Tài liệu Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh mtv xây dựng thái sơn

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 76 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 TÓM LƢỢC Trong nền kinh tế thị trƣờng , cùng với đó là sự mở cửa hội nhập cuả nền kinh tế ,sự cạnh tranh là điều không thể không xảy ra . Sự cạnh tranh trong bối cảnh này ảnh hƣởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, nó buộc các doanh nghiệp phải đƣa ra các giải pháp cách thức để có thể trụ vững trên thị trƣờng . Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình cạnh tranh và cách thức hành động chống lại sự cạnh tranh đó em đã lựa chọn nghiên cứu khả năng cạnh tranh của công ty TNHH MTV Thái Sơn . Sau quá trình thực tập , nghiên cứu và thu thập thông tin , em đã hoàn thành đề tài luận văn với các nooin dung sau: Phần mở đầu : em đƣa ra tính cấp thiết của đề tài , xác lập và tuyên bố vấn đề ,xác định đƣợc mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng. Chƣơng 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu . Trong chƣơng này em đƣa ra một số định nghĩa,khái niệm cơ bản về cạnh tranh , một số lý thuyết về khả năng cạnh tranh , đánh giá tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trƣớc , các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của công ty. Chƣơng 2 : phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty TNHH MTV Thái sơn. Trong chƣơng này em đƣa ra các phƣơng pháp mà em đã sử dụng để nghiên cứu đề tài . Tổng hợp đánh giá kết quả điều tra phỏng vấn cán bộ công nhân viên và khách hàng . Chƣơng 3 : đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty : em đánh giá những thành công ,hạn chế và những nguyên nhân . Đƣa ra những dự báo triển vọng , các quan điểm và một số giải pháp nhằm nâng cao cạnh tranh của công ty . Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 1 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã nhận đƣợc rất nhiều sợ giúp đỡ từ phía nhà trƣờng, thầy cô, các anh chị trong Công ty. Lời đầu tiên em xin gửi tới nhà trƣờng lời cảm ơn chân thành nhất vì đã cung cấp cho em những kiến thức về chuyên ngành QTDN, cũng nhƣ tạo điều kiện cho em có thời gian tiếp cận thực tế. Đặc biệt là lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo ThS ……….. Trong thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của Cô, Cô đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này một cách tốt nhất. Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý Công ty TNHH MTV Thái Sơn, đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế hoạch và kỹ thuật đã giúp em tiếp cận với thực tế, thu thập tài liệu, gặp gỡ các phòng ban, để tìm hiểu thực tế về tình hình hoạt động cũng nhƣ quá trình phát triển của công ty. Trong thời gian thực tập đến Công ty, em đã đƣợc cung cấp tài liệu rất quý báu giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Tuy nhiên, do thời gian, điều kiện có hạn và cách tiếp cận còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cho nên bài chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 4 năm 2011 Sinh viên Đinh Thị Tƣơi Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 2 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn chi tiết đánh giá NLCT của DN Bảng 1.2 Mô hình hệ tham số xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp Bảng 1.3 : Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp Bảng 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.2: Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp Bảng 3.1 : Mục tiêu của công ty TNHH MTV Thái Sơn từ năm 2012 đến 2014 DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 2.1 Biểu đồ thị phần Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động của công ty Hình 2.2 : Biểu đồ so sánh năng lực lãnh đạo Hình 2.3 :Biểu đồ so sánh cơ sở vật chất kỹ thuật Hình 2.4: Biểu đồ so sánh chất lƣợng Hình 2.5 : Biểu đồ so sánh giá cả DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên NLCT Năng lực cạnh tranh ĐTCT TT Đối thủ cạnh tranh trực tiếp VNĐ Việt nam đồng DN Doanh nghiệp Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 3 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động lĩnh vực đầu tƣ , sản xuất kinh doanh cũng đều phải đối diện với sƣ cạnh tranh ,đó là điều không thể tránh khỏi . Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay trong bối cảnh kinh tế mở cửa , nền kinh tế nƣớc ta đã hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới .Cùng với đó là sự xuất hiện thêm nhiều nhà đầu tƣ , sản xuất kinh doanh trong và ngoài nƣớc với nhiều hàng háo đa dạng về mẫu mã , phong phú về chủng loại , đổi mới về chất lƣợng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời . Điều đó tạo cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hôi phát triển song cũng đặt ra không ít khó khăn và thách thức . Đứng trƣớc vận hội và thách thức đó doanh nghiệp nên làm gì và phải làm nhƣ thế nào để có thể đứng vững , giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế mở rộng thị trƣờng .Nếu không vận động không cải tiến , không biết thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp thì dần doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải khỏi vòng quay của sự phát triển kinh tế .Vậy biện pháp hữu hiệu nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài của doanh nghiệp là không ngừng củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng Ngành sản xuất vật liệu xây dựng là một ngành có vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế của đất nƣớc , nó tạo điều kiện cho các ngành ,các lĩnh vực khác phát triển nhƣng trong nền kinh tế thi trƣờng hiện nay ngành sản xuất vật liệu xây dựng còn rất nhiều yếu kém về vốn về công nghệ về thị trƣờng ….Mặt khác các sản phẩm trong lĩnh vực này bị cạnh tranh gay gắt với các hàng ngoại nhập làm thị trƣờng bị thu hẹp , gây khó khăn cho doanh nghiệp .Doanh nghiệp muốn thoát khỏi tình trạng trên thì không còn cách nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 4 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 Thị trƣờng bất động sản đang đóng băng kéo theo nó là thị trƣờng vật liệu xây dựng cũng giảm mạnh về doanh số , các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang cạnh tranh gay gắt để giữ vững thị trƣờng . Để có thể tồn tại trong một môi trƣờng cạnh tranh mạnh không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh Thông qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , các vấn đề còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty . Dƣới hình thức phát phiếu điều tra các đối tƣợng đƣợc điều tra cho rằng vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm của công ty còn nhiều hạn chế cần đƣợc khắc phục trên cỏ sở đó em lựa chọn đề tài “ một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn “ 2. Xác định các vấn đề nghiên cứu Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy tình hình cạnh tranh của công ty còn rất nhiều phức tạp và vƣớng mắc .Doanh số bán hóa bán ra từ giữa năm 2011 đến nay giảm đáng kể .Muốn khắc phục và tháo gỡ vấn đề trên thì cần phải tâp trung nghiên cứu và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty .Với đề tài này cần phải tập trung giải quyết các vấn đề +Cạnh tranh là gì ? +Năng lực cạnh tranh là gì ? +Thực trang năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dƣng Thái Sơn +Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài tập trung vào: -Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng -Nhận biết đƣơc sự tác động của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 5 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 -Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV Thái Sơn -Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn Với phạm vi nghiên cứu cho sản phẩm ống thép đúc , ống thép hàn trên thị trƣờng Việt Nam . 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp: phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích- tổng hợp, phƣơng pháp đối chiếu so sánh, phƣơng pháp logic, phƣơng pháp mô tả và khái quát hóa đối tƣợng nghiên cứu. 6. kết cấu Phần mở đầu Chƣơng I: một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và chiến lƣợc cạnh tranh Chƣơng II:Phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh cúa công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn Chƣơng III:Các kết luận và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 6 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 CHƢƠNG 1: MÔT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH. 1.1Lý thuyết và khái niệm cơ bản 1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh Thuật ngữ “Cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La Tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tƣợng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt đƣợc những ƣu thế, lợi thế, mục tiêu xác định. Trong hình thái cạnh tranh thị trƣờng, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cùng (nhóm ngƣời bán), cũng nhƣ chủ thể cầu (Nhóm ngƣời mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau và đƣợc liên kết với nhau bằng giá cả thị trƣờng. Theo Samuelson: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng. Theo Kac-Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đẻe thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch. Theo kinh tế Amô thì một thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiều ngƣời mua, ngƣời bán để cho không có một ngƣời mua hoặc một ngƣời bán duy nhất nào có ảnh hƣởng, có ý nghĩa đối với giá cả. Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh” thì cạnh tranh là một trong những đặc trƣng cơ bản của kinh tế thị trƣờng, là năng lực phát triển của kinh tế thị trƣờng. Cạnh tranh là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, đó là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao lợi thế của mình trên thị trƣờng để đạt đƣợc một mục tiêu kinh doanh cụ thể nhƣ lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu. Qua đó nâng Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 7 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 cao năng lực sản xuất của toàn xã hội. Trong cạnh tranh, các doanh nghieƣẹp yếu kém bị đào thải, doanh nghiệp mới xuất hiện. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội đƣợc sử dụng hợp lý, là cơ sở, tiền đề cho sự thành công trong việc tăng trƣởng nền kinh tế ở mỗi quốc gia. 1.1.2 . khái niệm về năng lực cạnh tranh Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .Trong từng điều kiện, bối cảnh KNCC là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt đƣợc một số kết quả mong muốn dƣới dạng lợi nhuận, giá cả,lợi tức hoặc chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ năng lực của nó để khai thác thị trƣờng hiện nay và làm nảy sinh thị trƣờng mới KNCC của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Theo Micheael Porter :KNCT đồng nghĩa với năng suất lao động, năng suất lao động là thƣớc đo duy nhất về khả năng cạnh tranh. Theo tác giả Vũ Trọng Lâm :KNCC của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì sử dụng và sang tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nhƣ vậy :”KNCC của doanh nghiệp là năng lƣc về mọi hoạt động của sản phẩm kinh doanh của DN nhằm tạo ra những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ chất lƣơng cao với chi phí thấp, đƣợc thi trƣờng chấp nhận . Nhờ đó DN có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trƣờng, đảm bảo việc thu lợi nhuận và thực hiện đƣợc những mục tiêu mà Dn đã đề ra.” 1.2 Một số lý thuyết của năng lực cạnh tranh 1.2.1 Quan điểm về cạnh tranh Theo Karl Marx :” cạnh tranh là sự ganh đua , sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản nhằm giành giật những điêù kiện thuận lợi trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch “ Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 8 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 Theo các học giả trường phái tư sản cổ điển:” cạnh tranh là quá trình bao gồm các hành vi phản ứng , quá trình này tạo cho mỗi thành viên trong thị trƣờng một ƣ địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phầs n xứng đáng so với khả năng của mình”.Sự cạnh tranh làm cho mỗi thành viên trong thi trƣờng có những hoạt động vƣơn lên khẳng định mình để từ đó thu đƣợc kết quả thi trƣờng mà họ đã bỏ ra Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng :” tính cạnh tran là khả năng của các DN, ngành , quốc gia , khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế “.Chính vì điều này mà chúng ta thấy một số nƣớc trong khu vực đang đầu tƣ xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại các nƣớc đang phát triển với mục đích thu đƣợc lợi nhuận cao nhất vì họ có đƣợc nguồn nhân lực , giá nhân và nguyên vật liệu rẻ. 1.2.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh Theo quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter thì KNCT của các hãng đƣợc quyết định bởi sức mạnh của các lực lƣợng cạnh tranh trong ngành , các lực lƣợng này bao gồm các đối thủ cạnh tranh tiềm năng , các sản phẩm thay thế , ngƣời cung ứng , khách hàng và đối thủ cạnh tranh hiện tại của ngành “. Các DN cần phải nâng cao KNCT của mình để có thể thắng đƣợc sức ép từ các đối thủ cạnh tranh , lấy đƣợc uy tín , lòng tin của khách hàng và nhà cung cấp.DN cần phải nghiên cứu các vấn đề trên , không ngừng cải tiến , nâng cao chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ các dịch vụ đi kèm ….tạo ra thế đứng riêng cho mình . Theo quan điểm của tân cổ điển thì :”KNCT của một sản phẩm là quan điểm dựa trên lý thuyết thƣơng mại truyền thống qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất “.Nhƣ vậy,KNCT của một ngành, công ty đƣợc đánh giá cao hay thấp tùy thuộc vào chi phí sản xuất , đây là điều kiện cơ bản để xây dựng lợi thế cạnh tranh. Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 9 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 Theo quan điểm tổng hợp của Vardwer ,E.martin và R.Westgren thì :KNCCT của một ngành, một công ty đƣợc thể hiện ở việc tạo ra và duy trì thị phần lợi nhuận trên các thị trƣờng trong và ngoài nƣớc Theo GS .TS Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết :” phƣơng pháp luận xác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp “ đăng trên tạp chí khoa học thƣơng mại của trƣờng Đại Học Thƣơng Mại đã viết :Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và năng lực cạnh tranh sản phẩm nói riêng đƣợc hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần , lợi nhuận và định vị những ƣu thế cạnh tranh của sản phẩm đó trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tang trên thị trƣờng trên một thị trƣờng mục tiêu xác định . 1.2.3 lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một sản phẩm ngƣời ta thƣờng sử dụng các tiêu chí để lƣợng hóa trong mối tƣơng quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh .Việc nghiên cứu các vấn đề này tập trung trên hai lĩnh vực hoạt động chính :Năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh thị trƣờng . Cụ thể nhƣ sau: *Các năng lực cạnh tranh nguồn : -Năng lực tài chính : bất cứ hoạt động sản xuất hay kinh doanh nào cũng phải xem xét , tính toán đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp , năng lực tài chính đặc biệt là vốn Năng lực tài chính là một chỉ tiêu không thể thiếu đánh giá kết quả kinh doanh cũng nhƣ năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng của mỗi doanh nghiệp . Năng lực tài chính mạnh cần đƣợc cân nhắc khi đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các tham số : lợi nhuận , tỷ suất lợi nhuận , nguồn vốn , dòng tiền mặt tổng tài sản , tài sản lƣu động … -Năng lực quản trị lãnh đạo : quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo tới cán bộ công nhân nhằm thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Ngƣời quản lý có vai trò quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp , Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 10 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 đồng thời là thời là tiêu chí quan trọng để đánh giá thành công hay thất bại của doanh nghiệp . Philip Kotler đã chỉ ra rằng :Quản trị là đƣơng đầu với tính phức tạp _một quyết định quản trị tốt phải đạt đƣợc một mức quyết định và khả năng định hƣớng đúng và các vấn đề chất lƣợng và tính sinh lợi của sản phẩm . Một nhà quản trị có chức năng chính nhƣ : hoạch định, tổ chức lãnh đạo , kiểm soát . Vì vậy để quản trị làm tốt đƣợc các chức năng chính ở trên đòi hỏi phải có trình độ ,năng lực,kỹ năng , tầm nhìn , nắm bắt và sử dụng thông tin nhƣ thế nào ? vì vậy để đánh giá năng lực của nhà quản trị cần phải so sánh đánh giá hiệu quả của những chức năng trên so với đối thủ cạnh tranh . -Chất lƣơng nguồn nhân lực :Ngoài nguồn nhân lực về tài chính thì chất lƣợng nguồn nhân lực là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . Nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp .Để đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực đánh giá qua các tiêu chí : trình độ , số lƣơng, cơ cấu , khả năng hiện tại và tƣơng lai của đội ngũ lao động -Năng lực R&D : ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển , đời sống ngày càng đƣợc nâng cao kèm theo đó nhu cầu của ngƣời tiêu dùng cũng phát triển không ngừng . Vì vậy để áp ứng tốt và đem lại cho khách hành những sản phẩm phù hợp nhu cầu hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng phát triển, nghiên cứu, đổi mới, cải tiến để đƣa đến cho ngƣời tiêu dùng những sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu . Hiệu suất R&D là chỉ số đáng tin cậy và chính xác nhất thể hiện năng lực R&D của doanh nghiệp . Hiệu suất R&D càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả và ngƣợc lại -Quy mô sản xuất kinh doanh : Một doanh