Tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hoàng quốc việt

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 89 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT SINH VIÊN THỰC HIỆN : DƢƠNG THANH PHƢƠNG MÃ SINH VIÊN : A18741 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS Lƣu Thị Hƣơng Sinh viên thực hiện : Dƣơng Thanh Phƣơng Mã sinh viên : A18741 Chuyên ngành : Tài chính-Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và cán bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã giúp đỡ cũng như cung cấp thông tin tài liệu giúp em hoàn thành khóa luận của mình. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thăng Long. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lưu Thị Hương đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Dương Thanh Phương Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1 1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1 1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại 1 1.1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 5 1.2. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 10 1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng 10 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 12 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG 16 1.3.1. Các nhân tố chủ quan 16 1.3.2. Các nhân tố khách quan 18 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 21 2.1. KHÁT QUÁT VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 21 2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 21 2.1.2. Các kết quả hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt 23 2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 35 2.2.1. Thực trạng tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt 35 2.2.2. Phân tích chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt 35 2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 42 2.3.1. Những kết quả đạt được 42 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 44 CHƢƠNG 3.. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 49 3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 49 3.1.1. Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng trong thời gian tới 49 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Quốc Việt 51 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNO&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 52 3.2.1. Từng bước hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng 52 3.2.2. Chú trọng công tác marketing 54 3.2.3. Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên 55 3.2.4. Thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng và thẩm định tín dụng chặt chẽ 56 3.2.5. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 59 3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 60 3.2.7. Một số giải pháp khác 61 3.3. KIẾN NGHỊ 62 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ 62 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 65 3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam 66 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT CLTD Chất lượng tín dụng NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương TCTD Tổ chức tín dụng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt .........23 Hình 2.1. Nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các năm44Hình 2.2. Tăng trưởng tín dụng của khu vực ngân hàng Việt Nam .................................................................................45 Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt ......24 Bảng 2.2: Dư nợ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt ................................27 Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh ...................................................30 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh .....................33 Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt ..............36 Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt......................37 Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. .....39 Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng trong năm tại NHNo&PTNT Chi nhánh ...............40 Bảng 2.9: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh ...........41 Biểu đồ 2.1. Dư nợ cho vay phân theo thời gian ...........................................................28 Biểu đồ 2.2. Dư nợ cho vay phân theo đối tượng vay ...................................................29 Biểu đồ 2.3. Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ ................................................................37 Biểu đồ 2.4. Kết quả thuộc các chỉ tiêu định lượng về chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. ...............................................................42 LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh mẽ tới đời sống con người và xã hội. Đặc biệt là sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Thương mại cả về quy mô số lượng, chất lượng các dịch vụ. Cho đến nay ngành ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng Thương mại. Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường phát triển đã thúc đẩy quá trình xâm nhập và phát triển về tư tưởng, tác phong kinh doanh mới trong hệ thống ngân hàng được thể hiện bằng sự có mặt của tất cả các Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh. Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập lớn nhất và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của ngân hàng. Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các NHTM. Để đưa ra được một quyết định tài trợ, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên quy trình phân tích tín dụng. Hoạt động tín dụng có ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá sức mạnh tài chính, tự chủ tài chính trong kinh doanh, nhu cầu tài trợ và khả năng hoàn trả của khách hàng. NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt là một Chi nhánh mặc dù được tách ra từ NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội và hoạt động được 6 năm nhưng chất lượng tín dụng còn thấp so với yêu cầu. Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Chính vì lẽ đó mà việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt” là vấn đề rất cần thiết. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu về chất lượng tín dụng của NHTM. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại trên giác độ ngân hàng là người cho vay. Phạm vi trong khóa luận này là nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. Thời gian được tiến hành phân tích, đánh giá thuộc giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. Thang Long University Library Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, khóa luận sử dụng các phương pháp luận: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, phân tích, logic ... Thu thập số liệu qua các Báo cáo thống kê về tình hình cho vay; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Hoàng Quốc Việt; Tài liệu báo cáo thường niên năm 2011,2012,2013 và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: Đặt câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định cũng như ban lãnh đạo tại Agribank Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lí luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hoàng Quốc Việt CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế hàng hóa, ngay từ những thời gian đầu còn sơ khai xuất hiện nhiều tổ chức mà hoạt động của nó mang dáng dấp của hoạt động ngân hàng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức tín dụng này ngày càng phát triển và hoạt động ngày càng phong phú và hiện đại hơn. Các NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, hoạt động đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển. Hoạt động của NHTM trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng được coi là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường. Người ta cho rằng NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thống NHTM ngày càng được hoàn thiện. Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận. NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao. Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng và các NHTM đều chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau. Luật NHTM của các nước khác trên thế giới đều khẳng định: NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường, với nhiệm vụ nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng nguồn lực đó cho các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng, tài chính và các hoạt động dịch vụ khác với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Như vậy có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đông thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội. [7, tr.7,8] 1 Thang Long University Library 1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. a. Hoạt động huy động vốn Đây là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn tiền gửi của khách hàng, nguồn đi vay và các nguồn khác (nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán…) trong đó nguồn tiền gửi là lớn nhất và có vai trò quan trọng trong việc hình thành các khoản cho vay đối với khách hàng. Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền và cam kết hoàn trả đúng hạn hoặc bất cứ lúc nào khách hàng yêu cầu. Các NHTM huy động tiền gửi trong nền kinh tế thông qua cơ chế lãi suất, số tiền lãi được coi như là một khoản chi phí mà ngân hàng phải trả cho khách hàng gửi tiền để có thể được sử dụng khoản tiền đó. b. Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động đem lại nguồn thu cho NHTM và bù đắp các chi phí trong hoạt động. Ngân hàng thường sử dụng nguồn vốn vào các hoạt động kinh doanh chủ yếu sau:  Hoạt động cho vay Cho vay là việc NHTM cho khách hàng vay một số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định và khi hết hạn vay, người vay phải hoàn trả ngân hàng một khoản tiền bao gồm cả gốc và lãi. Đây là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mang lại nguồn thu chủ yếu cho NHTM. Cho vay bao gồm cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án.  Cho vay tiêu dùng : Các NHTM cung cấp vốn cho đối tượng khách hàng là các cá nhân và các hộ gia đình nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm sinh hoạt hàng ngày. Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng rất hạn chế cho vay đối với các cá nhân và hộ gia đình, họ cho rằng các khoản cho vay này có độ rủi ro vỡ nợ tương đối cao. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội thu nhập của người tiêu dùng đã ngày càng gia tăng đồng thời do sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hệ thống ngân hàng buộc các NHTM phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng. Hiện nay, cho vay tiêu dùng đã và đang đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động cho vay của các ngân hàng. 2  Cho vay thương mại: Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Cho vay thương mại là hoạt động ra đời tương đối sớm. Ngay thời kỳ đầu các ngân hàng đã tiến hành chiết khấu thương phiếu mà thực chất ở đây là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó là chuyển từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp để khách hàng có vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng quy mô sản xuất.  Tài trợ cho dự án: Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng hoạt động cho vay dần được hoàn thiện và phong phú hơn. Ngoài cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại các NHTM còn tiến hành tài trợ cho các dự án bằng cách bỏ toàn bộ hoặc một phần vốn vào một dự án thường là các dự án xây dựng nhà máy mới. Hoạt động tài trợ dự án thường đem lại cho ngân hàng nguồn thu nhập tương đối lớn nhờ lãi suất cao nhưng độ rủi ro không hề thấp.  