Tài liệu Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách thanh long

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 128 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH -----*****----- CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: Mét sè gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i C«ng ty cæ phÇn xe kh¸ch Thanh Long Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Yến Lớp : Tài chính doanh nghiệp B – K12 Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp Khoa : Tài chính Mã sinh viên : 12A4011528 Hà Nội, Năm 2013 Nguyễn Thị Ngọc Yến 1 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng LỜI CẢM ƠN Khoảng thời gian học tập 4 năm vừa qua tại trường Học Viện Ngân Hàng dưới sự quan tâm của Ban giám đốc Học viện cùng sự chỉ bảo tận tình của Quý thầy cô đã cho em nền tảng bước đầu làm hành trang trên con đường sự nghiệp. Cùng với thời gian thực tập tiếp xúc thực tế với hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đại Thành, nhờ sự tận tình của các thành viên trong công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Nguyễn Thị Ngọc Yến 2 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu trong báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH Đại Thành, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 SINH VIÊN NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN Nguyễn Thị Ngọc Yến 3 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Danh mục các từ viết tắt TSNH TSCĐ VCSH VKD VLĐ VCĐ KPT HTK ĐTTC LNTT LNST TNDN ROA ROS ROE Nguyễn Thị Ngọc Yến Tài sản ngắn hạn Tài sản cố định Vốn chủ sở hữu Vốn kinh doanh Vốn lưu động Vốn cố định Khoản phải thu Hàng tồn kho Đầu tư tài chính Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 4 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Lời mở đầu………………………………………………………………………….........1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH…………………………………………... ………………………..3 1.1 Vốn kinh doanh ………………………………. …………………………………........3 1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh…………………………………………………………..3 1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh……. ……………………………………………………...3 1.1.2.1 Vốn cố định…………………. …………………………………………………….4 1.1.2.2 Vốn lưu động……………………………………………………………………...5 1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh . ………………………………………………...7 1.1.3.1 Khái niệm …………….. …………………………………………………………..7 1.1.3.2 Phân loại nguồn hính thành vốn kinh doanh ……………………………………...8 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ………..……………………………... …………...8 1.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..…. ……………………….8 1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .. …………………………………...8 1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh …………………………9 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh …. ………………………10 1.2.2.1 Hiệu suất vốn kinh doanh .. ……………………………………………………..10 1.2.2.2 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh …………………………………………….10 Nguyễn Thị Ngọc Yến 5 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng 1.2.2.3 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu . …………………………………………11 1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định .. …………………………..11 1.2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động …………………………..12 Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG ……………………………………………….13 2.1 Vài nét về công ty cổ phần xe khách Thanh Long ……………………………..13 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………. …………………………..17 2.1.2 Chính sách, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ …...….…………………………...18 2.1.3 Cơ cấu tổ chức ……….. …………………………………………………………...16 2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty ………………...…………..16 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ………………………………...17 2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . ……………………………………...20 2.1.4.1 Tình hình cạnh tranh …………………………...………………………….20 2.1.4.2 Đặc điểm lao động ………………………………………………………..21 2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xe khách Thanh Long ..22 2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh ………...…………………………..22 2.2.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận ……………………………………………….………..22 2.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xe khách Thanh Long ……………………………………………………………………….27 2.2.2Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ………………..………………..33 2.2.2.1Cơ cấu vốn lưu động của công ty Thanh Long ……………………………33 2.2.2.2 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho ..….35 2.2.2.3 Số vòng quay các khoản phải thu và số ngày trong 1 vòng quay ………...37 2.2.2.4 Số vòng quay vốn lưu động và số ngày trong 1 vòng quay VLĐ ……… .37 2.2.2.5 Mức lợi doanh vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm VLĐ …………………38 2.2.2.6 Khả năng thanh toán của Thanh Long trong 3 năm gần đây ……………39 2.2.2Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định …………………………………..41 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG……….44 3.1 Phương hướng phát triển công ty ………... ………………………………………….44 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính ……………….. …………….....48 3.2.1. Thúc đẩy tăng doanh thu ……………………….………………………….48 3.2.2. Giảm lượng tiền mặt tại quỹ ………...……………………………………. 52 3.2.3. Nhóm giải pháp về nhân sự ………………..………………………...…….53 Nguyễn Thị Ngọc Yến 6 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng 3.2.4. Giải pháp về vốn …………………………...………………………………55 KÊT LUẬN Nguyễn Thị Ngọc Yến 7 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Yến Học viện Ngân Hàng 8 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng 7LỜI NÓI ĐẦU Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn nhất định để đầu tư vào các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận để đồng vốn của mình không ngừng sinh sôi nẩy nở . Đây là mong muốn đúng đắn của doanh nghiệp nhưng không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể đạt được mục tiêu này. Nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi nhưng cũng gặp phải không ít khó khăn thách thức. Một khó khăn lớn là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Nếu doanh nghiệp không vượt qua được đối thủ cạnh tranh sẽ bị tụt hậu, làm ăn thua lỗ và sẽ có nguy cơ mất vốn, không bảo toàn được vốn , dẫn đến phá sản. Chính vì thế làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm lớn nhất đối với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Đồng vốn