Tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh nghệ an

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do chính tác giả thực hiện dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào. Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành đề tài nghiên cứu này đã được cảm ơn đầy đủ, các số liệu phản ánh trong luận văn là trung thực chính xác, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả đề tài ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo của Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là cô giáo - Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiển đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh, chị cán bộ Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Nghệ An, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cung cấp về số liệu và giúp đỡ tác giả trong quá trình chuẩn bị luận văn. Trân trọng! iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBTD Cán bộ tín dụng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng thương mại NHNo& PTNT Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. NHTW Ngân hàng trung ương NQH Nợ quá hạn QSDĐ Quyền sử dụng đất SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TDTM Tín dụng thương mại TDNH Tín dụng ngân hàng UBND Ủy ban nhân dân XHTD Xếp hạng tín dụng iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An 2009 -2011.......... 52 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động ở NH No & PTNT Chi nhánh Nghệ An Phân theo bản tệ giai đoạn từ 2009-2011 ....................................................................... 53 Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động NH No & PTNT Chi nhánh Nghệ An Phân theo nhóm khách hàng, giai đoạn từ 2009-2011. ................................................................... 53 Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động NH No & PTNT Chi nhánh Nghệ An phân theo kỳ hạn huy động từ 2009-2011....................................................................................... 54 Bảng 2.5: Quy mô tín dụng NHNo & PTNT Nghệ An giai đoạn 2009-2011................ 55 Bảng 2.6: Tình hình sử dụng vốn NHNo & PTNT Nghệ An giai đoạn 2009-2011 phân theo thời gian ......................................................................................................... 56 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế ở NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2009-2011 ...................................................................................... 57 Bảng 2.8: Quan hệ giữa thời hạn huy động vốn và thời hạn cho vay NHNo & PTNT Nghệ An 2009-2011 ............................................................................................ 58 Bảng 2.9: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm giai đoạn từ 2009-2011...................... 59 Bảng 2.10: Thị phần về nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2011 ..................................................... 60 Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An so với toàn ngành ngân hàng trên đại bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2011 ....... 61 Bảng 2.12: Thị phần về dư nợ của NHNo & PTNT Chi nhánhNghệ An 2009-2011 ... 62 Bảng 2.13. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An và các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2011..................... 63 Bảng 2.14: Nợ quá hán và cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ở NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An giai đoạn từ 2009 -2011........................................ 65 Bảng 2.15: Tình hình nợ quá hạn phân theo thời gian giai đoạn từ năm 2009 -2011.... 66 Bảng 2.16: Tình hình cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ NHNo & PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An .................................................................................................................. 67 v Bảng 2.17: Tỷ lệ nợ xấu NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An từ 2009-2011............. 68 Bảng 2.18: Vòng quay vốn tín dụng NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An giai đoạn từ 2009-2011.......................................................................................................... 69 Bảng 2.19: Tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng dụng NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ an giai đôạn 2009-2011......................................................................................... 70 Bảng 2.20: Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng trong việc ra quyết định cấp tín dụng và giám sát sau khi cho vay ......................................... 76 vi DANH MỤC BIỂU ĐỔ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Nghệ An từ 2009-2011 ........................ 43 Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng GDP bình quântại tỉnh Nghệ An và cả nước giai đoạn từ 2009-2011 ...........................................................................................................................44 Biểu đồ 2.3: Thị phần về nguồn vốn huy động của Agribank Nghệ An trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2011 ................................................................60 Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của NHNo & PTNT Nghệ An 2009-2011 ...61 Biểu đồ 2.5: Thị phần về dư nợ tín dụng của NHNo & PTNT Nghệ An 2009-2011 .......62 Biểu đồ 2.6:. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của NHNo & PTNT Nghệ An và các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2011 ...................................................63 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ1.1: Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng UOB ....................................39 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An...............................47 Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng chung ..................................................................................71 Sơ đồ 2.3 : Bộ máy giám sát tín dụng tại Chi nhánh và Ngân hàng cơ sở .........................72 Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng trong hệ thống NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ........................................................................75 viii MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................ 1 2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2 3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 2 CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................... 4 1.1. Ngân hàng thương mại .............................................................................................. 4 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại .......................................................................... 4 1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của NHTM ........................................................................ 6 1.2. Tín dụng Ngân hàng thương mại............................................................................... 7 1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại ........................................................... 7 1.2.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại ........................................................ 7 1.2.1.2. Nguyên tắc cho vay của NHTM.......................................................................... 9 1.2.1.3. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng ............................................................... 9 1.2.2. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại ............................................... 9 1.2.3. Vai trò của tín dụng NHTM đối với nền kinh tế .................................................. 13 1.3. Chất lượng tín dụng NHTM .................................................................................... 14 1.3.1. Quan niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng.......................................................... 14 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ............................................................ 16 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.................................................. 22 1.3.4. Mối tương quan giữa tăng cường tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng .......................................................................................................... 28 1.3.5. Ảnh hưởng của xếp hạng tín dụng đối với chất lượng tín dụng........................... 29 1.3.6. Công tác quản lý hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................. 34 1.3.6.1. Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation .............................. 34 1.3.6.2. Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) ........................................................ 38 1.3.6.3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam ............................................... 40 ix Kết luận chương 1 .......................................................................................................... 41 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN................................ 42 2.1. Khái quát chung về NHNO&PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An................................. 42 2.1.1. Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An ............................... 42 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển NHNO &PTNT Chi nhánh Nghệ An ............. 44 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ..................................... 46 2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ................................................................................................................................... 50 2.2. Tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ........ 51 2.2.1. Hoạt động huy động vốn ...................................................................................... 51 2.2.2. Hoạt động cho vay................................................................................................ 55 2.2.3. Thị phần nguồn vốn và đầu tư tín dụng của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An .................................................................................................................................. 59 2.2.3.1. Thị phần về huy động vốn ................................................................................. 59 2.2.3.2. Thị phần về đầu tư tín dụng.............................................................................. 61 2.3. Những đặc điểm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ............................................................................... 64 2.3.1. Về khách hàng ...................................................................................................... 64 2.3.2. Về tài sản bảo đảm ............................................................................................... 