Tài liệu Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài - nasco

  • Số trang: 161 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 137 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI – NASCO SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN HỒNG PHƯƠNG MÃ SINH VIÊN : A15191 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2012 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI – NASCO Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : : : : ThS. Vũ Lệ Hằng Phan Hồng Phương A15191 Tài Chính – Ngân Hàng HÀ NỘI – 2012 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập và làm luận văn, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và ưu ái. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn, ThS. Vũ Lệ Hằng. Mặc dù rất bận rộn trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học nhưng cô đã dành sự quan tâm, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó, thông qua khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người thầy đã giúp em có được những kiến thức cơ bản để có thể hoàn thành khóa luận cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè – những người luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ..................................................................................... 1 1.1. Tổng quan về vốn .................................................................................................. 1 1.1.1. Khái niệm vốn ........................................................................................................ 1 Đặc điểm của vốn ................................................................................................... 2 1.1.3. Phân loại vốn.......................................................................................................... 3 1.1.3.1. Phân loại vốn theo tính chất luân chuyển ................................................ 3 1.1.3.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành ....................................................... 5 1.1.3.3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn ............................ 5 1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.......... 6 1.2. Vốn cố định ............................................................................................................ 7 1.2.1. Khái niệm vốn cố định ........................................................................................... 7 1.2.2. Đặc điểm của vốn cố định...................................................................................... 8 1.2.3. Phân loại vốn cố định ............................................................................................ 9 1.2.3.1. Phân loại vốn cố định theo hình thái biểu hiện ........................................ 9 1.2.3.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu .......................................... 11 1.2.3.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành ................................... 11 1.2.3.4. Phân loại tài sản cố định theo cách khác ............................................... 11 1.2.4. Vai trò của vốn cố định đối với doanh nghiệp .................................................... 12 1.2.5. Nội dung quản lý vốn cố định ............................................................................. 13 1.2.5.1. Quản lý khoản phải thu dài hạn .............................................................. 13 1.2.5.2. Quản lý TSCĐ ......................................................................................... 15 1.2.5.3. Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn ........................................... 17 1.3. Vốn lưu động ....................................................................................................... 18 1.3.1. Khái niệm vốn lưu động ...................................................................................... 18 1.3.2. Đặc điểm của vốn lưu động ................................................................................. 20 Thang Long University Library 1.3.3. Phân loại vốn lưu động........................................................................................ 20 1.3.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò ....................................................... 20 1.3.3.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện .................................... 21 1.3.3.3. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành ...................................... 21 1.3.3.4. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng ................................ 22 1.3.3.5. Phân loại theo các bộ phận cấu thành .................................................... 22 1.3.4. Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp ................................................. 23 1.3.5. Chiến lược quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn ........................................................ 24 1.3.5.1. Chính sách quản lý TSLĐ ....................................................................... 24 1.3.5.2. Chính sách quản lý Nợ ngắn hạn ............................................................ 25 1.3.5.3. Kết hợp hai chính sách quản lý TSLĐ và Nợ NH ................................... 26 1.3.6. Nội dung quản lý vốn lưu động ........................................................................... 28 1.3.6.1. Quản lý tiền mặt ...................................................................................... 28 1.3.6.2. Quản lý khoản phải thu ngắn hạn ........................................................... 31 1.3.6.3. Quản lý hàng tồn kho .............................................................................. 31 1.4. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ...................................................... 37 1.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ........................................................................ 37 1.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .............. 38 1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ....................... 39 1.4.3.1. Các chỉ tiêu tổng hợp .............................................................................. 39 1.4.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định .............................. 42 1.4.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................... 43 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ......................................... 49 1.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................. 49 1.5.1.1. Các nhân tố khách quan.......................................................................... 49 1.5.1.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................. 50 1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................... 51 1.5.2.1. Các nhân tố khách quan.......................................................................... 51 1.5.2.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................. 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................. 53 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI – NASCO ............................ 54 2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài – NASCO ................................................................................................................................ 54 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 54 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh ...................................................................................... 58 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty.................................................. 59 2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ........................................................... 59 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ................................................. 61 2.1.4. Sơ lược về tình hình lao động tại NASCO .......................................................... 65 2.2. Bài Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội ............................................................................................................................... 66 2.2.1. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài ............................................................................................................................. 66 2.2.1.1. Tình hình biến động Tài sản tại NASCO................................................. 