được sử dụng có hiều quả là điều kiện để doang nghiệp duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, đồng thời góp phần phát triển toàn xã hội. Từ ý nghĩa như trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xe khách Thanh Long" , với mục đích, một mặt làm rõ cho bản thân với tư cách là một sinh viên, những lý luận thực tiễn về vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả vốn trong doanh nghiệp, mặt khác tìm một số giải pháp tài chính tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần xe khách Thanh Long. Kết cấu của đề tài gồm những nội dung chính sau : Chương I : Cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Nguyễn Thị Ngọc Yến 9 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Chương II : Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xe khách Thanh Long. Chương III:Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại cổ phần xe khách Thanh Long. Nguyễn Thị Ngọc Yến 10 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 VỐN KINH DOANH: 1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh: Để tiến hành bất kỳ một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định. Vốn này có thể là vốn bằng tiền, bằng hiện vật, có thể là hữu hình hoặc vô hình... nhưng phải thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, được sử dụng vào mục đích sinh lợi. Có thể hiểu về vốn kinh doanh như sau: - Vốn kinh doanh là số vốn được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động. Hoặc: - Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với mỗi doanh nghiệp. Muốn duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, các doanh nghiệp cần phải có các cách thức, biện pháp quản lý sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. 1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường được chia thành vốn cố định và vốn lưu động. Mỗi loại vốn có vai trò và đặc điểm chu chuyển riêng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần có cách thức và biện pháp quản lý phù hợp với từng loại vốn. Nguyễn Thị Ngọc Yến 11 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng 1.1.2.1. Vốn cố định: 1.1.2.1.a Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, được coi là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. Để quản lý tốt vốn cố định cần phải hiểu những đặc điểm về mặt hiện vật của vốn cố định. Đó là tài sản cố định. Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. 1.1.2.1.b Phân loại tài sản cố định: * Theo hình thái thể hiện, tài sản cố định được chia thành 2 loại là: + Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc... Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại... Nguyễn Thị Ngọc Yến 12 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng * Theo tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành: + Tài sản cố định đang dùng. + Tài sản cố định chưa cần dùng. + Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý. Cách phân loại này cho người quản lý nắm được khái quát tình hình sử dụng tài sản cố định, từ đó có biện pháp sử dụng tối đa các tài sản hiện có, giải phóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn. Vì vốn cố định có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể hoàn lại đủ số vốn đã ứng ban đầu, nên đồng vốn luôn bị đe dọa bởi nhiều loại rủi ro khác nhau như rủi ro kinh doanh kém hiệu quả, không tiêu thụ được sản phẩm, do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm mức hao mòn vô hình vượt quá dự kiến, do lạm phát làm cho lượng giá trị của đồng vốn quay về nhỏ hơn lượng giá trị của vốn cố định tại thời điểm xuất phát... Vì thế cho thấy việc bảo toàn và phát triển vốn là một yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp. 1.1.2.2. Vốn lưu động: 1.1.2.2.a Khái niệm: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản lưu động ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... và tài sản ở khâu sản xuất như sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ. Tài sản lưu thông của doanh nghiệp gồm sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Vốn lưu động luân Nguyễn Thị Ngọc Yến 13 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Từ đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của vốn lưu động cho ta thấy trong công tác quản lý vốn cần giải quyết một số vấn đề như phải xác định được số vốn lưu động cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh, việc kinh doanh được liên tục và tránh bị ứ đọng vốn; cần tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lưu động cũng như bảo toàn và phát triển vốn lưu động để đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.1.2.2.b Phân loại vốn lưu động: Thông thường có những cách phân loại vốn lưu động sau: * Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh: + Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ... + Vốn lưu động trong khâu sản xuất: gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. + Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán. * Phân loại theo hình thái biểu hiện: + Vốn vật tư hàng hoá: gồm các khoản giá trị có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. Nguyễn Thị Ngọc Yến 14 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng + Vốn bằng tiền: gồm các khoản như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn. * Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn: + Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. + Vốn vay: Là các khoản vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay không qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. * Phân loại theo nguồn hình thành: + Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được huy động từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư. + Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Hình thành từ vốn góp của các bên tham gia liên doanh, liên kết. + Nguồn vốn đi vay: Vốn vay các ngân hàng Thương mại, vay bằng phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng... 