64 2.3.3. Vể thực hiện nhiệm vụ chính trị ........................................................................... 64 2.4. Thực trạng quản lý chất lượng tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ... 64 2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An.......................................................................................................................... 64 2.4.2. Quy trình kiểm soát tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ................. 70 2.1.2.1. Quy trình xét duyệt cho vay .............................................................................. 70 2.4.2.2. Quy trình kiểm soát tín dụng ............................................................................. 72 2.4.2.3. Thực trạng công tác chấm điểm, xếp hạng khách hàng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ....................................................................................................... 73 2.5. Đánh giá chất lượng tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An ................... 78 2.5.1. Những kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng tín dụng....................... 78 2.5.2. Những mặt hạn chế............................................................................................... 79 x 2.5.3. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An trong thời gian qua................................................ 80 2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan .................................................................................. 80 2.5.3.2. Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay............................................................. 81 2.5.3.3. Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị ngân hàng (Nhân tố bên trong) ........ 82 Kết luận chương 2 .......................................................................................................... 85 CHƯƠNG III: GIÀI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NHNO&PTNT TỈNH NGHỆ AN.......................................................... 86 3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn từ 2010 đến 2015 ................................................................................................................................ 86 3.1.1. Nhận định các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại giai đoạn 2012 – 2020 ................................................................................. 86 3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn từ 2010 đến 2015 ................................................................................................................................ 87 3.2. Đinh hướng hoạt động và mục tiêu tổng quát về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An .......................................................................... 88 3.2.1. Đinh hướng hoạt động của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2020 .................................................................................................................... 88 3.2.2. Mục tiêu phát triển của NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An 2012 – 2020 .......... 88 3.2.3. Mục tiêu tổng quát về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An............................................................................................................... 88 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNO&PTNT Chi nhánh Nghệ An .............................................................................................................. 89 3.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định ........................................... 89 3.3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác chấm điểm, xếp hạng khách hàng ....................... 90 3.3.3. Giải pháp đào tạo nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngân hàng gắn với sắp xếp bố trí công việc cán bộ .................................................................................... 91 3.3.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánhNghệ An .............................................................................92 3.3.5. Giải pháp thực hiện nghiêm cơ chế trách nhiệm liên quan đến đạo đức nhân viên ................................................................................................................................94 3.3.5.1. Về luật pháp......................................................................................................95 xi 3.3.5.2. Về cơ chế trách nhiệm do NHNo&PTNT Việt Nam quy định ........................95 3.3.6. Giải pháp thu hồi nợ xấu .....................................................................................96 3.3.7. Giải pháp về công tác tổ chức và mạng lưới ngân hàng......................................98 3.3.8. Giải pháp hỗ trợ hoạt động tín dụng....................................................................99 3.4. Một số kiến nghị ...................................................................................................101 3.4.1. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền........................................101 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................102 3.4.3. Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam .........................................................102 KẾT LUẬN .................................................................................................................104 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................105 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng thương mại với chức năng là kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, trong đó hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống. Cho đến nay tín dụng NHTM vẫn là một kênh chủ yếu thu hút và điều hoà vốn cho nền kinh tế, là cầu nối trung gian giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM. Tính quan trọng của hoạt động tín dụng được thể hiện trước hết là mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu trong tổng thu nhập của NHTM. Bên cạnh đó nhờ hoạt động tín dụng mà tạo tiền đề để có thể thu hút, phát triển các mảng hoạt động khác thông qua bán chéo sản phẩm như bảo lãnh, thanh toán, chuyển tiền, mở thẻ, mua bán ngoại tệ,v.v. Tuy nhiên, cùng với những lợi ích đạt được thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn được rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại do rủi ro tín dụng. Thực hiện quản trị tốt hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả, làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự tác động của cung - cầu tiền tệ làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hạn chế lạm phát, giúp cho Nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ - tín dụng. Vấn đề đặt ra hiện nay là tăng trưởng tín dụng phải gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng đã, đang và luôn là vấn đề mà các TCTD, cơ quan quản lý nhà nước và Chính phủ đặc biệt quan tâm. NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An là Chi nhánh loại 1, hạng 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, đơn vị nhiều năm liền là lá cờ đầu của khu vực Bắc miền trung, có thị phần về nguồn vốn và dư nợ lớn nhất trong các NHTM đóng trên địa bàn, là ngân hàng đóng vai trò chủ đạo và chủ lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cũng như cho vay hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và dư nợ bình quân hàng năm trên 20% đã đóng góp tích cực vào việc tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh Nghệ An trên 10,5%. Những năm qua chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An tương đối tốt. Tuy nhiên, chất 2 lượng tín dụng tại chi nhánh hiện nay đang tiềm ẩn nhiều rủi ro do có sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các NHTM hoạt động trên địa bàn, việc đẩy nhanh tốc độ tín dụng để dành thị phần dẫn đến việc hạ thấp các điều kiện vay; trình độ thẩm định của cán bộ làm công tác thẩm định còn yếu; cán bộ có thẩm quyền trong việc quyết định cho vay tư lợi cá nhân; quản trị rủi ro chưa được quan tâm đúng mức đã dẫn đến chất lượng tín dụng không đảm bảo. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững là hết sức cần thiết. Xuất phát từ tình hình trên, qua quá trình làm việc tại Chi nhánh cùng sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An” Làm nội dung luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung sau: - Làm sáng tỏ thêm những lý luận cơ bản về tín dụng Ngân hàng, chất lượng tín dụng ngân hàng. - Qua hoạt động thực tiễn, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của NHNo& PTNT Chi nhánh Nghệ An - Xây dựng các giải pháp đồng bộ và các kiến nghị để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHNo& PTNT Chi nhánh Nghệ An; làm cho công tác tín dụng thực sự là bà đỡ phục vụ tốt cho chương trình phát triển kinh tế của tỉnh nhà và để NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An hoạt động có hiệu quả, phát triển một cách bền vững cũng qua đó để các Chi nhánh khác trong hệ thống NHNo& PTNT Việt Nam tham khảo, vận dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tín dụng tại NHN o& PTNT Chi Nhánh Nghệ An - Phạm vi nghiên cứu : + Về không gian : Tại NHNo & PTNT Chi Nhánh tỉnh Nghệ An. + Về thời gian : Phân tích số liệu báo cáo năm 2009, 2010, 2011. 3 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh qua đó để đề xuất giải pháp để thực hiện. 5. Tổng quan tình hình nghiên cứu Từ năm 2000 đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại như: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh ” luận văn Thạc sĩ, tác giả Phạm Quốc Long, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; luận văn Thạc sĩ “Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Phú Bình” tác giả Đỗ Minh Điệp, Đại học Thái Nguyên; Luận văn Thạc sĩ "Giải pháp để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo& PTNT tỉnh Tiền Giang ” của tác giả Đỗ Thị Liên Chi, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh; ...vv nhưng trên địa bàn Nghệ An chưa có đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT. Dưới góc độ kinh tế tác giả thấy rằng đề tài này mang tính thời sự và cần thiết cho sự phát triển, an toàn cho ngân hàng NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An nói riêng và hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam nói chung. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về tín dụng, chất lượng tín dụng tại NHTM Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An. Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nghệ An. 4 CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Hoạt động kinh tế là điều kiện, sự đòi hỏi khách quan đối với NHTM và khi Ngân hàng thương mại phát triển sẽ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế. Theo giới sử học, ngân hàng đầu tiên đã ra đời cách đây hơn 2000 năm ở Hy Lạp. Khi đó ngân hàng chỉ mang ý nghĩa là nơi đổi từ ngoại tệ sang bản tệ cho khách du lịch và chiết khấu thương phiếu cho các nhà buôn, với cách tổ chức ban đầu rất gọn nhẹ chỉ là một hoặc một ít người ngồi ở chiếc bàn nhỏ hoặc một cửa hiệu nhỏ. Vì vậy khái niệm “ngân hàng”, xuất phát từ chữ La tinh là “bancus” có nghĩa là “bàn tiền”. Sang giai đoạn chiếm hữu nô lệ và phong kiến, nghiệp vụ ngân hàng gắn liền với việc cho vay nặng lãi, với những người đi vay chủ yếu là tầng lớp thống trị và những người sản xuất hàng hoá giản đơn. Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển, nhu cầu vốn vay tăng lên. Nhưng các nhà tư bản không chịu vay vốn của các ngân hàng vì lãi suất quá cao, chiếm hết toàn bộ lợi nhuận và một phần vốn tự có của họ. Họ đã hùn vốn lập ra các ngân hàng để cho vay với mức lãi suất vừa phải thấp hơn lợi nhuận bình quân, làm cho các ngân hàng cho vay nặng lãi theo kiểu cũ bắt đầu buộc phải hạ lãi suất và chuyển sang kinh doanh như các ngân hàng tư bản. Hệ thống ngân hàng đã ra đời hàng loạt tại Châu Âu, Bắc Mỹ trong thế kỷ 18, việc ứng dụng phương thức sản xuất lớn trong thời kỳ này đòi hỏi một sự mở rộng tương ứng trong thương mại toàn cầu để tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp, do đó kéo theo yêu cầu phát triển các phương thức thanh toán và tín dụng mới. Chính vì vậy đã làm cho hoạt động ngân hàng trở nên đa dạng hơn về loại hình. Ngày nay, hệ thống NHTM là hệ thống ngân hàng hai cấp, có mối quan hệ trực tiếp với mọi thành phần kinh tế. Và NHTM đã trở thành một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất bởi nó không chỉ đơn thuần nhận tiền gửi và cho vay mà còn đóng vai trò là trung gian thanh toán, là đại lý, người bảo lãnh, hay góp phần thực hiện 5 chính sách của Chính phủ nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội. Do đó, khái niệm về NHTM cũng rất phong phú. Trên nhiều góc độ, các cơ quan chức năng của các nước đưa ra những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm NHTM. Trong khi tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng Việt Nam suốt gần 40 năm (1951 - 1987) là hệ thống ngân hàng một cấp, vừa làm nhiệm vụ của ngân hàng phát hành, vừa thực hiện chức năng của ngân hàng kinh doanh tiền tệ. Giai đoạn này Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế trong điều kiện chiến tranh. Trước yêu cầu đổi mới toàn diện nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam như trước đây không còn phù hợp do đó cần phải được thay đổi và Nghị định 53 ngày 26/03/1988 của Chính phủ là bước sơ khai đã chuyển hệ thống Ngân hàng Việt Nam thành hệ thống ngân hàng hai cấp. Các NHTM được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp lệnh ngân hàng, sau đó là luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. NHTM là một định chế tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng dân cư nói riêng. Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”. Mà “tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.” Như vậy, NHTM ở Việt Nam là: “ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”. Do đó, NHTM với tư cách là một trung gian tài chính, tương tự các tổ chức kinh doanh khác là lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, nhưng khác ở chỗ đối tượng kinh doanh vì đối tượng kinh doanh của các ngân hàng thương mại là hàng hoá đặc biệt đó là tiền tệ. 6 1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của NHTM NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Hoạt động của một NHTM cũng khá giống như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường, điểm khác biệt là các NHTM kinh doanh "quyền sử dụng tiền tệ". Với hai chức năng chủ yếu là tạo tiền và kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu sinh lợi, ngân hàng thương mại có các hoạt động chủ yếu sau đây: a) Hoạt động huy động vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn rất đa dạng của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân có, NHTM còn phải tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, bao gồm những loại sau: - Nguồn tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự phát triển của một ngân hàng, là cơ sở của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận. Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với rất nhiều mục đích khác nhau để tiết kiệm, cất trữ, để dành hoặc để thanh toán, tùy theo mục đích của khách hàng ngân hàng có các hình thức huy động như: tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch. + Tiền gửi giao dịch là loại tiền gửi đòi hỏi ngân hàng phải thanh toán ngay các lệnh rút tiền của khách hàng. Đây là một trong những nguồn vốn biến động nhất, thiếu ổn định, kỳ hạn của tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi vì nó có thể được rút ra bất kỳ lúc nào mà khách hàng không cần phải báo trước, lãi suất phải trả thấp nhưng bản thân ngân hàng khó chủ động sử dụng. Tiền gửi giao dịch gồm tiền gửi có thể phát hành séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, tài khoản nostro, mạng. + Tiền gửi phi giao dịch là loại tiền được hình thành từ nguồn vốn của những người muốn dành một khoản tiền cho những mục tiêu hay nhu cầu tài chính được dự tính trước trong tương lai. Lãi suất của loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với tiền gửi giao dịch nhưng tính ổn định cao. - Huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi,... Nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng. - Nguồn vay NHTW, các tổ chức tín dụng khác 7 NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của các tổ chức tín dụng trong trường hợp họ không có đủ khả năng thanh toán. Trong trường hợp