật nêu trên thì còn phải thực hiện các hoạt động khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là cho vay để phát triển một số thành phần kinh tế, ưu đãi với một số dự án, một số đối tượng. Do đó, ở Việt Nam các NHTM thường được hiểu như một ngân hàng thực hiện các dịch vụ tổng hợp về kinh doanh tiền tệ như nhận tiền gửi của khách hàng để cho vay, cung cấp lại vốn đầu tư … và chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhà nước. 1.1.2 Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại: Hoạt động cơ bản của NHTM xoay quanh việc kinh doanh tiền tệ. Cụ SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 3 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai thể là các nghiệp vụ sau: * Nghiệp vụ tài sản nợ: Nghiệp vụ nợ của NHTM là nghiệp vụ huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau để tạo nguồn vốn hoạt động. Các nguồn vốn cung cấp vốn cho NHTM bao gồm các loại tiền gửi cá nhân, tổ chức kinh doanh, tổ chức phi thương mại khác; các loại tiền vay ngắn hạn và dài hạn của các tổ chức đầu tư và các ngân hàng khác; tiền kỳ phiếu, nhờ thu, chậm trả, … Những nguồn huy động quan trọng nhất là: - Các loại tiền gửi: + Tiền gửi không kỳ hạn: là số tiền nằm trong tài khoản vãng lai hoặc tài khoản thanh toán của khách hàng và có thể rút ra bất cứ lúc nào. + Tiền gửi có kỳ hạn: gồm 2 loại, loại tới hạn được rút ra và loại rút ra phải báo trước. Loại thứ nhất sẽ bị phong toả toàn bộ trong thời gian trước khi tới hạn và chịu sự chi phối của toàn bộ ngân hàng. Nếu sau khi đáo hạn, khách hàng không rút tiền ra thì số tiền đó sẽ được xử lý như một tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Loại thứ hai là loại tiền gửi có kỳ hạn mà khi rút ra người gửi phải báo trước cho ngõn hàng theo các điều khoản mà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận. + Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng. Đặc điểm của loại tiền gửi này là người gửi tiền được ngân hàng giao cho một quyển sổ tiết kiệm. Sổ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi và quỹ của ngân hàng. - Nguồn vốn vay: Ngân hàng có thể huy động vốn vay bằng cách vay ngắn, trung hoặc dài hạn từ ngõn hàng hay tổ chức tín dụng khác hoặc nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức tài trợ (chính phủ hay quốc tế) để cho vay ưu đãi đối với một số đối tượng được lựa chọn. - Các nguồn vốn huy động khác: Ngõn hàng có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (kỳ phiếu, trái phiếu, …) để huy động vốn từ dân cư hay tổ chức, công ty nào đó … * Nghiệp vụ tài sản có: Nghiệp vụ có là nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn huy động của NHTM SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 4 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai vào các hoạt động kinh doanh chủ yếu sau: - Nghiệp vụ cho vay: Là việc NHTM cho khách hàng vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định và khi hết hạn vay, người vay phải trả ngõn hàng một khoản tiền bao gồm cả gốc và lãi. - Nghiệp vụ bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán. Cách cho vay như vậy gọi là tín dụng bảo lãnh. - Nghiệp vụ trung gian: trong hoạt động ngân hàng, các dịch vụ ngõn hàng được coi là các nghiệp vụ bên thứ ba bên cạnh nghiệp vụ có và nghiệp vụ nợ. Thông thương ngõn hàng cung cấp các dịch vụ trung gian như: + Thanh toán, ngoại hối, vàng bạc đá quý, nhờ thu, … + Nhận uỷ thác, ký gửi, … Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ của mình, ngân hàng phải đối diện với rất nhiều rủi ro: rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro quản lý, … 1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: 1.2.1. Khái niệm về tín dụng: Theo quan điểm cổ điển, tín dụng được coi là một quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: thời gian hoàn trả (gốc và lãi), lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi, ... Đối tượng của sự chuyển nhượng bao gồm: - Hình thái hiện vật - hàng hoá: đó chính là việc kéo dài thời hạn thanh toán trong quan hệ mua bán. - Hình thức giá trị: thực chất là việc “ứng trước” hay “đầu tư” trực tiếp bằng tiền (cho vay bằng tiền). Những điều kiện mà hai bên thường thoả thuận là: - Khối lượng hàng hoá hay tiền tệ được chuyển nhượng; SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 5 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai - Thời hạn sử dụng của người vay; - Thu nhập mà người cho vay được hưởng; - Những điều kiện ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của người đi vay … Những điều kiện này mà một trong hai bên không chấp nhận thì không thể hình thành quan hệ tín dụng. Như vậy, tín dụng thể hiện các đặc trưng cơ bản: - Sự chuyển nhượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng. - Sau một thời gian thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu: thu hồi đúng thời hạn cả gốc và lãi. - Việc chuyển nhượng được thực hiện trên cơ sở sự tin tưởng của người chuyển nhượng với người sử dụng. Ngoài ra, trong quan hệ tín dụng còn co những đắc trưng khác cần đề cập như khả năng rủi ro, tính đảm bảo, quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá trị và quy luật lưu thong tiền tệ … Trong lịch sử, quan hệ tín dụng có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài. Trong chế độ công xã nguyên thuỷ lực lượng sản xuất còn thấp kém nên xã hội chưa có sản phẩm dư thừa để dự trữ, chưa có cơ sở để nảy sinh mầm mống của chế độ tư hữu. Trong xã hội này chưa có quan hệ trao đổi, mua bán và vay mượn. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động được hình thành. Lúc này, con người sản xuất sản phẩm không chỉ đủ tiêu dựng mà còn có một phần tích luỹ để dự trữ. Trong xã hội bắt đầu xuất hiện mầm mống của chế độ tư hữu về tư liệu lao động và của cải làm ra. Xã hội có sự phân chia giàu nghèo và các giai cấp hình thành. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất cùng với sự phân công lao động xã hội là cơ sở cho sản xuất hàng hoá ra đời. Và những quan hệ vay mượn đầu tiên chính là nguồn gốc sâu xa của các quan hệ tín dụng. Như vậy có thể khẳng định tín dụng là một phạm trù kinh tế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất và lưu thụng hàng hoá. Tín dụng ra đời là SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 6 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai một yếu tố khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội. Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng: Trong suốt sự phát triển lâu dài của tín dụng thì hình thức tín dụng ngân hàng tỏ ra ưu thế hơn các hình thức tín dụng trước nó như tín dụng cho vay vãng lai, tín dụng thương mại, … Hình thức tín dụng ngõn hàng ra đời tỏ rõ ưu thế của mình bởi: - Nguồn vốn cho vay rất lớn vì đó là toàn bộ nguồn vốn trong nền kinh tế mà ngân hàng có thể tập trung và huy động được. - Đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tượng vay mượn là tiền. Hình thức tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường và nó luôn luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt, kịp thời. Là trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò là người môi giới giữa một bên là những người có tiền cho vay và bên kia là những người có nhu cầu cần vay vốn. Thông qua cơ chế thị trường bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụng các phương pháp kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, ngân hàng có khả năng thu hút những nguồn vốn tiền tệ, tiết kiệm, dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Chính nhờ tín dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt động, biến những đồng tiền nằm phân tán thành vốn tiền tệ tập trung phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và qua đó làm cho phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển. 1.2.2. Hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng vốn là hoạt động truyền thống và mang lại thu nhập chính cho ngân hàng thương mại, đồng thời cũng là một lĩnh vực rộng lớn bao gồm nhiều hình thức khác nhau. Tín dụng được phân chia theo nhiều hình thức như sau: 1.2.2.1. Tín dụng phân chia theo thời gian Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mại, liên quan đến sự an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo tiêu thức thời gian, tín dụng được SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 7 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai phân chia thành: a) Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn dưới một năm nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Tín dụng này ít rủi ro vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra, ngân hàng thương mại có thể dự tính được. b) Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm nhằm tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định, xây dựng các công trình nhỏ có khả năng thu hồi vốn nhanh. c) Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm nhằm đầu tư vào các dự án đầu tư như xây dựng cơ bản, xây dựng xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, bệnh viện… Thông thường ở các ngân hàng thương mại hiện nay, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn thường cao hơn tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn. Nguyên nhân là do tín dụng trung, dài hạn có độ rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếm. Ngoài ra, còn một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tín dụng trung và dài hạn như tính kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn, khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trung, dài hạn. 1.2.2.2. Tín dụng phân chia theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng a) Tín dụng không có bảo đảm: là hình thức tín dụng ngân hàng thương mại cấp cho khách hàng có uy tín thường là khách hàng làm ăn thường xuyên, có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra trường hợp nợ nần dây dưa hoặc món vay rất nhỏ so với vốn của người vay. b) Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng bảo đảm. Khách hàng bảo đảm cho khoản tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố tại ngân hàng hoặc phải có sự bảo lãnh của một bên thứ ba. 1.2.2.3. Tín