66 2.2.1.2. Tình hình biến động Nguồn vốn tại NASCO ........................................... 77 2.2.1.3. Chiến lược quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn ............................................. 82 2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................. 85 2.3. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài ................................................................................................................. 91 2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ tiêu tổng hợp ............................................... 91 2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................................................ 97 2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động .......................................................................... 99 2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại NASCO ................................................... 110 2.4.1. Những ưu điểm trong việc sử dụng nguồn vốn tại NASCO ............................ 110 Thang Long University Library 2.4.2. Những tồn tại trong việc sử dụng nguồn vốn tại NASCO ............................... 110 2.4.2.1. Hạn chế trong công tác sử dụng VCĐ .................................................. 110 2.4.2.2. Hạn chế trong công tác sử dụng VLĐ................................................... 110 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................... 112 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI ................. 113 3.1. Phương hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài. ........................................................................................ 113 3.1.1. Nhận xét khái quát về môi trường kinh doanh của Công ty............................ 113 3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội ................................................................. 113 3.1.1.2. Bối cảnh, xu thế, thách thức đối với sự phát triển ................................ 114 3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ................................... 115 3.1.2.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty ........................................................ 115 3.1.2.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn ................................................. 116 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty ........................... 117 3.2.1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ........................................... 118 3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ................................... 119 3.2.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ........................................................ 119 3.2.2.2. Sử dụng nguồn vốn để đầu tư có hiệu quả ............................................ 122 3.2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ .............................................. 122 3.2.3.1. Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt ................................................................. 122 3.2.3.2. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ .... 124 3.2.3.3. Quản lý kết cấu vốn lưu động ............................................................... 124 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ DN Doanh nghiệp DH Dài hạn DT Doanh thu DV Dịch vụ NH Ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh TCDH Tài chính dài hạn TCNH Tài chính ngắn hạn TNDN Thu nhập doanh nghiệp TLSX Tư liệu sản xuất TLLĐ Tư liệu lao động TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VLĐ Vốn lưu động VCĐ Vốn cố định Thang Long University Library DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1. Mô hình chính sách quản lý TSLĐ..................................................................... 25 Hình 1.2. Mô hình chính sách quản lý Nợ ngắn hạn .......................................................... 26 Hình 1.3. Các chính sách quản lý ....................................................................................... 27 Hình 1.4. Đồ thị mức dự trữ tiền và chi phí cơ hội ............................................................ 31 Hình 1.5. Mô hình EOQ ..................................................................................................... 33 Hình 1.6. Đồ thị mức dự trữ kho tối ưu .............................................................................. 34 Hình 1.7. Mô hình quản lý hàng lưu kho (ABC)................................................................ 36 Hình 3.1. Mô hình quản lý hàng lưu kho (ABC).............................................................. 137 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Biểu đồ phần trăm thay đổi Tổng Tài sản ...................................................... 68 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản ................................................................................................. 70 Biểu đồ 2.3. Biểu đồ cơ cấu Nguồn vốn ............................................................................. 79 Biểu đồ 2.4. Mô hình quản lý TSLĐ .................................................................................. 82 Biểu đồ 2.5. Mô hình quản lý Nợ ngắn hạn ....................................................................... 83 Biểu đồ 2.6. Mô hình quản lý TSLĐ và Nợ ngắn hạn........................................................ 84 Biểu đồ 2.7. Biểu đồ quy mô doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2007 - 2011 .................... 87 Biểu đồ 2.8. Biểu đồ quy mô lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ................. 89 Biểu đồ 2.9. Biểu đồ phần trăm thay đổi ROS, ROA, ROE giai đoạn 2007 – 2011 .......... 92 Biểu đồ 2.10. Các chỉ số hoạt động của NASCO giai đoạn 2007 – 2011 ........................ 101 Biểu đồ 2.11. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển giai đoạn 2007 – 2011 .. 109 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. So sánh quản lý TSLĐ cấp tiến và quản lý TSLĐ thận trọng............................ 25 Bảng 1.2. So sánh quản lý Nợ cấp tiến và quản lý Nợ thận trọng...................................... 26 Bảng 2.1. Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2007 – 2011 ........................................... 67 Bảng 2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản ............................................................................. 68 Bảng 2.3. Tỷ trọng các loại TSNH ..................................................................................... 71 Bảng 2.4. Bảng kê Hàng tồn kho ........................................................................................ 73 Bảng 2.5. Tỷ trọng các loại TSDH ..................................................................................... 75 Bảng 2.6. Tình hình thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình ................................................. 76 Bảng 2.7. Bảng phân tích chênh lệch Nguồn vốn .............................................................. 77 Bảng 2.8. Bảng kê phân tích cơ cấu nguồn vốn ................................................................. 78 Bảng 2.9. Bảng chi tiết các khoản nợ ngắn hạn ................................................................. 81 Bảng 2.10. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2011 ....... 86 Bảng 2.11. Bảng đánh giá khả năng sinh lời ...................................................................... 92 Bảng 2.12. Chỉ số ROA, ROE của các doanh nghiệp cùng ngành .................................... 92 Bảng 2.13. Bảng đánh giá khả năng thanh toán ................................................................. 95 Bảng 2.14. Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp cùng ngành ................................. 95 Bảng 2.15. Hiệu suất vốn cố định trong giai đoạn 2007 – 2011 ........................................ 97 Bảng 2.16. Hàm lượng vốn cố định giai đoạn 2007 – 2011 ............................................... 98 Bảng 2.17. Hiệu quả vốn cố định giai đoạn 2007 – 2011 .................................................. 99 Bảng 2.18. Hệ số sinh lời VLĐ giai đoạn 2007 – 2011 ..................................................... 99 Bảng 2.19. Các chỉ số hoạt độngcủa NASCO giai đoạn 2007 – 2011 ............................. 101 Bảng 2.20. Thời gian quay vòng tiền giai đoạn 2009 – 2011 .......................................... 