Tài liệu Nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần vimeco

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP................................. 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp................................. 1.1.1 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp...................................................... 1.1.2 Sự cần thiết phân tích tài chính doanh nghiệp....................................... 1.2 Chất lượng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp........................ 1.2.1 Hoạt động phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp...................... 1.2.2 Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp......................................... 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................................................................. 1.3.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp..................................................... 1.3.2 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp.......................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO................................................................................ 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần VIMECO............................................ 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần VIMECO.................................... 2.1.2 Hoạt động kinh doanh chính.................................................................. 2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tài chính của Công ty...................................... 2.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính tại Công ty VIMECO..... 2.2.1 Phương pháp phân tích tài chính tại Công ty......................................... 2.2.2 Thực trạng phân tích tại Công ty VIMECO........................................... 2.3 Đánh giá về chất lượng phân tích tài chính tại Công ty VIMECO 54 2.3.1 Kết quả đạt được:................................................................................... 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân............................................................. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO..................................................................... 3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty CP XNK &XD Việt Nam 61 3.2 Định hướng phát triển của Công ty VIMECO.................................... 3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần VIMECO..................................................................................... 3.3.1 Chuyên môn hóa bộ phận phân tích tài chính trong Công ty................. 3.3.2 Nâng cao trình độ cán bộ phân tích tài chính......................................... 3.3.3 Nâng cao nhận thức của Ban lãnh đạo công ty về phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................................................................... 3.3.4 Nâng cao chất lượng thông tin phân tích tài chính................................ 3.3.4 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính......................................... 3.3.5 Hoàn thiện nội dung phân tích............................................................... 3.4 Kiến nghị............................................................................................... 3.4.1 Kiến nghị với Tổng công ty VINACONEX.......................................... 3.4.2. Kiến nghị với Nhà nước......................................................................... KẾT LUẬN.................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... PHỤ LỤC ...................................................................................................... DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Stt 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Từ viết tắt BCTC Bảng CĐKT HASTC VMC WTO AFTA VINACONEX Chữ viết tắt Báo cáo tài chính Bảng Cân đối kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã chứng khoán của Công ty cổ phần VIMECO Tổ chức thương mại thế giới Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Tổng công ty CP xuất nhập khẩu &XD Việt Nam DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 1: Kết cấu tài sản của Công ty VIMECO năm 2007 – 2009......................41 Bảng 2: Kết cấu nguồn vốn của VIMECO năm 2007 – 2009..............................44 Bảng 3: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán.....................................................47 Bảng 4: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán của VINACONEX......................48 Bảng 5: Nhóm chỉ số khả năng cân đối vốn VIMECO........................................49 Bảng 6: Nhóm chỉ số khả năng cân đối vốn VINACONEX................................50 Bảng 7: Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động VIMECO......................................50 Bảng 8: Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động VINACONEX..............................51 Bảng 9: Nhóm chỉ số về khả năng sinh lãi VIMECO..........................................51 Bảng10: Nhóm chỉ số về khả năng sinh lãi VINACONEX.................................52 Bảng 11: Chỉ tiêu tài chính trung gian của VIMECO năm 2007-2009.................53 Bảng 12: Chỉ tiêu tài chính trung gian của VINACONEX năm 2007-2009.........53 Bảng 13: Các chỉ tiêu cơ bản của VIMECO giai đoạn 2010 đến 2012..................65 Bảng 14: Các chỉ tiêu cơ bản của VIMECO giai đoạn 2013 đến 2015.......................65 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Phương trình Dupont.............................................................................13 Sơ đồ 2. Cơ cấu cổ đông của VIMECO..............................................................37 Sơ đồ 3: Cơ cấu nhóm cổ đông trong nước nắm giữ trên 5% vốn tại thời điểm 29/01/2010............................................................................................38 i PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn, lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng không nằm ngoài quá trình cạnh tranh đó. Hiện nay có rất nhiều nhà thầu xây dựng trong vào ngoài nước có tiềm lực vượt trội về tài chính, năng lực, uy tín và chuyên nghiệp cùng tham gia vào thị trường. Để doanh nghiệp có thể đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, có chính sách, chiến lược đúng trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn, thực chất hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Hơn thế nữa, phân tích tài chính có ý nghĩa cho việc ra các quyết định tài chính bởi phân tích tài chính làm giảm đi sự tín nhiệm vào linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuần tuý, điều này góp phần thu hẹp phạm vi không chắc chắn trong quá trình ra quyết định. Trong những năm vừa qua, Công ty VIMECO đã tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, đặc biệt sau khi cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội-HNX tháng 12 năm 2006, tuy nhiên chất lượng phân tích còn thấp ảnh hưởng đến việc ra quyết định cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trước tính sàng lọc của nền kinh tế thị trường tạo ra, để tồn tại và phát triển buộc Công ty VIMECO phải có tình hình tài chính lành mạnh. Với lý do đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần VIMECO” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. ii 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. - Đánh giá thực trạng chất lượng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần VIMECO và nguyên nhân gây nên hạn chế trong công tác phân tích tài chính của Công ty. - Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần VIMECO. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu. Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, là ba vấn đề kinh tế cơ bản mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải giải quyết để đạt được mục tiêu của mình. Một công cụ hữu hiệu giúp cho việc thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản trên đó là công cụ tài chính. Hoạt động tài chính doanh nghiệp góp phần thực hiện các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp. 1.1.2 Sự cần thiết phân tích tài chính doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiểm ẩn. Để tồn tại và phát triển, các hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải được hoạch định và kế iii hoạch hóa. Trên cơ sở phân tích tài chính doanh nghiệp, Ban điều hành sẽ đưa ra các quyết định chiến lược và chiến thuật kinh doanh cho phù hợp. 1.2 Chất lượng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.2.1 Hoạt động phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính là sự phân giải, lý giải, đánh giá các quan hệ, các quá trình chuyển dịch và biến đổi các luồng tài chính và ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp. Về bản chất của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích xử lý thông tin tài chính để đánh giá tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp: - Phân tích bảng cân đối kế toán. - Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh. - Phân tích các chỉ số tài chính. - Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian - Phân tích các đòn bẩy của doanh nghiệp 1.2.2 Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được biểu hiện ở các tiêu chí đánh giá gồm thời gian phân tích, chi phí phân tích, quy trình phân tích, nội dung phân tích, phương pháp phân tích nhằm đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định tài chính. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp: - Thời gian phân tích. - Chi phí phân tích. - Kết quả của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp: iv - Chất lượng của thông tin phân tích. - Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. - Trình độ cán bộ phân tích. - Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp. - Nội dung phân tích. Các nhân tố ngoài doanh nghiệp: - Môi trường pháp lý. - Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần VIMECO Công ty cổ phần VIMECO, đơn vị thành viên của Tổng công ty VINACONEX, thành lập ngày 24/03/1997 với mục tiêu xây dựng một đơn vị thi công cơ giới mạnh có khả năng thi công các dự án lớn với yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật phục vụ chiến lược phát triển của Tổng công ty. Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, ngày 07/11/2002 Công ty chuyển đổi thành công ty cổ. Hiện nay, Vốn điều lệ của Công ty VIMECO là 65 tỷ đồng trong đó Tổng công ty VINACONEX giữ cổ phần chi phối (51%). Cổ phiếu của Công ty VIMECO đã được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Trải qua 12 năm phát triển, Công ty đã tham gia thi công các công trình lớn: Trung tâm Hội nghị quốc gia, Sân vận động Mỹ Đình, Đường Láng Hòa lạc, Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Cẩm Phả, Đường Hồ Chí Minh, Thủy điện Cửa Đạt, Buôn Kuốp…. 2.2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính tại Công ty VIMECO v 2.2.1 Phương pháp phân tích tài chính tại Công ty Phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Công ty VIMECO là sự kết hợp của phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ. Các chỉ tiêu tài chính của Công ty VIMECO đã được so sánh với Công ty mẹ là Tổng công ty VINACONEX. 2.2.2 Thực trạng phân tích tại Công ty VIMECO Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích là Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kì. Từ số liệu của Bảng kết cấu tài sản của Công ty VIMECO năm 20072009 ta thấy về cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cụ thể: năm 2007 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 77,89%, tài sản dài hạn chiếm 22,11%; năm 2008 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 82,77%, tài sản dài hạn chiếm 17,23%; năm 2009 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 80,05%, tài sản dài hạn chiếm 19,95%. Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên, còn tài sản dài hạn có xu hướng giảm xuống. Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên cả về giá trị và tỷ lệ qua các năm. Năm 2008 tăng lên 42,966 tỷ (tương đương 104,63% so với 2007, năm 2009 tăng 45,651 tỷ (tương đương 54,33%) so với năm 2008. Tuy nhiên các khoản phải thu khách hàng cũng tăng lên rất nhanh, năm 2008 tăng 81,174 tỷ so với 2007, năm 2009 tăng lên 37,231 tỷ so với 2008. Tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên qua các năm. Cơ cấu vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, cụ thể là: năm 2007 chiếm 13,65%, năm 2008 chiếm 12,91%, năm 2009 chiếm 17,11%. Hệ số nợ của Công ty dao động khoảng 4,84 lần đến 6,75 lần. Về mặt giá trị, Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty VIMECO được bổ sung bằng nguồn duy nhất là từ lợi nhuận sau thuế qua các năm. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã khai thác tốt các khoản nợ ngắn hạn nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn ngắn hạn vi cho sản xuất. Vốn vay ngắn hạn của Công ty chỉ chiếm từ 8,3% đến 13,5% so với nợ ngắn hạn. 2.2.2.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu tài chính Bảng 1: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán Chỉ số về khả năng thanh toán Vốn lưu động ròng Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán hiện hành Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Triệu đ 56.341 59.396 59.269 Lần Lần 0,344 1,084 0,394 1,065 0,527 1,078 Năm 2009 Qua bảng số liệu, chỉ tiêu vốn lưu động ròng, khả năng thanh toán hiện hành vẫn được duy trì qua các năm và khả năng thanh toán nhanh của Công ty VIMECO tăng lên qua các năm trong thời kỳ phân tích 2007-2009. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của Công ty trong giai đoạn 20072009 vẫn được duy trì lớn hơn 1, chứng tỏ Công ty đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của mình. Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành: mỗi đồng nợ ngắn hạn của Công ty được bảo đảm bằng 1,065 đến 1,084 đồng tài sản lưu động. Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh: Thông qua bảng số liệu ta thấy, khả năng thanh toán của Công ty năm 2007 là 0,344 đồng để sẵn sàng đáp ứng cho 1 đồng nợ ngắn hạn; năm 2008 là 0,394 đồng; năm 2009 là 0,527 đồng. Vốn lưu động ròng của Công ty được duy trì về mặt giá trị nhưng tỷ lệ thì giảm xuống. Vốn lưu động ròng thấp, chiếm khoảng 7% tài sản lưu động. Bảng 2: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán của VINACONEX Chỉ số về khả năng thanh toán Đơn vị Năm 2007 Vốn lưu động ròng Tỷ đ 926 Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán hiện hành Lần Lần 1,027 1,297 Năm 2008 (480) (1.368) 0,687 0,898 Năm 2009 0,611 0,80 vii So với Tổng công ty VINACONEX: khả năng thanh toán nhanh của Tổng công ty tương đối tốt và tốt hơn VIMECO nhưng chỉ tiêu này giảm xuống rõ rệt và có nguy cơ xấu, thể hiện vốn lưu động ròng của Tổng công ty đã giảm xuống đến mức âm (mất cân đối nguồn vốn). Bảng 3: Nhóm chỉ số khả năng cân đối vốn VIMECO Chỉ số về khả năng cân đối vốn Hệ số (nợ/Tổng tài sản) Hệ số (nợ/Vốn chủ sở hữu) Tỷ suất tự tài trợ Đơn vị Lần 0,86 Lần Lần Năm 2007 Năm 2008 0,87 0,83 6,33 0,14 6,75 0,13 Năm 2009 4,84 0,17 Chỉ tiêu hệ số tự tài trợ: hệ số này của Công ty năm 2007 là 0,14; năm 2008 giảm xuống còn 0,13; năm 2009 là 0,17; mức độ chủ động nhu cầu về vốn thấp, Công ty chủ yếu hoạt động dựa vào nợ và vốn vay. Chỉ tiêu hệ số (Nợ /Tổng tài sản): qua số liệu phân tích ta thấy gánh nặng nợ nần của Công ty không có xu hướng giảm xuống. Trong giai đoạn phân tích, cứ 1 đồng tài sản thì Công ty phải đi vay từ 0,83 đồng đến 0,87 đồng. Chỉ tiêu hệ số (Nợ/Vốn chủ sở hữu): trong thời kỳ phân tích có xu hướng giảm, năm 2007 là 6,33 lần; năm 2008 là 6,75; năm 2009 giảm xuống còn 4,84 lần. Như vậy một đồng vốn Chủ sở hữu phải gánh từ 4,84 đến 6,75 đồng nợ vay. Cơ cấu vốn của Công ty là mất cân đối, khả năng tự tài trợ thấp. Công ty phải hoạt động dựa vào vốn vay và nợ nhà cung cấp. Bảng 4: Nhóm chỉ số khả năng cân đối vốn VINACONEX Chỉ số về khả năng cân đối vốn Hệ số (Nợ/Tổng tài sản) Hệ số (Nợ/Vốn chủ sở hữu) Đơn vị Lần Lần Năm 2007 0,87 0,89 6,47 Năm 2008 Năm 2009 0,80 8,37 3,90 vii i Tỷ suất tự tài trợ Lần 0,13 0,11 0,20 Hệ số nợ của VINACONEX cũng rất cao trong năm 2007-2008 và được cải thiện đáng kể trong năm 2009 đồng thời tỷ suất tự tài trợ đã tăng lên đảm bảo khả năng tự chủ trong nguồn vốn. Qua các số liệu, ta thấy khả năng cân đối vốn của VIMECO đã tốt lên qua từng năm nhưng mức thay đổi so với VINACONEX còn chậm hơn. Bảng 5: Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động VIMECO Chỉ số về khả năng hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Đơn vị vòng Lần Lần Năm 2007 1,54 4,67 0,61 Năm 2008 1,83 5,96 0,93 Năm 2009 2,16 7,21 1,15 Vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quản lý dự trữ của Công ty, vòng quay hàng tồn kho tăng. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định: có xu hướng tăng lên trong kỳ phân tích, với mỗi đồng tài sản cố định thì sẽ tạo ra 4,67 đồng doanh thu năm 2007; 5,96 đồng doanh thu năm 2008; 7,21 đồng doanh thu 2009. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản: theo số liệu trong bảng phân tích cho thấy: cứ một đồng tài sản mà công ty bỏ ra sẽ thu được lần lượt là 0,61 đồng (2007); 0,93 đồng (2008); 1,15 đồng (2009) doanh thu. Bảng 6: Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động VINACONEX Chỉ số về khả năng hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Đơn vị vòng Lần Lần 2007 3,87 0,70 0,32 2008 2,81 0,45 0,22 2009 3,19 0,60 0,23 Vòng quay hàng tồn kho của Công ty VIMECO thấp hơn Tổng công ty nhưng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và tổng tài sản của Công ty cao hơn. Bảng 7: Nhóm chỉ số về khả năng sinh lãi VIMECO Chỉ số về khả năng sinh lãi Đơn vị 2007 2008 2009 ix Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) % 2,05 3,39 % % 3,43 15,01 3,18 3,81 3,30 24,63 22,28 Chỉ tiêu Doanh lợi tài sản (ROA) của Công ty VIMECO đã tăng trưởng qua các năm. Cứ 100 đồng tài sản tạo ra từ 2,05 đồng (năm 2007) đến 3,81 đồng (2009) lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu Doanh lợi tiêu tụ sản phẩm được duy trì qua các năm (từ 3,30% đến 3,43%). Chỉ số ROE của Công ty VIMECO đã tăng trưởng từ 15,01% (năm 2007) lên 24,63% (năm 2008) và giảm xuống còn 22,28% (năm 2009). Bảng 8: Nhóm chỉ số về khả năng sinh lãi VINACONEX Chỉ số về khả năng sinh lãi Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 % 2,31 2,19 2,48 % 8,10 10,79 % 17,24 10,72 20,43 12,19 So sánh giữa Công ty VIMECO với Tổng công ty VINACONEX ta thấy: Tỷ suất ROA của VIMECO có xu hướng tăng lên, tỷ suất ROE cũng tốt hơn VINACONEX nhưng doanh lợi của VIMECO thì thấp hơn VINACONEX rất nhiều. 2.2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian Bảng 9: Chỉ tiêu tài chính trung gian của VIMECO năm 2007-2009 Các chỉ số tài chính Tổng tài sản Đơn vị Triệu đ Năm 2007 930.986 Năm 2008 1.167.660 Năm 2009 1.022.105 x Vốn chủ sở hữu Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Doanh thu Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Triệu đ Triệu đ 127.082 668.808 150.804 763.607 174.917 Triệu đ Triệu đ Triệu đ Triệu đ 907.123 135.096 563.319 24.751 19.075 109.804 1.082.485 44.957 37.126 83.580 1.179.316 48.589 38.697 Các chỉ tiêu tài chính trung gian đều có bước phát triển tốt. Tổng tài sản tăng đều đặn. Nguồn vốn được bổ sung từ lợi nhuận để lại. Nợ ngắn hạn tăng lên nhưng nợ dài hạn có xu hướng giảm xuống, Doanh thu, lợi nhuận tăng. Bảng 10: Chỉ tiêu tài chính trung gian của VINACONEX năm 2007-2009 Các chỉ số tài chính Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Nợ ngắn hạn 3.406.8992.860.7983.8 Đơn vị Triệu đ Triệu đ Triệu đ Triệu đ Năm 2007 11.941.865 1.597.918 3.114.355 7.229.591 Năm 2008 13.939.837 1.493.777 5.120.079 7.325.980 Năm 2009 16.711.981 3.407.270 6.825.858 6.478.852 49.385Nợ dài hạn Lợi nhuận trước Triệu đ 275.425 306.116 555.727 275.425 305.191 415.263 thuếTriệu đ Doanh thu Lợi nhuận sau thuế Triệu đ Tóm lại, qua việc phân tích trên cho ta thấy một bức tranh chung về tình hình tài chính của VIMECO, hầu hết các tỷ số tài chính có xu hướng tăng trong thời kỳ phân tích tuy nhiên tốc độ tăng còn hạn chế so với Tổng công ty VINACONEX. 2.3 Đánh giá về chất lượng phân tích tài chính tại Công ty VIMECO 2.3.1 Kết quả đạt được Thứ nhất, về mặt thời gian phân tích, Công ty VIMECO thực hiện phân tích báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và cơ quan quản lý, thời gian tương đối nhanh, đáp ứng được yêu cầu đặt ra của Công ty. xi Thứ hai, về nội dung phân tích, các chỉ tiêu tài chính cơ bản cũng đã được phân tích tương đối đầy đủ, chỉ tiêu tính toán đơn giản, thuận lợi. Thứ ba, việc sử dụng kết hợp hai phương pháp phân tích chỉ số và so sánh cho thấy xu hướng tăng, giảm của các chỉ tiêu và mức chênh lệch tương đối với tuyệt đối của mỗi chỉ tiêu trong các năm tài chính khác nhau. Đồng thời có sự so sánh tham chiếu với Tổng công ty VINACONEX. Thứ tư, chất lượng các thông tin phục vụ cho quá trình phân tích tài chính tại công ty là hệ thống các báo cáo tài chính được lập với độ chính xác cao, biểu mẫu cập nhật liên tục và đã được kiểm toán. Thứ năm, kết quả phân tích báo cáo tài chính đã đánh giá sát thực tình hình tài chính của Công ty trong kỳ, hỗ trợ việc đưa ra quyết định tài chính. Thứ sáu, các dữ liệu phân tích tài chính được công khai, đăng tải trên trang Web Công ty (www.vimeco.com) rất rõ ràng, cập nhật và thuận lợi. 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 2.3.2.1 Những hạn chế cần khắc phục Thứ nhất, thời gian phân tích phụ thuộc rất nhiều vào việc lập báo cáo kế toán, chưa đáp ứng được tính thời sự khi ra quyết định tài chính. Thứ hai, các báo cáo phân tích tài chính của Công ty vẫn còn mang tính bắt buộc hình thức. Thứ ba, mặc dù nội dung phân tích khá toàn diện song các khía cạnh được đề cập chưa đầy đủ nên các chỉ tiêu phân tích cũng không đầy đủ. Thứ tư, tính dự báo của hệ thống chỉ tiêu chưa cao, các chỉ tiêu thể hiện các mối quan hệ giữa các nội dung phân tích còn thiếu, mức độ chính xác của các báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn hạn chế. 2.3.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích báo cáo Các nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp: xii - Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. - Số lượng, trình độ cán bộ phân tích. - Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác phân tích. - Chất lượng thông tin phân tích. - Phương pháp phân tích. - Nội dung phân tích. Các nguyên nhân ngoài doanh nghiệp: - Hệ thống văn bản pháp luật về tài chính chưa đồng bộ và chặt chẽ dễ gây ra hiểu lầm dẫn đến việc doanh nghiệp áp dụng chưa chuẩn. -Không có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành nên việc so sánh các chỉ tiêu tài chính của công ty so với mặt bằng chung không thể thực hiện được. Tóm lại, phân tích tài chính tại Công ty VIMECO đã thực hiện phân tích khá toàn diện trên các mặt hoạt động tài chính, song chưa đầy đủ và đặc biệt là mối liên hệ giữa các nhóm chỉ tiêu phân tích còn mờ nhạt khó đánh giá, kết luận tổng hợp và dự báo. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIMECO 3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty CP XNK &XD Việt Nam Tổng công ty CP XNK &XD Việt Nam (VINACONEX) với hơn 20 năm xây dựng và phát triển đã trở thành một Tổng công ty lớn trong lĩnh vực xây dựng dân dựng, công nghiệp và kinh doanh bất động sản. Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp, Tổng công ty VINACONEX là Tổng công ty nhà nước đầu tiên trong cả nước chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ tháng 12 năm 2006. Trải qua 03 năm hoạt động xii i theo mô hình mới, Tổng công ty đã đạt những thành công, năm 2009: giá trị sản lượng toàn Tổng công ty đạt 32.500 tỷ đồng, doanh thu đạt 31.250 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên 25.000 lao động. Nghị quyết đại hội cổ đông năm 2009 được thông qua, xác định định hướng phát triển Tổng công ty đến năm 2015. Đó là xây dựng VINACONEX thành một tập đoàn kinh tế mạnh với các ngành nghề chủ yếu: hoạt động thi công xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. 3.2 Định hướng phát triển của Công ty VIMECO Công ty VIMECO là đơn vị chủ chốt của Tổng công ty VINACONEX, định hướng phát triển của Công ty nằm trong định hướng phát triển của Tổng công ty. Công ty VIMECO lấy lĩnh vực: xây lắp hạ tầng, sản xuất VLXD (đá, bê tông thương phẩm) và kinh doanh bất động sản làm hoạt động chủ chốt và xuyên suốt của Công ty. Ban lãnh đạo Công ty đã xác định định hướng phát triển VIMECO trong tương lai: xây dựng Công ty thành nhà thầu và nhà thầu quản lý chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm VLXD với chất lượng tốt nhất, từng bước tạo lập và khẳng định vị thế trên lĩnh vực bất động sản. Bảng 11: Các chỉ tiêu cơ bản của VIMECO giai đoạn 2010 đến 2012 tt Chỉ tiêu 1 Doanh thu 2 Lợi nhuận trước thuế 3 Vốn điều lệ 4 Tỷ lệ lợi nhuận/vốn điều lệ Đơn vị Năm 2010 Triệu đ 1.050.000 Triệu đ 80.000 65.000 Triệu đ 150.000 % 43,33 Năm Năm 2011 2012 1.104.000 1.742.000 127.550 150.000 53,33 150.000 85,03 Bảng 12: Các chỉ tiêu cơ bản của VIMECO giai đoạn 2013 đến 2015 xi v tt 1 2 3 4 Đơn vị Năm Năm Năm 2013 2014 2015 Doanh thu Triệu đ 2.098.000 1.912.000 1.837.0 00 Lợi nhuận trước thuế Triệu đ 136.400 169.200 134.620 Vốn điều lệ Triệu đ 150.000 150.000 150.000 Tỷ lệ lợi nhuận/vốn điều lệ % 90,93 112,80 89,75 Định hướng phát triển của Công ty VIMECO trong giai đoạn 2010- 2015 Chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, đầu tư nhằm tạo ra sự ổn định trong quá trình phát triển. 3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần VIMECO 3.3.1 Chuyên môn hóa bộ phận phân tích tài chính trong Công ty. Chuyên môn hóa phân tích tài chính đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có đánh giá đúng đắn về tầm quan trọng của phân tích tài chính và coi đó như một hoạt động, thường xuyên của công ty. Để làm được điều đó Công ty cần phải giải quyết được một số vấn đề: Thứ nhất, công ty nên đầu tư nguồn kinh phí cho quá trình phân tích tài chính. Thứ hai, xây dựng một quy trình phân tích khoa học, logic, chặt chẽ. Quy trình phân tích bắt đầu từ bước thu thập thông tin đến bước cuối cùng là phân tích, soản thảo báo cáo. 3.3.2 Nâng cao trình độ cán bộ phân tích tài chính Thực tế hầu hết cán bộ phân tích cũng chính là cán bộ tài chính kế toán, được đào tạo cơ bản về kế toán doanh nghiệp nhưng chưa được đào tạo về tài chính. Điều này dẫn đến nhiều khi có sự nhầm lẫn giữa nghiệp vụ kế toán và nghiệp vụ tài chính, kế toán tài chính và kế toán quản trị. Công ty phải có chính sách đào tạo và nâng cao nghiệp vụ phân tích tài chính. Có đội ngũ cán bộ vững về nghiệp vụ tài chính thì mới có thể xây dựng được một quy trình phân tích khoa học, chặt chẽ. xv 3.3.3 Nâng cao nhận thức của Ban lãnh đạo công ty về phân tích tài chính doanh nghiệp Nâng cao trình độ và phẩm chất của cán bộ quản lý. Tất cả các quyết định về kinh doanh, tài chính, quản lý của doanh nghiệp đều từ cán bộ quản lý. 3.3.4 Nâng cao chất lượng thông tin phân tích tài chính Chất lượng thông tin là một trong những nhân tố đóng vai trò quyết định đến chất lượng phân tích tài chính. Chất lượng thông tin phân tích biểu hiện ở tính đầy đủ, chính xác, cập nhật và kịp thời. Phòng tài chính- kế toán phải có kế hoạch thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin một cách có hệ thống trên cơ sở các báo cáo định kỳ của các bọ phận. Thông qua báo chí, internet, báo cáo của các bộ- ngành liên quan, công ty sẽ có thêm thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh... Muốn nâng cao chất lượng phân tích thì cần phải cập nhật thường xuyên các thông tin tài chính, các chính sách pháp luật về chế độ kế toán- tài chính. 3.3.4 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính Công ty nên bổ sung thêm một số phương pháp phân tích sau: - Phân tích theo phương pháp Dupont ROE = = x = ROA x EM Chỉ số ROE biến động là do yếu tố ROA, EM biến động. ROA = = x = PM x AU - Phương pháp liên hệ đối chiếu: sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động. 3.3.5 Hoàn thiện nội dung phân tích - Bổ sung phân tích các đòn bẩy của doanh nghiệp cụ thể như sau: Đòn bẩy hoạt động (DOL) xv i DOL = % ∆ EBIT / % ∆ Doanh thu hay DOL = Q( P  V ) Q( P  V )  F Đòn bẩy tài chính (DFL) DFL = % ∆ EPS / % ∆ EBIT hay DFL = Q( P  V )  F Q( P  V )  F  R Đòn bẩy tổng hợp (DTL) DTL = DOL x DFL = Q( P  V ) Q( P  V )  F  R Đòn bẩy hoạt động là đòn bẩy ở giai đoạn đầu còn đòn bẩy tài chính là đòn bẩy ở giai đoạn sau. - Để nâng cao chất lượng phân tích tài chính công ty nên bổ sung thêm một số chỉ tiêu phân tích: Tỷ số thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi: Tỷ số thanh toán lãi vay = Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương của tiền: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương với tiền = (Số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ/Nợ ngắn hạn). 3.4 Kiến nghị 3.4.1 Kiến nghị với Tổng công ty VINACONEX Để đạt được các mục tiêu phát triển đã đề ra thì Tổng công ty có quy hoạch và định hướng cụ thể nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trong ngành mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ đảm bảo không được chồng chéo, cạnh tranh nội bộ. Tổng công ty cần xây dựng cơ chế chính sách tài chính cho các đơn vị trong Tổng công ty trong việc phân tích tài chính doanh nghiệp. 3.4.2. Kiến nghị với Nhà nước Thứ nhất, sự không thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, gây cho người phân tích lung túng trong quá trình vận dụng. Thứ hai, thực tế ở Việt Nam chưa có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành,
- Xem thêm -