dụng phân chia theo hình thức tài trợ Theo tiêu thức này, tín dụng được phân chia thành: a) Cho vay: là hình thức ngân hàng thương mại đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định. Cho vay cũng là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 8 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Ngày nay, các ngân hàng thương mại áp dụng rất nhiều các hình thức cho vay khác nhau phù hợp với sự phát triển kinh tế và nhu cầu khách hàng như: Cho vay thấu chi: là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó ngân hàng thương mại cho phép khách hàng được rút tiền vượt quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi số tiền và thời hạn nhất định. Hình thức này mang lại nhiều lợi thế cho khách hàng như: thủ tục đơn giản, không cần tài sản đảm bảo, giải ngân nhanh chóng, cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân trong một thời hạn đã được hai bên thỏa thuận phục vụ cho mục đích chi trả lương, mua hàng… của khách hàng. Đối tượng của hình thức cho vay thấu chi này là các khách hàng truyền thống của ngân hàng, có uy tín, có thu nhập ổn định. Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay đối tượng khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Khách hàng thường sử dụng vốn chủ và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi nào xuất hiện nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất mới đi vay ngân hàng. Ở hình thức cho vay này, vốn vay của ngân hàng thương mại chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Mỗi lần vay vốn, khách hàng phải lập hồ sơ vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng. Ngân hàng thương mại sẽ căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh trong hồ sơ vay vốn của khách hàng để xác định mức cho vay và xác định thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. Cho vay theo hạn mức: là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại mà theo đó khách hàng chỉ việc làm một bộ hồ sơ để vay trong một kỳ nhất định với mức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận. Trong hình thức này, khách hàng chỉ lập hồ sơ một lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng thương mại cấp cho khách hàng một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số. Đối tượng cho vay theo hạn mức là khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng, tín nhiệm với ngân hàng. Vì vậy, ở loại hình cho vay này, ngân hàng SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 9 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai thương mại không ấn định trước ngày trả nợ, khách hàng có thu nhập thì ngân hàng thu nợ tạo cho khách hàng chủ động trong việc quản lý ngân quỹ. Tuy nhiên, các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm soát hiệu quả sử dụng vốn từng lần vay, ngân hàng khó phát hiện được những vấn đề bất ổn của khách hàng là nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng. Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay dựa vào sự luân chuyển của hàng hóa, đáp ứng sự thiếu hụt vốn của doanh nghiệp khi mua hàng. Ngân hàng cung cấp vốn cho doanh nghiệp để mua hàng và thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Tài sản đảm bảo cho khoản vay trong hình thức này là các khoản phải thu khi bán hàng và các hàng hóa trong kho của doanh nghiệp. Cho vay luân chuyển thường áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại hay các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng. Nhìn chung, hình thức này thuận tiện cho khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn thiếu hụt. Tuy nhiên, cho vay luân chuyển lại không quy định thời hạn khoản vay rõ ràng nên khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa sẽ gây khó khăn cho ngân hàng thương mại trong việc thu hồi vốn. Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà ngân hàng thương mại cho phép khách hàng được trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Hình thức này thường áp dụng cho các khoản vay trung dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định. Cho vay trả góp thường rủi ro cao cho ngân hàng vì tài sản đảm bảo là hàng hóa mua trả góp. Khả năng thu hồi nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của khách hàng. Trong trường hợp khách hàng mất việc, thu nhập giảm thì ảnh hưởng đến việc thu nợ của ngân hàng. Do vậy, lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại. b) Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 10 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. Nói chung, cho thuê tài chính là sản phẩm tín dụng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như tránh được rủi ro khi sở hữu tài sản ( lạc hậu, xuống cấp, mất giá), thu được lợi ích từ thuế ( chi phí thuê được tính vào chi phí trước khi xác định lợi nhuận nộp thuế), đáp ứng nhu cầu tài sản cố định để mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện tiếp cận vốn vay trung, dài hạn của ngân hàng… c) Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh đảm bảo sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thể thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh thường có 3 bên: bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh và bên hưởng bảo lãnh. Trong bảo lãnh ngân hàng, ngân hàng là bên bảo lãnh, khách hàng là bên được bảo lãnh còn bên hưởng bảo lãnh là bên thứ ba. Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín. Khi bảo lãnh, ngân hàng không phải bỏ tiền ngay, bảo lãnh được coi như tài sản ngoại bảng. Tuy nhiên, khi khách hàng không thực hiện được cam kết, ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ chi trả cho bên thứ ba. Khoản chi trả này xếp vào tài sản xấu trong nội bảng, cấu thành nợ quá hạn nên bảo lãnh cũng chứa đựng rủi ro như một khoản vay, đòi hỏi ngân hàng phải phân tích khách hàng như khi cho vay. Tùy theo mục tiêu bảo lãnh mà càng ngày các ngân hàng thương mại phát triển nhiều loại bảo lãnh khác nhau như: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là ngân hàng cam kết chi trả tổn thất thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng như cam kết gây tổn thất cho bên thứ ba. Bảo lãnh dự thầu: là ngân hàng cam kết với chủ đầu tư hay chủ thầu về việc chi trả tiền phạt cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 11 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai định trong hợp đồng dự thầu. Bảo lãnh vay vốn: là việc ngân hàng cam kết với người cho vay( tổ chức tín dụng, các cá nhân…) sẽ trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng( người đi vay) không trả được. Bảo lãnh đảm bảo thanh toán: là việc ngân hàng cam kết sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ. d) Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng thương mại mua lại các giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của khách hàng dưới mệnh giá của thương phiếu. Chiết khấu thương phiếu mang lại nhiều lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng. Đối với khách hàng, chiết khấu thương phiếu cung cấp tiền kịp thời cho khách hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán, làm quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Đối với ngân hàng thương mại, chiết khấu thương phiếu giúp ngân hàng không bị đóng băng vốn( ngân hàng có thể tái chiết khấu thương phiếu khi cần vốn), lãi suất hiệu dụng cao, thủ tục đơn giản. 1.3. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 1.3.1. Khái niệm. Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển, quy mô và số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế càng ngày càng gia tăng. Để đứng vững trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trường thì ngoài vấn đề số lượng và giá cả, vấn đề chất lượng hàng hóa cũng là yếu tố quan trọng góp phần duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Có nhiều quan niệm khác nhau về vấn đề chất lượng. Theo quan niệm của một số nhà kinh tế, “ chất lượng là sự phù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hóa nào đó” hay “ chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng”. Trên cơ sở đó, chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chính ngân hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội. Chất lượng tín SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 12 Lớp Tài chính A – Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phan Hồng Mai dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phía: ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lượng tín dụng của ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của khách hàng. Khi nghiên cứu chất lượng tín dụng của ngân hàng có thể nghiên cứu trên ba giác độ: từ phía khách hàng, từ phía nền kinh tế và từ bản thân ngân hàng thương mại. Thứ nhất, đối với khách hàng: chất lượng tín dụng thể hiện đã thỏa mãn được bao nhiêu trong số những yêu cầu đặt ra của khách hàng. Từ khía cạnh của khách hàng vay vốn, chất lượng tín dụng tốt đảm bảo được các yêu cầu như thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh chóng, lãi suất thấp, ngân hàng cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng như dịch vụ tư vấn, lập phương án kinh doanh cho khách hàng vay vốn… Thứ hai, đối với sự phát triển kinh tế xã hội: chất lượng tín dụng mang lại những lợi ích gì cho xã hội, có tuân thủ đúng pháp luật, đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tốc độ phát triển kinh tế? Chất lượng tín dụng tốt phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế. Thứ ba, đối với ngân hàng thương mại: chất lượng tín dụng có thỏa mãn các kế hoạch chỉ tiêu của nhà quản lý ngân hàng cũng như các chính sách cạnh tranh của ngân hàng hay không? Ngoài ra, chất lượng tín dụng còn thể hiện hoạt động tín dụng có đảm bảo tính an toàn vốn và sinh lợi cho ngân hàng? 1.3.2. Tiêu chí phản ánh chất lượng tín dụng Ở phần khái niệm trên, cơ sở để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng của ngân hàng đáp ứng được bao nhiêu nhu cầu khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế và đảm bảo tính an toàn cũng như sinh lợi cho ngân hàng thương mại hay không? SV: Trần Thị Thanh Huyền K39 13 Lớp Tài chính A –
- Xem thêm -