nghiệp có quy mô lớn có thể thu đƣợc các khoản lợi tức tăng them nhờ việc tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lƣợng lớn . Nói cách khác, lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất đại trà các sản phẩm đã đƣợc tiêu chuẩn hóa , do giá chiết khấu với khối lƣợng lớn vật tƣ nguyên phụ liệu ở đầu vào sản xuất do quảng cáo đại trà Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 11 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 giúp hạ thấp chi phí quảng cáo trên từng sản phẩm . Do dố quy mô sản xuất là tiêu chí rất quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực của mình . -Cơ sở vất chất kỹ thuật : là trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hƣởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp có hệ thống thiết bị máy móc , công nghệ hiện đại thì sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽ đƣợc bảo toàn về chất lƣợng , thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa , tăng nhanh vòng quay về vốn giảm bớt về khâu kiểm tra về chất lƣợng hàng hóa . *Các nhân tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh hiển thị: -Chính sách sản phẩm :Là một trong bốn nhân tố quan trọng của marketing _Mix, bao gồm những yếu tố về chất lƣợng , cơ cấu chủng loại sản phẩm , kiểu dáng , mẫu mã , bao bì sản phẩm … -Chính sách giá : Giá là thƣớc đo tiêu chuẩn giá trị sản phẩm . Giá bán sản phẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh , vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm không thể bỏ qua giá bán sản phẩm . Hiện nay có nhiều chiến lƣợc cạnh tranh về giá mà công ty có thể áp dụng nhƣ: cạnh tranh giá thấp , cạnh tranh ngang giá , cạnh tranh giá cao. Tuy nhiên để có thể áp dụng một chiến lƣợc cạnh tranh về giá thì doanh nghiệp cần xem xét tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh -Chính sách phân phối : Mạng lƣới phân phối sản phẩm ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trƣờng. Mạng lƣới phân phối hợp lý sẽ giúp hàng hóa đƣợc cung ứng đến khách hàng nhanh nhất , kiểm soát đƣợc sức mua trên từng địa bàn giảm đƣợc chi phí vận chuyển , từ đó giảm giá thành sản phẩm . Tùy theo từng đặc điểm , tính chất kỹ thuật của sản phẩm mà DN lựa chọn cho mình một kênh phân phối phù hợp . Kênh phân phối có thể theo chiều dọc , chiều ngang với các cấp độ kênh khác nhau : kênh trực tiếp , kênh cấp độ 1 , kênh cấp độ 2 , kênh cấp độ 3 hay sử dụng các kênh trung gian cho mỗi loại kênh Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 12 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 -Chính sánh xúc riến : Các hinh thức xúc tiến rất đa dạng và phong phú nhƣ :Quảng cáo , khuyến mại , bán hàng cá nhân , bán hàng trực tuyến , PR … tùy từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng các phƣơng pháp xúc tiến phù hợp với cƣờng độ phù hợp với cƣờng độ sử dụng khác nhau. -Uy tín thƣơng hiệu : là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá NLCT của DN, DN có nhiều uy tín thì sẽ có nhiều bạn hàng , đối tác làm ăn và lƣợng khách hàng lớn trên thị trƣờng . Hầu hết các DN trên thị trƣờng đều tiến đến mục tiêu doanh thu , thị phần , lợi nhuận …..Nhƣng để đạt đƣợc mục tiêu đó các DN cần tạo đƣợc uy tín, thƣơng hiệu của mình trên thị trƣờng , tạo vị thế của DN trong mắt khách hàng -Thị phần sản phẩm trên thị trƣờng: khi đánh giá NLCT sản phẩm trên thị trƣờng ngƣời ta thƣờng nhìn vào lƣợng thị phần hiện tại của sản phẩm trên thị trƣờng hay phần thị trƣờng tiêu thụ mà sản phẩm của DN chiếm lĩnh . Sản phẩm của công ty nào chiếm đƣợc lƣợng thị phần lớn sẽ có lợi thế thống trị thi trƣờng , từ đó tạo uy tín và thƣơng hiêụ trên thị trƣờng . Thị phần đƣợc xác định theo công thức . Thị phần của DN=Tổng số sản phẩm bán ra của DN /Tổng số sản phẩm tiêu thụ trên thị trƣờng Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trƣờng của DN càng rộng Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn chi tiết đánh giá NLCT của DN STT Các chỉ tiêu đánh giá NLCT Trọng (Ki) A số Điểm xếp ĐiểmTổng(Ki*Pi) loại(Pi) NLCT nguồn Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 13 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi 1 Năng lực tàichính 2 Năng lực quản lý và lãnh đạo 3 Nguồn nhân lực 4 Năng lƣc R&D 5 Quy mô sản xuất kinh doanh 6 Cơ sở vật chất kỹ thuật B NLCT hiển thị 1 Chính sách sản phẩm 2 Chính sách giá 3 Mạng lƣới phân phối 4 Hoạt động quảng cáo xúc tiến 5 Uy tín thƣơng hiệu 6 Thị phần sản