103 Bảng 2.21. Bảng đánh giá khả năng quản lý tài sản ......................................................... 104 Bảng 2.22. Bảng đánh giá khả năng quản lý nợ ............................................................... 105 Bảng 2.23. Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động .............................................. 107 Bảng 2.24. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển giai đoạn 2007 – 2011....... 108 Thang Long University Library Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá khách hàng ...................................................................... 126 Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng.............................................................................. 128 Bảng 3.3. Mô hình tính điểm tín dụng.............................................................................. 129 Bảng 3.4. Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Thành Công .................................. 130 Bảng 3.5. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Công ........................ 131 Bảng 3.6. Giá trị hàng năm của hàng tồn kho .................................................................. 136 Bảng 3.7. Xếp hạng ABC cho các hàng hóa tồn kho ....................................................... 136 LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là phải nói đến vốn. Vốn là điều kiện để giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Vốn được đầu tư vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp, vốn không chỉ giúp cho doanh nghiệp tồn tại, có lợi thế trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Quan trọng là mỗi doanh nghiệp phải sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. Hiệu quả sử dụng vốn lại chịu ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố như môi trường kinh doanh, công nghệ, thị trường, chính sách nhà nước... Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải có công tác quản lý và sử dụng vốn hợp lý hiệu quả nhất, vừa tiết kiệm được đồng vốn vừa đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu thiết yếu có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp. Với những kiến thức được trau dồi qua quá trình học tập tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài” 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận tập trung vào nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của Công ty trong thời gian qua. Cụ thể, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định, từ đó chỉ ra những ưu nhược điểm trong việc sử dụng vốn, để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty trong thời gian tới. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế của Công ty. Thang Long University Library 4. Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương: CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI – NASCO. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI. Em xin được trân trọng gửi lời cám ơn tới cô giáo, Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng cùng các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu và trình độ của em còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty và các bạn để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Sinh viên Phan Hồng Phương CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về vốn Nhằm tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… hay hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định. Để hoạt động sản xuất kinh doanh thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng vốn thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. 1.1.1. Khái niệm vốn Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn. Theo quan điểm của K.Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Nhà kinh tế Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg, ông cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó: - Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. - Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp. 1 Thang Long University Library Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T - H (TLLD, TLSX) – SX - H’- T’ Để có các yếu tố đầu vào (tư liệu lao động, tư liệu sản xuất) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp. Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”. Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực. Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định. Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình. Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. Đặc điểm của vốn Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau: Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau: - Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng. + Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó. + Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá... - Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó. Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì vậy, giá trị 2 của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất. Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ. Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời. Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn nhất định, khác nhau tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và khả năng của từng doanh nghiệp trong nền kinh tế. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn. 1.1.3. Phân loại vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên... Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp, cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ, ta có các cách phân loại vốn khác nhau. 1.1.3.1. Phân loại vốn theo tính chất luân chuyển Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định. Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. 3 Thang Long University Library Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ... Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương... Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó: - Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. - Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng...Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ... là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Không những thế, tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng. 4 Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp. 1.1.3.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách ... Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong Công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong Công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: - Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh. - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định. - Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội...). 1.1.3.3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốn doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài 5 Thang Long University Library sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó: - Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay. Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền... Như vậy, ta có: TS = TSLĐ + TSCĐ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu = Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao. 1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định. Về mặt pháp lý Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để doanh nghiệp được phép thành lập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định không nhỏ hơn mức vốn pháp định, là mức vốn tối thiểu mà pháp luật qui định đối với mỗi nghành nghề, khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận. Ngược lại việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được ở trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều 6 kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. Về mặt kinh tế Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định. Nó là một trong bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đảm khi hội đủ các yếu tố: vốn, lao động, tài nguyên và kỹ thuật công nghệ. Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên. Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh.. 1.2. Vốn cố định 1.2.1. Khái niệm vốn cố định Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì “Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh”. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán chi trả bằng tiền và số vốn bỏ ra để đầu tư, mua sắm các TSCĐ này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Nói cách khác VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng. 7 Thang Long University Library
- Xem thêm -