này các NHTM vay tiền để bù đắp thiếu hụt, đảm bảo khả năng thanh khoản trong trường hợp cần thiết. Việc huy động vốn một cách hợp lý, với chi phí và cơ cấu phù hợp sẽ góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng. b) Hoạt động tín dụng Đầu tư cho vay đối với khách hàng chính là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển. Huy động được vốn rồi, ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đó sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Chỉ có như vậy hoạt động huy động vốn mới có ý nghĩa, mới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý,... Khi nền kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, các doanh nghiệp tìm đến với ngân hàng như một chỗ dựa là “bà đỡ” để phát triển sản xuất kinh doanh. c) Hoạt động trung gian Các nghiệp vụ trung gian bao gồm: thanh toán hộ, chuyển tiền, thu hộ, bảo lãnh, mở L/C, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanh nghiệp, quản lý bảo quản tài sản,… các nghiệp vụ này được thực hiện theo sự uỷ nhiệm của khách hàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Những nghiệp vụ này ngoài tăng thêm nguồn vốn còn mang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập dưới dạng phí dịch vụ. Điều đó có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và nâng cao năng lực tài chính cũng như thương hiệu - sức cạnh tranh của ngân hàng. 1.2. Tín dụng Ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại 1.2.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại Hoạt động Tín dụng (Credit) được xuất phát từ tiếng Latinh là credo tức là tin tưởng, tín nhiệm. Trong thực tế hoạt động tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà mỗi cách hiểu có một nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính - tín dụng có thể được hiểu theo một số nghĩa như sau: - Xét theo góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể có thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì hoạt động tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay. 8 - Trong một quan hệ tài chính cụ thể, hoạt động tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. - Xét trên góc độ quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay thì hoạt động tín dụng có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. - Nếu hoạt động tín dụng được xem xét như một chức năng của NHTM thì được hiểu như sau: Hoạt động tín dụng là một hoạt động giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Bản chất hoạt động tín dụng là một hoạt động quan hệ về tài sản có hoàn trả và có một số đặc trưng cơ bản sau: Tài sản trong quan hệ tín dụng Ngân hàng dưới hai hình thức là bằng tiền và bằng tài sản bất động sản hay động sản. Vì phải hoàn trả nên người cho vay phải có cơ sở tin tưởng rằng người đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn (tín nhiệm hay tài sản ràng buộc nghĩa vụ của người vay). Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người đi vay phải hoàn trả cả vốn gốc vay và lãi. Lãi thu được đủ đảm bảo cho hoạt động của người cho vay bù đắp chi phí và có được mức lợi nhuận nhất định tương xứng với rủi ro mà NHTM có thể gánh chịu. Như vậy Tín dụng là một quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức cá nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng giao quyền sử dụng tiền cho họ với những điều kiện thỏa thuận nhất định (thời gian, lãi suất, khối lượng, điều kiện đảm bảo). Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng định nghĩa như sau về hoạt động cho vay: "Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi". 9 1.2.1.2. Nguyên tắc cho vay của NHTM a, Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn: Đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động là mục đích tối thượng của các NHTM, bởi lẽ vốn của NHTM cho vay có nguồn gốc chủ yếu là vốn huy động (đi vay). Việc huy động vốn đều có thỏa thuận rõ ràng về thời hạn hoàn trả và lãi suất kèm theo. Việc huy động tiền gửi của NHTM đòi hỏi phải thanh toán trả gốc và lãi cho người gửi, đồng thời bên cạnh đó phải đảm bảo chi phí cũng như mức lãi nhất định để NHTM duy trì hoạt động và chấp nhận rủi ro trong hoạt động của mình. Do đó việc cho vay đòi hỏi phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi và với mức lãi suất đảm bảo chi trả cho người gửi, cho chi phí hoạt động của NHTM và một mức lãi thích hợp cho việc chấp nhận rủi ro trong hoạt động. b, Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Nhằm bảo vệ an toàn vốn của mình (đi vay) cho vay đối với khách hàng, NHTM phải thỏa thuận với khách hàng về các mục đích sử dụng vốn vay trên cơ sở đảm bảo tính hợp pháp, tính an toàn và quay vòng của đồng vốn. Thỏa thuận các điều kiện kèm theo mục đích sử dụng vốn vay đó nhằm tạo điều kiện cho các NHTM kiểm soát được rủi ro của đồng vốn và có được biện pháp kịp thời, chủ động xử lý nhằm giảm thiểu rủi ro mất vốn, dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NHTM. Do vậy, vốn vay cần phải được sử dụng đúng mục đích. 1.2.1.3. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng a, Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. b, Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. c, Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết. d, Có dự án dầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. e, Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam. 1.2.2. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng, tùy theo tiêu thức khác nhau mà có các cách phân loại khác nhau. Trên cơ sở đó ngân hàng thiết lập quy trình cho vay,
- Xem thêm -