Thuê tài chính Các NHTM cho phép khách hàng của mình có thể lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó NHTM là người đứng ra bỏ vốn mua máy móc, thiết bị đó và cho khách hàng thuê lại. Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Do đó, ta có thể thấy dịch vụ cho thuê tài chính của ngân hàng cũng có điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.  Dịch vụ bảo lãnh Các ngân hàng lớn thường có uy tín cao nên có khả năng đứng ra bảo lãnh cho một doanh nghiệp trước đối tác của họ. Dịch vụ bảo lãnh tương đối đa dạng bao gồm nhiều loại khác nhau như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh đối ứng… c. Các hoạt động khác  Hoạt động mua bán ngoại tệ Mua, bán ngoại tệ là một trong những hoạt động đầu tiên mà các ngân hàng thực hiện. Ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Thị trường tài chính phát triển các NHTM không chỉ mua, bán ngoại tệ ở trong nước mà còn tiến hành kinh doanh mua, bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế để hưởng chênh lệch tỷ giá của các loại ngoại tệ trên những thị trường khác nhau tại những thời điểm khác nhau. Nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ thường do các ngân hàng lớn 3 Thang Long University Library thực hiện bởi vì những giao dịch đó có mức độ rủi ro lớn, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao.  Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, đây là hình thức thanh toán không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay. Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống ngân hàng hoặc bù trừ công nợ mà không dùng tiền mặt. Các doanh nghiệp có các giao dịch với nhau không nhất thiết phải trực tiếp gặp nhau và thanh toán cho nhau, mà ở đây họ đã thông qua một người trung gian đứng ra thanh toán. Việc sử dụng dịch vụ này tiết kiệm rất nhiều về thời gian, chi phí và nâng cao thu nhập cho các doanh nghiệp. Mặt khác, các ngân hàng mở thêm Chi nhánh, thanh toán qua ngân hàng được mở rộng phạm vi càng tạo nhiều tiện ích cho khách hàng. Điều này càng khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này được xem như là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng. Hiện nay, với việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào lĩnh vực ngân hàng nhiều phương thức thanh toán được phát triển như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thanh toán qua L/C, thanh toán bằng điện tử, thẻ thanh toán…  Dịch vụ bảo quản vật có giá Ngân hàng thực hiện lưu giữ, bảo quản vàng và các tài sản có giá khác cho khách hàng trong két của mình (vì vậy còn gọi dịch vụ bảo quản vật có giá là dịch vụ cho thuê két). Ngân hàng giữ lại các vật có giá và giao cho khách hàng giấy biên nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành). Do khả năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận nên các giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền – dùng làm phương tiện thanh toán cho các giao dịch của khách hàng. Với tiện ích nhanh chóng, thuận tiện, độ an toàn cao nên đã khuyến khích khách hàng giao dịch với ngân hàng để sử dụng giấy chứng nhận của ngân hàng trong thanh toán. Với dịch vụ bảo quản vật có giá ngân hàng có thể thu được một khoản phí từ khách hàng.  Dịch vụ quản lý ngân quỹ Các NHTM mở tài khoản và giữ tiền của các doanh nghiệp, cá nhân nên có điều kiện tìm hiểu và tạo mối quan hệ với các khách hàng đó. Với kinh nghiệm quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân của mình, nhiều NHTM đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ. Thực hiện dịch vụ này, ngân hàng đồng ý quản lý hoạt động thu – chi cho một khách hàng và ngân hàng được sử dụng phần thặng dư 4 tiền mặt tạm thời vào các hoạt động của mình cho đến khi khách hàng cần rút tiền mặt để thanh toán.  Dịch vụ uỷ thác và tư vấn Do tính chuyên môn hoá cao, đội ngũ cán bộ có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính nên các NHTM được các doanh nghiệp nhờ quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính của mình. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác đầu tư… thậm chí được uỷ thác ngay cả trong di chúc.  Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán NHTM đứng ra cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ tới những người kinh doanh chứng khoán.  Dịch vụ bảo hiểm NHTM bán bảo hiểm cho khách hàng, đảm bảo hoàn trả cho khách hàng trong trường hợp khách hàng đó bị rủi ro như bị chết, tai nạn, tàn phế …  Dịch vụ đại lý: NHTM lớn với chi nhánh rộng khắp cung cấp dịch vụ đại lý cho các ngân hàng nhỏ chưa có điều kiện thiết lập chi nhánh. Khi đó, các NHTM lớn hơn sẽ tiến hành các hoạt động thay các ngân hàng nhỏ như thanh toán hộ, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi… Nhìn chung các dịch vụ Ngân hàng đang ngày càng được mở rộng, đa dạng, chuyên nghiệp và hiện đại hơn. Có thể xem Ngân hàng là loại tổ chức tài chính cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. 1.1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng Ngân hàng Thương mại Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm). Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người sở hữu vốn với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi khi đến hạn. Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong 5 Thang Long University Library đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng quan trọng nhất, phổ biến nhất trong nền kinh tế. [17] Với phạm vi nghiên cứu của khóa luận, khái niệm tín dụng trong khóa luận này được hiểu giới hạn là hoạt động của ngân hàng với vai trò là người cho vay. Với tư cách là người cho vay, sau khi đã huy động được một lượng vốn tương đối ngân hàng tiến hành cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cho các cá nhân, tổ chức hay các doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Tín dụng Ngân hàng Thương mại bên cạnh những đặc điểm vốn có của tín dụng nói chung như dựa trên cơ sở lòng tin; là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn; dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi; là hoạt động tiềm ẩn rủi ro; dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện thì đồng thời cũng có những đặc điểm riêng, cụ thể:  Chủ thể thực hiện là các NHTM: trong tín dụng Ngân hàng Thương mại, NHTM là người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.  