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh: 1.1.3.1 Khái niệm: Đối với một doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.2 Phân loại nguồn hình thành vốn kinh doanh: * Thông thường vốn của doanh nghiệp được huy động từ các nguồn sau: + Nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư: Đây là nguồn hình thành vốn ban đầu, nguồn vốn này là cơ sở xác định quyền chủ sở hữu đối với doanh nghiệp. ở các doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nước đầu tư. Nguyễn Thị Ngọc Yến 15 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng + Nguồn vốn tự bổ sung: Là vốn được hình thành từ lợi nhuận để lại từ vốn vay sau khi đã trả hết nợ và lãi suất tiền vay từ các quỹ của doanh nghiệp được bổ sung vào vốn. + Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do các đơn vị khác tham gia liên doanh, liên kết với doanh nghiệp để cùng kinh doanh và hưởng lợi nhuận. + Nguồn vốn tín dụng: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, vay các tổ chức tài chính khác, vay bằng phát hành trái phiếu để huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. * Ngoài ra, nguồn vốn của doanh nghiệp còn có thể được chia thành: + Nguồn vốn tự có: Gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp, vốn tài trợ của Nhà nước (nếu có). Đó cũng là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả. + Nguồn vốn vay: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: tiền vay Ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản nợ phải trả Nhà nước, phải trả người bán, phải trả công nhân viên... 1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH: 1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng chính là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận. Vì thế hiệu quả sử dụng vốn được Nguyễn Thị Ngọc Yến 16 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. 1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và xã hội liên tục phát triển, doanh nghiệp phải đối đầu với những thách thức ngày càng tăng như sự cạnh tranh gay gắt, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ... Nếu không bắt kịp với tốc độ đó, doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và khó có thể tồn tại. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn thấp sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ và những nguy cơ mất vốn sẽ tăng lên. Chính vì thế để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, doanh nghiệp phải đặt mối quan tâm hàng đầu vào việc không ngừng nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh, tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư cho đồng vốn ngày càng được phát triển. Tuy nhiên, không phải lúc nào đồng vốn tạo ra lợi nhuận cũng thể hiện sự hiệu quả, chẳng hạn khi tỉ suất lợi nhuận đạt được thấp hơn tỉ lệ lạm phát hoặc khi hao mòn vô hình tăng nhanh do tốc độ phát triển nhanh của khoa học công nghệ... Vì thế, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải làm tốt công tác bảo toàn vốn và thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ trên cơ sở số vốn hữu hạn của doanh nghiệp mình. Thực chất của bảo toàn vốn là sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh, số vốn của doanh nghiệp ít nhất vẫn đảm bảo tái sản xuất giản đơn với quy mô như cũ. Bảo toàn vốn để đảm bảo quy mô sản xuất như cũ trong điều kiện thị trường tiền tệ giá cả luôn biến động và khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, đòi hỏi phải bảo toàn cả về mặt giá trị và cả về mặt hiện vật. Bảo toàn vốn về mặt giá trị là bảo đảm giá trị của vốn không suy giảm so với ban đầu. Bảo toàn vốn về mặt hiện vật là đảm bảo vốn duy trì được năng lực sản xuất như cũ khi tài sản hư hỏng không dùng được nữa. Nguyễn Thị Ngọc Yến 17 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn nữa từ đó có điều kiện để phát triển vốn, tái đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét hiệu quả đó từ nhiều góc độ khác nhau. Vì thế ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối người ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn. 1.2.2.1. Chỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh: Công thức tính: Doanh thu trong kỳ Hiệu suất vốn kinh doanh = ___________________________ (1) Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này còn được gọi là “vòng quay vốn kinh doanh”. Nó cho biết một đồng vốn bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh sau một chu kỳ sản xuất đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. 1.2.2.2. Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế Hệ số doanh lợi của = vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân (2) Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. 1.2.2.3. Chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu: Doanh lợi = Lợi nhuận trước thuế Vốn chủ sở hữu bình quân (3) vốn chủ sở hữu Nguyễn Thị Ngọc Yến 18 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nói cách khác, chỉ tiêu này dùng làm thước đo mức doanh lợi trên số vốn mà chủ sở hữu đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động, vì thế ngoài các chỉ tiêu đánh giá chung về vốn kinh doanh ta có thể xem xét một số chỉ tiêu riêng đối với vốn cố định và vốn lưu động. 1.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định: 1.2.2.4.a Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Doanh thu trong kỳ Hiệu suất sử dụng = vốn cố định ________________________________________ (4) Số vốn CĐ bình quân trong kỳ 1.2.2.4.b Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Công thức tính: Số VCĐ bình quân trong kỳ _________________________________________ Hàm lượng VCĐ = (5) Doanh thu trong kỳ 1.2.2.4.c Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Mức doanh lợi VCĐ) Lợi nhuận trước thuế = ______________________________________ (6) Số vốn CĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Nguyễn Thị Ngọc Yến 19 TCDNB – K12 Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng 1.2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động : 1.2.2.5.a Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Việc sử dụng vốn lưu động tiết kiệm hợp lý hay không thể hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn. - Số lần luân chuyển vốn lưu động thể hiện số vòng quay vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định. Công thức tính như sau: Số lần luân chuyển Vốn lưu động trong kỳ Tổng doanh thu thuần _______________________________________ = (7) Vốn lưu động bình quân trong kỳ - Kỳ luân chuyển vốn: Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. Công thức xác định như sau: Thời gian của kỳ phân tích _____________________________________ Kỳ luân chuyển VLĐ = (8) Số vòng quay VLĐ trong kỳ Trong đó: Thời gian của kỳ phân tích thường là 1 năm hay 360 ngày . 1.2.2.5.b Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: VLĐ bình quân trong kỳ Hệ số đảm nhiệm VLĐ = __________________________________ (9) Tổng doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được 1 đồng doanh thu. Nguyễn Thị Ngọc Yến 20 TCDNB – K12
- Xem thêm -