phẩm Tông MSV: 08D100271 1.0 Trong đó trọng số (Ki) của các tiêu chuẩn đƣợc đánh giá tùy thuộc vào mức độ ảnh hƣởng của chúng với NLCT của DN về sản phẩm đó và đƣợc đánh giá từ 0.0 đến 1.0 (mức độ cần thiết tăng dần )sao cho tổng ki =1 Tích hợp những chỉ tiêu trên chính là xác định tổng nội lực của DN trên những thị trƣờng mục tiêu xác định với tập những đối thủ cạnh tranh trực tiếp xác định (nghĩa là gắn với những tình huống , thời cơ và thách thức thị trƣờng xác định) từ đó vận dụng phƣơng pháp chuẩn đối sánh với kỹ thuật thang 4 điểm ( trong đó 4 – tốt , 3- khá ,2 -trung bình , 1 -yếu )để lập bảng câu hỏi đánh giá các tham số quan trọng nhất , xác định và cho điểm trình độ NLCT của DN , mỗi tham số có cƣờng độ tác động ảnh hƣởng có hệ số độ quan trọng đến NLCT tổng thể của DN khác nhau Mỗi phân số trên của DN đƣợc đánh giá bởi tập mẫu đại diện điển hình có liên quan và tính điểm bình quân . NLCT của DN đƣợc xác định và xếp loại thông qua điểm đánh giá tổng hợp theo công thức sau: +Sức cạnh tranh tuyệt đối của sản phẩm : DSCTDN = ∑Ki Pi Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 14 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 ∑Ki Pi : Có giá trị từ 1 đến 4 . Trong đó 2,5 là mức TB Trong đó : DSCTDN – điểm đánh giá NLCT của doanh nghiệp Pi – điểm bình quân chỉ tiêu i của tập mẫu đánh giá Ki – hệ số quan trọng của chỉ tiêu i 1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trƣớc 1.3.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới: -Giáo trình “chiến lƣợc cạnh tranh “ tác giả Micheal Porter xuất bản 1998 Nghiên cứu của Michael Porter cũng chủ yếu đề cập đến các nền kinh tế phát triển và những trƣờng hợp thành công mà không trình bày về các nƣớc đang phát triển . cũng theo nhóm dịch giả” dễ cô cảm giác mọi lợi thế đã an bài : Nhật có lợi thế cạnh tranh về điện tử tiêu dùng , Mỹ có lợi thế cạnh tranh về máy tính và phần mền ,các nƣớc khác không có…..” -Giáo trình “ khái luận về quản trị chiến lƣợc “ tác giả Fred R. David đã làm rõ các vấn đề quản trị chiến lƣợc và áp dụng các chiến lƣợc vào hoạt động thực tiễn của mỗi doanh nghiệp . Các doanh nghiệp hiện nay đánh giá các tác đông các yếu tố bên trong và bên ngoài nhƣ thế nào và các yếu tố đó ảnh hƣởng ít hay nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Thông qua các ma trận đánh gía các yếu tố của doanh nghiệp để có thể thấy đƣợc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tốt ở mặt nào và yếu ở mặt nào , có mặt nào cần khắc phục. 1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu luận văn khóa trƣớc Luận văn “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Thƣơng mại và xây dựng thái phƣơng trên thị trƣờng “của Hà Ngọc Đoàn –đại học thƣơng mại , thực hiện năm 2006 .Đề tài này đã đƣa ra đƣợc thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty , nhằm đƣa ra giải pháp mang tính định hƣớng rõ ràng Luận văn “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần cỏ khí Hồng Nam “ của Nguyễn Thị Trinh , thực hiện năm 2010 . Đề tài đã nghiên cứu và đƣa ra Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 15 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 đƣơc hƣớng giải quyết giúp công ty đứng vững trên thị trƣờng , tuy nhiên đề tài chƣa chỉ rõ đƣợc tình hình thực tế và các công cụ cạnh tranh của công ty Trong thời gian vừa qua chƣa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao năng lực khả năng cạnh tranh cho ngành vật liệu xây dựng đặc biệt là cho công ty TNHH MTV Thái Sơn 1.4 Mô hình và nội dung nghiên cứu 1.4.1. Mô hình nghiên cứu Nhận Xd bộ tiêu chí Đánh giá NLCT Giải pháp và phân tích đánh giá của nâng cao tích tình thế NLCT cho TNHH NLCT của chiến ngành sản Thái của DN dạng lƣợc công ty MTV Sơn dựa công ty xuất và cung trên các tiêu chí TNHH MTV cấp vật liệu xd của ngành Thái Sơn 1.4. 2 Nội dung giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 1.4.2.1Nhận dạng và phân tích tình thế chiến lƣợc của doanh nghiệp : Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trƣớc hết phải nhận dạng đƣợc chiến lƣợc cạnh tranh mà doanh nghiệp đang theo đuổi : chiến lƣợc cạnh tranh về giá , chiến lƣợc cạnh tranh về sản phẩm…. và hiệu lực thực thi của chiến lƣợc ra sao Để nghiên cứu về hiệu lực thực thi thì trƣớc hết phải xác định xem sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trƣờng là gì , tập khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp đang hƣớng tới , doanh số ,thị phần mà doanh nghiệp đạt đƣợc trong đối sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp Ngoài ra còn xem xét những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp sẽ phải đƣơng đầu trong chiến lƣợc cạnh tranh mà doanh nghiệp đang theo đuổi . 