Tính hiệu quả: khác với các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thị trường, mục đích của tín dụng NHTM là lợi nhuận. Để đảm bảo lợi nhuận thì bất kỳ khách hàng nào vay vốn đều phải có phương án kinh doanh khả thi, có tính hiệu quả thiết thực để đảm bảo cho NHTM thu hồi được nợ gốc và lãi, tạo điều kiện bảo toàn và phát triển vốn.  Thời gian và phạm vi: thời gian cho vay của NHTM rất đa dạng có thể là ngắn hạn, trung hay dài hạn. Phạm vi cho vay rất rộng, khách hàng của các NHTM là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phục vụ đời sống trong và ngoài nước. 1.1.2.2 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng Thương mại Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau, tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu của mỗi tổ chức, cá nhân khác nhau. Thông thường được phân loại dựa theo một số tiêu thức sau: a. Phân loại theo thời gian Việc phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan trực tiếp đến tính an toàn hay mức độ rủi ro và khả năng sinh lợi của các khoản tín dụng. Theo thời gian tín dụng ngân hàng bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.  Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. 6  Tín dụng trung hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn nằm giữa 2 loại tín dụng trên, thường được sử dụng cho các doanh nghiệp vay với mục đích mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.  Tín dụng dài hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn trên 5 năm, thường được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp phục vụ cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng mới các xí nghiệp, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất. Có thể có những quy định khác nhau về thời gian của tín dụng trung và dài hạn, có ngân hàng quy định trung hạn là từ 1 – 7 năm và dài hạn là trên 7 năm. b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng  Tín dụng vốn lưu động: là hoạt động cho vay được dùng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như dự trữ hàng hoá, mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất. Doanh nghiệp thường sử dụng tín dụng lưu động để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.  Tín dụng vốn cố định: là hoạt động cho vay được dùng để hình thành vốn để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các công trình mới phục vụ sản xuất. Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung và dài hạn. c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn  Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hoạt động cho vay dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá.  Tín dụng tiêu dùng: là hoạt động cho vay dành cho cá nhân, hộ gia đình đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ, vật dụng… phục vụ quá trình sinh hoạt. Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hoá. d. Căn cứ theo tài sản đảm bảo  Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, hoạt động cấp tín dụng chỉ dựa trên uy tín của khách hàng. Đối với khách hàng tốt, trung thực, khả năng tài chính mạnh, khách hàng truyền thống, ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không cần đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung hay tài sản khác đảm bảo.  Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung cấp cho đối tượng khách hàng cần phải có tài sản đảm bảo hoặc có sự đứng ra bảo lãnh của bên 7 Thang Long University Library thứ ba. Đây là những khách hàng mới đến giao dịch, khách hàng kinh doanh trên những lĩnh vực có độ rủi ro cao, tài sản đảm bảo sẽ là căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm của khách hàng đối với khoản vay của mình, tăng khả năng thu hồi lại được vốn. e. Căn cứ theo hình thức Theo hình thức tín dụng ngân hàng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê.  Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập mà ngân hàng được hưởng. Phần ngân hàng được hưởng coi như là lãi suất xác định trước mà chủ thương phiếu phải trả, ngân hàng tuy ứng trước tiền cho khách hàng song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán.  Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng, đồng thời kèm theo một bản cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định.  Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết hoàn thành các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình khi khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ đó. Ở đây, ngân hàng không phải xuất tiền ra để thực hiện mà ngân hàng cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để sinh lợi.  Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản và cho khách hàng thuê lại theo những thoả thuận nhất định, sau đó khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng. f. Căn cứ theo mức độ rủi ro  Tín dụng lành mạnh: các khoản cho vay có khả năng thu hồi cao.  Tín dụng có vấn đề: các khoản cho vay có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…  Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn và khách hàng đã có kế hoạch khắc phục, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…  Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, giá trị tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá. 1.1.2.3 Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu 8 nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một NHTM. Một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngoài ra, quy trình tín dụng còn có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng và là cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn. Một quy trình tín dụng căn bản bao gồm 6 bước: Bƣớc 1: Lập hồ sơ vay vốn Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:  Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng  Khả năng sử dụng vốn vay  Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi) Bƣớc 2: Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Mục tiêu là tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng. Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay. Bƣớc 3: Ra quyết định tín dụng Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định, ngân hàng thường mắc 2 sai lầm cơ bản:  Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt  Từ chối cho vay với một khách hàng tôt. Cả 2 sai lầm này đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Bƣớc 4: Giải ngân Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải ngân là phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ nhưng đồng thời 9 Thang Long University Library cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng. Bƣớc 5: Giám sát tín dụng Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ. Bƣớc 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng 1.2 Chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng Chất lượng có lẽ được nhắc đến nhiều nhất khi nói về một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó, đối với dịch vụ ngân hàng cũng vậy. Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng đã được đưa ra. Theo W.Ederwards Deming chất lượng chính là việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hay theo Philip B.Crosby thì chất lượng là “làm đúng theo yêu cầu”. Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan". Như vậy chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm hay một dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Với cách đề cập như trên, ta có thể hiểu chất lượng tín dụng là việc ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Khái niệm về chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một NHTM, hay nói cách khác đó là thước đo khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư của khách hàng phù hợp với khả năng quản lý và hoạt động của NHTM. Chất lượng tín dụng được thể hiện tổng quát thông qua tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Do vậy, trong một số trường hợp khi nói đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp người ta chỉ nêu lên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại. Việc nghiên cứu chất lượng tín dụng dựa trên ba góc độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và từ bản thân NHTM trong đó yếu tố xuất phát từ bản thân NHTM đóng vai trò quan trọng nhất. Bởi vậy việc nâng cao chất lượng phải đảm bảo cả ba góc độ đó. Trong khóa luận này, chất lượng tín dụng được nghiên cứu dựa trên góc độ từ phía bản thân ngân hàng là người cho vay. Chất lượng tín dụng của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng cũng như đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tín dụng ngân hàng phải 10 mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của ngân hàng một cách bền vững và ít rủi ro nhất. Chất lượng tín dụng tốt sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngân hàng, tăng khả năng tạo lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần làm giảm các chi phí liên quan đến nghiệp vụ, quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay đồng thời cải thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo nên sự tồn tại lâu dài của ngân hàng. Thu nhập từ tiền cho vay được thể hiện dưới hình thái tiền lãi cho vay và phụ thuộc vào thời gian cho vay, thời gian cho vay càng dài thì rủi ro và mất an toàn càng cao, đặc biệt là trong nền kinh tế ngày nay luôn chứa đựng những biến động lớn không thể lường trước được. Ngày nay, hội nhập kinh tế làm xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng giúp gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng. Các ngân hàng có hiệu quả kinh doanh chưa cao, năng lực tài chính còn yếu, quy mô hoạt động nhỏ, trình độ quản lý, điều hành còn kém, công nghệ còn lạc hậu, rủi ro tiềm tàng lớn,… sẽ gặp phải những khó khăn trong hoạt động. Việc nâng cao chất lượng tín dụng là một giải pháp hữu hiệu giúp cho ngân hàng đảm bảo được sự an toàn trong hoạt động, tăng lợi nhuận và khẳng định được vị thế của ngân hàng trên thị trường. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chính nhờ có sự hoạt động tốt của hệ thống ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển. Một khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng, với một khối lượng tiền như trước có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện giảm lượng tiền trong lưu thông, giảm được tình trạng lạm phát. Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian có chức năng làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, chất lượng tín dụng tốt sẽ giải quyết được tình trạng vốn, tiếp cận đến những nơi có hiệu quả vốn cao, tạo ra một khối lượng tiền lớn từ đó phục vụ tốt cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tín dụng là công cụ để Đảng và Nhà nước thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế xã hội đúng định hướng của mình. Đồng thời, thông qua công tác đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng đầu tư Đảng và Nhà nước có thể có những quyết định đầu tư đúng đắn nhằm khai thác tốt tài nguyên, lao động, vốn,…góp phần tăng cường năng lực sản xuất cho nền kinh tế, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, từ đó sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, vùng miền trong cả nước làm cho ổn định kinh tế xã hội. Việc đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ làm cho đồng vốn trong nền kinh tế có hiệu quả hơn, tốt hơn, góp phần vào việc đưa nguồn vốn đến được những nơi cần có vốn, giảm thiểu và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn và những nơi xa xôi, hẻo lánh. 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -