Tài liệu Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh tiên sơn

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Tuấn môc lôc TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................................................. 1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ.............................................. 1.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của kiểm toán nội bộ............................ 1.1.2 Sự cần thiết khách quan của kiểm toán nội bộ......................................... 1.1.3 Các hình thức KTNB................................................................................ 1.1.4 Nội dung của kiểm toán nội bộ................................................................. 1.1.5. Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.............................................................. 1.1.6. Quy trình, phương pháp KTNB.............................................................. 1.2 CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ................................................ 1.2.1. Khái niệm................................................................................................ 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng KTNB................................................. 1.2.3. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán nội bộ......... 1.3. KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................... 1.3.1. Đặc điểm hoạt động của ngân hàng thương mại.................................... 1.3.2. Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng thương mại............................... 1.3.3. Đặc điểm hoạt động của ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến KTNB ................................................................................................................ 1.3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng KTNB ngân hàng thương mại ................................................................................................................ 1.4.1. Bài học kinh nghiệm về kiểm toán nội bộ cho ngân hàng thương mại Việt nam........................................................................................... Kết luận chương 1............................................................................................ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN............................................................................. 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN................................ 2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam chi nhánh Tiên Sơn......................................................................... 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam chi nhánh Tiên Sơn....................................................................................... 2.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam chi nhánh Tiên Sơn................................................................................. 2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KTNB TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN........ 2.2.1. Mô hình tổ chức...................................................................................... 2.2.2. Nội dung kiểm toán nội bộ..................................................................... 2.2.3. Kiểm toán viên........................................................................................ 2.3.4. Quy trình, phương pháp kiểm toán nội bộ.............................................. 2.3.5. Chuẩn mực kiểm toán............................................................................. 2.3.6. Về mặt môi trường pháp lý..................................................................... 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN............................................................................... 2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................... 2.4. Các hạn chế và nguyên nhân.................................................................. 2.4.1. Các hạn chế............................................................................................. 2.4.2. Nguyên nhân........................................................................................... 2.5 KINH NGHIỆM VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM...................................................... 2.5.1. Kinh nghiệm kiểm toán nội bộ của một số ngân hàng thương mại của Mỹ.................................................................................................... 2.5.2. Kinh nghiệm kiểm toán nội bộ tại một số ngân hàng thương mại tại Pháp................................................................................................... 2.5.3. Kinh nghiệm kiểm toán nội bộ của một số ngân hàng thương mại Indonexia................................................................................................ Kết luận chương 2............................................................................................. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN............................................... 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN................................ 3.1.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Tiên Sơn...................................................................... 3.1.2. Sự cần thiết phải không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn ................................................................................................................ 3.2. CÁC YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN........ 3.2.1. Nguyên tắc nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.............................. 3.2.2. Yêu cầu để nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn.............................. 3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN........... 3.2.1 Giải pháp đổi mới hoàn thiện mô hình tổ chức kiểm toán nội bộ.......... 3.2.2. Nội dung kiểm toán nội bộ..................................................................... 3.2.3. Kiểm toán viên nội bộ............................................................................ 3.2.4. Quy trình, phương pháp kiểm toán nội bộ.............................................. 3.2.5. Chuẩn mực kiểm toán nội bộ.................................................................. 3.2.6. Môi trường pháp lý................................................................................. 3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP........................................ 3.3.1 Về phía Nhà nước................................................................................... 3.3.2. Về phía Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn................................................................................................. 3.3.3. Về phía kiểm toán viên nội bộ................................................................ 3.3.4. Về phía các cơ quan chức năng.............................................................. KẾT LUẬN....................................................................................................... NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu và chữ viết tắt KTNB KTVNB TMCP WTO HĐQT NHTMCP Chữ viết đầy đủ Kiểm toán nội bộ Kiểm toán viên nội bộ Thương mại Cổ phần Tổ chức Thương mại Thế giới Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ BIỂU Biểu 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam chi nhánh Tiên Sơn từ năm 2007 đến năm 2010............................................................................................. SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Lợi nhuận qua các năm............................................................... Sơ đồ 2.2 Huy động vốn.............................................................................. Sơ đồ 2.3 Tổng dư nợ cho vay..................................................................... Sơ đồ 2.5 Mô hình tổ chức kiểm toán nội bộ.............................................. Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn 2011 - 2015................................. Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy giám sát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương việt nam chi nhánh tiên sơn ( Giai đoạn 2015)............... Sơ đồ 3.3 Mô hình tổ chức Ban kiểm toán nội bộ....................................... 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Theo quan điểm trước đây, kiểm toán nội bộ (KTNB) chịu trách nhiệm kiểm toán báo cáo tài chính và tập trung vào công tác kiểm tra kế toán, thông tin tài chính của công ty. Tuy nhiên, vai trò của KTNB hiện đại được mở rộng, bao gồm công tác kiểm toán tính hiệu quả và tính tuân thủ của mọi hoạt động cũng như tư vấn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Là người “bảo vệ giá trị cho doanh nghiệp”, KTNB giữ vai trò “quan sát viên độc lập” nhằm đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ các quy định pháp luật quốc gia, đạo đức kinh doanh và quy chế công ty. KTNB là người “giám sát, bảo trợ, nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ” trong vai trò đảm bảo hiệu quả kinh doanh và xây dựng các thủ tục kiểm soát cần thiết. Là công cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu của hệ thống quản lý doanh nghiệp, KTNB đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích. Nhờ đó Ban giám đốc và hội đồng quản trị có thể kiểm soát hoạt động và quản lý rủi ro tốt hơn mọi khi quy mô và độ phức tạp của doanh nghiệp vượt qúa tầm kiểm soát của họ. Thực tiễn trên thế giới cho thấy, trong các công ty có bộ phận KTNB, thường khả năng gian lận thấp và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn. Và do vậy, kiểm toán viên nội bộ (KTVNB) phải làm nhiệm vụ của nhà tư vấn kiểm soát và kiểm toán hoạt động; kiểm toán tuân thủ pháp luật, nội quy và chính sách điều hành; kiểm tra kế toán và tài chính. Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt, hoạt động có tính nhạy cảm cao, chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro hoạt động kinh doanh ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng như thua lỗ, phá sản mà còn gây tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội. 2 Nước ta khi nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, hệ thống ngân hàng đã có những bước phát triển đáng kể, đã và đang trở thành khâu then chốt trong hệ thống kinh tế Việt Nam. Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, còn không ít những hạn chế, nhất là hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Cũng như hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn còn nhiều khiếm khuyết do vai trò, chức năng, trách nhiệm chưa rỏ ràng và cũng thiếu công cụ để thực hiện công tác giám sát. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” sẽ giúp cho Ngân hàng hoạt động an toàn, có hiệu quả, có kỷ cương kỷ luật, góp phần quan trọng vào sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. 2. Mục đích nghiên cứu: - Nhằm góp phần hệ thống hóa, bổ sung những lý luận về chất lượng kiểm toán nội bộ của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. - Đánh giá thực trạng chất lượng kiểm toán nội bộ trong Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ trong Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng kiểm toán nội bộ tại ngân hàng thương mại mà chủ yếu là nội dung, chuẩn mực, qui trình, phương pháp kiểm toán, kiểm toán viên, tổ chức kiểm toán. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu những nội dung trên tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn, nhưng những kết quả cũng có thể vận dụng được cho kiểm toán nội bộ của các ngân hàng khác, cho các loại kiểm toán độc lập và kiểm toán Nhà nước. 3 4. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp so sánh tổng hợp, phân tích và tiếp cận với mô phỏng thực tế. 5. Tên và kết cấu của luận văn: - Tên luận văn: “ Nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” - Kết cấu luận văn gồm: Chương 1: Những lý luận cơ bản về chất lượng kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn Kết luận. 4 CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ 1.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng của kiểm toán nội bộ 1.1.1.1. Khái niệm về kiểm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy trình đó được thiết lập trong tổ chức tín dụng, thông qua đó đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống, các quy trình, quy định, gúp phần đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. Với nội dung như vậy, Uỷ ban Basel đã đưa ra định nghĩa về KTNB như sau: “KTNB là hoạt động độc lập, khách quan; là hoạt động tư vấn được tổ chức thực hiện nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện hoạt động của doanh nghiệp. KTNB giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình bằng cách tổ chức kiểm tra có tính hệ thống và chặt chẽ nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các hoạt động quản trị rủi ro, kiểm soát và quản trị tổ chức”. Trong các chuẩn mực hành nghề KTNB có định nghĩa: “ KTNB là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập bên trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó, với tư cách là một sự trợ giúp đối với tổ chức đó”. Tháng 6/1999, Hội đồng quản trị Viện KTNB đã thông qua định nghĩa như sau về KTNB: “ KTNB là hoạt động đảm bảo và tư vấn một cách độc lập khách quan; Được thiết kế nhằm tăng giá trị và tăng cường hoạt động của một 5 tổ chức. Nó cho phép tổ chức đạt được các mục tiêu của mình bằng cách tiếp cận có kỷ luật và hệ thống nhằm đánh giá và tăng cường hiệu lực của các quy trình quản trị, điều hành, kiểm soát và quản lý rủi ro”. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 610 ban hành kèm theo Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: “KTNB là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị, có chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, sự tuân thủ của pháp luật và các quy định của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đó.” 1.1.1.2. Bản chất của kiểm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ là công cụ của lãnh đạo để thực hiện chức năng giám sát nội bộ của ngân hàng. KTNB thực hiện nhiệm vụ đánh giá tính hiệu lực, tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng. KTNB cung cấp một sự đánh giá độc lập, khách quan về tính đầy đủ, tính tuân thủ, tính chính xác đối với việc thực hiện chiến lược, các chính sách, các quy trình và các quyết định điều hành đã được ban hành. Từ đó KTNB đề xuất các kiến nghị, các giải pháp để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng cũng như nâng cao tính an toàn, lành mạnh và hiệu quả trong điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng. KTNB là một chức năng quản lý được thiết lập, là bộ phận cấu thành của hệ thống giám sát nội bộ của ngân hàng. Các phát hiện hoặc kết luận của KTNB được báo cáo trực tiếp lên Hội đồng quản trị và Ban điều hành. Hoạt động của KTNB mang tính độc lập, khách quan có nghĩa là KTNB không tham gia vào bất kỳ một quy trình nào thuộc hệ điều hành của ngân hàng thương mại và không chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của các bộ phận điều hành, bộ phận hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng. Về tổ chức, người thực thi kiểm toán phải là người độc lập về quan hệ tình cảm và kinh tế với 6 lãnh đạo đơn vị và cơ sở được kiểm toán. Có thể nói rằng tất cả các hoạt động các bộ phận và các quy trình của ngân hàng đều thuộc phạm vi xem xét của KTNB. Như vậy, cách hiểu KTNB đúng nhất có thể thừa nhận rằng đó là loại hình kiểm soát có tổ chức mà chức năng là đo lường và đánh giá hiệu quả của những kiểm soát khác, trên cơ sở đó thực hiện chức năng tư vấn cho các bộ phận nghiệp vụ. 1.1.1.3 Chức năng của kiểm toán nội bộ Kiểm tra, rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Nhằm thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ được khuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào qui trình xây dựng, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ với điều kiện không được vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan. Chức năng xác minh (kiểm tra và xác nhận) chứng thực Báo cáo tài chính hay được thể hiện dưới dạng báo cáo kiểm toán. Chức năng này hướng về quá khứ, nó kiểm tra và đánh giá mức độ trung thực, sự tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán của Báo cáo tài chính, và năng lực tài chính của đơn vị được kiểm toán Chức năng tư vấn (trình bày ý kiến) đáp ứng được các yêu cầu của các nhà quản lý và từ thực tiễn xã hội. Chức năng này nhìn nhận, định hướng cho một tương lai đúng đắn. Khi xã hội càng phát triển thì người ta càng coi trọng chức năng này. 1.1.2 Sự cần thiết khách quan của kiểm toán nội bộ Nếu như kiểm toán độc lập đầu có mặt ở Việt Nam được hơn 10 năm thì cho đến nay, khái niệm KTNB vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý. Tuy nhiên yêu cầu hội nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), sự phát triển nhanh 7 chóng của thị trường chứng khoán và những vụ bê bối về quản trị ở một số doanh nghiệp lớn của Nhà nước gần đây cho thấy sự cần thiết của KTNB ở doanh nghiệp. Trên thế giới, kiểm toán nội bộ đã ra đời từ lâu nhưng chỉ phát triển từ sau các vụ gian lận tài chính ở Công ty Wordcom và Enron (Mỹ) những năm 2000 – 2001 và đặc biệt khi luật Sarbanes – Oxley của Mỹ ra đời năm 2002. Luật này quy định các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ công ty. Trong khi hoạt động của kiểm toán độc lập giới hạn ở việc kiểm tra báo cáo tài chính (mức độ trung thực và hợp lý), hoạt động của KTNB không bị giới hạn ở bất kỳ phạm vi nào trong ngân hàng. Mục đích của KTNB là phục vụ cho công tác quản lý ngân hàng, chứ không phải cho đối tác bên ngoài. KTNB không chỉ đánh giá các yếu kém của hệ thống quản lý mà còn đánh giá các rủi ro cả trong và ngoài ngân hàng. Kiểm toán nội bộ có thể đem lại cho ngân hàng rất nhiều lợi ích. Đây là công cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý của ngân hàng. Thông qua công cụ này, Ban giám đốc và Hội đồng quản trị có thể kiểm soát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi ro tốt hơn, tăng khả năng đạt các mục tiêu kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính của doanh nghiệp cần cho nhiều người và được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế. Để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của thông tin tài chính đòi hỏi phải có KTNB để dánh giá đúng tình hình hoạt động của đơn vị. Luật pháp yêu cầu và để yên lòng cho nhà đầu tư thì các báo cáo tài chính phải được kiểm toán và chỉ có những thông tin kinh tế đã được kiểm toán mới là căn cứ tin cậy cho việc đề ra các quyết định hiệu quả hợp lý. 8 Từ những lý do đó, kiểm toán đã và đang là một ngành nghề không thể thiếu được của hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Sự phát triển của hoạt động kiểm toán sẽ tăng cường hiệu quả của công tác quản lý kinh tế trong từng đơn vị cũng như trong toàn xã hội, đồng thời góp phần vào sự nghiệp đổi mới hệ thống công cụ quản lý, cải cách nền hành chính Quốc gia. 1.1.3 Các hình thức KTNB Các hình thức kiểm toán nội bộ có thể các đơn vị đang thực hiện: Kiểm toán toàn diện và kiểm toán trọng điểm; Kiểm toán thường xuyên và kiểm toán định kỳ; Kiểm toán trước( tiền kiểm ) và kiểm toán sau ( hậu kiểm). Kiểm toán toàn diện là việc kiểm tra nhằm đánh giá một cách khách quan và có tính xây dựng trong phạm vi: Các nguồn tài lực, nhân lực và vật lực được quản lý có quan tâm đến tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hữu hiệu ; và mối quan hệ về trách nhiệm giải trình phải được tách biệt rõ ràng. Kiểm toán trọng điểm là kiểm toán có xem xét đến các yếu tố trọng yếu trong một cuộc kiểm toán hoặc các đơn vị được xem là trọng điểm Kiểm toán thường xuyên có thể theo tháng, quý Kiểm toán định kỳ có thể theo năm Tiền kiểm và Hậu kiểm nhằm tiết kiệm ngân sách. Đặc biệt hậu kiểm nhằm giảm bớt thời gian và chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình mua bán, xuất nhập khẩu . 1.1.4 Nội dung của kiểm toán nội bộ 1.1.4.1. Kiểm toán hoạt động Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán nhằm để xem xét và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động được kiểm toán. - Tính kinh tế là xem xét, đánh giá công việc đạt được mục tiêu đề ra với chi phí nhỏ nhất. 9 - Tính hiệu lực là khả năng về mức độ hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã xác định của đơn vị. -Tính hiệu quả là việc đạt được kết quả cao nhất với một lượng nguồn lực nhất định, hay đây còn gọi là nguyên tắc tối đa. Đây là hoạt động kiểm toán mà chủ thể kiểm toán hướng tới việc kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả, tính kinh tế, tính hiệu lực trong qúa trình quản lý và sử dụng các nguồn lực kinh tế cho một hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán. Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất phong phú và đa dạng, từ việc đánh giá toàn bộ hoạt động của đơn vị, một phương án kinh doanh, một quy trình công nghệ, một loại tài sản hay thiết bị mới đưa vào hoạt động đến các việc luân chuyển chứng từ trong một đơn vị. Nhu vậy kiểm toán hoạt động không chỉ dừng lại ở các nghiệp vụ tài chính mà có thể thực hiện trong cả lĩnh vực phi tài chính. Vì thế, khó có thể đưa ra mọt khuôn mẫu cho kiểm toán hoạt động. Mặt khác, tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của một quá trình hoạt động rất khó được đánh giá một cách khách quan, đặc biệt là đối với hoạt động của một cơ quan Chính phủ, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp. Do đó, việc xây dựng các chuẩn mực để đánh giá các thông tin trong một cuộc kiểm toán hoạt động là một việc mang nặng tính chủ quan. Nội dung kiểm toán hoạt động trong ngân hàng thường được xác định bao gồm: Kiểm tra việc huy động, phân phối, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực ngân hàng trong hoạt động kinh doanh; Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh liên quan đến phân phối, sử dụng thu nhập, bảo toàn và phát triển vốn trong ngân hàng; Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của các bộ phận chức năng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng; Thực tế, việc đánh giá tính hiệu quả, tính kinh tế, tính hiệu lực các hoạt động kinh doanh ngân hàng là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp. 10 1.1.4.2. Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán tuân thủ là loại kiểm toán nhằm để xem xét đơn vị được kiểm toán có tuân thủ các quy định mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chức năng của nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn đề ra hay không. Đối tượng của kiểm toán tuân thủ khá linh hoạt. Đó có thể là việc tuân thủ các quy tắc do các cơ quan Nhà nước cấp trên đề ra, như việc kiểm tra đánh giá về việc tuân thủ các quy định về thuế giá trị gia tăng, các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ người lao động...hoặc còn là việc tuân thủ các quy định do cơ quan chuyên môn để ra như tuân thủ các quy trình và thủ tục giải ngân của Kho bạc Nhà nước, việc tuân thủ các điều kiện và thủ tục vay vốn của ngân hàng... Kiểm toán này được thực hiện để phục vụ cho nhu cầu của bản thân các đơn vị, hoặc nhu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. Trường hợp việc kiểm toán do một khách hàng, không phải đơn vị được kiểm toán có nhu cầu, như việc kiểm tra tính tuân thủ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp ở một đơn vị do cơ quan thuế thuê, thì kết quả kiểm toán sẽ được báo cáo cho cơ quan có nhu cầu thuê mướn kiểm toán. Kiểm toán tuân thủ có thể được thực hiện bởi các kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên độc lập, hay kiểm toán viên nhà nước. Kết quả kiểm toán tuân thủ dùng để phục vụ cho các cấp có thẩm quyền liên quan. 1.1.4.3. Kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán báo cáo tài chính là loại kiểm toán nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính cũng như xem xét báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và yêu cầu của luật pháp hay không. Đây là loại hình kiểm toán xuất hiện sớm và khá phổ biến. Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện bởi đối tượng là báo cao tài chính và báo cáo quản trị. Khi thực hiện kiểm toán, nội dung cơ 11 bản bao gồm: Kiểm tra và xác nhận tính kịp thời, đầy đủ, khách quan và tin cậy của các báo cáo tài chính trước khi ký duyệt và công bố; Kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và đưa ra những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo sự hợp lý, hiệu quả. 1.1.5. Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ Lập kế hoạch KTNB hàng năm và thực hiện các hoạt động KTNB theo kế hoạch, các chính sách, quy trình và thủ tục KTNB đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Thực hiện kiểm toán việc huy động, khai thác, phân phối và sử dụng tối ưu các nguồn lực trong đơn vị. Thực hiện kiểm toán tình hình thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu kinh tế do ban lãnh đạo đơn vị đặt ra. Thực hiện kiểm toán việc chấp hành chính sách, chế độ và những qui định của đơn vị. Thực hiện kiểm toán chất lượng thực thi nhiệm vụ được giao. Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị. Góp ý hoàn thiện cho các bộ phận được kiểm toán. Kiểm tra, rà soát , đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với đơn vị (cơ chế, chính sách, thủ tục, quy trình hoặc các vấn đề trong hoạt động) dựa trên mức độ rủi ro (cao, trung bình hoặc thấp) và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị. Đối với những vấn đề có ảnh hưởng xấu, KTNB cần thông báo kịp thời và đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm ngăn ngừa, khắc phục những sai sót; Kiến nghị xử lý những vi phạm; Đề xuất các biện pháp hoàn thiện , nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Lập báo cáo kiểm toán: Thông báo và đệ trình kịp thời các kết quả kiểm toán nội bộ cho các bên hữu quan theo đúng chính sách, quy định và quy định của pháp luật. 12 Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp KTNB và phạm vi hoạt động của KTNB. Thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng công tác KTNB . Thiết lập hồ sơ về trình độ, năng lực để làm cơ sở tuyển dụng, đề bạt, luân chuyển cán bộ. Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nhằm nâng cao và bảo đảm năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nội bộ. 1.1.6. Quy trình, phương pháp KTNB 1.1.6.1. Quy trình KTNB Quy trình KTNB quy định các quy trình và hướng dẫn chi tiết về phương thức đánh giá rủi ro, lập kế hoạch KTNB hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán, cách thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, lưu giữ hồ sơ, tài liệu KTNB. Quy trình được quy định áp dụng thống nhất cho các cuộc kiểm toán, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các cuộc kiểm toán. Quy trình kiểm toán nội bộ thông thường bao gồm 4 bước: - Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ - Bước 2: Thực hiện kiểm toán nội bộ - Bước 3: Kết thúc kiểm toán nội bộ - Bước 4: Theo dõi việc thực hiện ý kiến đề xuất của kiểm toán nội bộ đối với bộ phận được kiểm toán nội bộ 1.1.6.2. Phương pháp KTNB Phương pháp kiểm toán định hướng theo mức độ rủi ro, ưu tiên tập trung nguồn lực để tiết kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao. KTNB phải xác định, phân tích, đánh giá những rủi ro và xây dựng hồ sơ rủi ro cho từng hoạt động của ngân hàng. Hồ sơ rủi ro bao gồm toàn bộ các rủi ro tiềm tàng, tác động có thể có của các rủi ro đó đối với hoạt động của 13 ngân hàng và khả năng có thể xảy ra của các rủi ro đó. Dựa trên đánh giá về tác động, khả năng xảy ra các rủi ro, từng rủi ro được phân loại thành rủi ro cao, trung bình hoặc thấp. Việc đánh giá, phân loại rủi ro phải được thực hiện ít nhất một năm một lần. Kết quả đánh giá rủi ro là căn cứ để Trưởng bộ phận KTNB làm việc với Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán hàng năm. Các rủi ro được xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp, trong đó những hoạt động được coi là có rủi ro cao sẽ được ưu tiên nhiều nguồn lực, thời gian hơn để kiểm toán, được kiểm toán trước và được kiểm toán thường xuyên hơn các hoạt động có rủi ro thấp hơn. Kết quả KTNB phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt động của ngân hàng và sự thay đổi của các rủi ro đi kèm theo. Với mỗi loại kiểm toán nội bộ khác nhau thì phương pháp kiểm toán cũng khác nhau: - Đối với kiểm toán tuân thủ: Phương pháp kiểm toán thường sử dụng là các phương pháp kiểm tra, quan sát, phân tích, so sánh, đối chiếu, phỏng vấn, thẩm tra, xác nhận... - Đối với kiểm toán hoạt động: Thường sử dụng các phương pháp: Kiểm tra, đối chiếu, phân tích, so sánh, phỏng vấn, qui nạp, sử dụng ý kiến của các chuyên gia, tái lập mô hình, nghiên cứu các trường hợp điển hình... - Đối với kiểm toán báo cáo tài chính: Thường sử dụng các phương pháp: Kiểm toán cơ bản và phương pháp kiểm toán tuân thủ cùng với các kỹ thuật kiểm toán cụ thể khác nhau trong quá trình kiểm toán. 1.2 CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ 1.2.1. Khái niệm Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 220 kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán thì " Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn
- Xem thêm -