1.4.2.2 Xây dƣng bộ tiêu chí đánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 16 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 * NLCT nguồn : -Năng lực tài chính : Trong bảng xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp Năng lực tài chính có trọng số 0.1 thể hiện mức độ quan trọng và tầm ảnh hƣởng của yếu tố này đến NLCT của DN do tài chính rất cần trong việc hình thành và phát triển của DN , nó là điều kiện để DN thực hiện sản xuất kinh doanh . Bất cứ một hoạt động nào đều phải xem xét tính toán cân nhắc đến vấn đề tài chính . Nếu DN có tiềm lực tài chính mạnh thì sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ đầu tƣ trang thiết bị , đảm bảo nâng cao chất lƣợng , hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh , củng cố vị thế của mình trên thị trƣờng. -Năng lực về quản trị lãnh đạo : Trong bảng xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp Năng lực quản trị có trọng số 0.05 .Năng lực lãnh đạo là một chỉ tiêu rất khó đánh giá nó bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan cũng nhƣ khách quan trong quá trình sản xuất kinh doanh . Để dễ dàng cho việc phân tích cũng nhƣ đánh gía luận văn chỉ xin phân tích dựa trên hai nhân tố chính là hiệu quả của bộ máy lãnh đạo và các công nghệ quản lý đang áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhƣ cách thức điều hành , phong cách lãnh đạo của các nhà quản trị ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm gần đây ngành sản xuất vật liệu xây dựng gặp không ít khó khăn , giá vật liệu xây dựng cũng giảm mạnh cùng với thị trƣờng bất động sản do đó sức cạnh tranh trong ngành mạnh . Một trong những cách mà các doanh nghiệp sử dụng hiện nay là xây dựng bộ máy tổ chức hiệu quả ,áp dụng phần mền quản lý tiên tiến trên thế giới vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình -Chất lƣợng nguồn nhân lực : Trong bảng xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp yếu tố chất lƣợng nguồn nhân lực có trọng số 0.1 do con ngƣời là yếu tố chủ chốt , là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất của DN , họ quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh . Bởi chỉ có con ngƣời mới có đầu óc và sáng kiến để sang tạo ra sản phẩm , chỉ có con ngƣời mới biết mà khơi gợi những Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 17 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 nhu cầu của con ngƣời , chỉ có họ mới tạo đƣợc uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà tất cả các điều này hình thành nên KNCT , vậy để tạo ra khả năng cạnh tranh thì DN phải tác động , quan tâm đến vấn đề nhân lực .Nhà quản trị cấp cao của DN đƣợc ví nhƣ ngƣời thuyền trƣởng chèo lái những con tàu ra biển khơi , chính họ là ngƣời đƣa ra các quyết định đề ra các phƣơng hƣớng , hành động , vạch ra đƣờng đi và cách thức để đƣa DN đến bến bờ thành công . Nhƣng trong bất cứ DN nào chỉ có nhà lãnh đạo giỏi không thì chƣa đủ mà phải có một lực lƣợng nhân viên có trình độ ,tay nghề lòng say mê với nghề nghiệp chính họ sẽ là những trợ thủ đắc lực trong việc triển khai các hoạt động và dự án kinh doanh, điều này sẽ giúp cho DN tạo chỗ đứng vững chắc trong tình hình cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay .Muốn đảm bảo điều này DN phải làm tốt ngay khâu tuyển dụng , tổ chức đào tạo ,giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh thần lao động tập thể - Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở vật chất của DN là toàn bộ tài sản cố định nhƣ máy móc ,thiết bị ,nhà xƣơng….Tình trạng máy móc thiết bị công nghệ có ảnh hƣởng một cách sâu sắc đến KNCT của DN . Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của DN và tác động trực tiếp đến chất lƣợng sản phẩm , đến giá thành và giá bán sản phẩm .Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm chất lƣợng cao , giá thành hạ , từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh . Ngƣợc lại không một doanh nghiệp nào đƣợc coi là có khả năng cạnh tranh khi trong tay họ là một hệ thống máy móc thiế bị cũ kỹ và công nghệ sản xuất lạc hậu . -Năng lực R&D :ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển , nhu cầu của con ngƣời cũng phát triển theo và ngày càng đòi hỏi cao hơn , khó tính hơn . Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trƣờng thì phải không ngừng nghiên cƣú đƣa ra sản phẩm phù hợp nhu cầu của ngƣời tiêu dùng . Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng đòi hỏi rất cao về các thông số kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm do đó cần phải có đƣợc những chiến lƣợc R&D phù hợp thì Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 18 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 mới đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng vì thế trọng số của nhân tố này đạt 0.05 -Quy mô sản xuất kinh doanh : Quy mô của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện năng lực lớn mạnh của DN . Một DN có quy mô sản xuất kinh doanh lớn thể hiện thế mạnh về nguồn lực , tài chính , khả năng cung ứng và khả năng sản xuất … *Năng lực cạnh tranh hiển thị -Chất lƣợng sản phẩm : Chất lƣợng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhất định về kinh tế kĩ thuật .Chất lƣợng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau tính cơ lý hóa đúng nhƣ các chỉ tiêu quy định , hình dáng màu sắc với mỗi loại sản phẩm khác nhau .Tuy nhiên vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm , đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn dành thắng lợi trong cạnh tranh , nói một cách khác chất lƣợng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp do đó yếu tố này chiếm trọng số là 0.1 - Cạnh tranh bằng giá cả Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà ngƣời bán hay doanh nghiệp bán dự định có thể nhận đƣợc từ ngƣời mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thị trƣờng .giá cả của sản phẩm trên thị trƣờng đƣợc hình thành thông qua quan hệ cung cầu . Giá cả đƣợc sử dụng thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trƣờng , một DN có thể có các chính sách định giá nhƣ : định giá cao , chính sách định giá thấp , chính sách giá phân biệt , chính sách ngang giá , chính sách bán phá giá ….Tùy từng giai đoạn , từng trƣờng hợp mà doanh nghiệp chọn chính sách giá phù hợp. Giá là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và chiếm trọng số 0.1 -Hệ thống phân phối Hệ thống kênh phân phối là cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm cho khách hàng . Vì vậy , DN nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 19 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tƣơi MSV: 08D100271 phẩm , dịch vụ của mình tốt , tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho ngƣời sử dụng thì việc đó sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng . Nhờ có mạng lƣới kênh phân phối mà khắc phục đƣợc những khác biệt về thời gian địa điểm giữa những ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng . Hiện nay ,các doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức khác nhau để phân phối hàng hóa tới tay ngƣời tiêu dùng nhƣng lý thuyết có hai loại kênh phân phối cơ bản :kênh trực tiếp , kênh gián tiếp Căn cứ vào ƣu nhƣợc điểm của từng loại kênh , tình hình thị trƣờng và đặc điểm hàng hóa mà DN lựa chọn loại kênh nào hoặc là sử dụng kết hợp với nhau cho phù hợp -Uy tín thƣơng hiệu : Một doanh nghiệp có uy tín và thƣơng hiệu trên thị trƣờng thể hiện thông qua số lƣợng khách hàng và lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp đó , nếu doanh nghiệp không tạo đƣợc lòng tin với khách hàng thì doanh nghiệp đó không thể phát triển bền vững đƣợc . Điều đó thể hiện tầm quan trọng của uy tín của một doanh nghiệp tiêu chí này chiếm trọng số 0.1 -Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán : Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán là các hình thức đƣợc sử dụng phổ biến ở tất cả các hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng cũng vậy đây là hoạt động cần thiết và cơ bản nhất để cung cấp thông tin cho khách hàng một cách hiệu quả nhất . có rất nhiều hình thức quảng cáo nhƣ : báo đài , tivi, internet ….và các hoạt động xúc tiến khác nhau , tùy đặc thù của rừng sản phẩm .Tiêu chí này đƣợc đánh giá đạt trọng số 0.1 -Thị phần sản phẩm trên thị trƣờng:một doanh nghiệp đạt đƣợc thị phần lớn hay nhỏ trong ngành thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp là mạnh hay yếu so với các đối thủ trực tiếp do đó đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để đánh giá NLCT của công ty chiếm tỷ trọng 0.1 Khoá luận tốt nghiệp trƣờng ĐHTM Page 20
- Xem thêm -